1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI NGỮ VĂN HK1 LỚP 10

3 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ôn Tập HKI - Đề Số 6 Môn Ngữ Văn 9
Tác giả Nguyễn Du
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 418,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Câu 1 Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Tôi với anh đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri[.]

Trang 1

Câu 1

Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Tôi với anh đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí!

1 (TH) Nêu tên tác phẩm và tác giả của đoạn thơ trên Em hãy giải thích nghĩa từ đôi tri kỉ?

2 (NB) Hoàn cảnh sáng tác bài thơ trên là gì?

3 (TH) Xét theo cấu tạo ngữ pháp, câu thơ cuối thuộc kiểu câu gì? Nêu ngắn gọn tác dụng của kiểu câu đó?

4 (VDC) Dựa vào đoạn thơ trên, viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phương pháp lập luận diễn dịch trình bày

suy nghĩ của em về cơ sở hình thành tình đồng chí trong đó có sử dụng một câu cảm thán và một lời dẫn trực tiếp

Câu 2 (VDC) Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là một trong những nét nghệ thuật đặc sắc nhất trong Truyện Kiều

của Nguyễn Du Trong trích đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích cũng có một đoạn thơ sử dụng nghệ thuật này, em

hãy chép đoạn thở đó Phân tích nét đặc sắc nghệ thuật tả cảnh ngụ tình ở đoạn thơ đó

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

ĐỀ ÔN TẬP HKI - ĐỀ SỐ 6 MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian làm bài: 90 phút

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

✓ Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh trong học kì I qua văn bản Đồng chí

✓ Kiểm tra kiến thức, kĩ năng làm bài nghị luận văn học: Kiều ở lầu Ngưng Bích

MỤC TIÊU

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

Câu 1

1

Phương pháp: Căn cứ vào nội dung bài Đồng chí

Cách giải:

- Tác phẩm: Đồng chí; Tác giả: Chính Hữu

- Giải thích từ “đôi tri kỉ”: tri kỉ biết mình, đôi tri kỉ: đôi bạn thân thiết, hiểu bạn như hiểu mình

2

Phương pháp: căn cứ vào văn bản Đồng chí

Cách giải:

Hoàn cảnh sáng tác: Đầu 1948 sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc thu đông, đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của giặc Pháp lên Việt Bắc

3

Phương pháp: Căn cứ vào khái niệm bài Câu đặc biệt

Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ vị

Cách giải:

- Theo cấu tạo ngữ pháp, câu thơ cuối thuộc kiểu câu đặc biệt

- Tác dụng:

+ Về nghệ thuật: tạo nhịp điệu, là bản lề khép mở giữa hai ý thơ

+ Về nội dung: thể hiện ý đồ nghệ thuật của nhà thơ: biểu hiện sự cô đặc, dồn tụ sức nặng tư tưởng của tác giả

4

Phương pháp: phân tích, tổng hợp

Cách giải:

Yêu cầu chung:

- Trình bày đúng những cơ sở hình thành tình đồng chí

- Trình bày mạch lạc, đủ ý, không mắc các lỗi diễn đạt, chính tả

- Sử dụng câu cảm thán và lời dẫn trực tiếp

Yêu cầu cụ thể:

- Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề

- Thân đoạn: Bám sát ngữ liệu, khai thác hiệu quả các tín hiệu nghệ thuật, có dẫn chứng lí lẽ rõ ràng những cơ

sở hình thành tình đồng chí keo sơn của những người lính cách mạng:

• Chung hoàn cảnh xuất thân

• Chung mục đích lý tưởng chiến đấu

• Chung gian khổ, chung niềm vui

- Kết đoạn: Tổng kết lại vấn đề

Câu 2

Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng)

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

Cách giải:

- Chép thơ: 8 câu cuối

Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới xa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

Yêu cầu về kĩ năng:

- Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học

- Lý lẽ rõ ràng, dẫn chứng xác thực

- Văn viết giàu cảm xúc, diễn đạt trôi chảy

- Bố cục ba phần rõ ràng, cân đối

- Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi câu, từ, chính tả

Yêu cầu về kiến thức: đảm bảo được các ý sau:

1 Mở bài: Giới thiệu vấn đề

2 Thân bài

* Giới thiệu tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều và đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

* Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là mượn cảnh vật để gửi gắm (ngụ) tâm trạng Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng Cảnh chỉ là phương tiện, còn mục đích chủ yếu là miêu tả, biểu đạt tâm trạng

* Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tác phẩm:

+ Tám câu thơ là ngoại cảnh mà cũng là tâm cảnh Mỗi cảnh khơi gợi một nỗi buồn và nỗi buồn tác động lại cảnh khiến cảnh mỗi lúc một buồn hơn và nỗi buồn ngày một mãnh liệt hơn Mỗi cặp lục bát là một cảnh, tám câu thơ tạo thành bộ tứ bình cảnh sắc – tâm trạng độc đáo

+ Lần lượt phân tích từng cảnh:

• Cảnh chiều tà bên bờ biển với cánh buồm thấp thoáng gợi nỗi cô đơn, nỗi nhớ nhà trong cảnh tha hương

• Cánh “hoa trôi man mác” gợi nỗi xót xa cho duyên phận, số phận nổi nênh, vô định

• “Nội cỏ rầu rầu” gợi nỗi buồn chán, vô vọng

• Tiếng sóng ầm ầm gợi nỗi bàng hoàng, lo sợ trước những tai ương đang dồn dập truy đuổi và như sắp dội xuống đời Kiều

+ Điệp ngữ “buồn trông” liên kết bốn cảnh tạo âm hưởng trầm buồn, trở thành điệp khúc của tâm trạng, của

khúc ca buồn thảm trong lòng Kiều

* Vai trò, ý nghĩa của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tác phẩm:

- Diễn tả tâm trạng đau khổ của Thúy Kiều

- Khẳng định tài năng bậc thầy của Nguyễn Du

3 Kết bài: Suy nghĩ cảm nhận chung về đoạn thơ

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 27/01/2023, 21:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN