1 Câu 1 a Hãy kể tên các phương châm hội thoại đã học b Đọc hai câu thơ Hỏi tên rằng Mã Giám Sinh Hỏi quê rằng Huyện Lâm Thanh cũng gần (Truyện Kiều, Nguyễn Du) Mã Giám Sinh đã vi phạm những phương ch[.]
Trang 1
Câu 1
a Hãy kể tên các phương châm hội thoại đã học
b Đọc hai câu thơ:
Hỏi tên rằng: Mã Giám Sinh
Hỏi quê rằng: Huyện Lâm Thanh cũng gần
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Mã Giám Sinh đã vi phạm những phương châm hội thoại nào? Vì sao? (vận dụng)
Câu 2 (ID: 212738 – TH)Trong bài Phong cách Hồ Chí Minh, sau khi nhắc lại việc Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, tác giả Lê Anh Trà viết:
“… Những điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không
gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.”…
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)
a Ở phần trích trên, tác giả đã cho thấy vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh được kết hợp hài hòa bởi những yếu tố nào? Em hiểu được điều gì về tình cảm của tác giả dành cho Người?
b Xác định hai danh từ được sử dụng như tính từ trong phần trích dẫn và cho biết hiệu quả nghệ thuật của cách dùng từ ấy
Câu 3 (VDC) Cảm nhận của em về hình ảnh người anh hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ qua đoạn trích hồi
thứ 14 (Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô Gia Văn Phái, Ngữ Văn lớp 9)
ĐỀ ÔN TẬP HKI - ĐỀ SỐ 5 MÔN: NGỮ VĂN 9
Thời gian làm bài: 90 phút
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh trong học kì I qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh
✓ Kiểm tra kiến thức tiếng Việt: Phương châm hội thoại
✓ Kiểm tra kiến thức, kĩ năng làm bài nghị luận văn học: Hoàng Lê nhất thống chí
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM Câu 1
Phương pháp: căn cứ bài Các phương châm hội thoại Vận dụng phương pháp phân tích để xác định nhân
vật đã vi phạm phương châm hội thoại nào
Cách giải:
a Các phương châm hội thoại
- Phương châm về lượng
- Phương châm về chất
- Phương châm quan hệ
- Phương châm cách thức
- Phương châm lịch sự
b Mã Giám Sinh đã vi phạm phương châm hội thoại sau:
- Vi phạm phương châm về lượng: hỏi quê chứ không hỏi ở xa hay gần nhưng Mã Giám Sinh đã trả lời thừa
thông tin “cũng gần”
- Vi phạm phương châm về chất: nói sai sự thật, ở Lâm Tri lại nói là Lâm Thanh
- Vi phạm phương châm cách thức: hỏi tên, họ Mã không nói tên thật mà trả lời bằng một cái tên mập mờ
“Mã Giám Sinh”, không rõ là sinh viên trường Quốc tử giám hay là một chức quan mua của triều đình?
- Vi phạm phương châm lịch sự: đây là lễ “vấn danh” (hỏi tên tuổi, quê quán, xem người), cuộc giao tiếp cần
tế nhị, lễ nghi, tôn trọng đối tượng giao tiếp nhưng họ Mã lại nói năng rất cộc cằn, thô lỗ, vô văn hóa
Câu 2
Phương pháp: phân tích, căn cứ nội dung bài Danh từ, Tính từ
Cách giải:
a
- Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh được kết hợp hài hòa bởi yếu tố truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa giản dị và thanh cao
- Tình cảm của tác giả dành cho Người: trân trọng, kính yêu, ngưỡng mộ, tự hào
b
- Hai danh từ được sử dụng như tính từ trong phần trích dẫn là: “Việt Nam”, “phương Đông” (dấu hiệu nhận biết: đứng sau từ “rất”)
- Tác dụng: khẳng định và nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh mang đậm bản sắc dân tộc, bản
sắc văn hóa phương Đông
Câu 2
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng)
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học
Cách giải:
Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học
- Lý lẽ rõ ràng, dẫn chứng xác thực
TAILIEUONTHI.NET
Trang 3- Văn viết giàu cảm xúc, diễn đạt trôi chảy
- Bố cục ba phần rõ ràng, cân đối
- Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi câu, từ, chính tả
Yêu cầu về kiến thức: đảm bảo được các ý sau:
1 Giới thiệu chung
- “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái, tác phẩm đã khái quát một giai đoạn lịch sử với nhiều
biến cố dữ dội từ khi Trịnh Sâm lên ngôi Chúa đến khi Gia Long chiếm Bắc Hà (1868- 1802) như: loạn kiêu binh, Nguyễn Huệ đại phá quân Thanh, Gia Long lật đổ triều đại Tây Sơn,…
- Sự sụp đổ của triều đại Lê – Trịnh và khí thế sấm sét của phong trào nông dân Tây Sơn là hai nội dung lớn
được phản ánh qua “Hoàng Lê nhất thống chí” Đặc biệt “Hồi thứ XIV” đã được thể hiện một cách hào hùng
sức mạnh quật khởi của dân tộc trước thù trong giặc ngoài và khắc họa hình tượng Nguyễn Huệ, người anh hùng dân tộc đã làm nên chiến công Đống Đa bất tử
- Hình tượng Quang Trung đã để lại cho người đọc những ấn tượng sâu sắc, khó quên
2 Cảm nhận
a Vua Quang Trung là nhà lãnh đạo quyết đoán, có trí tuệ sáng suốt:
* Mạnh mẽ, quyết đoán, bản lĩnh phi thường:
- Khi nghe tin quân Thanh đến Thăng Long, vua Quang Trung đã nhanh chóng quyết định kéo đại quân ra Bắc => quyết đoán, lòng dũng cảm, tinh thần yêu nước
- Hoàn thành rất nhiều việc lớn trong một thời gian ngắn:
+ Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung để yên lòng dân rồi thân chinh cầm quân
ra Bắc
+ Trên đường tiến quân ra Bắc: gặp Nguyễn Thiếp – một trí thức lớn đương thời Ông lắng nghe kế sách, thu hút sự ủng hộ của tầng lớp sĩ phu, củng cố khối đoàn kết toàn dân; tuyển hơn một vạn tinh binh, mở cuộc duyệt binh lớn
- Lời phủ dụ binh lính: vạch trần âm mưu xâm lược của nhà Thanh, cho thấy bộ mặt tàn bạo của kẻ thù; giữ nghiêm kỉ luật; khích lệ tinh thần chiến đấu của binh lính
* Có trí tuệ sáng suốt, có tầm nhìn xa, trông rộng:
- Ông đoán trước tình hình của giặc để lập kế sách tiến đánh và giành thắng lợi trong vòng mười ngày
- Tiến hành một cuộc hành quân thần tốc
- Hoạch định sẵn chính sách ngoại giao sau chiến tranh
=> Thấu hiểu những gian nan, thử thách mà dân tộc ta phải đối mặt Mang bản lĩnh của một bậc minh quân
b Tài dụng binh như thần của một thiên tài quân sự:
* Tài cầm quân, tài dùng tướng:
- Cầm quân:
+ Khi bắt đầu kéo đại quân ra Bắc ông chia quân thành 2 đạo: thủy, bộ -> tổ chức đạo quân tề chỉnh, nghiêm minh
+ Khi hành binh: trong thời gian ngắn đã đưa đại quân vượt hàng ngàn cây số đường đèo dốc, núi non hiểm trở
- Dùng tướng:
+ Thấu hiểu chỗ mạnh, chỗ yếu của các tướng lĩnh
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4+ Khi hội quân ở Tam Điệp: khiển trách Sở, Lân rất nghiêm khắc -> cho họ thấy mức độ nghiêm trọng của lỗi lầm; rất công bằng khi khen họ biết nín nhịn đã bảo toàn lực lượng khiến giặc chủ quan; cho họ cơ hội lập công chuộc tội
+ Ông đánh giá rất cao Ngô Thì Nhậm
* Tài đánh trận:
- Biết cách khích lệ lòng quân: cho ăn tết trước (ở Tam Điệp), hẹn mùng bảy vào Thăng Long mở tiệc lớn
=> Có tác dụng rất lớn đến tinh thần chiến đấu của binh sĩ
- Giữ được yếu tố bất ngờ: bắt sống hết quân do thám và tân binh của giặc
- Thay đổi chiến thuật linh hoạt:
+ Đánh Hà Hồi: dùng nghi binh
+ Đánh Ngọc Hồi: cho quân chế tạo những tấm lá chắn bằng ván ghép phủ rơm ướt, tránh được sự thương vong do súng hỏa công của giặc
- Đặc biệt, vị hoàng đế quả cảm còn đích thân đốc xuất, chỉ huy đạo quân -> sự hiện diện của nhà vua ngay giữa chiến trường đủ làm nức lòng binh sĩ
3 Đánh giá
- Đặc sắc nghệ thuật miêu tả nhân vật: chú ý miêu tả hành động, lời nói, miêu tả chiến trận, tạo sự tương phản giữa hai đội quân,…
- Khẳng định vẻ đẹp của nhân vật và đóng góp quan trọng của nhân vật với lịch sử dân tộc
TAILIEUONTHI.NET