1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

1 TRẦN THỊ PHÚC HẠNH BÁO CÁO THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ 1 HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thu hoạch chuyên đề thực tế 1 Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam
Tác giả Trần Thị Phúc Hạnh
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thu Lan
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC BÁO CÁO THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ 1 HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM Họ và tên Trần Thị Phúc Hạnh Mã học viên 22AM0101028 Mã lớp h.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

BÁO CÁO THU HOẠCH

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ 1 HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

Họ và tên: Trần Thị Phúc Hạnh

Mã học viên: 22AM0101028

Mã lớp học phần:

Lớp hành chính: CH28AQTNL.N1

Giảng viên giảng dạy:

TS Phạm Thị Thu Lan

Hà Nội, tháng 12/2022

Trang 2

I Phân tích các nội dung đã được báo cáo viên trình bày trong buổi báo cáo chuyên đề Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam.

1 Lực lượng lao động Việt Nam và vấn đề thâm dụng lao động trong hội nhập quốc tế

Phân bổ lực lượng lao động trong các lĩnh vực chủ đạo của Việt Nam hiện nay ở

tỷ lệ: gần 30% lực lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, ở lĩnh vực công nghiệp chiếm hơn 30% và tỷ lệ lớn còn lại phân bổ ở lĩnh vực dịch vụ Trong đó, các ngành công nghiệp lớn ở Việt Nam hiện nay tâp trung ở các ngành dệt may, da giày, thuỷ sản, điện tử… với đặc thù thâm dụng lao động lớn Ngành công nghiệp 4.0 với sự tiến bộ của công nghệ, thiết bị, máy móc sẽ dần thay thế sức lao động của con người Thế giới đã, đang và sẽ chứng kiến xu thế máy móc hoá dây chuyền sản xuất đơn giản, robot hoá thay thế con người và trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ giúp tăng lợi thế về quy mô doanh nghiệp, tăng lợi thế cạnh tranh cho các quốc gia phát triển

Vấn đề thâm dụng lao động của nền kinh tế Việt Nam đã được cảnh báo nhiều năm và những biến động lao động, hệ quả phát sinh của nó xảy ra trong bối cảnh hiện nay là hệ quả tất yếu Trong thời gian qua, dù đã có nhiều thay đổi tích cực, song Việt Nam vẫn chưa thoát khỏi nguy cơ rơi vào bẫy “lao động giá rẻ”, với những ngành xuất khẩu chủ lực vẫn hầu hết là gia công, trong đó có dệt may, da giày, điện tử Vì vậy, nhiệm vụ trước mắt, phải khắc phục hệ quả của nền sản xuất thâm dụng lao động và nhanh chóng chuyển hướng, đổi mới mô hình giá trị để đổi mới chuỗi lao động, thoát khỏi bẫy trung bình Giải quyết được việc làm, tạo sinh kế ngay tại địa phương là giải pháp căn cơ, bền vững để chống chuyển dịch dân số cơ học, ly hương, phình to của các

đô thị, siêu đô thị Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng đã nêu rõ mục tiêu đến năm 2030

có 40-45% lao động có chứng chỉ, bằng cấp đào tạo Ngành lao động cũng đã có chiến lược, đề xuất và được Trung ương phê duyệt, tập trung vào việc đào tạo nguồn lao động chất lượng cao, tạo bước tiến nổi bật về năng suất lao động

Để giảm thâm dụng lao động ở các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, các địa phương cần triển khai thực hiện các chính sách phát triển khoa học và công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế và kế hoạch hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp; Khảo

Trang 3

sát, đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp hoạt động trong và ngoài các khu chế xuất - khu công nghiệp, khu công nghệ cao thuộc 4 ngành công nghiệp trọng yếu và

3 ngành công nghiệp truyền thống; Tiến hành khảo sát, đánh giá quá trình lan tỏa công nghệ trong mối liên kết giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với các doanh nghiệp Việt Nam; Xây dụng Quy chế hình thành và sử dụng quỹ đầu tư mạo hiểm để hỗ trợ vốn cho các dự án sử dụng hoàn toàn công nghệ mới cũng như hoàn thiện quy chế hình thành và sử dụng quỹ phát triển khoa học - công nghệ của doanh nghiệp; Tiếp tục thực hiện hoạt động xúc tiến kết nối cung - cầu công nghệ để hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận công nghệ cao và tiến hành chuyển giao công nghệ với các tập đoàn kinh tế lớn của nước ngoài Các cơ quan ban ngành cần phối hợp thực hiện vai trò cầu nối của mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp chuyển đổi số

và ứng dụng công nghệ

2 Các công ước cốt lõi của ILO và vấn đề nội luật hóa tại Việt Nam

a Tự do hiệp hội và thương lượng tập thể (Số 87+98)

- Công ước 87: Tự do hiệp hội

- Công ước 98: Thương lượng tập thể

Sửa đổi Bộ Luật lao động, đổi thành Chương XIII: Tổ chức đại diện của người lao động

- Định nghĩa tổ chức đại diện của người lao động: bao gồm công đoàn thành lập theo Luật Công đoàn và Tổ chức của người lao động được thành lập theo quy định của chương này (nghiệp đoàn)

- Thành lập tổ chức của người lao động: gia nhập hệ thống Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hoặc đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Đảm bảo quyền bình đẳng giữa các tổ chức của người lao động (kinh phí công đoàn 1% và 2%, thương lượng tập thể, đối thoại, tham vấn, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của cơ quan, tổ chức đăng ký hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trong hoạt động; được người sử dụng lao động bố trí nơi làm việc, cung cấp thông tin và đảm bảo các điều kiện cần thiết khác…)

b Chống lao động cưỡng bức (Số 29+105)

- Công ước 29: Cấm Lao động cưỡng bức

Trang 4

Hiến pháp 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm

và nơi làm việc; Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu”

c Chống lao động trẻ em (Số 82+ 138)

- Công ước 138: Tuổi tối thiểu được đi làm việc

- Công ước 182: Xóa bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất

Pháp luật Việt Nam:

- Quyền học tập của trẻ em, bảo vệ trẻ em, nghiêm cấm xâm hại, ngược đãi, hành

hạ, lạm dụng, bóc lột sức lao động của trẻ em, chăm sóc, giáo dục (Hiến pháp, Luật Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, Bộ luật lao động…)

- Tuổi lao động tối thiểu và được làm công việc nhẹ cao hơn quy định của công ước 138

- Phạt tù với các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất: buôn bán, vận chuyển, gán

nợ, lao động nô lệ, cưỡng bức trẻ em lao động; sử dụng, dụ dỗ, lôi kéo trẻ em vào các hoạt động mại dâm, sản xuất phim ảnh khiêu dâm hoặc biểu diễn khiêu dâm, sản xuất, vận chuyển ma túy, hoặc những công việc xâm hại đến sức khỏe, an toàn, đạo đức của trẻ em…

d Chống phân biệt đối xử trong lao động (Số 100+111)

- Công ước 100: Trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ cho một

công việc có giá trị như nhau

- Công ước 111: Chống phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp

Pháp luật Việt Nam khá tương thích: Hiến pháp, Bộ luật lao động, Bộ luật hình

sự, Luật Bình đẳng giới, Luật phòng chống bạo lực gia đình, Luật Việc làm, nghị định thông tư hướng dẫn thực hiện

e Môi trường làm việc an toàn và đảm bảo sức khỏe (Số155 & 187)

- Công ước 155: An toàn lao động, vệ sinh lao động và môi trường làm việc

- Công ước 187: Cơ chế tăng cường công tác an toàn, vệ sinh lao động

Hình thành, thực hiện và định kỳ xem xét chính sách quốc gia chặt chẽ về an toàn

vệ sinh lao động và môi trường làm việc, mục đích phòng ngừa tai nạn lao động và những tổn thương liên quan tới công việc, giảm thiểu nguyên nhân rủi ro trong môi trường làm việc

Trang 5

Hướng dẫn rất cụ thể chi tiết về nội dung chính sách quốc gia (yếu tố vật chất, sự phù hợp của yếu tố vật chất, đào tạo, thông tin, cộng tác, bảo vệ người lao động và đại diện của người lao động ….)

3 Kết quả thực thi Hiệp định EVFTA; Nội dung cam kết tiêu chuẩn lao động trong Hiệp định EVFTA và bộ máy thiết chế thực thi

3.1 Tóm tắt kết quả thực thi Hiệp định EVFTA

Năm 2021 và Quý I/2022, thương mại song phương Việt Nam – EU phục hồi và tăng trưởng tốt, kể cả so với thời kì trước đại dịch Kết quả này có sự đóng góp đáng kể

từ EVFTA

Đầu tư: Lũy kế đến tháng 4/2022 có 25/27 nước thuộc EU đầu tư vào Việt Nam với 2,324 dự án, tổng vốn đăng ký đạt 27.5 tỷ USD, chiếm 6.48% tổng vốn đăng ký vào Việt Nam (Nguồn: Bộ KHĐT) Năm 2021, kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam –

EU đạt 57 tỷ USD, tăng 14,5% so với năm 2020, trong đó Việt Nam xuất khẩu đạt 40,1

tỷ USD tăng 14,2%; nhập khẩu 16,9 tỷ USD tăng 15,3% 4 tháng đầu năm 2022: kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và EU tiếp tục tăng mạnh, đạt 21,06 tỷ USD, tăng 15,2% so với cùng kỳ năm 2021 Việt Nam xuất siêu sang thị trường EU 10,5 tỷ USD, tăng 38,5% so với cùng kỳ năm ngoái

3.2 Nội dung cam kết tiêu chuẩn lao động trong Hiệp định EVFTA và bộ máy thiết chế thực thi

Có hai nội dung cam kết: Duy trì và thúc đẩy

Các cam kết duy trì (điều 13.3):

a Không làm suy yếu mức độ bảo vệ về lao động và môi trường trong nước để khuyến khích thương mại và đầu tư

b Không giảm nhẹ hiệu lực pháp lý hoặc miễn trừ luật pháp về lao động và môi trường

c Không được phép không thực thi hiệu quả luật pháp về lao động và môi trường

để khuyến khích thương mại và đầu tư thông qua một chuỗi hành động hoặc không hành động có tính kéo dài hoặc tái diễn

d Không áp dụng luật pháp về lao động và môi trường theo cách tạo ra phân biệt đối xử tùy tiện và không chính đáng giữa các bên

Các cam kết thúc đẩy (điều 13.4):

a Cam kết nghĩa vụ thành viên ILO và tuyên bố ILO 1998 về 10 công ước cơ bản

Trang 6

b Nỗ lực liên tục và bền bỉ để phê chuẩn các công ước cơ bản của ILO

c Phê chuẩn các công ước khác của ILO

d Thực hiện có hiệu quả các công ước đã phê chuẩn thông qua luật pháp, quy định

và thực tiễn trong nước

e Thương mại và đầu tư thuận lợi cho phát triển bền vững (thừa nhận việc làm bền vững; Thừa nhận, khuyến khích và tăng cường sự tham gia vào các sáng kiến tự nguyện bổ sung cho pháp luật và chính sách quốc gia; Đồng ý CSR (tính tới các công cụ quốc tế như Hướng dẫn OECD về doanh nghiệp đa quốc gia, Hiệp ươc toàn cầu LHQ, Tuyên bố ba bên của ILO về các nguyên tắc liên quan tới các doanh nghiệp đa quốc gia và chính sách xã hội.…)

f Cân nhắc thông tin khoa học, kỹ thuật, đổi mới và các tiêu chuẩn, hướng dẫn hoặc khuyến nghị quốc tế, bao gồm cả nguyên tắc phòng ngừa

Bộ máy thiết chế thực thi:

a Phía xã hội hai bên:

Trang 7

b Phía chính phủ hai bên:

II Phân tích SWOT về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam.

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam diễn ra nhanh, sâu rộng Cho đến hết năm 2020, Việt Nam đã tham gia 15 Hiệp định Tự do thương mại đa phương và song phương và đang đàm phán 2 Hiệp định khác Trong đó, có các Hiệp định thế hệ mới như Hiệp định Tự do thương mại Việt Nam - Liên minh châu Âu, Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Đây là các vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường lao động việc làm, mang đến những cơ hội và thách thức trong lĩnh vực lao động Việt Nam khi hội nhập quốc tế

1 Cơ hội của hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam:

Chuyển dịch tích cực cơ cấu việc làm:

Các dòng vốn đầu tư và công nghệ sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu từ những ngành kinh tế năng suất thấp sang những ngành có năng suất lao động cao hơn và tham gia vào chuỗi giá trị nhiều hơn Việt Nam có cơ hội thu hút lao động có trình độ cao như các bác sỹ từ Singapore, kỹ sư từ Hàn Quốc hay Nhật Bản, các nhà quản lý dự án từ Philippines, v.v… nhằm bù đắp sự thiếu hụt lao động chất lượng cao trong nước, thúc đẩy đầu tư, tăng trưởng, thu hẹp khoảng cách phát triển Tham gia mạng sản xuất toàn

Trang 8

cầu sẽ tạo ra những việc làm với trình độ công nghệ cao (công nghệ thông tin và internet, vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics, tự động hóa….), mức lương cao và điều kiện làm việc tốt

Tạo điều kiện để đổi mới hệ thống giáo dục – đào tạo:

Thị trường lao động trong mô hình tăng trưởng mới ở nước ta với quy mô đến năm 2025 hơn 60 triệu người, trong đó hơn 70% làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ sẽ là thị trường lao động hiện đại với nhiều ngành nghề mới, nhiều phân lớp thị trường nhân lực, đòi hỏi những tiêu chuẩn lao động mới, kỹ năng mới

Để đảm bảo cho lao động Việt Nam hội nhập tốt vào thị trường lao động, hệ thống giáo dục- đào tạo đứng trước áp lực và có điều kiện đổi mới căn bản và toàn diện nhằm đáp ứng nhu cầu lao động kỹ năng của thị trường lao động trong nước và quốc tế

cả về số lượng, cơ cấu ngành nghề- cấp trình độ và chất lượng sinh viên ra trường

Tạo xung lực để cải cách thị trường lao động Việt Nam và kết nối hiệu quả với thế giới:

Hội nhập tạo điều kiện để cải cách thị trường lao động Việt Nam theo hướng an ninh-linh hoạt, kết nối với thị trường lao động quốc tế và thúc đẩy dịch chuyển lao động

kỹ năng Trước mắt, lao động thuộc 8 nhóm nghề được tự do di chuyển trong các nước ASEAN thông qua các thỏa thuận công nhận tay nghề tương đương: kỹ sư, kiến trúc sư,

kế toán, khảo sát, bác sỹ, nha sỹ, điều dưỡng, du lịch với trình độ tiếng Anh thông thạo

sẽ có điều kiện di chuyển tự do với cơ hội việc làm tốt hơn, đóng góp nhiều hơn cho phát triển đất nước

Hiện nay, Việt Nam có khoảng 500 nghìn lao động đang làm việc tại hơn 40 nước và vùng lãnh thổ Bên cạnh đó, Việt Nam cũng thu hút được ngày càng đông đội ngũ các chuyên gia, các nhà quản lý nước ngoài đến làm việc, tính đến 2015, cả nước có 83,6 nghìn lao động nước ngoài đến chủ yếu từ Trung quốc (31%), Hàn Quốc (18%), Đài Loan (13%), Nhật Bản (10%) và nhiều nước Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi và Châu

Á khác

Đổi mới sáng tạo và cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra rất nhanh, tác động mạnh mẽ, sâu rộng, đa chiều đến mọi quốc gia, ngày càng trở thành nhân tố quyết định đối với năng lực cạnh tranh quốc gia Kinh tế số sẽ làm thay đổi phương thức quản lý, tổ chức, vận hành thị trường lao động, mô hình việc làm, đào tạo nâng cao chất lượng lao động,…Bên cạnh đó, đổi mới mô hình tăng trưởng nền kinh tế theo hướng

Trang 9

nâng cao chất lượng, gắn với phát triển bền vững (tăng trưởng xanh, tăng trưởng bao trùm) đòi hỏi tạo thêm nhiều việc làm mới, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, rút ngắn khoảng cách nhân lực qua đào tạo giữa khu vực thành thị và nông thôn

Hơn nữa, với tốc độ tăng trưởng kinh tế tích cực, ổn định về kinh tế chính trị

-xã hội, môi trường kinh doanh Việt Nam được cải thiện là môi trường tốt để các nhà đầu

tư lớn trong và ngoài nước quan tâm đầu tư phát triển sản xuất

Gia tăng việc làm và nâng cao chất lượng việc làm. Hội nhập sâu hơn với kinh tế thế giới dẫn đến thu hút được nhiều vốn đầu tư và công nghệ từ bên ngoài, tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu, mở rộng các kênh dịch chuyển lao động Hội nhập mở ra các cơ hội phát triển nghề nghiệp, kèm theo là việc thực hiện các quyền

cơ bản của người lao động, cơ chế đối thoại xã hội và bảo đảm an sinh xã hội sẽ góp phần quan trọng nâng cao chất lượng việc làm của Việt Nam

Theo ILO đến năm 2025, khi tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) Việt Nam sẽ tăng thêm 6 triệu việc làm so với kịch bản cơ sở, chiếm 10% tổng việc làm tăng thêm của khối (60 triệu), chủ yếu ở các ngành sản xuất lúa gạo, xây dựng, vận tải, dệt may và chế biến lương thực

2 Thách thức của hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam

Bên cạnh những cơ hội, thị trường lao động Việt Nam phải đối mặt với không ít thách thức như: vấn đề già hóa dân số; khó khăn, thách thức do tác động của đại dịch COVID-19, khủng hoảng kinh tế chính trị toàn cầu; trình độ lao động có bằng cấp, chứng chỉ chưa cao; tác động của quá trình chuyển đổi số; chưa kể, các nguy cơ bất ổn truyền thống và phi truyền thống từ bên ngoài…Theo đó, các thách thức nổi bật như:

Nội luật hóa, tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực hội nhập

 Các cam kết, thông qua việc ký kết các Hiệp định, đặt ra yêu cầu về sự phù hợp giữa hệ thống luật pháp quốc gia với các nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế, đảm bảo sự minh bạch, trách nhiệm giải trình theo các cam kết quốc tế Do đó, đặt ra yêu cầu về sửa đổi và hướng dẫn các luật liên quan cho phù hợp với thông lệ quốc tế (như sửa đổi Bộ luật Lao động, Luật Việc làm, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Luật Bảo hiểm Xã hội…; hướng dẫn các luật mới như Luật Giáo dục Nghề nghiệp, Luật An toàn Vệ sinh Lao động) Môi trường hội nhập tạo ra sự thay đổi lớn trên thị trường lao động về nguyên lý vận hành và cách thức tổ chức Theo đó, cả cơ quản quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người lao động Việt Nam cần được chuẩn bị

Trang 10

đầy đủ để thích nghi và hoạt động hiệu quả trong môi trường kinh doanh đa văn hóa, đa quốc gia

Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đang ở mức thấp của bậc thang năng lực quốc tế. 

Tỷ trọng lao động qua đào tạo có bằng cấp/chứng chỉ mới chỉ đạt 25,5% năm

2020, tương ứng với khoảng 20 triệu người Việt Nam đang thiếu lao động có trình độ tay nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao Đặc biệt, lao động Việt Nam còn thiếu và yếu về ngoại ngữ và các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp, tác phong công nghiệp (trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp) và kỷ luật lao động kém Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, chất lượng nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10), xếp thứ 11 trong số 12 nước châu Á tham gia xếp hạng; chỉ số cạnh tranh nguồn nhân lực Việt Nam đạt 4,3/10 điểm và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam xếp thứ 56/133 nước được xếp hạng

Do chất lượng nguồn nhân lực thấp, lao động Việt Nam chủ yếu làm việc trong các ngành sử dụng nhiều lao động, tiền lương thấp Việc làm trong các ngành then chốt của công nghiệp hóa, hiện đại hóa chiếm tỷ trọng thấp, một số ngành mũi nhọn như công nghiệp chế biến chế tạo, điện từ – viễn thông, năng lượng mới và năng lượng tái tạo chiếm tỷ trọng thấp (21% tổng việc làm) Sự phát triển của doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp chế biến chế tạo không đồng đều, sự bứt phá tập trung chủ yếu tại các doanh nghiệp có yếu tố xuất khẩu, đầu tàu là khối FDI Doanh nghiệp nội địa còn gặp nhiều khó khăn trong hội nhập và môi trường kinh doanh, tiếp cận các nguồn lực và tìm thị trường cho xuất khẩu Năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam thấp Năng suất lao động của Việt Nam rất thấp, bằng 1/18 của Singapore, bằng 1/6,5 Malaysia, 1/3 Thái Lan và Trung Quốc Trong khu vực ASEAN, năng suất lao động Việt Nam chỉ cao hơn Myanmar, Cambodia và đang xấp xỉ Lào

Thách thức trong thu hút và giữ nhân tài

Việt Nam phải đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực chuyên môn kỹ thuật cao vì thiếu sự hấp dẫn của tiền lương và môi trường, điều kiện làm việc Những vị trí việc làm tốt, đặc biệt là trong các doanh nghiệp FDI sẽ dễ rơi vào lao động nước ngoài bởi họ luôn có lợi thế về ngoại ngữ, tính chuyên nghiệp và tác phong công nghiệp

Kết quả nghiên cứu được Trường kinh doanh INSEAD (Pháp), Viện nghiên cứu nguồn nhân lực lãnh đạo HCLI (Singapore) và Tập đoàn dịch vụ tuyển dụng nhân sự

Ngày đăng: 31/12/2022, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w