1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ HỌC LƯỢNG TỬ - BÀI 4 docx

24 902 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Học Lượng Tử - Bài 4: Khai Triển Hàm Trạng Thái. Hàm Trạng Thái Và Các Đại Lượng Vật Lí Trong Các Không Gian Khác Nhau
Tác giả Nguyễn Văn Khiờm
Trường học Hồng Đức University
Thể loại bài
Thành phố Thanh Hoa
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 893 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀM TRẠNG THÁI VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ TRONG CÁC KHÔNG GIAN KHÁC NHAU... ë đây ta giải quyết một vấn đề giống như trong Đại số tuyến tính: khai triển một hàm hay một vector theo các hàm

Trang 1

CƠ HỌC LƯỢNG TỬ

Nguyễn Văn Khiêm

Trang 2

BÀI 4:

KHAI TRIỂN HÀM TRẠNG THÁI HÀM

TRẠNG THÁI VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ TRONG CÁC KHÔNG GIAN KHÁC NHAU

Trang 3

ë đây ta giải quyết một vấn đề giống như trong Đại số tuyến tính: khai triển một hàm (hay một vector) theo các hàm riêng (các vector riêng) của một toán tử

ë đây ta giải quyết một vấn đề giống như trong Đại số tuyến tính: khai triển một hàm (hay một vector) theo các hàm riêng (các vector riêng) của một toán tử

Để cho đơn giản, ta tạm thời chỉ xét các hàm nhận GIÁ TRỊ LÀ CÁC SỐ PHỨC Những trường hợp phức tạp hơn sẽ được xét sau.

Cũng như trong Đại số tuyến tính, vấn đề này có liên quan với tính trực giao của các hàm riêng ứng với các trị riêng khác nhau.

Cũng như trong Đại số tuyến tính, vấn đề này có liên quan với tính trực giao của các hàm riêng ứng với các trị riêng khác nhau.

Trang 4

1.Tính trực giao của các hàm riêng ứng với các trị riêng khác nhau

Gia sử ψ và λ ψ µ là hai hàm riêng ứng với hai trị riêng λ và µ

khác nhau của toán tử hermitic , tức là:

L ψλ = λψλ

L ψµ∗ = µψ µ∗

Trang 5

Khi đó, ψ và λ ψ µ trực giao với nhau theo nghĩa sau:

Do tính hermitic nên các vế trái của (4.4) và (4.5) bằng nhau

Vì vậy, lấy (4.4) trừ (4.5) ta được 0 = ( λ − µ ) ∫ ψ µ∗ψλdv

TỪ ĐÓ SUY RA (4.3).

Trang 6

2 Khai triển hàm trạng thái theo hệ hàm riêng của một toán tử

Trang 7

Nhân hai vế của (4.7) với (r )

Trang 9

Khi đó, ta có: cm = ∫ ψ ψmdv (4.11)

có phổ liên tục là khoang S trên trục số, hay tổng quát hơn là

Khi đó, thay vi (4.7) ta phai viết:

với ψ ( r λ ,  ) là hàm riêng ứng với λ

Nhân hai vế của (4.12)

với

) ,

( r µ 

ψ ∗

rồi lấy tích phân theo toàn bộ không gian, ta có:

(4.12)

λ λ

ψ λ

S

) , ( ) ( )

Trang 10

Yêu cầu các hàm ψ ( r λ ,  thoa mãn hệ thức chuẩn hoá suy rộng sau:)

Khi đó từ (4.13) suy ra:

(4.14)

) (

) , ( ) ,

∫ ∗

c ( µ ) ψ ( µ ,  ) ψ (  )

Trang 11

) , ( ) , ( prqrdv = p  − q

∫ ψ ∗ ψ δ

Trang 12

C

Khi đó, (4.12) thay bởi:

(4.16)

2 (

1 )

(

2

3

π ψ

Trang 13

trong đó dw là yếu tố thể tích trong không gian các vector p

còn (4.15) trở thành:

Như vậy, theo thuật ngu của Giai tích toán học thi ψ(r) là anh của hàm

)

( p

c  qua biến đổi Fourier, và c ( p) là anh của ψ(r)

qua biến đổi Fourier ngược

(4.17)

2 (

1 )

(

2

π

Trang 15

4 Biểu diễn – L của hàm sóng và các đại lượng vật lý

Trong trường hợp tổng quát, cập công thức (4.12) - (4.15) hoặc

(4.7) - (4.11) cho ta thấy rằng, giua hàm trạng thái ψ(r và hàm ) c(λ)

) ( λ

(4.12)

λ λ

ψ λ

S

) , ( ) ( )

(4.15)

∫ ∗

c(µ) ψ (µ, )ψ () cm = ∫ ψ ψmdv (4.11)

(4.7)

Trang 16

Ta gọi nó là hàm trạng thái trong không gian các giá trị của đại lượng L hay hàm trạng thái trong biểu diễn - L

)

( p

c

thành một hàm với biến λ):

Bay giờ ta sẽ coi (4.15) là công thức của một toán tử tuyến tính U

Hàm ψ (r  )

p- biểu diễn

(4.15)

( = ∫ 

Trang 17

Xét các hàm ψ1 , ψ 2 (biến r) và c1, c2 (biến λ) sao cho:

để khi có (4.21); (4.22); (4.23) thi (4.24) luôn đúng Ta có:

1 (4.20)

U c

ψ = −

Trang 18

1 1

2 2

Lẽ tự nhiên, ta cần phai coi 1

Dối với trường hợp phổ rời rạc, công thức (4.11) cho ta phép biến đổi U

biến ψ thành bộ (c1, c2, ), còn (4.7) là biến đổi ngược U-1 Như vậy:

là toán tử của đại lượng M trong biểu diễn –L.

Trang 19

Dối với đại lượng M, các toán tử của nó là Mˆ trong biểu diễn toạ độ và

1

Mˆ trong biểu diễn –L vẫn thoa mãn (4.25) Bây giờ ta tim toán tử Lˆ1

của chính L trong biểu diễn –L Muốn vậy, ta viết lại (4.27) như sau:

1 2

( , , ) (4.27')

n n n

n n

n

n n

n n

n n n n

n n

c c

c c

U c

c U

c L

U c

c U

L U c

c

L

) ,

,

, (

, ) ,

, ,

(

) ( ˆ

, ) ,

( ˆ

, ) ,

(

ˆ

λ λ

λ λ

λ

ψ λ

ψ λ ψ

2 2 1 1

2 1

1 2

1

1

0 0

0

Trang 20

Nói cách khác, toán tử của L trong biểu diễn của chính nó chính là

được trước đây: toán tử toạ độ x chính là phép nhân với biến số x,

Chú ý: Công thức (4.25) dễ dàng tổng quát hoá như sau: nếu Mˆ1 và 2

lần lượt là các toán tử của đại lượng M trong biểu diễn - L1 và

biểu diễn - L2; U là phép chuyển từ hàm trạng thái c1

trong biểu diễn - L1 sang hàm trạng thái c2 trong biểu diễn - L2 thi:

Trang 21

với tích phân ở vế trái được lấy theo phổ của 1

.HÃY NGHIỀN NGẪM RẤT KỸ Ý NGHĨA CÁC KÝ HIỆU

TRONG CÁC CÔNG THỨC NÀY!

Trang 22

5 Các toán tử toạ độ và xung lượng trong biểu diễn xung lượng

chính là phép nhân hàm trạng thái với p x:

) ( )

lên hàm c(p) tương đương với việc tác dụng

của toạ độ x trong biểu diễn xung lượng, ta chú ý đến (4.17)

Do việc tác dụng 1

lên ψ nên:

(4.30)

p c

ˆ )

2 (

1 )

2 (

1 )

(

2

3 ψ π

Trang 23

Mặt khác, vế phải của (4.30) lại bằng

)()

()

(

)

()

(

)

()

(

p

c p

i dv

e

r p

i

dv

e p

i r dv

e r x

x

r p i x

r p i x

r p i

ψ π

ψ π

2 3

2

3 2

3

21

2

12

1

Như vậy, với sai khác là dấu (cộng hoặc trừ), dạng của toán tử toạ độ trong biểu diễn xung lượng hoàn toàn giống như dạng của toán tử xung

lượng trong biểu diễn toạ độ

Trang 24

+ +

=

z y

x

z y

x

p

i p

i p

i U p

p

p m

+ +

=

z y

x

z y

x

p

i p

i p

i U p

p

p m

2 1

Từ những điều vừa nói, ta suy ra dạng của toán tử năng lượng trong biểu diễn xung lượng:

Ngày đăng: 09/03/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w