1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ HỌC LƯỢNG TỬ - BÀI 26 pdf

14 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 647 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 26 PHƯƠNG TRÌNH DIRAC CHO ELECTRON TRONG ĐIỆN TỪ TRƯỜNG... Bây giờ ta sẽ mở rộng bài toán về phương trình chuyển động của electron sang trường hợp hạt ở trong điện - từ trường.. Sau

Trang 1

CƠ HỌC LƯỢNG TỬ

Nguyễn Văn Khiêm

Trang 2

Bài 26 PHƯƠNG TRÌNH DIRAC CHO ELECTRON TRONG

ĐIỆN TỪ TRƯỜNG

Trang 3

Bây giờ ta sẽ mở rộng bài toán về phương trình chuyển động của

electron sang trường hợp hạt ở trong điện - từ trường

Sau khi nêu ra phương trình, ta sẽ thảo luận một vài vấn đề liên quan

Sau đó, ta sẽ chứng mimh rằng trong trường hợp electron có năng lượng thấp thì từ phương trình chuyển động tương đối tính (phương trình Dirac trong điện - từ trường) có thể rút ra phương trình Pauli,

Nghĩa là lý thuyết Schrödinger - Pauli có thể coi như phù hợp gần đúng với lý thuyết Dirac

Trang 4

1 Phương trình Dirac trong điện - từ trường Phép liên hợp điện tích

Trong lý thuyết cổ điển (phi lượng tử và phi tương đối tính), năng lượng của hạt tự do, như ta đã biết, được cho bởi hàm Hamilton:

Nếu hạt ở trong điện - từ trường với thế vô hướng Φ vàthế vector thì (26.1) phải được thay bởi:

trong đó q là điện tích của hạt

Theo nguyên lý Bohr, khi hạt ở trong điện - từ trường, trong phương trình Dirac ta

cũng thực hiện một phép thay thế như vậy Cụ thể, với electron (có điện tích -e),

phương trình trong trường hợp có điện - từ trường sẽ là:

( 2 2 2) (26.1) 2

1

y y

p m

(26.2)

2

z

2

y

2

+

+

c

q p

A c

q p

A c

q p

m

2

1

Trang 5

Cùng với (26.3), ta xét phương trình sau:

Phương trình này cũng được gọi là phương trình Dirac (cho electron trong điện từ

trường)

(26.3)

e

mc

A c

e p

A c

e p

A c

e p

c t

Φ

− +

+

+

=

4

2 3

2 1

(26.4)

e

mc

A c

e p

A c

e p

A c

e p

c t

3 2

α

ψ

Φ

− +

+

+

=

Phương trình (26.4) gọi là phương trình liên hợp điện tích của (26.3)

Có thể chứng minh rằng tồn tại một toán tử ở dạng ma trận vuông cấp 4 sao cho:

ψ

ψ E

t

t

ii nếu

Trang 6

Phương trình (26.4) rõ ràng mô tả hạt có khối lượng m, spin 1/2 và điện tích e

Do đó nếu (26.3) là phương trình cho electron thì (26.4) là phương trình cho hạt có khối lượng và spin giống như electron nhưng có điện tích đối dấu với electron

Ta gọi hạt đó là positron

Việc (26.4) có nghiêm nói lên rằng, khái niệm về positron là có ý nghĩa Vật lý.

Sự tồn tại trạng thái với năng lượng E<0 như nghiệm của phương trình Dirac bây giờ

cũng được nhìn nhận dưới góc dọ khác: nó hoàn toàn tương ứng với nghiệm có năng

lượng dương E ’ = - E của (26.4)

Nói cách khác, việc phương trình Dirac cho nghiệm với tham số năng lượng E lấy giá trị

âm là tương đương với việc phương trình (26.4) có nghiệm với năng lượng dương, và sự kiện toán học này cần phải được gán một ý nghĩa Vật lý:

đó là sự tồn tại đối hạt cuả electron.

Toán tử gọi là phép liên hợp điện tích

Trang 7

2 Phương trình Pauli như trường hợp giới hạn của của

phương trình Dirac

Ta biết rằng, nếu có hai phương trình cùng mô tả một hiện tượng vật

lý, trong dó một phương trình là phi tương đối tính, còn phương trình kia là tương đối tính, thì độ tin cậy của mỗi phương trình sẽ tăng lên, nếu chỉ ra được rằng:

Khi hệ vật lý có năng lượng nhỏ (gần với năng lượng nghỉ mc 2)

phương trình tương đối tính sẽ biến thành phương trình phi tương

đối tính Nói chính xác hơn, phương trình phi tương đối tính phải là

trường hợp giới hạn của phương trình kia khi cho E →mc 2

Trong cơ học lượng tử phi tương đối tính, trạng thái dừng của

electron trong điện - từ trường đã được mô tả bởi phương trình:

( )H E (26.5)

mc

e eΦ

A c

e p

2

ˆ 2

=

+

Trang 8

trong đó σ = (σ 1 , σ 2 , σ 3) gồm các thành phần là các ma trận Pauli:





=

0 1

1

0

1

σ





 −

=

0

0

2

i

i

σ





=

1 0

0

1

1 σ

Trong phương trình (26.5),





=

2

1

ξ

ξ

ξ là hàm trạng thái hai thành phần, cụ thể hơn là spinor ba chiều

Ta cần chứng tỏ rằng khi năng lượng toàn phần của hạt tiến đến mc 2

thì từ phương trình Dirac ta nhận được (26.5) theo mộ cách nào đó

Trước hết, ta viết lại phương trình (26.3) cho hạt trong điện - từ trường thành hệ sau:



 −

=

− +

 −

=

(26.7)

(26.6)

mc

A c

e p

c t

i

mc

A c

e p

c t

i

2 2

2 1

2

1 1

2 2

1

ˆ

ˆ

η η

η σ

η

η η

η σ

η

Trang 9

307 Le Lai Str Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam

Trong đó =  2 

1 1

ψ

ψ

η =  4 

3 2

ψ

ψ η

vẫn như trên, là bộ ba ma trận Pauli

σ

Giả sử hạt ở trạng thái với năng lượng E>0 xác định

Khi đó ψ Eψ

t

 nên từ (26.6), (26.7) ta có:



=

 −

=

− +

 −

(26.9)

(26.8)

E

eΦ mc

A c

e p c

E

eΦ mc

A c

e p c

2 2

2

2 1

1 1

1

2 2

ˆ

ˆ

η η

η η

σ

η η

η η

σ

Từ (29.9) suy ra:

(26.10)

A c

e p eΦ

mc E

c

1 2

 − +

+

Trang 10

307 Le Lai Str Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam

Bây giờ giả sử E rất gần với mc 2 Vì vậy mẫu số ở (26.10) có thể thay

bằng 2mc 2, tức là, một cách gần đúng ta có:

(26.11)

A c

e p

2

1

η σ

 −

Thế (26.11) vào (26.8) ta được

( ) A eΦ (26.12)

c

e p

mc

mc

2 1

2

1

η σ

η





 −

=

Ta có :

( ) ( ) [ ( )p ( ) ( )A A ( )p ] (26.13)

c

e A

c

e p

A c

e

2 2

2

σ σ

σ σ

σ σ

 −

Trang 11

( ) ( ) ( ) ( )

z y

x z

y x

p p

p A

A A

A A

A p

p p

p A

A

p

ˆ ˆ

ˆ

ˆ ˆ

ˆ ˆ

ˆ

3 2

1 3

2 1

3 2

1 3

2 1

σ σ

σ σ

σ σ

σ σ

σ σ

σ σ

σ σ

σ

σ

+ +

+ +

+

+ +

+ +

+

=

+

        z z y z x z z y y y x y z x y x x x z z y z x z z y y y x y z x y x x x p A p A p A p A p A p A p A p A p A A p A p A p A p A p A p A p A p A p ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ 2 3 1 3 3 2 1 2 3 1 2 1 2 3 1 3 3 2 1 2 3 1 2 1 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + = σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ σ

( ) ( ) [ ] ( ) ( ) [ ] ( ) ( ) [ x y y x y x x y ] x z z x z x x z z y y z y z z y p A A p p A A p p A A p p A A p p A A p p A A p p A A p ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ 2 1 1 3 3 2 − − − + + − − − + + − − − + + = σ σ σ σ σ σ

(26.14)

 

Trang 12

σ2σ3=iσ1, σ3σ1=iσ2và: , σ2σ2=iσ3,

z

z z

z

y

A i

y

A

i y

A i

A y

i A

=

=

hay: pˆ y A z A z pˆ y i A y z ,

=

nên vế cuối của (26.14) có thể viết tiếp thành:

( x y z) (26.15)

x y

z x

y z

H H

H p

A

A

p

i y

A x

A i

i x

A z

A i

i z

A y

A i

p

A

A

p

3 2

1

3 2

1

ˆ ˆ

ˆ

ˆ

σ σ

σ

σ σ

σ

+ +

+ +

=

=









− +

Từ (26.14) và (26.15) suy ra vế phải của (26.12) bằng

Trang 13

( ) ( ) ( )

( ) (26.16)

1 2 1 2 2 2 2 1 2 2 2 2 1 2 ˆ 2 1 2 ˆ ˆ ˆ 2 1 ˆ ˆ ˆ 2 1 ˆ 2 1 η σ η σ η σ σ σ η σ         + −       + = =       + −       + + + =       −       + + + + =         −             − H mc e eΦ A c e p mc H mc e eΦ p A A p c e A c e p mc eΦ H p A A p c e A c e p m eΦ A c e p mc                             Mặt khác, vì E’=-E-mc 2 chính là năng lượng cổ điển của hạt nên vế trái của (26.12) có thể viết thành Hˆη1 với là hamiltonian phi tương đối tính Như vậy, từ phương trình Dirac cho trường hợp E gần với mc 2, ta có hamiltonian phi tương đối tính là ( )





+

 +

mc

e eΦ

A c

e p

mc

2

ˆ 2

1

Trang 14

Điều này có nghĩa là phương trình Pauli coi như trường hợp giới hạn

của phương trình Dirac

Ở đây có sự đồng nhất hàm ξ trong (26.15) với η 1 ở (26.12)

Việc biến mất của =  4 

3 2

ψ

ψ

η không quan trọng vì hai lý do:

(i) thứ nhất, do η 2 đã tham gia vào biểu thức của η 1

(ii) thứ hai, cũng do (26.10), ta có η 2 là nhỏ nhất khi E gần với mc 2

Ngày đăng: 24/03/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN