CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC KẾ TOÁN THUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC KẾ TOÁN THUẾ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số 28.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ
Giới thiệu về thuế và kế toán thuế
Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm
Kế toán thuế giúp người làm công tác hiểu rõ rằng nhiệm vụ chính là thực hiện đúng các quy định về thuế của nhà nước Trong khi đó, kế toán tài chính hướng người làm kế toán đến việc duy trì sự trung thực và hợp lý trong các báo cáo tài chính Tiêu chuẩn của một hệ thống thuế là các quy định về các sắc thuế khác nhau, và các doanh nghiệp sẽ chịu các loại thuế phù hợp với lĩnh vực hoạt động của mình Dù chịu sắc thuế nào, kế toán vẫn phải thực hiện hạch toán dựa trên cơ sở tính thuế chính xác và ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán.
Tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước" trong kế toán phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí cùng các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ kế toán năm.
Công ty X bán lô hàng A cho công ty Y với giá vốn 120 triệu đồng, giá bán chưa gồm thuế GTGT là 160 triệu đồng, và thuế GTGT 10% tương đương 16 triệu đồng Khách hàng thanh toán qua chuyển khoản, đảm bảo giao dịch diễn ra nhanh chóng và tiện lợi.
Yêu cầu: Thực hiện bút toán khấu trừ thuế
Có TK 156 : 120.000.000 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : 16.000.000 Khấu trừ thuế GTGT
Trong kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp X đã tạo ra khoản thu nhập 100.000.000 đồng theo kế toán, với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% Vì thu nhập theo thuế bằng thu nhập theo kế toán, doanh nghiệp sẽ tính toán số thuế phải nộp dựa trên khoản thu nhập này Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng tiền mặt, và số thuế phải nộp trong kỳ là 28% của 100.000.000 đồng, tương đương 28.000.000 đồng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Có TK 3334 : 28.000.000 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
1 Nếu xét về tổng thể, thuế có những đặc điểm cơ bản: a Thuế là một khoản thu không bồi hoàn b Thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc c Thuế là khoản phải nộp đã được pháp luật quy định d Tất cả các câu trên đều đúng
2 Vai trò của thuế thể hiện qua: a Huy động nguồn lực và điều tiết vĩ mô nền kinh tế b Công cụ điều hòa thu nhập và kiểm soát các hoạt động kinh doanh c Tất cả các câu trên đều đúng d Tất cả các câu trên đều sai
3 Cách đặt tên thuế được sử dụng phổ biến là: a Đặt tên theo nội dung b Đặt tên theoi đối tượng đánh thuế c Tất cả các câu trên đều đúng d Tất cả các câu trên đều sai
Kế toán thuế Giá trị gia tăng
Tổng quan về thuế giá trị gia tăng
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước nhằm mục đích công cộng, được quy định rõ về mức độ và thời gian theo pháp luật Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ tài chính để điều tiết thu nhập xã hội, tạo lập quỹ tiền tệ phục vụ các chức năng và nhiệm vụ của mình Thuế đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và ổn định nền kinh tế Vai trò của thuế thể hiện qua việc động viên nguồn thu nhập từ lao động, đầu tư, và chuyển dịch tài sản trong xã hội, giúp nhà nước đáp ứng nhu cầu tài chính và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế.
Thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của hầu hết các quốc gia trên thế giới, với tỷ lệ thu ngân sách chiếm trên 80% Tại Việt Nam, thuế đóng góp khoảng 90% vào tổng thu ngân sách nhà nước, minh chứng rõ ràng cho vai trò trung tâm của thuế trong việc huy động nguồn lực tài chính cho ngân sách quốc gia.
Thuế là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế trong nền kinh tế thị trường, đáp ứng yêu cầu khách quan của Nhà nước về quản lý kinh tế Nhà nước sử dụng các quy định pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm thuế để chủ động thúc đẩy hoặc hạn chế các hoạt động kinh tế Vai trò điều tiết của pháp luật thuế thể hiện rõ qua ảnh hưởng đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư của các chủ thể kinh doanh, cũng như hành vi tiêu dùng của người dân trong xã hội Nhờ đó, Nhà nước có thể điều chỉnh hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu phát triển bền vững và ổn định nền kinh tế quốc gia.
1.2 Khái quát hệ thống thuế Việt Nam
Hệ thống thuế là tập hợp các sắc thuế khác nhau có mối quan hệ thống nhất và biện chứng, cùng hướng tới mục tiêu chung của Nhà nước Nó phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các loại thuế nhằm thực hiện các nhiệm vụ thu ngân sách hiệu quả Hệ thống này đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các chính sách thuế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và công bằng xã hội trong từng giai đoạn.
1.2.2 Phân loại thuế Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
- Tên gọi sắc thuế: nói lên đối tượng tác động của sắc thuế đó
Đối tượng nộp thuế là các cá nhân hoặc tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, xác định rõ ai là người chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế Do cơ chế chuyển dịch gánh nặng thuế, người nộp thuế có thể không hoàn toàn trùng khớp với người chịu thuế, gây ảnh hưởng đến quản lý thuế và chính sách tài chính đất nước.
Đối tượng chịu thuế xác định rõ loại giá trị bị đánh thuế, như hàng hóa, dịch vụ, tài sản hoặc thu nhập Mỗi loại thuế có đối tượng chịu thuế riêng, ví dụ như thuế giá trị gia tăng tập trung vào hàng hóa, dịch vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước; thuế thu nhập doanh nghiệp nhắm tới thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh; còn thuế thu nhập cá nhân đánh vào thu nhập của các cá nhân.
Căn cứ tính thuế là yếu tố quan trọng giúp xác định chính xác cơ sở tính thuế, đóng vai trò cốt lõi để các chủ thể có thể tự xác định số thuế phải nộp Việc hiểu rõ căn cứ tính thuế đảm bảo việc kê khai, nộp thuế đúng quy định của pháp luật thuế Đây là nội dung trọng tâm trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp và cá nhân.
Thuế suất được xem là “linh hồn” của một sắc thuế, vì nó xác định mức độ động viên của sắc thuế đó trên một đơn vị cơ sở tính thuế Các mức thuế suất tạo thành một biểu thuế, phản ánh đặc điểm và mục tiêu của chính sách thuế Dựa vào đặc điểm của thuế suất, có thể phân loại thuế suất thành các loại khác nhau nhằm phù hợp với từng loại thuế và mục tiêu thu ngân sách nhà nước.
+Căn cứ vào đặc điểm của thuế suất, có thể phân biệt theo các loại thuế suất như sau:
+ Thuế suất tỷ lệ cố định: là mức thuế suất cố định như nhau cho tất cả đối tượng chịu thuế, không phụ thuộc vào cơ sở tính thuế
Thuế suất theo mức ổn định là mức thuế được quy định theo một tỷ lệ cố định trên cơ sở tính thuế, giúp đơn giản hóa quá trình tính toán Ví dụ, tại Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng tỷ lệ cố định 28% trên tổng thu nhập chịu thuế, đảm bảo rõ ràng và minh bạch trong việc quản lý thuế.
Thuế suất theo mức luỹ tiến là mức thuế suất tăng dần theo từng mức tăng của cơ sở tính thuế, giúp đảm bảo tính công bằng trong việc áp dụng thuế Để thực hiện điều này, người ta thiết kế nhiều mức thuế suất phù hợp với từng bậc thuế của cơ sở tính thuế, tạo thành biểu thuế suất luỹ tiến nhằm xác định chính xác số thuế phải nộp theo từng mức thu nhập hoặc giá trị tài sản.
Biểu thuế lũy tiến giản đơn là hệ thống thuế phân chia cơ sở tính thuế thành nhiều bậc khác nhau, mỗi bậc thuế có mức thuế suất cố định theo số tuyệt đối Hình thức này giúp hệ thống thuế dễ dàng phân phối nghĩa vụ thuế phù hợp với khả năng tài chính của người nộp thuế Việc áp dụng biểu thuế lũy tiến giản đơn đảm bảo tính công bằng, chống trốn thuế và thúc đẩy sự đóng góp công bằng của các đối tượng chịu thuế.
Thuế luỹ tiến từng phần là loại thuế chia thu nhập hoặc cơ sở tính thuế thành nhiều bậc khác nhau, mỗi bậc có mức thuế suất tăng dần phù hợp với từng mức thu nhập Người nộp thuế sẽ phải trả tổng số thuế bằng tổng các khoản thuế tính theo từng bậc thuế với các mức thuế suất tương ứng, đảm bảo công bằng và hợp lý trong quá trình đánh thuế.
Mức thuế luỹ thoái là mức thuế phải nộp giảm dần theo mức độ tăng dần của cơ sở tính thuế
Miễn thuế, giảm thuế là các yếu tố ngoại lệ trong quy định của một loại thuế, thể hiện sự linh hoạt của Nhà nước trong chính sách thuế Đây là số tiền thuế mà người nộp phải nộp cho Nhà nước, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt dựa trên điều kiện kinh tế xã hội, Nhà nước có thể cho phép không phải nộp hoặc chỉ nộp một phần số thuế đó Các chính sách này nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, hỗ trợ các đối tượng khó khăn hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quản lý thuế.
Hệ thống thuế của Việt Nam hiện nay bao gồm nhiều loại sắc thuế khác nhau như thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Xuất nhập khẩu (XNK), thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), thuế tài nguyên, thuế đất và thuế môn bài Trong khuôn khổ môn học này, sẽ tập trung giới thiệu một số sắc thuế cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty và doanh nghiệp.
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập cá nhân
Kế toán thuế được khấu trừ
Mục đích cung cấp thông tin của kế toán phụ thuộc vào đối tượng sử dụng thông tin, như nhà quản trị doanh nghiệp cần dữ liệu để ra quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Kế toán quản trị đáp ứng nhu cầu này bằng cách cung cấp thông tin chính xác và kịp thời Ngân hàng, chủ nợ, nhà đầu tư, khách hàng, nhà cung cấp và cán bộ nhân viên cần các thông tin tổng quát để đánh giá khả năng thanh toán, mức độ sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp Những thông tin này được cung cấp bởi kế toán tài chính nhằm hỗ trợ các đối tượng sử dụng trong việc ra quyết định phù hợp.
Cơ quan quản lý thuế yêu cầu các doanh nghiệp không chỉ cung cấp thông tin tổng quát trên báo cáo tài chính mà còn phải tự xác định các loại thuế phải nộp và tình hình nộp thuế vào ngân sách nhà nước Điều này đã dẫn đến sự hình thành của bộ phận kế toán thuế, nhằm đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định về nghĩa vụ thuế Kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong quản lý các khoản thuế và duy trì sự minh bạch tài chính, giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro về pháp lý và tài chính.
Kế toán thuế là quá trình thu thập và xử lý các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm lập các báo cáo thuế chính xác, đúng quy định pháp luật Việc này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng các nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa các khoản nộp thuế, đồng thời cung cấp cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính để hỗ trợ hoạt động kinh doanh hiệu quả Kế toán thuế đóng vai trò thiết yếu trong quản lý tài chính và đảm bảo sự minh bạch, hợp pháp trong hoạt động thuế của doanh nghiệp.
Kế toán thuế là bộ phận quan trọng trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm lập hồ sơ và báo cáo thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành Nhiệm vụ chính của bộ phận này là đảm bảo đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế đúng hạn và đúng quy định pháp luật Việc quản lý chính xác các hồ sơ thuế giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt và duy trì hoạt động kinh doanh bền vững Kế toán thuế đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của các giao dịch tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán thuế có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp, nó có quan hệ mật thiết với kế toán tài chính
Mối quan hệ đó được thể hiện ở bảng sau:
Chỉ tiêu Kế toán thuế Kế toán tài chính Đối tượng cung cấp thông tin
Cơ quan thuế và cơ quan hải quan
Các chủ thể bên ngoài doanh nghiệp
Theo biểu mẫu do cơ quan quản lý thu ban hành
Theo chế độ và chuẩn mực kế toán
Căn cứ lập báo cáo
Các thông tin được kế toán thu thập, xử lý theo các quy định hiện hành về luật thuế
Các thông tin kế toán được thu thập và xử lý theo các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAPs)
Thời điểm lập báo cáo
Theo quy định của cơ quan thuế
2.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế
Kế toán thuế là bộ phận quan trọng trong phòng kế toán, có nhiệm vụ lập hồ sơ và báo cáo thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành Nhiệm vụ của kế toán thuế bao gồm chuẩn bị các hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo đúng thời hạn và đảm bảo tuân thủ các quy định về thuế của pháp luật Vai trò của bộ phận này giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến thuế Việc thực hiện chính xác các nhiệm vụ này đóng vai trò then chốt trong quản lý tài chính và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Lập hồ sơ đăng ký thuế cần tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và nộp hồ sơ đúng thời hạn đã quy định Việc đăng ký thuế phải thực hiện đồng bộ cho tất cả các loại thuế bằng cùng một loại hồ sơ, đảm bảo thủ tục diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và đúng quy trình.
- Hạch toán doanh thu, chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN, lập tờ khai các loại thuế có phát sinh tại đơn vị
- Lập dự toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho cả năm và cho từng quý
Lập và nộp giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định, chuyển cho bộ phận kế toán tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng để thực hiện nộp thuế Quá trình này đảm bảo ngân sách nhà nước được thu đúng quy định pháp luật, góp phần duy trì hoạt động ngân sách hiệu quả Việc thực hiện đúng quy trình nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý và giữ uy tín trong mắt cơ quan thuế.
- Lập báo cáo quyết toán thuế cuối năm
- Giải trình các căn cứ lạp tờ khai, báo cáo quyết toán thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế
3 Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng 3.1 Tóm tắt chương
Kế toán thuế nhằm đảm bảo thực hiện các quy định về thuế một cách chính xác và tuân thủ pháp luật Trong khi đó, kế toán tài chính hướng người làm kế toán đến việc giữ trung thực và hợp lý trong báo cáo tài chính Mỗi quốc gia đều có hệ thống các sắc thuế riêng biệt, và các doanh nghiệp dựa trên lĩnh vực hoạt động để chịu các loại thuế phù hợp Dù chịu loại thuế nào, kế toán vẫn phải thực hiện hạch toán dựa trên cơ sở tính thuế chính xác và ghi chép rõ ràng vào sổ sách kế toán.
Trong kế toán, tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước” phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm Tài khoản này giúp quản lý chính xác các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp với Nhà nước, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thuế Việc sử dụng tài khoản 333 giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát các khoản thuế phải nộp, từ đó xác định rõ số tiền còn nợ hoặc đã nộp, đảm bảo kế toán phản ánh đúng thực tế tài chính của doanh nghiệp.
Ví dụ 1 minh họa về quá trình bán hàng giữa công ty X và công ty Y, trong đó công ty X cung cấp một lô hàng A với giá vốn 120 triệu đồng và giá bán chưa thuế GTGT là 160 triệu đồng Thuế GTGT 10% áp dụng chotransaction này là 16 triệu đồng, và khách hàng thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.
Yêu cầu: Thực hiện bút toán khấu trừ thuế
Có TK 156 : 120.000.000 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : 16.000.000 Khấu trừ thuế GTGT
Trong kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp X đã tạo ra khoản thu nhập kế toán là 100.000.000 đồng, với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% Thu nhập theo thuế bằng với thu nhập theo kế toán, và doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng tiền mặt Do đó, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là 28% của 100.000.000 đồng, tương đương 28.000.000 đồng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Có TK 3334 : 28.000.000 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
1 Nếu xét về tổng thể, thuế có những đặc điểm cơ bản: a Thuế là một khoản thu không bồi hoàn b Thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc c Thuế là khoản phải nộp đã được pháp luật quy định d Tất cả các câu trên đều đúng
2 Vai trò của thuế thể hiện qua: a Huy động nguồn lực và điều tiết vĩ mô nền kinh tế b Công cụ điều hòa thu nhập và kiểm soát các hoạt động kinh doanh c Tất cả các câu trên đều đúng d Tất cả các câu trên đều sai
3 Cách đặt tên thuế được sử dụng phổ biến là: a Đặt tên theo nội dung b Đặt tên theoi đối tượng đánh thuế c Tất cả các câu trên đều đúng d Tất cả các câu trên đều sai
Chương 2: Kế toán thuế giá trị gia tăng
- Trình bày được kiến thức cơ bản và nguyên tắc kế toán thuế giá trị gia tăng
- Trình bày được phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng
- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thuế giá trị gia tăng
- Xác định được các chứng từ kế toán thuế giá trị gia tăng
- Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành Nội dung
1 Tổng quan về thuế giá trị gia tăng 1.1 Khái niệm.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế đánh trên giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong từng khâu của chuỗi cung ứng Thuế này được áp dụng từ quá trình sản xuất, kinh doanh đến khi tiêu thụ, góp phần thúc đẩy ngân sách nhà nước và điều chỉnh hoạt động kinh tế Việc hiểu rõ về thuế VAT giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định và tối ưu hóa chi phí.
- Thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu: người nộp thuế là người sản xuất kinh doanh, người chịu thuế là người tiêu dùng
- Có tính lũy thoái so với thu nhập: đảm bảo công bằng theo chiều ngang
- Thuế đánh nhiều giai đoạn: tổng số thuế thu được ở các giai đoạn bằng số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
+ Không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế
+ Không bị ảnh hưởng bởi sự tổ chức, phân chia các chu kỳ kinh tế
Kế toán thuế phải nộp nhà nước
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3 LL)
- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/ GTGT)
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra ( mẫu 01 – 1/ GTGT)
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng, vãng lai ngoại tỉnh (mẫu 01- 5/GTGT)
Tài khoản 3331“Thuế GTGT phải nộp” có 2 tài khoản cấp 3:
TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”
TK 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
Nội dung kết cấu tài khoản này như sau:
- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT của hàng bán trả lại
- Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sử dụng nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, nhập khẩu
Dư Có: số thuế GTGT còn phải nộp
(1) Bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Giao hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho được coi là tiêu thụ khi sản phẩm đã chuyển giao cho khách hàng Doanh thu bán hàng được phản ánh dựa trên hoá đơn GTGT, qua đó chính thức ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán.
Nợ TK 111,112,113,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra Sau đó, kế toán phản ánh giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 155 : theo giá thực tế xuất kho hoặc Có TK 154 (nếu giao hàng tại xưởng, không qua kho)
Trong trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc đúng địa điểm đã được quy định trong hợp đồng, sản phẩm vẫn còn quyền sở hữu của doanh nghiệp khi xuất kho Việc tiêu thụ hàng hóa chỉ được xác định sau khi bên mua chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán đầy đủ số hàng đó Điều này đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp trong quá trình chuyển giao hàng hóa theo hợp đồng đã ký kết.
Khi xuất kho vận chuyển hàng đi, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh trị giá hàng xuất kho:
Nợ TK 157: Trị giá hàng gửi đi bán
Có TK 155 : Trị giá hàng hoá theo giá thực tế xuất kho
Khi có tài khoản 154, trị giá hàng hóa được ghi nhận theo giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành Do đó, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, dù là một phần hay toàn bộ số hàng đã chuyển giao Đây là bước quan trọng xác định doanh thu phù hợp với nguyên tắc ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp.
Nợ TK 111,112,113,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra Phản ánh giá vốn hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Tài khoản 157 dùng để phản ánh hàng gửi đi bán Trong trường hợp sản phẩm chuyển đi theo hợp đồng bị từ chối hoặc trả về do không phù hợp với chất lượng hoặc quy cách đã thỏa thuận, hàng sẽ được nhập lại kho theo phiếu nhập kho Kế toán ghi nhận số lượng và giá trị của hàng trả về dựa trên căn cứ từ phiếu nhập kho, đảm bảo phản ánh chính xác tình hình tồn kho và giá trị hàng hóa trong hệ thống kế toán.
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
(2) Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán , ghi:
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
Trong trường hợp bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá đã bao gồm thuế, như tem bưu điện, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết, doanh thu bán hàng được xác định dựa trên giá chưa có thuế Căn cứ vào giá thanh toán ghi trên chứng từ, doanh thu bán hàng được tính bằng giá chưa có thuế cộng với thuế GTGT theo công thức: Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…) trừ đi phần thuế GTGT.
Giá chưa có thuế GTGT ═
Thuế GTGT phải nộp được tính bằng cách nhân giá chưa có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT (%) Do đó, doanh thu bán hàng đã bao gồm thuế GTGT được xác định dựa trên giá chưa có thuế và thuế suất phù hợp Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng sau khi đã tính và đưa vào sổ sách theo đúng quy định về thuế GTGT.
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(4) Bán hàng qua các đại lý gởi hàng
- Tại các đơn vị có hàng ký gởi (chủ hàng)
Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc đơn vị nhận ký gửi, số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi tiêu thụ Do đó, việc bán hàng ký gửi tạo ra doanh thu khi hàng được bán thực tế, và doanh nghiệp sẽ trả hoa hồng cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi dựa trên phần trăm giá trị của hàng đã bán Khoản hoa hồng này được hạch toán vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp để phản ánh đúng các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động ký gửi.
Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng ký gởi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Khi có tài khoản 155 liên quan đến thành phẩm, sau khi đại lý bán hàng và hoàn tất thủ tục thanh toán, kế toán sẽ dựa trên bảng kê hoá đơn bán hàng để ghi nhận doanh thu và phản ánh chính xác hàng hoá đã bán ra Việc này giúp đảm bảo theo dõi tồn kho, tính giá thành và báo cáo tài chính chính xác.
Nợ TK 111,112,113,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra Phản ánh giá vốn hàng bán của hàng ký gởi thực tế đã bán:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157 : Hàng gửi đi bán Hoa hồng cho đại lý hưởng sẽ ghi:
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Tại các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gởi:
Số sản phẩm này không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, mà doanh thu từ các đại lý chính là khoản hoa hồng được hưởng Khi đại lý bán đúng giá ký gửi của chủ hàng và nhận hoa hồng, không cần tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa và khoản hoa hồng thu được.
+ Khi hạch nhận hàng ký gởi, căn cứ vào giá trị trong hợp đồng ký gởi, biên bản giao nhận hàng ký gởi, kế toán ghi:
Nợ TK 003 – Giá trị hàng hoá nhận bán hộ, ký gởi + Khi bán hàng hoá nhận ký gởi, kế toán ghi giảm giá trị hàng nhận ký gởi
Có TK 003 Đồng thời căn cứ vào hoá đơn bán hàng, đại lý hạch toán:
Nợ TK 111,112,131 Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng theo hợp đồng
Có TK 331 và cả số thuế GTGT + Định kỳ xuất hoá đơn cho bên giao đại lý (chủ hàng) làm cơ sở để thanh toán tiền hoa hồng:
Nợ TK 3388: Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng
Có TK 511: Hoa hồng được hưởng
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp + Khi thanh toán tiền cho chủ hàng, kế toán phản ánh:
Nợ TK 331 Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng theo hợp đồng
Có TK 112 và cả số thuế GTGT
Bán hàng theo phương thức trả góp xác định lượng hàng chuyển giao là tiêu thụ khi giao hàng cho người mua, trong đó khách hàng thanh toán lần đầu để nhận hàng và trả dần phần còn lại trong thời gian nhất định với lãi suất đã thỏa thuận Khoản lãi từ bán hàng trả góp không phản ánh vào doanh thu 511 mà được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính (tài khoản 515) Doanh thu bán hàng trả góp được ghi nhận một lần vào tài khoản 511 tại thời điểm chuyển giao hàng hóa cho khách hàng Khoản lãi trả chậm liên quan đến nhiều kỳ kế toán sẽ hạch toán vào tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” và định kỳ chuyển sang tài khoản 515.
+ Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lãi phải thu:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ (giá trả một lần)
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa số tiền theo giá bán trả chậm với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
+ Khi thu tiền bán hàng lần tiếp sau, kế toán ghi:
Có TK 131 + Khi ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính + Phản ánh giá vốn hàng bán của sản phẩm đã xác định tiêu thụ, kế toán ghi:
Trong hoạt động cho thuê tài chính, thuê tài sản là hình thức cho thuê hoạt động Khi phát sinh các khoản chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động cho thuê, cần ghi nhận đúng đắn các khoản chi phí này để đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán và phản ánh chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc
Nợ TK 242 – chi phí trả trước dài hạn
+ Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản, kế toán ghi:
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra + Khi thu được tiền, ghi:
Có TK 131 Trường hợp thu trước tiền cho thuê hoạt động nhiều kỳ:
+ Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê nhiều kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện + Định kỳ kế toán kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Chuyên mục TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính Khi hợp đồng cho thuê tài sản không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn so với thời gian đã thu tiền trước, số tiền phải trả lại cho khách hàng cần được ghi nhận rõ ràng Việc này đảm bảo tính chính xác của doanh thu phản ánh trên báo cáo tài chính và tuân thủ các quy định kế toán liên quan.
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho người đi thuê và thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện)
Có TK 111,112 – Tổng số tiền trả lại
(7) Trường hợp trao đổi hàng, sử dụng để biếu tặng, trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hoá
Trong trường hợp bán hàng theo phương thức đổi hàng, giá tính thuế GTGT được xác định dựa trên giá tính thuế của sản phẩm, hàng hóa cùng loại tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động Kế toán cần phản ánh doanh thu đổi hàng theo giá chưa có thuế và ghi rõ số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ dựa trên hoá đơn GTGT khi đưa hàng đi đổi.
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khi nhận hàng đổi trả, kế toán dựa trên Hóa đơn GTGT và phiếu nhập kho để ghi nhận giá trị hàng hóa nhập kho Đồng thời, khoản thuế GTGT đầu vào liên quan cũng được phản ánh và khấu trừ phù hợp Do đó, tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp được sử dụng để theo dõi và phản ánh số thuế GTGT phải nộp phát sinh từ hoạt động nhập khẩu hàng hóa đổi trả.
Nợ TK 152, 153 - Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng ghi nhận các khoản phải thu từ khách hàng khi giá trị hàng hóa và thuế GTGT đầu vào lớn hơn giá bán chưa có thuế GTGT cùng với thuế GTGT của hàng hóa đổi trả Khi đó, kế toán phản ánh số tiền còn phải trả thêm bằng cách ghi nhận vào các tài khoản phù hợp nhằm phản ánh đúng giá trị khoản tiền phải thu từ khách hàng.
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng
Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông để tiêu dùng Đối tượng chịu thuế gồm các hàng hóa và dịch vụ sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, trừ các trường hợp không chịu thuế theo quy định của pháp luật Thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thuế của Việt Nam, giúp đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và quản lý hoạt động thương mại hiệu quả.
Phương pháp tính thuế GTGT gồm phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Phương pháp trực tiếp
Số thuế GTGT phải nộp GTGT của hàng hóa dịch vụ chịu thuế x
Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
4.2 Ví dụ trắc nghiệm ứng dụng
1 Công ty X bán cho công ty Y 1 lô hàng A với giá bán chưa thuế GTGT là 40.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Vậy giá tính thuế GTGT của lô hàng là: a 40.000.000 đồng b 4.000.000 đồng c 44.000.000 đồng d Các câu trên đều đúng
2 Công ty X bán cho công ty Y 1 lô hàng A với giá bán chưa thuế GTGT 40.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Công ty X ghi nhận được tài khoản: a Nợ TK 133 với số tiền 40.000.000 đồng b Có TK 3331 với số tiền 4.000.000 đồng c Có TK 3331 với số tiền là 44.000.000 đồng d Các câu trên đều đúng
3 Công ty X ở Việt Nam thuê một công ty ở nước ngoài sửa chữa tàu biển giá thanh toán theo hợp đồng phải trả công ty nước ngoài là 400.000.000 đồng thì công ty X phải tính và nộp thuế GTGT 10% trên giá 400.000.000 đồng Thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ là: a Nợ TK 133/Có TK 3331: 4.000.000 đồng b Có TK 133/Nợ TK 3331: 40.000.000 đồng c Nợ TK 133/Có TK 3331: 40.000.000 đồng d Có TK 133/Nợ TK 3331: 4.000.000 đồng
Kế toán thuế Tiêu thụ đặc biệt
Tổng quan về thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế TTĐB là sắc thuế đánh vào một số hàng hóa dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục nhà nước quy định
- Thuế TTĐB là thuế gián thu: người nộp thuế là người sản xuất kinh doanh, người chịu thuế là người tiêu dùng
Mức thuế suất thuế TTĐB của nhiều quốc gia thường rất cao, vì quy định này nhằm đánh vào các mặt hàng xa xỉ và không thiết yếu cho sinh hoạt hàng ngày Thuế TTĐB được áp dụng để hạn chế tiêu dùng các hàng hóa không cần thiết và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Điều này phản ánh chính sách của các quốc gia trong việc kiểm soát các sản phẩm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe xã hội.
- Thuế đánh một giai đoạn ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB
- Danh mục hàng hóa dịch vụ chịu thuế không nhiều và thay đổi tùy thuộc và điều kiện kinh tế xã hội cũng như mức sống của dân cư
1.3 Nội dung cơ bản của thuế tiêu thụ đặcbiệt 1.3.1 Phạm vi áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt
* Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Các hàng hóa được phép nhập khẩu và các dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đều chịu thuế TTĐB Việc xác định các đối tượng chịu thuế này giúp quản lý chặt chẽ hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa, đồng thời đảm bảo thực thi đúng các quy định pháp luật Thuế TTĐB áp dụng cho những mặt hàng sản xuất trong và ngoài nước, góp phần điều tiết thị trường và tăng ngân sách nhà nước Chính sách này nhấn mạnh vai trò của việc kiểm soát hàng hóa trong phạm vi điều chỉnh của luật thuế TTĐB.
- Hàng hóa sản xuất trong nước: thuốc lá điếu, xì gà, rượu bia các loại, bài lá, hàng mã
Hàng hóa nhập khẩu gồm ô tô dưới 24 chỗ ngồi, các loại xăng như xăng các loại, naphtha (naphtha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng Ngoài ra, còn có máy điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, đáp ứng tiêu chuẩn nhập khẩu và phân phối tại thị trường Việt Nam.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ bao gồm các lĩnh vực như vũ trường, karaoke, massa, kinh doanh máy giắc-phót và Casio, phục vụ nhu cầu giải trí và thư giãn của khách hàng Ngoài ra, các hoạt động như kinh doanh vé đặt cược, đua ngựa, đua xe và sân golf cũng góp phần thúc đẩy nền kinh doanh dịch vụ phong phú, đa dạng Những hoạt động này đều hướng đến cung cấp dịch vụ giải trí, cá cược và thể thao, góp phần phát triển kinh tế địa phương và thu hút khách hàng trong và ngoài nước.
* Đối tượng không chịu thuế TTĐB
- Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu
Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán ra hoặc ủy thác cho các cơ sở kinh doanh để xuất khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB, nhưng nếu không xuất khẩu mà bán trong nước thì cơ sở vẫn phải nộp thuế GTGT theo hoạt động thương mại Ngoài ra, cơ sở còn phải nộp thuế TTĐB do hành vi bán hàng trong nước không đúng quy định.
Hàng viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo và quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và đơn vị vũ trang nhân dân được miễn thuế theo quy định Đồng thời, các đồ dùng của tổ chức cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao cũng được hưởng ưu đãi này Ngoài ra, hàng hóa mang theo người theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế cũng phù hợp với các quy định về miễn trừ thuế nhập khẩu. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO? Hãy để [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/WX4CkYxK?user_id=983577) giúp bạn! Chúng tôi hiểu rằng việc tạo ra nội dung chất lượng cao, vừa mạch lạc vừa tuân thủ các quy tắc SEO là rất quan trọng Soku AI có thể trích xuất những câu quan trọng nhất chứa đựng ý nghĩa của đoạn văn, giúp bạn tập trung vào việc tinh chỉnh và tối ưu hóa nội dung viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo, quà tặng cho các cơ quan nhà nước và các tổ chức khác, đảm bảo bài viết của bạn thân thiện với SEO và thu hút người đọc.
Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
- Tờ khai thuế TTĐB, tờ khai hải quan
- Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, biên lai nộp thuế
- Chứng từ khác có liên quan
- Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (01/TTĐB)
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra (02A/TTĐB)
- Bảng kê hoá đơn hàng hoá xuất khẩu, uỷ thác xuất khẩu và hàng hoá bán cho cơ sở xuất khẩu để xuất khẩu (02B/TTĐB)
- Thông báo nộp thuế Tiêu thu đặc biệt (03/TTĐB)
- Bảng kê thuế Tiêu thu đặc biệt được khấu trừ (04/TTĐB)
- Quyết toán thuế Tiêu thụ đặc biệt (05/TTĐB)
- Bảng kê khai rượu tiêu thụ trong kỳ (06A/TTĐB)
- Bảng giải trình điều chỉnh thuế Tiêu thụ đặc biệt (01C/TTĐB)
Các cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) sử dụng tài khoản 3332 để theo dõi và phản ánh chính xác số thuế TTĐB phải nộp Tài khoản này giúp ghi nhận số thuế TTĐB đã phát sinh khi mua, bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB Việc sử dụng tài khoản 3332 đảm bảo quản lý rõ ràng, minh bạch về số thuế TTĐB liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nội dung kết cấu tài khoản này như sau:
- Số thuế TTĐB đã nộp vào NSNN
- Số thuế TTĐB được miễn giảm, được hoàn
- Số thuế TTĐB phải nộp vào NSNN
Số dư: - Số thuế TTĐB còn phải nộp vào
* Kế toán thuế TTĐB của hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, kế toán sẽ dựa vào giá bán đã bao gồm thuế TTĐB, thuế GTGT đầu ra và số tiền khách hàng thanh toán để phản ánh doanh thu chính xác.
- Xác định số thuế TTĐB phải nộp: Nợ TK 511
Doanh nghiệp có tài khoản 112 và áp dụng phương pháp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp cần ghi nhận doanh thu theo giá đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và thuế giá trị gia tăng (GTGT đầu ra) Điều này đảm bảo phản ánh đúng doanh thu đã trừ các khoản thuế liên quan, tuân thủ quy định về kế toán và thuế.
- Xác định số thuế TTĐB phải nộp:
- Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp
Khi doanh nghiệp sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) gặp khó khăn và được miễn thuế TTĐB, kế toán phải dựa vào quyết định của cấp có thẩm quyền về số thuế TTĐB được miễn giảm để ghi nhận chính xác Việc này đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật về thuế, giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn các khoản thuế được miễn, giảm Đồng thời, việc ghi chú rõ ràng theo quyết định của cấp có thẩm quyền sẽ hỗ trợ kiểm tra, đối chiếu số liệu thuế một cách thuận lợi.
(3) Căn cứ vào quyết định về hoàn thuế TTĐB của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, kế toán ghi:
Nợ TK 138 Số thuế TTĐB được hoàn
Có TK 711 Căn cứ vào chứng từ ngân hàng, phản ánh số tiền thuế TTĐB được hoàn lại
Trong trường hợp doanh nghiệp bị truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) khi quyết toán, căn cứ vào quyết định truy thu, kế toán sẽ phản ánh bằng cách ghi Nợ vào Tài khoản 421 - Số thuế TTĐB phải nộp.
Có TK 3332 b, Khi nộp thuế truy thu vào Ngân sách nhà nước, căn cứ và giấy nộp tiền kế toán ghi: Nợ TK 3332 Số tiền đã nhận
* Kế toán thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
(1) Khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, kế toán căn cứ vào
Tờ khai Hải quan, hoá đơn mua hàng hoá nhập khẩu và thông báo số thuế TTĐB phải nộp là các chứng từ cần thiết để xác định chính xác số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu Việc ghi đúng các thông tin trong các giấy tờ này giúp đảm bảo quá trình nhập khẩu diễn ra thuận lợi và tuân thủ quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt Các bước này giúp người nhập khẩu xác định rõ số thuế TTĐB phải nộp, từ đó thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng hạn và tránh các rắc rối pháp lý.
Có TK 3332 - Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Thuế nhập khẩu)
- Nếu hàng hoá nhập khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế TTĐB, thuế nhập khẩu vào NSNN, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Hàng tạm nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) sẽ được hoàn lại thuế khi xuất khẩu, đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp Thuế TTĐB đã nộp sẽ tương ứng với số hàng tái xuất khẩu, giúp giảm thiểu gánh nặng tài chính Ngân sách nhà nước sẽ hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp này, được ghi nhận rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
Nợ TK 111, 112 – (Nếu được hoàn lại bằng tiền)
Nợ TK 3332 – (Nếu trừ vào số thuế TTĐB phải nộp của kỳ sau)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu trong kỳ kế toán chưa kết chuyển giá vốn hàng tái xuất khẩu)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Nếu trong kỳ kế toán đã kết chuyển giá vốn hàng tái xuất khẩu)
Trường hợp hoàn thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo khai báo nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn hoặc bị hư hỏng, mất trong quá trình nhập khẩu có lý do chính đáng, doanh nghiệp có thể được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp Điều này đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp trong việc điều chỉnh số thuế đã nộp phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu, qua đó nâng cao tính minh bạch và tuân thủ quy định của Nhà nước về thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nợ TK 111, 112 – (Nếu được hoàn lại bằng tiền)
Nợ TK 3332 – (Nếu trừ vào số thuế TTĐB phải nộp của kỳ sau)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu HH đã xuất bán)
Có TK 152,156,211 (Nếu HH chưa xuất bán,NVL chưa xuất dùng)
Trong trường hợp hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và phải xuất trả lại nước ngoài do lý do nào đó, số thuế TTĐB đã nộp sẽ được hoàn lại cho doanh nghiệp Việc hoàn thuế được thực hiện bằng cách ghi rõ số thuế đã nộp đối với hàng xuất trả lại nước ngoài trong các chứng từ liên quan Điều này giúp đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp khi hàng hóa không còn lưu thông trong nước và phù hợp với các quy định về hoàn thuế của pháp luật.
Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu trả lại người bán, ghi
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Số thuế TTĐB được NSNN hoàn lại bằng tiền hoặc trừ vào số thuế TTĐB phải nộp kỳ sau, ghi
Nợ TK 111,112 (nếu được hoàn lại bằng tiền)
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh khi sát nhập, chia tách, giải thể hoặc phá sản và có số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa sẽ được hoàn lại số thuế này bằng tiền Việc hoàn trả số thuế TTĐB nộp thừa cho doanh nghiệp được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo thuận tiện và minh bạch Kế toán ghi nhận số tiền hoàn lại vào sổ sách theo đúng quy định để đảm bảo chính xác trong quá trình quản lý tài chính.
Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng
Thuế TTĐB (Thuế tiêu thụ đặc biệt) là thuế gián thu đánh trên giá bán của một số mặt hàng mà Nhà nước hạn chế tiêu dùng như rượu, bia, thuốc lá, ôtô dưới 24 chỗ Đối tượng chịu thuế gồm các hàng hóa như rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, và các dịch vụ bị giới hạn tiêu dùng như kinh doanh karaoke, dịch vụ casio Người nộp thuế TTĐB chủ yếu là tổ chức sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ nằm trong diện chịu thuế này.
Công ty Hoàng Long, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong kỳ báo cáo, công ty kinh doanh các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và đã chuẩn bị đầy đủ các tài liệu cần thiết để kê khai và nộp thuế đúng quy định.
Tài liệu 1: Số dư đầu tháng 3 của một số tài khoản
- TK 155 (10.000 lít bia lon) : 80.000.000 đồng
Tài liệu 2: Trong tháng 3 có các nghiệp vụ kinh tế sau:
1 Doanh nghiệp nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bằng tiền mặt
2 Nhập kho 20.000 lít bia lon, giá thành đơn vị 8.000 đồng/lít Nhập kho 15.000 lít bia chai, giá thành đơn vị là 10.000 đồng/lít
3 Mua nguyên vật liệu nhập kho giá trị 120.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% chưa thanh toán tiền cho người bán Chuyển khoản thanh toán tiền cho người bán phần còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1% trên giá mua
4 Xuất bán 2.500 lít bia lon, giá bán của 1 lít bia lon chưa có 10% thuế GTGT là 21.300 đồng/lít, giá trị vở hộp của 1 lít bia được trừ là 3.800đ/lít, thuế suất thuế TTĐB của bia lon là 75% Khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp
5 Xuất bán 10.000 lít bia chai với giá bán cả vỏ chai chưa có 10%, thuế TTĐB 30%, thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt
6 Nhập kho 13.000.000 đồng vật liệu phụ, thuế GTGT 10%, thuế TTĐB 30%, thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt
7 Doanh thu chưa có 10% thuế GTGT về kinh doanh vũ trường của doanh nghiệp trong kỳ là 390.000.000 đồng, thuế suất thuế TTĐB là 30%, báo cáo của vũ trường doanh thu đã thu bằng tiền mặt
8 Chi phí phát sinh thanh toán bằng tiền mặt phân bổ cho hoạt động vũ trường 120.000.000 đồng, phân bổ cho hoạt động kinh doanh bia 60.000.000 đồng và phân bổ cho chi phí quản lý doanh nghiệp là 20.000.000 đồng
9 Doanh nghiệp nộp thuế TTĐB trong kỳ bằng chuyển khoản 150.000.000 đồng
10 Thực hiện bút toán khấu trừ thuế GTGT, nếu phát sinh thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp nộp ngay trong kỳ bằng tiền mặt
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Xác định số dư cuối kỳ tài khoản thuế GTGT và thuế TTĐB.
Kế toán thuế xuất nhập khẩu
Tổng quan về thuế xuất nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế
Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu, nghĩa là người nạp thuế không phải trực tiếp trả mà qua hoạt động mua bán hàng hóa Người thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa chính là người nộp thuế, còn người chịu thuế chính là người tiêu dùng cuối cùng Việc này giúp chính phủ đảm bảo nguồn thu ổn định từ hoạt động thương mại quốc tế, đồng thời tác động gián tiếp đến giá cả hàng hóa tiêu dùng.
Thuế xuất nhập khẩu là công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát hoạt động ngoại thương, thông qua việc kê khai, kiểm tra và tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Đây là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương, giúp quản lý và điều chỉnh các giao dịch quốc tế hiệu quả.
Các yếu tố quốc tế như biến động kinh tế toàn cầu và xu hướng thương mại quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến hàng hóa xuất nhập khẩu của các quốc gia, qua đó tác động đến chính sách thuế xuất nhập khẩu của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn phát triển.
1.3.Nội dung cơ bản của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện chịu thuế xuất nhập khẩu đều phải nộp thuế theo quy định pháp luật Trong trường hợp ủy thác xuất nhập khẩu, nhiệm vụ nộp thuế sẽ thuộc về bên nhận ủy thác Việc xác định đối tượng nộp thuế dựa trên quy trình pháp lý rõ ràng nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định về thuế xuất nhập khẩu.
- Hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam
- Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
- Hàng hóa mua bán trao đổi khác được coi là xuất nhập khẩu
* Đối tượng không chịu thuế
Các nhóm theo thông lệ quốc tế ưu tiên hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam, đặc biệt là hàng hóa qua cửa khẩu biên giới và hàng vận chuyển quá cảnh Hàng hóa xuất khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất có thể được chuyển sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ Việt Nam, tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hóa Ngoài ra, phần dầu khí thuộc thuế thu nhập của nhà nước khi xuất khẩu, góp phần đảm bảo nguồn thu quốc gia và thúc đẩy phát triển ngành năng lượng.
- Các hàng hóa không vì mục đích kinh doanh, lợi nhuận như hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- Hàng hóa chuyển khẩu theo các hình thức sau:
+ Hàng hóa được chuyển thẳng từ cảng nước xuất khẩu đến cảng nước nhập khẩu không đến cảng Việt Nam
+ Hàng hóa được chờ đến cảng Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi luôn đến cảng nước nhập khẩu
Tài khoản 3333 – Thuế xuất nhập khẩu
Nội dung kết cấu của tài khoản:
- Số thuế xuất khẩum nhập khẩu đã nộp vào NSNN
- Số thuế xuất khẩu, nhập khẩu được NSNN hoàn lại, được miễn, giảm
- Số thuế xuất khẩu, nhập khảu phải nộp phát sinh
Số dư: Số thuế xuất khẩu, nhập khẩu còn phải nộp
1.5 Phương pháp hạch toán a,Tại đơn vị nhập khấu trực tiếp Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá
+ Hàng hóa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam.
Kế toán thuế xuất nhập khẩu
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu HQ/2002 – XK
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu HQ/2002 – NK
- Hợp đồng mua bán hàng hoá
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu - HQ/2002/XK
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu - HQ/2002/NK
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ - HQ/2009-TC – mẫu mới
- Tờ khai hàng nhập, xuất kho ngoại quan - HQ/2002-KNQ
- Tờ khai hàng gia công chuyển tiếp - HQ/2008-GCCT – mẫu mới
- Tờ khai hàng hóa trung chuyển - 05-TKHTC/2009 – mẫu mới
- Phụ lục tờ khai nhập khẩu - PLTK/2002-NK
- Phụ lục tờ khai xuất khẩu - PLTK/2002-XK
- Phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ - PLTK/2009-TC – mẫu mới
- Tờ khai hàng quá cảnh - HQ/2002-QC
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu biên giới - HQ/2002-XKBG
- Thông báo thuế; Chứng từ nộp thuế
- Hóa đơn bán hàng, mua hàng theo hợp đồng mua bán hàng hoá
Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng cho lô hàng nhập khẩu gồm có tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu cần nộp và các chi phí thu mua (nếu có), đảm bảo minh bạch và đầy đủ để thực hiện các thủ tục hải quan Việc này giúp xác nhận nghĩa vụ thanh toán quốc tế và tuân thủ quy định về kiểm tra, chứng minh nguồn gốc hàng hóa nhập khẩu Các chứng từ này quan trọng trong việc quản lý tài chính, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quá trình nhập khẩu diễn ra thuận lợi, hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK) Đối với thuế GTGT của hàng nhập khẩu thì sẽ được khấu trừ, ghi
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi nộp thuế nhập khẩu vào NSNN:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)
Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh đầy đủ giá trị vật tư, hàng hóa nhập khẩu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định thuế hiện hành.
2.2 Phương pháp hạch toán thuế xuất khẩu a,
Tại đơn vị xuất khẩu trực tiếp
Khi xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, kế toán cần ghi nhận doanh thu xuất khẩu dựa trên tổng giá trị thanh toán, bao gồm cả thuế xuất khẩu Điều này đảm bảo phản ánh chính xác doanh thu từ hoạt động xuất khẩu theo quy định kế toán và đáp ứng các yêu cầu về thuế Việc ghi nhận đúng doanh thu giúp doanh nghiệp tuân thủ luật thuế và tối ưu hóa quản lý tài chính trong hoạt động xuất khẩu.
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)
- Khi thực nộp thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi
Nợ TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Thuế xuất khẩu)
Trường hợp hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng không tiếp tục xuất khẩu hoặc số lượng thực tế xuất khẩu ít hơn so với kê khai sẽ được Nhà nước hoàn thuế xuất khẩu Đây là quy định nhằm đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp trong việc hoàn thuế nếu có sai sót hoặc thay đổi trong quá trình xuất khẩu hàng hóa Việc hoàn thuế nhà nước áp dụng đối với các trường hợp hàng hoá đã nộp thuế nhưng không xuất khẩu hoặc xuất khẩu ít hơn so với hướng dẫn ban đầu, giúp giảm thiểu thiệt hại tài chính cho doanh nghiệp Thủ tục hoàn thuế xuất khẩu cần phù hợp với quy định pháp luật, đảm bảo minh bạch và thuận tiện cho doanh nghiệp làm thủ tục.
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
- Trường hợp hàng hoá đã xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó buộc phải nhập khẩu trở lại thì được hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp, ghi
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá xuất khẩu)
+ Phản ánh giá trị hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại, ghi
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán + Phản ánh số thuế xuất khẩu được hoàn lại bằng tiền hoặc trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau, ghi
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hóa xuất khẩu, cụ thể là thực tế xuất khẩu ít hơn so với số đã kê khai, họ được quyền hoàn trả số thuế xuất khẩu đã nộp vượt mức Thời hạn hoàn trả là trong vòng 01 năm kể từ ngày cơ quan kiểm tra phát hiện nhầm lẫn Số thuế xuất khẩu nộp thừa sẽ được hoàn trả đầy đủ, đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 711 - Thu nhập khác
Trong trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hóa xuất khẩu, cơ quan thuế sẽ tiến hành truy thu tiền thuế trong vòng 01 năm trở lại, kể từ ngày phát hiện ra sự nhầm lẫn đó Số tiền thuế xuất khẩu bị truy thu cần phải nộp đầy đủ theo quy định.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu b, Tại đơn vị xuất khẩu uỷ thác
Khi thực hiện nghĩa vụ xuất khẩu uỷ thác, đối với khoản thuế xuất khẩu phải nộp cho bên uỷ thác xuất khẩu, bút toán ghi nhận như sau:
Kế toán tại đơn vị ủy thác nhập khẩu
- Khi chuyển tiền nhờ nhập khẩu bao gồm tiền hàng và các khoản thuế, phí nhập khẩu phải nộp cho bên nhận nhập khẩu, kế toán ghi
Nợ TK 1388 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tượng)
Khi nhận hàng từ đơn vị nhập khẩu ủy thác, kế toán cần căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền hàng, biên lai nộp thuế GTGT và thuế nhập khẩu của bên nhận nhập khẩu ủy thác để phản ánh chính xác các khoản doanh thu và nghĩa vụ thuế Việc ghi nhận này đảm bảo đúng quy trình kế toán, phù hợp với quy định về kê khai thuế và phản ánh đúng giá trị hàng hóa nhập khẩu ủy thác Chủ yếu, kế toán cần kiểm tra và lưu giữ đầy đủ các chứng từ liên quan để đảm bảo minh bạch và thuận tiện cho công tác kiểm tra, kiểm toán sau này.
Có TK 1388 - Giá trị hàng chưa có thuế nhập khẩu
Có TK 3333 - Chi tiết thuế nhập khẩu
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu được khấu trừ, kế tán phản ánh
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu + Thuế GTGT hàng nhập hkẩu không được khấu trừ, kế toán phản ánh
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi thanh toán tiền hoa hồng (phí ủy thác) cho bên nhận ủy thác nhập khẩu, kế toán ghi
Có TK 1388 (Chi tiết cho từng đối tượng)
- Căn cứ vào biên lai nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có) của bên nhận ủy thác nhập khẩu, kế toán phản ánh
Nợ TK 3333 - Thuế nhập khẩu
Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Có TK 1388 (Chi tiết cho từng đối tượng) c, Tại dơn vị nhận xuất khẩu uỷ thác
Kế toán tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
- Khi nhận hàng để xuất khẩu, căn cứ vào hóa đơn xuất kho của bên nhờ xuất khẩu, ké toán phản ánh
Nợ TK 003 - Trị giá hàng nhận
- Khi thực xuất được hàng, kế toán phản ánh
- Căn cứ vào tờ khai hải quan và hóa đơn thanh toán tiền hàng của người mua, kế toán phản ánh
Có TK 3388 - Chi tiết cho từng đối tượng
- Khi nhận tiền của bên nhờ xuất khẩu thác để nộp thuế xuất khẩu, phí xuất khẩu, kế toán phẩn ánh
Có TK 3388 - Chi tiết cho từng đối tượng
- Nộp thuế hộ thuế xuất khẩu, phí ủy thác, kế toán phản ánh
- Căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền hoa hồng của bên nhờ xuất khẩu ủy thác, kế toán phản ánh
+ Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh
Có TK 511 - Hoa hồng được hưởng (Giá chưa thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp + Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ
Có TK 511 - Hoa hồng được hưởng (tổng giá thanh toán) Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của số tiền hoa hồng được hưởng
Nợ TK 511- Hoa hồng được hưởng
Cuối kỳ, các bên liên quan sẽ thực hiện đối chiếu công nợ trên tài khoản 1388 và 3388 để đảm bảo việc thanh toán Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT) phải nộp liên quan đến hoạt động xuất khẩu Quá trình này bao gồm việc bên nhờ xuất khẩu và bên nhận xuất khẩu ủy thác phối hợp để thanh toán công nợ và thanh lý hợp đồng một cách chính xác và thuận lợi Việc đối chiếu công nợ giúp đảm bảo tuân thủ đúng quy định về thuế và hoàn tất các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
3 Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng Tóm tắt chương
Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu trực tiếp áp dụng trên các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu hợp pháp qua cửa khẩu biên giới Việt Nam Các đối tượng chịu thuế bao gồm hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu, kể cả hàng hóa trong nước đưa vào khu vực chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường nội địa Người nộp thuế gồm tổ chức và cá nhân xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa, cũng như những đối tượng nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các hoạt động liên quan.
Phương pháp tính thuế Thuế XNK phải nộp
= Số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu x Giá tính thuế x Thuế suất thuế XNK
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại Hồng Long có các tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Các chứng từ này được kế toán ghi nhận chính xác để đảm bảo tuân thủ quy định về thuế giá trị gia tăng, giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm tra, đối chiếu và xác minh các khoản thuế đã nộp Việc lưu trữ đầy đủ và hợp lệ các tài liệu liên quan còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập báo cáo thuế chính xác và đảm bảo quyền lợi khi thực hiện các quyền lợi về thuế GTGT theo pháp luật hiện hành.
I- Số dư của một số tài khoản
II- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
1 Doanh nghiệp chuyển khoản trả trước cho bên nhận ủy thác nhập khẩu 1.600.000.000 đồng
2 Nhập kho 10.000 kg nguyên vật liệu, trị giá của lô vật liệu 3.108.600.000 đồng do bên nhận ủy thác nhập khẩu giao kèm theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Bên nhận ủy thác nhập khẩu chưa có chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu
3 Nhập kho 30.000 sản phẩm, giá thành nhập kho 16.000 đồng/sản phẩm
4 Nhận được hóa đơn GTGT phí nhập khẩu ủy thác với tổng số tiền phải thanh toán là 165.000.000 đồng và một số hóa đơn GTGT khác về khoản mà bên nhận ủy thác nhập khẩu đã chi hộ là 66.000.000 đồng bao gồm 10% thuế GTGt
5 Nộp 1.500.000.000 đồng tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng
6 Xuất bán theo phương thức trả chậm cho khách hàng A 15.000 sản phẩm giá bán trả ngay 19.200 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10% Giá bán trả góp là 22.600 đồng/sản phẩm sẽ được khách hàng A thanh toán 12 lần trong vòng 12 tháng tính từ ngày giao hàng
7 Xuất bán cho khách hàng B 30.000 sản phẩm, đơn giá bán 19.800 đồng/sản phẩm gồm 10% thuế GTGT Khách hàng B đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản
8 Khách hàng A thanh toán lần thứ nhất cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
9 Nhận được hóa đơn GTGT hàng nhập khẩu ủy thác do bên nhận ủy thác nhập khẩu giao với số thuế GTGT hàng nhập khẩu là 282.600.000 đồng Biết rằng tổng số thuế phải nộp liên quan đến lô hàng nhập khẩu là 1.538.600.000 đồng
10 Chuyển khoản trả hết số tiền còn thiếu nợ cho bên nhận ủy thác nhập khẩu Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 Thuế xuất nhập khẩu là: a Thuế đánh trên hàng hóa xuất khẩu qua biên giới quốc gia b Thuế đánh trên hàng hóa nhập khẩu từ thị trường nước ngoài vào thị trường trong nước c Đáp án a và đáp án b đều đúng d Đáp án a và đáp án b đều sai