1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

2 NGUYỄN TUẤN bảo BÁO CÁO THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ 1

39 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thu hoạch chuyên đề thực tế 1
Tác giả Nguyễn Tuấn Bảo
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thu Lan
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 891,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1: Phân tích các nội dung đã được báo cáo viên trình bày trong buổi báo cáo chuyên đề Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam (6)
    • I. Quan điểm, tầm nhìn vĩ mô về chính sách Tiền lương và Năng suất lao động (6)
      • 1. Cơ sở lý luận (6)
      • 2. Tăng năng suất để tăng lương (7)
      • 3. Tăng lương để tăng năng suất (9)
      • 4. Quan điểm phù hợp với bối cảnh tại Việt Nam ở thời điểm hiện tại (11)
      • 5. Đề xuất, khuyến nghị đối với quan điểm tăng lương để tăng năng suất phù hợp với bối cảnh nước ta ở thời điểm hiện tại (12)
    • II. Tiêu chuẩn lao động quốc tế (International Labour Standard) (14)
      • 1. Giới thiệu chung về tiêu chuẩn lao động quốc tế (14)
      • 2. Tình hình phê chuẩn và thực hiện các cặp công ước cốt lõi tại Việt Nam (18)
    • III. Hiệp định EVFTA (European-Vietnam Free Trade Agreement) (28)
      • 1. Giới thiệu chung về hiệp định EVFTA (28)
      • 2. Nội dung của hiệp định EVFTA (28)
      • 3. Hiệp định EVFTA và tiêu chuẩn lao động quốc tế ILO tại Việt Nam (29)
  • Phần 2: Phân tích SWOT về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam (30)
    • I. Bối cảnh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam (30)
    • II. Điểm mạnh về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam (31)
    • III. Điểm yếu về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam (32)
    • IV. Cơ hội về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam (33)
    • V. Thách thức về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam (34)
  • Phần 3: Giải pháp, khuyến nghị đối với các bên liên quan để nắm bắt được cơ hôi, vượt (36)
    • 1. Ổn định kinh tế vĩ mô (36)
    • 2. Kiểm soát lạm phát ở nước ta (38)
    • II. Giải pháp đối với các bên liên quan để nắm bắt được cơ hôi, vượt qua thách thức (38)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC BÁO CÁO THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ 1 Họ và tên Nguyễn Tuấn Bảo Mã học viên 22AM0404001 Mã lớp học phần CD1NL28A Lớp hành chính CH28AQTNL Giảng viên gi.

Phân tích các nội dung đã được báo cáo viên trình bày trong buổi báo cáo chuyên đề Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam

Quan điểm, tầm nhìn vĩ mô về chính sách Tiền lương và Năng suất lao động

Trong nền kinh tế thị trường hội nhập ngày nay, cạnh tranh ngày càng gay gắt và sự xuất hiện của các đối thủ hiện hữu lẫn tiềm ẩn buộc doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý tới công tác tiền lương Quản trị tiền lương hiệu quả giúp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành cho một đơn vị sản phẩm, đồng thời kích hoạt động lực và nâng cao năng suất lao động, từ đó mở rộng sản xuất và nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường Ở Việt Nam, hình thức trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian đang được áp dụng rộng rãi, nhưng mọi hình thức trả lương đều cần kèm theo các điều kiện nhất định để đảm bảo trả lương hợp lý, đúng đắn và hiệu quả Năng suất lao động đóng vai trò then chốt cho sự phát triển của đất nước, vì vậy nước ta hướng tới phát triển bền vững (xanh – bao trùm – toàn diện và không bỏ ai lại phía sau) và phát triển cân bằng giữa kinh tế, lao động và môi trường Để phát triển cân bằng, ta cần xem xét hai khía cạnh: tăng lương để tăng năng suất hoặc tăng năng suất để tăng lương.

1.1 Khái niệm của tiền lương

Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận từ người sử dụng lao động để thanh toán cho sức lao động và giá trị công sức bỏ ra để sản xuất sản phẩm và vật liệu Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được coi là giá cả lao động, thước đo giá trị sức lao động tiêu hao và được xác định trên cơ sở cung - cầu của thị trường lao động, nhưng không thấp hơn mức sống tối thiểu do pháp luật quy định Quá trình xác định tiền lương còn thông qua cơ chế thương lượng giữa các bên trong quan hệ lao động Vai trò của tiền lương gồm hai mặt: về mặt xã hội, nó đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho xã hội; về mặt kinh tế, nó là đòn bẩy để thúc đẩy động lực vật chất cho người lao động, khuyến khích họ nâng cao chất lượng lao động vì lợi ích của bản thân và gia đình.

1.2 Khái niệm của năng suất lao động

Theo từ điển kinh tế học hiện đại của MIT, năng suất được định nghĩa là đầu ra trên một đơn vị đầu vào được sử dụng, và tăng năng suất bắt nguồn từ nâng cao tính hiệu quả của các yếu tố vốn và lao động Việc đo lường năng suất nên dựa trên đầu ra thực tế, song rất khó tách riêng được năng suất của nguồn vốn và của lao động Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Âu đưa ra định nghĩa chính thức: năng suất là thương số thu được khi chia đầu ra cho một trong các nhân tố sản xuất Theo cách hiểu này, có thể nói đến năng suất vốn, năng suất đầu tư hoặc năng suất nguyên vật liệu, tùy thuộc vào cách xem xét mối quan hệ giữa đầu ra và các yếu tố vốn, đầu tư hay nguyên liệu.

Năng suất được định nghĩa là tỉ số giữa đầu ra và các đầu vào được dùng để tạo ra đầu ra đó; dù có nhiều quan niệm khác nhau, điểm gặp nhau ở chỗ năng suất là sự đo lường giữa kết quả sản phẩm và những nguồn lực đã bỏ ra Lao động là hoạt động có mục đích của con người; thông qua lao động, con người tác động vào giới tự nhiên và cải biến chúng nhằm thỏa mãn nhu cầu Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh (2008), năng suất lao động là sự so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí lao động đầu vào.

2 Tăng năng suất để tăng lương

2.1 Năng suất rất quan trọng trong kinh tế học vì nó có tác động to lớn đến mức sống

Năng suất là mức độ hiệu quả trong đó nguồn lực được chuyển đổi thành hàng hóa, giúp một công ty hoặc nền kinh tế làm được nhiều hơn với cùng một lượng đầu vào Tăng năng suất có nghĩa là sản lượng vượt trội từ cùng nguồn lực, và đây là quá trình gia tăng giá trị có thể nâng cao mức sống bằng cách giảm bớt khoản chi tiêu tiền mặt bắt buộc cho nhu cầu thiết yếu và cả các mặt hàng xa xỉ Khi năng suất được cải thiện, người tiêu dùng trở nên tương đối giàu có hơn và các doanh nghiệp có lợi nhuận cao hơn do tối ưu hóa chi phí và tăng sản lượng Do đó, nâng cao năng suất không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn cải thiện phúc lợi của cả người tiêu dùng và doanh nghiệp.

Nhìn từ bức tranh rộng, tăng năng suất nâng cao sức mạnh của nền kinh tế bằng cách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đáp ứng nhiều nhu cầu của người dân với cùng nguồn lực Khi GDP và sản lượng kinh tế tổng thể tăng lên, nền kinh tế sẽ mở rộng và các thành phần tham gia hưởng lợi Kết quả là ngân sách thuế được bổ sung dồi dào để duy trì và mở rộng các dịch vụ xã hội thiết yếu như chăm sóc sức khỏe, giáo dục, phúc lợi, giao thông công cộng và tài trợ cho các nghiên cứu quan trọng Lợi ích của tăng năng suất lan tỏa và mang lại lợi ích cho người lao động, doanh nghiệp và toàn bộ hệ thống kinh tế.

Năng suất lao động đo lường lượng hoặc giá trị hàng hóa mà một quốc gia có thể sản xuất trong một giờ lao động, liên hệ trực tiếp với mức sống và mức tiêu dùng ngày càng cao khi năng suất và công suất trong quá trình sản xuất được nâng lên Để cân bằng cung cầu và đảm bảo hàng hóa được tiêu thụ, nhu cầu thị trường cũng tăng lên, phản ánh sự gia tăng của thu nhập và đời sống người dân Việc đo lường năng suất giúp phản ánh sự cải thiện của nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu của người dân và tiềm năng của thị trường, đồng thời hỗ trợ cân đối và sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất Trong kinh tế học, năng suất vật chất được định nghĩa là sản lượng tạo ra bởi một đơn vị đầu vào trong một đơn vị thời gian, với các phép tính tiêu chuẩn cho thấy sản lượng trên một khoảng thời gian nhất định, ví dụ như tấn trên giờ lao động Khi năng suất vật chất tăng lên, giá trị sức lao động và tiền lương cũng tăng lên, khiến các nhà tuyển dụng chú trọng giáo dục và đào tạo tại chỗ; kiến thức và kinh nghiệm làm tăng vốn nhân lực và giúp người lao động làm việc hiệu quả hơn.

2.2 Năng suất cao hơn làm tăng tiền lương Để xem năng suất làm tăng tiền lương như thế nào, hãy xem xét ví dụ sau Nhà tuyển dụng đề nghị bạn 30 triệu để đắp gạch trong một cái hố ở sân sau của họ Giả sử rằng bạn không có đủ tư liệu sản xuất, chẳng hạn như tay không hoặc thìa Sau đó, bạn có thể mất 100 ngày để đắp cái hố Lao động của bạn chỉ đáng giá 300 nghìn một ngày trong trường hợp đó Thay vào đó, nếu bạn có một số dụng cụ cần thiết, bạn có thể chỉ mất 30 ngày để đào cái hố Giá trị thị trường của sản lượng lao động của bạn vừa tăng lên 900 nghìn một ngày Với một thiết bị cao cấp và kĩ năng cụ thể, bạn có thể hoàn thành nó trong 10 ngày và kiếm được hơn 3 triệu một ngày Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, lao động kiếm được sản phẩm cận biên của nó.

Qua ví dụ trên, có thể thấy các doanh nghiệp cần có nguồn vốn để đầu tư cho máy móc thiết bị và đồng thời chú trọng nâng cấp nguồn nhân lực Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần thực hiện cải cách tổng thể và đồng bộ hóa chính sách tiền lương theo nguyên tắc lấy tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất – kinh doanh làm cơ sở để quyết định mức lương Khi các yếu tố này được kết nối chặt chẽ, doanh nghiệp sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo động lực cho người lao động.

Tăng trưởng năng suất cho phép các công ty tăng lương cho người lao động mà vẫn duy trì lợi nhuận Khi năng suất lao động tăng, chi phí lao động trên mỗi đơn vị sản phẩm (chi phí lao động đơn vị) giảm, từ đó làm giảm chi phí sản xuất cho mỗi đơn vị Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể bù đắp tác động của việc tăng lương bằng cách cải thiện năng suất, duy trì biên lợi nhuận và tăng cạnh tranh trên thị trường.

2.3 Công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất.

Máy móc, công nghệ và kỹ thuật mới là động lực quyết định năng suất Lấy ví dụ lịch sử từ Hoa Kỳ, năm 1790 gần 90% lực lượng lao động là nông dân; đến năm 2000 chỉ còn 1,9% làm việc trong nông nghiệp Theo tỷ lệ phần trăm, nông nghiệp từng chiếm lượng lao động gấp khoảng 60 lần so với năm 1790, nhưng sản lượng nông nghiệp ngày nay lại cao hơn nhiều so với thế kỷ 18, khiến giá thực phẩm ở mức thấp hơn về giá trị thực và giải phóng người lao động cho các nhiệm vụ khác Đó là cách tăng trưởng kinh tế diễn ra khi công nghệ nâng cao năng lực sản xuất của người dân Nhờ tăng năng suất, thu nhập và mức lương được cải thiện so với những năm 1970 Năng suất cao hơn thúc đẩy tăng trưởng thu nhập Ở các nền kinh tế phát triển, dựa vào máy móc và công nghệ, tăng năng suất đi kèm với tăng lương và theo đuổi phát triển bền vững, cân bằng, chia sẻ giá trị giữa máy móc và người lao động.

3 Tăng lương để tăng năng suất

3.1 Các doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ mức tăng vừa phải trong mức lương tối thiểu

Trong thế giới kinh doanh luôn biến đổi, các doanh nghiệp nên nỗ lực thu hút đúng người bằng những kỹ năng thiết yếu cho các vai trò quan trọng như kỹ sư, nhà thiết kế và nhân viên bán hàng giỏi Một trong những cách hiệu quả nhất để đạt được điều này là trả lương cạnh tranh và đặc biệt là mức lương trên trung bình Lương thưởng hấp dẫn sẽ thu hút những tài năng có thể tác động đáng kể đến lợi nhuận của công ty và giúp tăng năng suất làm việc lên đáng kể.

Việc trả cho nhân viên mức lương trên mức trung bình gửi đi tín hiệu rõ ràng rằng nhà tuyển dụng kỳ vọng công việc ở mức cao, và dù tiền bạc không phải lúc nào cũng là động lực lớn nhất, lương và phúc lợi vẫn đóng góp đáng kể vào hiệu suất làm việc Mức lương cao thúc đẩy văn hóa sản xuất tích cực, vì khi mọi người thấy mình được trả nhiều hơn so với đồng nghiệp tại các công ty khác, họ sẽ nỗ lực nhiều hơn để chứng minh xứng đáng với số tiền đó Điều này kích hoạt sự chăm chỉ, tăng cam kết và giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân nhân tài.

Nhân viên được trả lương cao làm việc trong môi trường có năng suất cao thường hạnh phúc với công việc của mình, đặc biệt khi họ thực sự yêu thích lĩnh vực mình theo đuổi Thu hút họ một cách có ý nghĩa có thể mang lại sự cam kết và hài lòng lâu dài với công ty Các tập đoàn hàng đầu không chỉ cạnh tranh bằng lương cao mà còn quan tâm cá nhân đến nhân viên, khen ngợi công khai thành tích và mời lãnh đạo tham gia quyết định tuyển dụng để tăng sự tin tưởng và gắn kết Nhờ vậy, họ có thể tuyển dụng những người có tay nghề cao từ mạng lưới của mình và đưa họ vào đội ngũ, tạo ra vòng lặp tích cực của tài năng hàng đầu làm việc cho công ty và thúc đẩy hiệu quả hoạt động.

Một nền văn hóa đãi ngộ tốt và hấp dẫn sẽ khiến nhân viên ở lại làm việc lâu dài hơn, giúp họ hiểu rõ hơn về các hệ thống, chuẩn mực và sứ mệnh của công ty và từ đó làm việc hiệu quả hơn Họ sẽ hình thành các nhóm có sự gắn kết mạnh mẽ trong văn phòng, nâng cao hiệu suất và sự đồng thuận Tỷ lệ giữ chân cao đồng nghĩa với ít biến động nhân sự và giảm thiểu gián đoạn do nhân viên mới phải học các nhiệm vụ Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí tuyển dụng, tránh các chu kỳ tuyển dụng tốn kém và phỏng vấn kéo dài Vì vậy, phát triển một nền văn hóa đãi ngộ tốt là chiến lược quan trọng để duy trì nguồn lực, tối ưu hóa vận hành và đảm bảo sự bền vững cho tổ chức.

Tiêu chuẩn lao động quốc tế (International Labour Standard)

1 Giới thiệu chung về tiêu chuẩn lao động quốc tế

1.1 Tổ chức lao động quốc tế ILO (International Labour Organization)

ILO là cơ quan đặc biệt của Liên Hợp Quốc chuyên về các vấn đề lao động; được thành lập năm 1919 sau Hiệp ước Versailles và là thành viên của Hội Quốc Liên; sau Chiến tranh thế giới thứ hai khi Hội Quốc Liên sụp đổ, Tổ chức Lao động Quốc tế trở thành một thành viên của Liên Hợp Quốc Năm 1969, ILO được trao giải Nobel Hòa Bình và năm 1994 nhận giải Hans-Böckler Hiện nay ILO có 187 thành viên, đặt trụ sở tại thành phố Geneva, Thụy Sĩ Chủ tịch là Guy Ryder, đảm trách từ năm 2012.

ILO là cơ quan của Liên Hợp Quốc duy nhất hoạt động theo cơ chế ba bên, nơi đại diện của chính phủ, người sử dụng lao động và người lao động cùng tham gia xây dựng các chính sách và chương trình Mô hình đối thoại xã hội này thúc đẩy sự phối hợp giữa khu vực công, khu vực tư nhân và người lao động để phát triển việc làm bền vững, cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ quyền lợi người lao động.

1.2 Tiêu chuẩn lao động quốc tế

Tiêu chuẩn lao động quốc tế là các văn bản pháp lý do các đối tác ba bên của ILO – chính phủ, người sử dụng lao động và người lao động – soạn thảo và thông qua, nhằm quy định các nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động Các tiêu chuẩn này tồn tại dưới hai hình thức chính: Công ước, là điều ước quốc tế có tính ràng buộc pháp lý mà các quốc gia thành viên có thể phê chuẩn, và Khuyến nghị, là những hướng dẫn mang tính tham khảo, không bắt buộc Nhờ đó, tiêu chuẩn lao động quốc tế được coi như một phần của pháp luật quốc tế về lĩnh vực lao động.

ILO hiện có tất cả 190 Công ước và 206 Khuyến nghị (một số tồn tại từ năm

Bắt đầu từ năm 1919, ILO thiết lập hệ thống tiêu chuẩn lao động quốc tế với các Công ước và 6 Nghị định thư; tuy nhiên theo thời gian, một số chuẩn mực không còn phù hợp với nhu cầu của thời đại mới Vì vậy, ILO đã thông qua các Công ước sửa đổi nhằm thay thế các Công ước phiên bản cũ, hay còn được gọi là các Nghị định thư, đồng thời bổ sung thêm các điều khoản mới so với các Công ước cũ để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả của hệ thống tiêu chuẩn lao động trên toàn cầu.

1.3 Các cặp công ước cơ bản của ILO và các công ước cơ bản đã được phê chuẩn tại Việt Nam

1.3.1 Các cặp công ước cơ bản của ILO

Công ước cơ bản của ILO là tập hợp các công ước thể hiện các giá trị, quyền và tiêu chuẩn nền tảng của tổ chức, được xác định bởi các nguyên tắc trong Hiến chương ILO và bởi Tuyên bố năm 1998 về các nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động, làm nền tảng cho mọi hoạt động của ILO và cho sự tiến bộ về quyền lao động và công bằng xã hội trên toàn cầu.

STT Các cặp công ước Công ước số

1 Tự do hiệp hội và thương lượng tập thể

Công ước số 87: Quyền tự do hiệp hội Công ước số 98: Quyền tổ chức và thương lượng tập thể

2 Chống lao động cưỡng bức Công ước số 29: Lao động cưỡng bức

Công ước số 105: Xóa bỏ lao động cưỡng bức

3 Chống lao động trẻ em Công ước số 138: Tuổi tối thiểu được đi làm việc

Công ước số 182: Hình thức lao động trẻ em

4 Chống phân biệt đối xử trong lao động

Công ước số 100: Trả công bình đẳng giữa lao động nam và nữ

Công ước số 111: Chống phân biệt đối xử

5 Môi trường làm việc an toàn và đảm bảo sức khỏe Công ước số 155: An toàn lao động, vệ sinh lao động và môi trường làm việc

STT Các cặp công ước Công ước số

Công ước số 187: Cơ chế tăng cường công tác an toàn, vệ sinh lao động

Theo Tuyên bố năm 1998 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), mọi thành viên của ILO, dù đã tham gia hay chưa tham gia các công ước cơ bản, đều phải tôn trọng, thúc đẩy và thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc của các công ước này Điều này nhấn mạnh cam kết của toàn bộ hệ thống ILO đối với quyền lao động và chuẩn mực làm việc, đồng thời yêu cầu sự thực thi liên tục từ mọi thành viên.

1.3.2 Các công ước cơ bản của ILO đã được phê chuẩn tại Việt Nam

Tính đến ngày 1/1/2021, Việt Nam đã tham gia 25 công ước về quyền lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), trong đó có 9/10 công ước cơ bản.

Trong năm 2019, Việt Nam đã phê chuẩn ba công ước của ILO: Công ước 88 về tổ chức dịch vụ việc làm; Công ước 159 về tái thích ứng việc làm cho người khuyết tật; và Công ước 98 về quyền thương lượng tập thể Trong ba công ước này, Công ước 98 được xem là công ước cốt lõi, bản lề của ILO trong khuôn khổ các nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động, đồng thời trở thành thành phần quan trọng của các Hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA, cũng như trong phần lớn chính sách về trách nhiệm xã hội của các công ty đa quốc gia Cùng năm đó, Quốc hội Việt Nam thông qua Bộ luật Lao động (sửa đổi) với nhiều quy định mới nhằm bảo đảm quyền của người lao động phù hợp với các cam kết quốc tế về lao động và tiến trình Việt Nam thực thi CPTPP và EVFTA.

Vào tháng 6 năm 2020, Việt Nam đã phê chuẩn Công ước số 105 của ILO về xóa bỏ lao động cưỡng bức, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc bảo vệ quyền lao động của người lao động Nhờ sự kiện này, tổng số công ước cơ bản của ILO mà Việt Nam đã phê chuẩn đã lên tới 9/10 công ước.

Việt Nam dự kiến sẽ phê chuẩn công ước cơ bản còn lại – Công ước số 87 về Tự do Hiệp hội và Bảo vệ Quyền Tổ chức – vào năm 2023.

Danh sách các công ước cơ bản của ILO đã được Việt Nam phê chuẩn:

Ngày ký kết Công ước số Nội dung

05/03/2007 Công ước số 29 Lao động cưỡng bức

05/07/2019 Công ước số 98 Quyền tổ chức và thương lượng tập thể

07/10/1997 Công ước số 100 Trả công bình đẳng giữa lao động nam và nữ 14/07/2020 Công ước số 105 Xóa bỏ lao động cưỡng bức

07/10/1997 Công ước số 111 Chống phân biệt đối xử

24/06/2003 Công ước số 138 Tuổi tối thiểu được đi làm việc

19/12/2000 Công ước số 182 Hình thức lao động trẻ em

23/01/2014 Công ước số 187 Cơ chế tăng cường công tác an toàn, vệ sinh lao động

22/06/1981 Công ước số 155 An toàn lao động, vệ sinh lao động và môi trường làm việc

1.3.3 Công ước cơ bản chưa được phê chuẩn tại Việt Nam

Công ước cơ bản duy nhất Việt Nam chưa phê chuẩn là công ước số 87 về quyền tự do hiệp hội.

Việt Nam trước khi phê chuẩn bất kỳ Công ước nào của ILO phải cân nhắc kỹ lưỡng hiện trạng lao động nước ta để đảm bảo có thể đáp ứng và thực thi đúng các tiêu chuẩn quốc tế liên quan Việc phê chuẩn Công ước ILO số 87 sẽ mang lại những tác động nhất định đối với người lao động và với tổ chức Công đoàn Việt Nam, tùy thuộc vào mức độ chuẩn bị pháp lý, cơ chế thực thi và nguồn lực sẵn có Do đó, quá trình đánh giá, chuẩn bị và phối hợp giữa các cơ quan liên quan là yếu tố quyết định để bảo vệ quyền lợi người lao động và tăng cường vai trò của Công đoàn trong việc triển khai các chuẩn mực lao động quốc tế.

Công ước 87 của ILO quy định quyền tự do thành lập và tham gia các tổ chức do người lao động và người chủ lao động tự chọn, không cần xin phép trước, và các tổ chức này được tự do về tổ chức, không thể bị chính quyền giải tán hoặc đình chỉ, đồng thời có quyền thành lập và tham gia liên hội hoặc liên kết, có thể là thành viên của các tổ chức quốc tế lao động Để công ước số 87 được phê chuẩn và có hiệu lực tại Việt Nam, mỗi tổ chức đại diện của người lao động ở cơ sở phải chứng minh tính hợp pháp của hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động, điều này hiện chưa được đảm bảo đầy đủ tại Việt Nam Điểm chưa tương thích lớn nhất giữa pháp luật Việt Nam và các cam kết lao động quốc tế là tiêu chuẩn tự do hiệp hội theo Công ước 87, cho phép người lao động thành lập và gia nhập các tổ chức lao động ngoài hệ thống công đoàn Việt Nam; cùng với cam kết trong CPTPP, tổ chức đại diện của người lao động sẽ được hình thành trong tương lai và sẽ độc lập và bình đẳng với công đoàn cơ sở thuộc hệ thống Công đoàn Việt Nam, với quyền thành lập tại cấp doanh nghiệp và lựa chọn gia nhập Công đoàn Việt Nam hoặc hoạt động độc lập bằng cách đăng ký với Nhà nước, nội dung này sẽ tác động đến quản lý nhà nước về lao động và cho thấy còn nhiều khoảng trống của pháp luật và chính sách.

2 Tình hình phê chuẩn và thực hiện các cặp công ước cốt lõi tại Việt Nam

2.1 Quyền tự do liên kết và thỏa ước lao động tập thể (công ước 87 và 98)

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), quyền tự do liên kết được quy định trong Công ước 87 và Công ước 98, và được ILO công nhận như là quyền cơ bản của người lao động và người sử dụng lao động, giúp họ được tự nguyện tham gia, thành lập và gia nhập các tổ chức theo điều lệ của tổ chức nhằm xúc tiến và bảo vệ lợi ích của họ.

Theo Công ước số 87 về quyền tự do hiệp hội, nguyên tắc cốt lõi là mọi người lao động và người sử dụng lao động, bất kể hình thức, được quyền tổ chức và gia nhập các tổ chức mà họ chọn mà không cần xin phép trước Điều kiện duy nhất là họ phải tuân thủ Điều lệ của chính tổ chức đó.

Công ước 98 có ba nội dung cơ bản nhằm bảo vệ quyền của người lao động và tổ chức công đoàn: bảo vệ người lao động và công đoàn trước các hành vi phân biệt đối xử chống công đoàn của người sử dụng lao động; bảo vệ tổ chức của người lao động khỏi sự can thiệp, thao túng của người sử dụng lao động; và thúc đẩy các biện pháp thương lượng tập thể tự nguyện, thiện chí giữa hai bên.

Thực trạng phê chuẩn công ước 87 và 98 :

Công ước số 87 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về Quyền tự do hiệp hội và việc bảo vệ quyền được tổ chức là công ước cặp đi cùng Công ước số 98; đến nay vẫn chưa được phê chuẩn, và lộ trình phê chuẩn dự kiến vào năm 2023.

Việt Nam phê chuẩn Công ước số 98 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) vào năm 2020, đánh dấu một bước tiến quan trọng để đáp ứng các yêu cầu của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu Quy định này tạo khuôn khổ pháp lý cho thương lượng tập thể và cải thiện quan hệ lao động, đồng thời mở ra cái nhìn mới và rõ hơn về vai trò của thương lượng tập thể trong môi trường làm việc tại Việt Nam.

Thực thi công ước tại Việt Nam

Hiệp định EVFTA (European-Vietnam Free Trade Agreement)

1 Giới thiệu chung về hiệp định EVFTA

EVFTA, viết tắt của European-Vietnam Free Trade Agreement, là Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu, một thỏa thuận giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU.

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) được ký kết ngày 30/6/2019 tại Hà Nội và có hiệu lực từ ngày 01/08/2020 Đây là một trong ba FTA thế hệ mới mà Việt Nam tham gia, cùng với CPTPP và UKVFTA Nhờ phạm vi điều chỉnh rộng và cam kết sâu trong nhiều lĩnh vực thương mại truyền thống và phi truyền thống, EVFTA mở cửa thị trường và tăng cường liên kết kinh tế giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu.

Xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU sau một lộ trình ngắn (tối đa 7 năm) là cam kết cao nhất mà một đối tác dành cho Việt Nam trong các FTA đã ký kết Cam kết mở cửa thị trường ở mức độ này cho thấy sự ưu tiên của đối tác đối với Việt Nam và tạo nền tảng thuận lợi để tăng trưởng xuất khẩu sang khu vực EU Với lộ trình giảm thuế ngắn, hàng hóa Việt Nam sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan và có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị trường châu Âu Đây được xem là tín hiệu tích cực cho doanh nghiệp Việt Nam và sự hợp tác kinh tế sâu rộng giữa Việt Nam và EU trong khuôn khổ các FTA đã ký kết.

Việc mở cửa đối với nhiều ngành dịch vụ và đầu tư đang tạo ra một môi trường kinh doanh và đầu tư cởi mở cho doanh nghiệp hai bên, thúc đẩy hợp tác kinh tế và hội nhập thị trường Đặc biệt, các lĩnh vực như tài chính – ngân hàng, viễn thông, bảo hiểm, vận tải và phân phối được ưu tiên phát triển nhằm thu hút vốn đầu tư, tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

2 Nội dung của hiệp định EVFTA

Theo nội dung hiệp định, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu với khoảng 85.6% dòng thuế từ Việt Nam sang EU, tạo điều kiện để hàng hóa Việt Nam lưu thông dễ dàng hơn sang các nước thành viên EU; hiệp định còn cam kết sau 10 năm mức bỏ thuế sẽ lên khoảng 98.3% dòng thuế, tương đương khoảng 99.8% kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam; Việt Nam dự kiến sẽ áp dụng lộ trình này trong hơn 10 năm hoặc theo hạn ngạch thuế quan cam kết với WTO.

2.2 Thương mại dịch vụ và đầu tư

Ngoài những cam kết kể trên, hiệp định EVFTA còn có cam kết của hai bên Việt Nam và

EU về thương mại dịch vụ và đầu tư nhằm tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi và cởi mở nhất cho hoạch định kinh doanh giữa hai bên Chính sách này thúc đẩy tự do lưu thông dịch vụ và vốn, tăng tính dự đoán và an toàn pháp lý cho doanh nghiệp, từ đó giúp hai bên hoạch định chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn và mở rộng cơ hội hợp tác, lợi ích song phương được tối ưu hóa.

Việt Nam và EU đang thống nhất thêm nhiều nội dung tương đương Hiệp định GPA của WTO, mở rộng phạm vi hợp tác và thông báo các quy định qua cơ chế hợp tác Các nội dung như đấu thầu qua mạng và cổng thông tin điện tử được đưa vào phạm vi hiệp định và sẽ được công khai, giám sát và thực thi theo các quy định hai bên đã đồng thuận Việt Nam có nghĩa vụ thực thi đầy đủ các nội dung của hiệp định, trong khi EU cam kết hỗ trợ kỹ thuật để giúp nước ta triển khai những nghĩa vụ này, từ xây dựng hệ thống đấu thầu điện tử đến vận hành cổng thông tin điện tử, nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý mua sắm công.

Hiệp định EVFTA quy định các cam kết về sở hữu trí tuệ, bao gồm bản quyền, sáng chế và phát minh Đồng thời, EVFTA còn đi kèm các cam kết liên quan đến dược phẩm và chỉ dẫn địa lý Nhìn chung, các cam kết về sở hữu trí tuệ trong EVFTA mà Việt Nam tham gia được đánh giá là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

EVFTA không chỉ đề cập đến những nội dung chính mà còn mở ra các vấn đề như sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và xây dựng pháp lý, thể chế Các nội dung này phải phù hợp với pháp luật Việt Nam và dựa trên các khuôn khổ pháp lý nhằm tăng cường hợp tác và thúc đẩy sự phát triển toàn diện giữa hai bên.

3 Hiệp định EVFTA và tiêu chuẩn lao động quốc tế ILO tại Việt Nam

Các tiêu chuẩn lao động quốc tế do ILO quy định được xem như mang tính đạo đức và không có cơ chế trừng phạt trong hoạt động của ILO Vì vậy EVFTA được thành lập để thúc đẩy thực thi các chuẩn lao động bằng cách gắn chúng vào thương mại trong khuôn khổ FTA Điều này có thể dẫn tới các biện pháp trừng phạt kinh tế đối với Việt Nam nếu vi phạm các tiêu chuẩn này Theo EVFTA, Việt Nam phải cam kết thực thi và tuân thủ các tiêu chuẩn lao động quốc tế trong quá trình hội nhập.

Ngày 23/11/2022, Bộ Công Thương đã triển khai hiệu quả Chương Thương mại và Phát triển bền vững của EVFTA Về cam kết lao động trong EVFTA, Việt Nam tái khẳng định sự phù hợp với các nghĩa vụ theo ILO và Tuyên bố của ILO về các nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động năm 1988, đồng thời cam kết tôn trọng, thúc đẩy và thực thi hiệu quả các nguyên tắc và quyền này, bao gồm 8 công ước cơ bản, nhằm bao phủ các chủ đề được xem là nguyên tắc cơ bản trong lao động như quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể, chấm dứt lao động cưỡng bức, chấm dứt lao động trẻ em và chống phân biệt đối xử trong tuyển dụng và làm việc.

Đảm bảo tự do hiệp hội và công nhận một cách thực chất quyền thương lượng tập thể là nền tảng cho đối thoại giữa người lao động và người sử dụng lao động, từ đó cải thiện điều kiện làm việc Xoá bỏ mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc để bảo vệ quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp và an toàn cho người lao động Xoá bỏ một cách hiệu quả lao động trẻ em thông qua các biện pháp ngăn ngừa, bảo vệ quyền đi học và chăm sóc gia đình Chấm dứt phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp nhằm đảm bảo cơ hội bình đẳng cho mọi người.

Phân tích SWOT về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam

Giải pháp, khuyến nghị đối với các bên liên quan để nắm bắt được cơ hôi, vượt

Ngày đăng: 31/12/2022, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w