1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ HỌC LƯỢNG TỬ - BÀI 8 doc

20 825 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 708 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam Đã đến lúc ta có thể áp dụng những kiến thức được trình bày trong bảy bài đầu để giải những bài toán cụ thể trong một số mô hình đơn giản.. Ta bắt đầu

Trang 1

307 Le Lai Str Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam

CƠ HỌC LƯỢNG TỬ

Nguyễn Văn Khiêm

Trang 2

CHƯƠNG 2: CHUYỂN ĐỘNG MỘT CHIỀU

BÀI 8 CHUYỂN ĐỘNG MỘT CHIỀU

Trang 3

307 Le Lai Str Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam

Đã đến lúc ta có thể áp dụng những kiến thức được trình bày trong bảy bài đầu để giải những bài toán cụ thể trong một số mô hình đơn giản

Ta bắt đầu từ trường hợp mà trong đó việc khảo sát chuyển động có thể quy về bài toán một chiều

1 Trường thế tách biến và bài toán chuyển động một chiều

Xét một hạt chuyển động trong trường thế với hàm thế năng có dạng:

Phương trình Schrodinger trong trường hợp này sẽ là:

( ) ψ (8.1)

ψ

3 2

H t

( )r U ( )x U ( )y U ( )z

Trang 4

( ) ( )z

U m

p H

y

U m

p H

x

U m

p H

z y x

3

2 3

2

2 2

1

2 1

2 2 2

+

=

+

=

+

=

ˆ ˆ

ˆ ˆ

ˆ ˆ

Trước hết ta tìm nghiệm của (8.1) dưới dạng:

( ) ( ) ( ) ( ) Et (8.2)

i

e z y

x t

=

= ψ , ϕ1 ϕ2 ϕ3 ψ

( )ψ (8.1)

ψ

3 2

1 ˆ ˆ

ˆ H H

H t

i = + +

Trang 5

307 Le Lai Str Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam

Với hàm ψ như vậy, ta có:

Vi chỉ tác dụng lên trong biểu thức của trong biểu thức củaψ nên

x

ϕ1( )x

( ) ( ) ( ) Et (8.3)

i

e z y

x E

E t

3 2

ϕ ψ

ψ

( ) i Et i Et x

+

= 2 1 2 3 1 1 2 3

(8.4)

ψ ϕ

ϕ ϕ

ϕ

ϕ

1

1

1 3

2 1 1

2

e

U m





+ −

Trang 6

Thế (8.3) và (8.4) cùng hai hệ thức tương tự cho ϕ1ϕ2 vào (8.1),

ta được

3 3

1 1 2 2

1 2 3

ˆ

(8.5)

H

ϕ ϕ ϕ

Rõ ràng mỗi số hạng ở vế phải của (8.5) cùng lắm chỉ phụ thuộc một

biến số tương ứng nên thực ra chúng phải là hằng số, tức là ta có:

i i

i

H

=

ϕ

ϕ

ˆ

hay

ˆ (8.6)

i i i i

Eϕ = H ϕ

Đương nhiên E1+ E2+ E3=E

Trang 7

307 Le Lai Str Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam

Như vậy, việc tìm nghiệm dạng (8.2) của phương trinh Schrodinger

trong trường hợp này quy về việc giải các phương trình (8.6)

Vì mỗi phương trình (8.6) chỉ chứa một biến số toạ độ nên có thể

gọi là phương trình chuyển động một chiều

Tuy nhiên, phương trình chuyển động không mô tả chuyển động của

một hạt trên một đường thẳng

Do sự vô nghĩa của quỹ đạo nên không thể có chuyển động trên

một đường thẳng hoặc cong

Chỉ trong những trường thế rất đặc biệt mới có chuyển động gần với chuyển động trên một đường

Còn ở đây, cụm từ “chuyển động một chiều” chỉ có nghĩa ước lệ:

( ) ( ) ( ) ( ) Et (8.2)

i

e z y

x t

=

= ψ , ϕ1 ϕ2 ϕ3 ψ

ˆ (8.6)

i i i i

Eϕ = H ϕ

Trang 8

nó chỉ nói lên rằng khi giải phương trình

1 1

E

chẳng hạn, thì ta chưa quan tâm tới sự phụ thuộc của hàm trạng thái

vào các biến số toạ độ khác

Bây giờ ta quy ước rằng, khi chọn một toạ độ để xét, ta tạm thời bỏ qua chỉ số bên cạnh hàm sóng và các toán tử Như vậy, thay cho ϕ1 (x)

chẳng hạn, ta sẽ chỉ viết ϕ(x) và phương trình (8.6) sẽ trở thành:

ˆ (8.7)

Hϕ = Eϕ

pˆ x sẽ được ký hiệu đơn gian là , v.v

Trang 9

307 Le Lai Str Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam

2 Tường thế

Xét chuyển động một chiều của một hạt với động năng ban đầu là

E ≥ 0 được “thả” vào một vùng mà hàm thế năng phụ thuộc vào toạ độ như sau:

>

=

0

0 0

U

x x

U

víi ,

víi

, )

(

Hình 1: Biểu diễn Tường thế

U

U0

x

0

Trường thế năng như vậy

được gọi là tường thế Đồ thị

hàm U(x) cho bởi hình 1.

Trang 10

Trong vùng x ≤ 0, phương trình (8.7) sẽ có dạng cụ thể như sau:

ϕ

dx

d

− 2 22

2

hay

(8.8)

ϕ

ϕ

2 2

mE dx

d

=

Đây là phương trình vi phân quen thuộc

Nghiệm tổng quát của nó có dạng:

ikx

ikx

L = Ae + Be

ϕ

trong đó

mE

=

.

Trang 11

307 Le Lai Str Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam

Dây là sự “chồng chất” hai trạng thái có xung lượng đối nhau ±  k

ứng với hai chuyển động ngược chiều nhau

Như vậy, nếu đo xung lượng của hạt thi sẽ thu được một trong hai giá trị kha dĩ nói trên với xác suất tương ứng tỷ lệ với A 2 và B 2

Tuy nhiên, cần hết sức cảnh giác để tránh hiểu nhầm là có hai hạt hay hai luồng hạt chuyển động ngược chiều nhau!

ở đây, ta chỉ có đúng một hạt, và hạt đó là không phân chia

được

Việc tổ hợp nhiều trạng thái không bao giờ được nhầm lẫn với

việc

gộp nhiều hạt lại với nhau

Trong vùng bên phải (x > 0), phương trình (8.7) trở thành:

Trang 12

ϕ ϕ

dx

2

hay

( ) ϕ (8.9)

ϕ

2 0

2 2

E U

m dx

Nghiệm tổng quát của phương trình này là:

qx

iqx

R = C.e + D.e−1

ϕ

0

2m E U

=

Để “khớp” các nghiệm ở hai vùng lại với nhau, ta dùng yêu cầu về tính

liên tục của hàm trạng thái cùng với đạo hàm của nó

Trang 13

307 Le Lai Str Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam

Ta sẽ làm việc này cho trường hợp đáng quan tâm hơn;

đó là trường hợp E < U0

Trong CƠ HỌC CỔ ĐIỂN thì với E < U0,

hạt chỉ có thể có mặt ở vùng bên trái

Tuy nhiên, trong CƠ HỌC LƯỢNG TỬ,

nghiệm cho vùng x > 0 vẫn khác 0,

U

U0

x

0

KỂ CẢ KHI BAN ĐẦU HẠT ĐƯỢC THẢ VÀO VÙNG BÊN TRÁI.

TỨC LÀ XÁC SUẤT CÓ MẶT BÊN PHẢI

BỨC TƯỜNG LÀ KHÁC 0 ,

Trang 14

Với E < U0, ta có q là số thuần ảo: q=iα, với ( )

=

α

Do đó: ϕR = C e−αx + D eαx

Vi eαx → +∞ khi x → +∞ nên nếu D ≠ 0 thi ϕR → +∞

khi x → +∞

Điều này vô nghĩa về phương diện vật lý, vì xác suất tìm thấy hạt không

thể tăng mãi khi đi ra xa vô cực

Vậy phải có D = 0 Suy ra: ϕR = C e−αx

Diều kiện để hàm trạng thái liên tục tại 0 có dạng: ϕL( 0 ) = ϕR ( 0 )

tức là:

A + B = C (8.10)

Trang 15

307 Le Lai Str Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam

Tiếp theo, vì: ( ikx ikx )

L = ik A eB e

'

ϕ

và ϕ 'R = − α C e−αx

nên điều kiện để đạo hàm của hàm trạng thái cũng liên tục tại 0 là:

ik(A + B) =-αC

k

C

i B

hay:

Kết hợp (8.10) và (8.11) với điều kiện chuẩn hóa, ta có

+

− +

i k

i

k e

α

α π

ϕ

 2 1

 +

i k

α π

ϕ

 2 2

Trang 16

Chú ý Xin nhắc lại: việc tim được hàm trạng thái,

ví dụ, trong biểu diễn toạ độ, cho phép ta tiên đoán được mật độ xác suất

có mặt tại mỗi điểm trong không gian (bằng ) ϕ 2

Muốn biết xác suất để đại lượng L nhận giá trị λ , ta cần khai triển ϕ

theo các hàm riêng của L Xác suất (hay mật độ xác suất) cần tim sẽ là

2 ) (λ

c , với c(λ) là hệ số của hàm riêng ϕλ (x)

hệ số c(λ)

cũng chính là giá trị của hàm trạng thái trong biểu diễn - L

Trang 17

307 Le Lai Str Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam

Trang 19

307 Le Lai Str Thanh Hoa City, Thanh hoa, Viet nam

Ngày đăng: 09/03/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu diễn Tường thế - CƠ HỌC LƯỢNG TỬ - BÀI 8 doc
Hình 1 Biểu diễn Tường thế (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN