1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI ÔN TẬP NGỮ VĂN HK1 LỚP 10 CD( ĐỀ SỐ 3)

5 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Ôn Tập Ngữ Văn HK1 Lớp 10 CD( Đề Số 3)
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 627,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 I ĐỌC HIỂU Đọc hiểu văn bản và chọn đáp án đúng CẢNH KHUYA Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà (Hồ Chí Min.

Trang 1

I ĐỌC HIỂU:

Đọc hiểu văn bản và chọn đáp án đúng:

CẢNH KHUYA Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

(Hồ Chí Minh)

Câu 1 (NB) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (TH) Ý nào dưới đây nêu đúng nhất về vẻ đẹp của hai câu thơ đầu?

A Sử dụng có hiệu quả phép so sánh và nhân hóa

B.Miêu tả âm thanh tinh tế và hình ảnh sinh động

C Vận dụng sáng tạo những hình ảnh quen thuộc của Đường thi

D Kết hợp giữa miêu tả và biểu cảm trực tiếp

Câu 3 (TH) Hai câu thơ cuối bài Cảnh khuya thể hiện tâm trạng như thế nào của tác giả?

A Tâm trạng lo lắng khi đất nước chưa được hòa bình

B Tâm trạng vui mừng, hòa mình vào thiên nhiên

C Tâm trạng thảnh thơi sau khi đã bàn bạc xong việc quân

D Tâm trạng sợ hãi khi cuộc chiến của ta đang bước vào giai đoạn khốc liệt

Câu 4 (TH) Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tác phẩm trên

A Tác phẩm được viết theo thể thơ Đường

B Tác phẩm thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên của Bác

ĐỀ ÔN TẬP HKI - ĐỀ SỐ 3 MÔN: NGỮ VĂN 10 – CÁNH DIỀU Thời gian làm bài: 90 phút THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

 Kiểm tra mức độ kiến thức của học sinh cụ thể: Kiến thức tiếng việt, làm văn; Kiến thức văn học: Tác giả, tác phẩm; Kiến thức đời sống

 Rèn luyện các kỹ năng cơ bản: Kỹ năng đọc hiểu; Kỹ năng tạo lập văn bản

MỤC TIÊU

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

C Tác phẩm thành công khi sử dụng hàng loạt các biện pháp tu từ như so sánh, điệp ngữ

D Tác phẩm đã diễn tả sự khốc liệt của chiến tranh Chiến tranh đã tàn phá thiên nhiên tươi đẹp

II TIẾNG VIỆT

Câu 1 (VD) Hãy điền các từ học hỏi, học tâp, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu dưới đây sao

cho phù hợp:

a …: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng

b …: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo

c …: tìm tòi, hỏi han để học tập

d …: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát)

III LÀM VĂN

Câu 1 (VDC) Phong vị dân gian được thể hiện như thế nào trong đoạn thơ sau:

Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy

Ta đi ta nhớ những ngày Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi…

(Trích Việt Bắc – Tố Hữu)

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

I ĐỌC HIỂU

Câu 1:

Phương pháp: Căn cứ vào kiến thức đã học về thể thơ

Cách giải:

Bài thơ trên được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt

Chọn C

Câu 2:

Phương pháp: Căn cứ vào nội dung tác phẩm

Cách giải:

Hai câu thơ đầu đã miêu tả âm thanh tinh tế và hình ảnh sinh động

Chọn B

Câu 3:

Phương pháp: Căn cứ vào nội dung tác phẩm

Cách giải:

Hai câu thơ cuối diễn tả tâm trạng lo lắng của Bác khi đất nước vẫn chưa được hòa bình Người ngắm trăng nhưng trong lòng vẫn suy nghĩ về dân về nước

Chọn B

Câu 4:

Phương pháp: Căn cứ vào nội dung tác phẩm

Cách giải:

Nhận định sai: Tác phẩm đã diễn tả sự khốc liệt của chiến tranh Chiến tranh đã tàn phá thiên nhiên tươi đẹp

Chọn D

II TIẾNG VIỆT

Câu 1:

Phương pháp: Căn cứ vào kiến thức về nghĩa của từ

Cách giải:

Gợi ý:

a Học hành: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng

b Học lỏm: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo

c Học tập: tìm tòi, hỏi han để học tập

d Học hỏi: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát)

III LÀM VĂN

Câu 1:

Phương pháp: Vận dụng các kiến thức đã học về cách viết một bài phân tích, đánh giá về một tác phẩm thơ.TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

Cách giải:

1 Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích dựa vào những hiểu biết của em

- Khái quát luận đề chính: Phong vị dân gian trong đoạn trích trên

2 Thân bài:

* Giải thích:

- “Phong vị dân gian”: Là chất dân gian, là màu sắc hương vị dân gian Một bài thơ nói chung và một đoạn thơ nói riêng mang phong vị dân gian có nghĩa là trong đoạn thơ ấy, trong bài thơ ấy có dấu ấn của thơ ca dân gian

- Phong vị dân gian trong đoạn thơ thấm sâu ở nội dung tư tưởng và phong vị dân gian còn được tạo nên từ cách vận dụng nhuần nhuyễn những yếu tố nghệ thuật quen thuộc từ kho tàng văn học dân gian

* Phân tích, chứng minh:

- Phong vị dân gian trước hết thấm sâu trong nội dung tư tưởng của đoạn thơ:

+ Đoạn thơ diễn tả nỗi nhớ hướng đến cảnh sắc Việt Bắc, cuộc sống con người ở Việt Bắc, những địa danh ở Việt Bắc, từ đó khẳng định tình cảm khăng khít gắn bó keo sơn Đây là 1 cách sống đã trở thành truyền thống của dân tộc và được thể hiện sâu đậm trong ca dao, dân ca (Trong ca dao chúng ta thường xuyên gặp những câu thể hiện nghĩa tình gắn bó sâu nặng: Nhớ ai bổi hổi bồi hồi/ Như đứng đống lửa như ngồi đống rơm ) + Ở đoạn thơ trong bài Việt Bắc, chúng ta gặp lại những tình cảm, cảm xúc đó: tình cảm tha thiết, nghĩa tình sâu nặng với thiên nhiên, quê hương đất nước, với cuộc sống của đồng bào, với những địa danh, những mảnh đất mình từng gắn bó; là tình cảm của những người cán bộ về xuôi – những con người của thời đại hôm nay

đã có gốc rễ trong truyền thống -> Được thể hiện nhiều trong những áng thơ ca dân gian

- Biểu hiện qua nghệ thuật: Trong đoạn thơ tác giả đã sử dụng rất linh hoạt các yếu tố nghệ thuật quen thuộc của thơ ca dân gian

+ Thể thơ: Thể thơ lục bát truyền thống rất phù hợp trong việc thể hiện nghĩa tình cách mạng Đây cũng là thể thơ được sử dụng phổ biến nhất trong ca dao

+ Kết cấu: Kết cấu đối đáp trong khung ảnh chia tay lưu luyến -> mô típ quen thuộc trong ca dao, dân ca, khiến cho cấu tứ đoạn thơ, bài thơ giống như cấu tứ của ca dao: cuộc chia tay Việt Bắc giống như cuộc chia tay của đôi lứa với 2 nhân vật “mình” và “ta” -> giãi bày tâm tư, tình cảm

+ Ngôn ngữ, hình ảnh: Đại từ xưng hô “mình”, “ta” và cấu trúc lời thơ gợi nhớ đến những câu ca dao về tình cảm lứa đôi Ở đây nhà thơ vận dụng ngôn ngữ của ca dao nhưng lại thể hiện tình cảm của con người trong thời đại mới -> mang nét nghĩa mới Bên cạnh đại từ “mình”, “ta” còn sử dụng những từ ngữ giống lời ăn tiếng nói của nhân dân -> giản dị, mộc mạc những cũng rất sinh động để diễn tả cảnh sắc Việt Bắc, con người Việt Bắc

+ Hình ảnh: nhiều hình ảnh quen thuộc của ca dao, dân ca; rất thích hợp với khung cảnh và tâm trạng: “trăng”,

“núi”, “sương”, “khói”…

+ Âm điệu, giọng điệu: Âm điệu ngọt ngào, tha thiết, quyến luyến Giọng điệu trữ tình ngọt ngào như những lời ru trong ca dao, dân ca, đưa người đọc vào thế giới của kỉ niệm TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

* Đánh giá:

- Phong vị dân gian được biểu hiện ở cả hai phương diện: nội dung và nghệ thuật Nhờ thấm đượm phong vị

ca dao, dân ca mà bài thơ đã tạo được sự hòa quyện thống nhất giữa nội dung mang tính cách mạng với truyền thống tư tưởng và tính dân tộc Tính mới mẻ của thời đại nhập vào mạch dân tộc một cách tự nhiên

- Đây là yếu tố làm nên phong cách thơ Tố Hữu: đậm đà tính dân tộc

3 Kết bài: Khái quát lại vấn đề phân tích, đánh giá

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 26/01/2023, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm