1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC LUẬT KINH TẾ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

75 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học Luật Kinh Tế Nghề Kế Toán Doanh Nghiệp
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam
Chuyên ngành Luật Kinh Tế Nghề Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 782,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT KINH TẾ (7)
    • 1. Khái niệm Luật Kinh tế (7)
    • 2. Chủ thể của Luật Kinh tế (9)
    • 3. Vai trò của Luật kinh tế đối với nền kinh tế quốc dân (10)
  • CHƯƠNG II: CHẾ ĐỊNH PHÁP LÝ CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP (11)
    • 1. Chế định pháp lý của doanh nghiệp nhà nước (11)
    • 2. Chế định pháp lý về doanh nghiệp tập thể (HTX) (23)
    • 3. Chế định pháp lý về Công ty (29)
    • 4. Chế định pháp lý về doanh nghiệp tư nhân (41)
    • 5. Chế định pháp lý về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (44)
  • CHƯƠNG III: CHẾ ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ (50)
    • 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hợp đồng kinh tế (50)
    • 2. Ký kết hợp đồng kinh tế (51)
    • 3. Thực hiện hợp đồng kinh tế (55)
    • 4. Hợp đồng kinh tế vô hiệu và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu (56)
    • 5. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng kinh tế (0)
  • CHƯƠNG IV: CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP (62)
    • 1. Khái quát chung về tranh chấp kinh tế trong kinh doanh (62)
    • 2. Các phương thức giải quyết tranh chấp kinh tế ở Việt Nam hiện nay (62)
  • CHƯƠNG V: CHẾ ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP (66)
    • 1. Khái quát về phá sản và quy định về phá sản (66)
    • 2. Trình tự thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp (68)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (75)

Nội dung

SỞ LAO ĐỘNG TBXH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC LUẬT KINH TẾ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số 285QĐ CĐN ngày 21 tháng 7 năm 201.giáo trình học tập, tài liệu cao đẳng đại học, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT KINH TẾ

Khái niệm Luật Kinh tế

1.1 Đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế

1.1.1 Đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế Đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế là những quan hệ kinh tế do luật kinh tế tác động vào bao gồm: a - Nhóm quan hệ quản lý kinh tế

- Là quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các chủ thể kinh doanh

- Đặc điểm của nhóm quan hệ này:

Quan hệ quản lý kinh tế phát sinh và tồn tại giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ thể kinh doanh khi các cơ quan này thực hiện chức năng quản lý của mình Mối quan hệ này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự trật tự và phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc gia Quản lý kinh tế giúp đảm bảo các hoạt động kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung Trong quá trình này, các cơ quan quản lý cần xây dựng các chính sách phù hợp để kiểm soát, điều chỉnh và hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển bền vững.

Trong quan hệ này, chủ thể tham gia thường ở vị trí bất đẳng vì quá trình hình thành và thực hiện dựa trên nguyên tắc quyền uy phục tùng, thể hiện rõ sự chênh lệch về quyền lực giữa các bên.

Cơ sở pháp lý của hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa trên các văn bản pháp lý do các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành, nhằm đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình hoạt động Đồng thời, quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triển và cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.

Các quan hệ kinh tế thường phát sinh từ hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời Những mối quan hệ này đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình phát triển và tăng trưởng doanh thu cho các doanh nghiệp Việc hiểu rõ các quan hệ kinh tế này giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả thị trường.

Trong hệ thống các quan hệ kinh tế chịu sự điều chỉnh của luật kinh tế, nhóm quan hệ này đóng vai trò chủ đạo, chiếm tỉ lệ lớn nhất về tính chất thường xuyên và phổ biến trong hoạt động kinh tế.

+ Chúng phát sinh trực tiếp trong quá trình kinh doanh nhằm đáp ứng các nhu cầu kinh doanh của các chủ thể kinh doanh

+ Chúng phát sinh trên cơ sở thống nhất ý chí của các bên thông qua hình thức pháp lý là hợp đồng kinh tế hoặc những thoả thuận

Chủ thể của nhóm quan hệ này chủ yếu gồm các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, tham gia vào các quan hệ một cách tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi.

+ Nhóm quan hệ này là nhóm quan hệ tài sản - quan hệ hàng hoá- tiền tệ c - Quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ một số doanh nghiệp

Các quan hệ kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh giữa tổng công ty, tập đoàn và các đơn vị thành viên đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hợp tác và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động chung Những mối quan hệ này bao gồm các giao dịch, phối hợp và trao đổi tài chính giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho doanh nghiệp Hiểu rõ và quản lý tốt các quan hệ kinh tế nội bộ giúp tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và thúc đẩy sự đồng bộ trong hoạt động kinh doanh của toàn bộ tập đoàn.

Cơ sở pháp lý : Thông qua nội quy, quy chế, điều lệ, cam kết

Luật kinh tế điều chỉnh cả quan hệ quản lý kinh tế giữa các chủ thể không bình đẳng và quan hệ tài sản giữa các chủ thể bình đẳng trong quá trình kinh doanh Do đó, luật kinh tế sử dụng nhiều phương pháp tác động đa dạng, kết hợp giữa phương pháp mệnh lệnh và phương pháp thỏa thuận, nhằm phù hợp với đặc điểm và mức độ linh hoạt của từng quan hệ kinh tế cụ thể.

Tuy nhiên Phương pháp điều chỉnh của luật kinh tế được bổ sung nhiều điểm mới:

Phương pháp mệnh lệnh trong điều chỉnh pháp lý các hoạt động kinh doanh hiện nay không còn được áp dụng rộng rãi, khi các quan hệ tài sản liên quan đến mục đích kinh doanh đã trở lại nguyên tắc tự do ý chí và tự do thỏa thuận Trong đó, phương pháp mệnh lệnh chủ yếu được dùng để điều chỉnh các quan hệ quản lý kinh tế giữa các chủ thể bất bình đẳng, khi luật kinh tế quy định cho các cơ quan quản lý nhà nước quyền ra quyết định chỉ thị bắt buộc và nghĩa vụ thực hiện các quyết định đó Trong khi đó, phương pháp thoả thuận lại được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể bình đẳng, dựa trên nguyên tắc tự do cam kết và thỏa thuận giữa các bên.

Phương pháp này dựa trên nguyên tắc luật kinh tế quy định quyền bình đẳng của các bên tham gia quan hệ kinh tế, cho phép họ thỏa thuận về các vấn đề liên quan khi thiết lập hoặc chấm dứt quan hệ, mà không bị phụ thuộc vào ý chí của tổ chức hay cá nhân nào Điều này có nghĩa là pháp luật xác định rằng các quan hệ kinh tế chỉ hình thành dựa trên sự thống nhất ý chí của các bên và phù hợp với các quy định của nhà nước, đảm bảo tính tự nguyện, bình đẳng và minh bạch trong giao dịch kinh tế.

1.2 Khái niệm Luật kinh tế:

Luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước Nó cũng điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau, đảm bảo sự công bằng và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường.

Chủ thể của Luật Kinh tế

2.1 Khái niệm về chủ thể kinh tế

Chủ thể của luật kinh tế gồm các tổ chức và cá nhân đáp ứng đủ điều kiện tham gia vào các quan hệ pháp luật kinh tế Những chủ thể này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động kinh tế và đảm bảo sự tuân thủ các quy định của luật kinh tế Việc xác định rõ các chủ thể giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong các giao dịch thương mại và hoạt động kinh tế.

* Điều kiện để trở thành chủ thể của luật kinh tế

+ Phải được thành lập một cách hợp pháp

Các cơ quan, tổ chức được xem là hợp pháp khi có quyết định hoặc giấy phép thành lập chính thức từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền Chúng phải tuân thủ đúng các thủ tục pháp luật quy định và tổ chức dưới các hình thức nhất định Ngoài ra, các cơ quan, tổ chức này cần có chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động rõ ràng, phù hợp với quy định của pháp luật.

+ Phải có tài sản riêng

Một tổ chức được coi là có tài sản riêng khi :

* Tổ chức đó có một khối lượng tài sản nhất định phân biệt với tài sản của cơ quan cấp trên hoặc của các tổ chức khác

* Có khối lượng quyền năng nhất định để chi phối khối lượng tài sản đó và phải tự chịu trách nhiệm độc lập bằng chính tài sản đó

+ Phải có thẩm quyền kinh tế

Thẩm quyền kinh tế là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ về kinh tế do pháp luật ghi nhận hoặc công nhận, phản ánh giới hạn pháp lý trong hoạt động của các chủ thể luật kinh tế Thẩm quyền này luôn phù hợp với chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của từng chủ thể, từ đó xác định những hành vi pháp lý mà họ được phép, phải hoặc không được phép thực hiện Đây chính là cơ sở pháp lý để các chủ thể luật kinh tế thực hiện các hành vi pháp lý nhằm xây dựng quyền và nghĩa vụ cụ thể của mình trong nền kinh tế.

2.2 Phân loại chủ thể kinh tế

- Nếu căn cứ vào chức năng hoạt động của chủ thể luật kinh tế gồm:

Cơ quan có chức năng quản lý kinh tế là những cơ quan nhà nước trực tiếp thực hiện các hoạt động quản lý kinh tế, gồm các cơ quan quản lý có thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt, đảm bảo quản lý hiệu quả các lĩnh vực kinh tế nhà nước theo quy định của pháp luật.

Các đơn vị có chức năng sản xuất kinh doanh bao gồm các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và cá nhân được phép hoạt động, trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp Đây là các tổ chức chịu trách nhiệm tạo ra sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu thị trường, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là lực lượng chủ lực trong nền kinh tế, đồng thời góp phần tạo việc làm và phát triển cộng đồng.

- Nếu căn cứ vào vị trí, vai trò và mức độ tham gia vào các quan hệ luật kinh tế thì có các chủ thể sau:

Các doanh nghiệp là chủ thể chủ yếu và thường xuyên của luật kinh tế, vì trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường của nước ta, các doanh nghiệp được thành lập chủ yếu để thực hiện các hoạt động kinh doanh Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp gắn liền với hoạt động kinh doanh, dẫn đến việc họ tham gia thường xuyên vào các quan hệ kinh tế Điều này thể hiện tính phổ biến, tính liên tục và phạm vi rộng rãi của mối quan hệ kinh tế mà các doanh nghiệp tham gia trong nền kinh tế thị trường.

Chủ thể của luật kinh tế không phải là các cơ quan hành chính sự nghiệp như trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu và các tổ chức xã hội, vì hoạt động ký kết hợp đồng của họ nhằm phục vụ mục đích chính của đơn vị Sự tham gia của các tổ chức này vào các quan hệ pháp luật do luật kinh tế điều chỉnh là không thường xuyên và liên tục, do đó, họ không được xem là chủ thể chủ yếu và thường xuyên của luật kinh tế.

Vai trò của Luật kinh tế đối với nền kinh tế quốc dân

3.1 Nguồn của Luật kinh tế

Văn bản luật bao gồm:

- Nghị quyết của quốc hội

3.2 Vai trò của Luật kinh tế trong quản lý kinh tế

Thông qua luật kinh tế, Nhà nước thể chế hóa đường lối, chủ trương và chính sách kinh tế của Đảng thành các quy định pháp lý bắt buộc chung đối với các chủ thể kinh doanh, đảm bảo tính thống nhất và hiệu lực trong hoạt động kinh tế.

Luật kinh tế thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng và thuận lợi, thúc đẩy các tổ chức, cá nhân công dân Việt Nam cùng tổ chức, cá nhân nước ngoài tăng cường đầu tư vào thị trường Việt Nam.

- Luật kinh tế là cơ sở pháp lý xác định địa vị pháp lý cho các chủ thể kinh doanh

- Luật kinh tế điều chỉnh các hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh doanh

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I Câu 1: Khái niệm Luật kinh tế ? Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế?

Câu 2: Khái niệm về chủ thể kinh tế? Phân loại chủ thể kinh tế?

Câu 3: Vai trò của Luật kinh tế đối với nền kinh tế quốc dân?

Câu 4: Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế là gì?

CHẾ ĐỊNH PHÁP LÝ CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Chế định pháp lý của doanh nghiệp nhà nước

1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý để thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc công ích nhằm đạt các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao Đây là pháp nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn của mình Doanh nghiệp Nhà nước có tên gọi riêng, con dấu riêng và trụ sở chính đặt tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế quốc gia.

1.2 Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhà nước

- Là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn và trực tiếp thành lập

Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi cần thiết, dựa trên nguyên tắc chỉ thành lập trong các ngành, lĩnh vực then chốt, góp phần xây dựng nền kinh tế quốc gia Việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước phản ánh yêu cầu thực tiễn của nền kinh tế và chủ trương của Đảng phù hợp với các ngành nghề lĩnh vực mục tiêu.

Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức do Nhà nước đầu tư vốn, thuộc sở hữu của Nhà nước, và tài sản của doanh nghiệp là một phần của tài sản quốc gia Mặc dù doanh nghiệp Nhà nước hoạt động như một chủ thể kinh doanh, nhưng không có quyền sở hữu đối với tài sản, mà chỉ quản lý tài sản và tiến hành hoạt động kinh doanh dựa trên quyền sở hữu của Nhà nước Nhà nước giao vốn cho doanh nghiệp và doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo toàn, phát triển vốn theo đúng mục tiêu và nghĩa vụ trước Nhà nước.

- Doanh nghiệp Nhà nước do Nhà nước tổ chức quản lý và hoạt động theo mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao

Nhà nước quản lý doanh nghiệp Nhà nước thông qua cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Chính phủ Quản lý này bao gồm các nội dung quan trọng như giám sát hoạt động, xác định chính sách phát triển, thực hiện các quy định pháp luật và đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước Chính sách này nhằm nâng cao hiệu quả, thúc đẩy phát triển bền vững và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

 Nhà nước quy định mô hình cơ cấu tổ chức quản lý trong từng loại doanh nghiệp Nhà nước phù hợp với quy mô của nó

 Những quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp Nhà nước như hội đồng quản trị, Tổng giám đốc

Các quy định về thẩm quyền, trình tự và thủ tục trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và xử lý kỷ luật các chức vụ quan trọng của doanh nghiệp, như Chủ tịch Hội đồng quản trị, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình pháp luật Việc thực hiện các quy trình này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong hoạt động quản trị doanh nghiệp Đây là điều kiện cần thiết để củng cố uy tín và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.

+ Hoạt động của doanh nghiệp chịu sự chi phối của nhà nước về mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao

Khi Nhà nước giao nhiệm vụ kinh doanh cho doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp đó phải đảm bảo hoạt động hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế Đồng thời, nếu được giao thực hiện hoạt động công ích, doanh nghiệp Nhà nước cần tập trung vào mục tiêu xã hội, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của đất nước Việc thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước, đồng thời đáp ứng tốt các yêu cầu kinh tế và xã hội của đất nước.

- Doanh nghiệp Nhà nước là một pháp nhân chịu trách nhiệm hữu hạn về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn Nhà nước giao

1.3 Thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước

1.3.1.Thành lập doanh nghiệp Nhà nước

Thủ tục thành lập doanh nghiệp Nhà nước phải được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Đề nghị thành lập doanh nghiệp

Người đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước phải là người đại diện cho quyền lợi của chủ sở hữu là Nhà nước, có trách nhiệm xác định lĩnh vực đầu tư phù hợp, quy mô hoạt động hiệu quả nhất Họ cần đánh giá đúng mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước để đưa ra các quyết định đầu tư chính xác, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo các mục tiêu chiến lược của nhà nước về doanh nghiệp nhà nước.

Theo Điều 14 Khoản 1 của Luật Doanh nghiệp Nhà nước, người đề nghị thành lập doanh nghiệp Nhà nước phải là "thủ trưởng cơ quan sáng lập" Nghị định 50/CP quy định cụ thể về quy trình và các điều kiện liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, và HĐQT Tổng công ty Nhà nước đều có trách nhiệm đề xuất thành lập doanh nghiệp Nhà nước dựa trên kế hoạch phát triển của ngành, địa phương hoặc chiến lược của Tổng công ty.

Chủ tịch UBND quận, huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh có vai trò đề nghị thành lập các doanh nghiệp công ích Những doanh nghiệp này hoạt động trên phạm vi địa bàn của từng địa phương nhằm phục vụ tốt nhất cho cộng đồng Việc đề xuất thành lập doanh nghiệp công ích của chủ tịch UBND đảm bảo phù hợp với nhu cầu và đặc thù của địa phương đó.

Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước cần thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan, bao gồm lập hồ sơ đề nghị và gửi đến người có thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước Quá trình này đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp nhà nước mới.

Hồ sơ đề nghị gồm:

+ Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp

+ Đề án thành lập doanh nghiệp

+ Mức vốn điều lệ và ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính về nguồn vốn và mức vốn điều lệ được cấp

+ Dự thảo điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp

+ Giấy đề nghị cho doanh nghiệp sử dụng đất

Ngoài ra trong hồ sơ phải có:

+ Kiến nghị về hình thức tổ chức doanh nghiệp

+ Bản thuyết minh về các giải pháp bảo vệ môi trường

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ phù hợp với tính chất, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, người có thẩm quyền ký quyết định thành lập doanh nghiệp sẽ thành lập hội đồng thẩm định Hội đồng này dựa trên bộ máy giúp việc hiện có và mời các chuyên viên am hiểu về nội dung cần thẩm định để xem xét kỹ các điều kiện cần thiết đối với việc thành lập doanh nghiệp nhà nước Các chuyên gia tham gia thẩm định sẽ đánh giá chính xác các hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhằm đảm bảo đủ điều kiện và tiêu chuẩn trước khi ra quyết định cuối cùng.

Cụ thể là phải xem xét:

Đề án thành lập doanh nghiệp cần đảm bảo tính khả thi và hiệu quả, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước Ngoài ra, đề án phải đáp ứng các yêu cầu về công nghệ và tuân thủ quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, nhằm thúc đẩy phát triển bền vững và góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế tổng thể.

Mức vốn điều lệ cần phù hợp với quy mô ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động, không thấp hơn vốn pháp định Doanh nghiệp cần có chứng nhận của cơ quan tài chính xác nhận nguồn vốn và mức vốn được cấp, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

- Dự thảo điều lệ không trái với quy định của pháp luật

- Có xác nhận đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nơi đặt trụ sở và mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hội đồng thẩm định đã xem xét kỹ lưỡng hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp Mỗi thành viên trình bày ý kiến độc lập bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nhận định của mình Quy trình này đảm bảo tính khách quan và chính xác trong quá trình phê duyệt thành lập doanh nghiệp.

Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp các ý kiến, trình người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp

Bước 3: Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước

Chế định pháp lý về doanh nghiệp tập thể (HTX)

2.1 Khái niệm và đặc điểm của HTX

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do người lao động có nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức theo quy định của pháp luật Hợp tác xã nhằm phát huy sức mạnh tập thể và xã viên để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đồng thời góp phần cải thiện đời sống của các thành viên và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đặc điểm nổi bật của hợp tác xã là tính tự chủ, tự nguyện và hướng tới lợi ích cộng đồng của các xã viên.

* HTX là một tổ chức kinh tế tự chủ mang tính tương trợ

- Trước tiên HTX là 1 tổ chức kinh tế tự chủ điều đó thể hiện ở chỗ:

+ HTX được thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, + Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất

+ HTX là 1 tổ chức kinh tế có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Bình đẳng trước pháp luật với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kình tế khác

Sự hợp tác hỗ trợ lẫn nhau giữa các xã viên là nguyên tắc cốt lõi của hoạt động hợp tác xã Luật Hợp tác xã quy định rõ rằng các xã viên phải phát huy tinh thần tập thể và nâng cao ý thức hợp tác để thúc đẩy sự phát triển bền vững của HTX cũng như cộng đồng xã hội Việc thúc đẩy tinh thần đoàn kết và cộng tác trong các xã viên giúp tăng hiệu quả hoạt động và góp phần xây dựng môi trường hợp tác tích cực.

* Các xã viên HTX vừa góp vốn vừa góp sức vào HTX và cùng hưởng lợi

Luật HTX quy định xã viên khi tham gia vào hợp tác xã phải góp vốn và góp sức vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, dựa trên nguyên tắc “lời ăn lỗ chịu” trong phân phối lợi nhuận Mối quan hệ giữa các xã viên được hình thành và điều chỉnh dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau để cùng có lợi.

- Có số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại điều lệ mẫu của các HTX

- Có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn của mình

2.2 Thành lập và giải thể HTX

Quản lý của nhà nước đối với các hợp tác xã (HTX) bắt đầu từ việc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các HTX, đảm bảo hoạt động của các hợp tác xã được quản lý chặt chẽ và hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Luật hợp tác xã quy định trình tự thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh gồm các bước sau: a - Báo cáo thành lập

Các sáng lập viên phải gửi báo cáo bằng văn bản tới UBND xã, phường, thị trấn nơi dự kiến đặt trụ sở chính của hợp tác xã (HTX), đảm bảo đầy đủ thông tin về dự án và mục đích hoạt động của HTX Việc này là bước quan trọng để đảm bảo phù hợp quy định pháp luật địa phương và thúc đẩy quá trình thành lập hợp tác xã thuận lợi Thông báo với UBND xã giúp xác nhận vị trí trụ sở chính của HTX và đảm bảo hoạt động của hợp tác xã tuân thủ các quy định hành chính, pháp luật liên quan.

+ Chương trình kế hoạch hoạt động của HTX

- Sau khi được UBND xã Sở tại đồng ý, sáng lập viên tiến hành

+ Tuyên truyền vận động những người có nhu cầu tham gia HTX

+ Xây dựng phương hướng SXKD dịch vụ

+ Dự thảo điều lệ HTX

+ Xúc tiến các công việc cần thiết khác để tổ chức hội nghị thành lập HTX b - Tổ chức hội nghị thành lập HTX

+ Những người có nguyện vọng trở thành xã viên HTX

+ Thảo luận phương hướng sản xuất kinh doanh dịch vụ và kế hoạch hoạt động của HTX

+ Đóng góp ý kiến sửa đổi, bổ xung, thông qua điều lệ HTX

+ Thảo luận tên và biểu tượng HTX

+ Lập danh sách xã viên chính thức

+ Bầu ra các cơ quan quản lý, kiểm soát của HTX c - Đăng ký kinh doanh:

Việc đăng ký kinh doanh là thủ tục pháp lý bắt buộc đối với HTX để hoạt động hợp pháp Chỉ khi hoàn thành đăng ký kinh doanh, HTX mới có tư cách pháp nhân, đảm bảo thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Việc đăng ký kinh doanh giúp HTX xác lập quyền và nghĩa vụ pháp lý rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của các HTX bao gồm:

- Đơn xin đăng ký kinh doanh và biên bản đã thông qua tại hội nghị thành lập HTX

- Danh sách ban quản trị (gồm chủ nhiệm và các thành viên khác), Ban kiểm soát

- Danh sách, địa chỉ, nghề nghiệp của các xã viên

- Phương án SXKD, dịch vụ

Chủ nhiệm hợp tác xã cần nộp hồ sơ xin giấy phép hành nghề tại UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở chính, đối với các ngành nghề pháp luật quy định phải có giấy phép Đối với các hợp tác xã hoạt động trong các ngành nghề, mặt hàng đặc thù do chính phủ quy định, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải nộp tại UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Việc xin giấy phép giúp hợp tác xã hợp pháp hóa hoạt động kinh doanh và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện hoặc tỉnh có trách nhiệm xem xét xác nhận điều lệ hợp tác xã (HTX) và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX, đảm bảo thủ tục đăng ký diễn ra đúng quy định pháp luật.

HTX có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

* Điều kiện để được cấp giấy đăng ký kinh doanh

- Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ

Một hợp tác xã (HTX) cần có số lượng xã viên tối thiểu theo quy định của điều lệ mẫu, không ít hơn 3 xã viên đối với loại hình HTX Việc đảm bảo số lượng xã viên tối thiểu giúp duy trì hoạt động ổn định và tuân thủ các quy định pháp luật về thành lập HTX.

- Mục đích hoạt động rõ ràng

Để thành lập HTX hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh theo quy định của chính phủ, cần có vốn điều lệ phù hợp Cụ thể, vốn điều lệ của HTX không được thấp hơn vốn pháp định, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu pháp lý và duy trì hoạt động hiệu quả Việc có vốn điều lệ đảm bảo tính minh bạch và khả năng tài chính của HTX, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và tuân thủ quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

- Có trụ sở được UBND xã nơi dự định đặt trụ sở xác nhận

Trong trường hợp HTX không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, UBND cấp huyện phải trả lời bằng văn bản Nếu HTX không đồng ý với quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của UBND các cấp, họ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền như UBND cấp trên hoặc tòa án hành chính để bảo vệ quyền lợi của mình.

2.2.2 Giải thể HTX: Đối với việc giải thể HTX, Luật HTX có những quy định pháp lý về 2 loại giải thể là giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc a Giải thể tự nguyện:

Khi đại hội xã viên ra nghị quyết về việc tự nguyện giải thể HTX, HTX cần gửi đơn xin giải thể cùng nghị quyết của đại hội xã viên đến UBND nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Ngoài ra, HTX còn phải đăng báo địa phương trong 3 số liên tiếp để thông báo về việc xin giải thể, kỳ hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng liên quan.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán nợ và kết thúc các hợp đồng, Ủy ban nhân dân (UBND) có trách nhiệm xem xét và ra thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn xin giải thể của hợp tác xã (HTX) Quá trình này nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của các bên liên quan, đồng thời thúc đẩy quy trình giải thể hợp tác xã được thực hiện đúng quy định của pháp luật Thời gian phản hồi của UBND là yếu tố quan trọng giúp quá trình giải thể HTX diễn ra thuận lợi và đúng tiến độ.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo chấp thuận về việc giải thể từ UBND, HTX phải tiến hành thanh toán các khoản chi phí liên quan đến quá trình giải thể, trả góp vốn, cũng như các khoản theo điều lệ HTX cho xã viên Khi xảy ra các trường hợp giải thể bắt buộc, thủ tục và nghĩa vụ này vẫn cần được thực hiện đầy đủ để đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

Chế định pháp lý về Công ty

3.1 Địa vị pháp lý của Công ty Hợp danh

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp trong đó ít nhất có hai thành viên hợp danh cùng chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp Loại hình công ty này phù hợp với các đối tác có sự tin tưởng cao và mong muốn chia sẻ trách nhiệm, rủi ro trong hoạt động kinh doanh Các thành viên hợp danh cùng nhau quản lý và chịu trách nhiệm pháp lý toàn diện, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp hợp danh.

- Có ít nhất 2 thành viên hợp danh, ngoài ra còn có thể có các thành viên gópvốn

Thành viên hợp danh là cá nhân có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp, hoạt động kinh doanh dưới một hãng chung và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Trong khi đó, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, không chịu trách nhiệm về các khoản nợ vượt quá mức vốn đó.

- Công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân

- Không được phép phát hành bất cứ 1 loại chứng khoán nào

Thành viên của Công ty hợp danh:

Theo quy định, cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh trên danh nghĩa công ty, đồng thời chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

Trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp của thành viên hợp danh là yếu tố quan trọng, được pháp luật quy định rõ ràng tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của công ty Các yêu cầu về bằng cấp, kỹ năng và kinh nghiệm sẽ khác nhau để đảm bảo tính chuyên nghiệp và tin cậy trong hoạt động kinh doanh Việc đáp ứng các tiêu chuẩn này giúp nâng cao uy tín của thành viên hợp danh, góp phần tăng cường hiệu quả và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Trách nhiệm tài sản của các thành viên hợp danh đối với các nghía vụ của công ty là trách nhiệm vô hạn và liên đới

Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danh đều được hưởng các quyền cơ bản quan trọng của thành viên công ty, đồng thời có nghĩa vụ thực hiện những trách nhiệm phù hợp để bảo vệ lợi ích của công ty và các bên liên quan Các quyền và nghĩa vụ này được quy định rõ ràng trong luật doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự công bằng và hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp hợp danh.

NĐ số 03/2000/NĐ-CP và điều lệ công ty

Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau:

Trong trường hợp thành viên đã chết, bị tuyên bố là mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, công ty vẫn có quyền sử dụng tài sản của thành viên để thực hiện các nghĩa vụ Điều này đảm bảo hoạt động của công ty không bị gián đoạn do các vấn đề về năng lực hoặc trạng thái pháp lý của thành viên.

Trong trường hợp thành viên hợp danh tự nguyện rút khỏi công ty hoặc bị khai trừ, họ vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ phát sinh trước khi chấm dứt tư cách thành viên và đăng ký xử lý tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Có thể là cá nhân hay tổ chức

- Chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi phần vốn góp

- Không có quyền hoạt động nhân danh Công ty, không có quyền điều hành Công ty

- Được chia lợi nhuận theo tỷ lệ qui định trong điều lệ Công ty

Thành viên góp vốn chỉ được tiếp nhận khi nhận được sự đồng ý của tất cả các thành viên hợp danh, trừ khi điều lệ công ty quy định khác Điều này đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong quá trình thêm thành viên mới, phù hợp với quy định pháp luật và quy chế nội bộ doanh nghiệp Việc tuân thủ quy trình này giúp duy trì trật tự và ổn định trong hoạt động của công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.

* Tư cách thành viên công ty hợp danh của thành viên góp vốn chấm dứt khi:

Thành viên đó chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác

Cơ cấu tổ chức của Công ty:

Các thành viên trong công ty hợp danh có quyền tự thỏa thuận với nhau về việc quản lý điều hành công ty, đảm bảo sự linh hoạt phù hợp với nhu cầu kinh doanh Theo luật doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh được xác định dựa trên thỏa thuận trong điều lệ của các thành viên hợp danh, giúp đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của từng bên.

Tuy nhiên việc tổ chức quản lý công ty hợp danh phải tuân thủ các quy định về

1 số vấn đề cơ bản sau:

Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các thành viên hợp danh Đây là cơ quan có quyền quyết định tất cả các hoạt động của Công ty, đảm bảo quản lý và điều hành dựa trên nguyên tắc bình đẳng về quyền biểu quyết khi họp hội đồng thành viên.

* Quyết định những vấn đề sau phải theo nguyên tắc nhất trí (được tất cả các thành viên hợp danh chấp thuận):

+ Cử giám đốc Công ty

+ Khai trừ thành viên hợp danh

+ Bổ sung sửa đổi điều lệ Công ty

+ Tổ chức lại, giải thể Công ty

+ Hợp đồng của Công ty hợp danh với thành viên hợp danh, với người có liên quan của thành viên hợp danh

* Quyết định những vấn đề còn lại phải được đa số thành viên hợp danh chấp thuận

Tất cả các quyết định của HĐTV sẽ được ghi vào biên bản và phải được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty

Giám đốc Công ty: do HĐTV cử trong số thành viên hợp danh

+ Phân công, điều hoà và phối hợp công việc của các TVHD

+ Điều hành công việc trong Công ty

+ Thực hiện các công việc khác theo uỷ quyền của thành viên hợp danh

Vốn của công ty hợp danh

- Công ty hợp danh không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn trong công chúng

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Vốn điều lệ của công ty hợp danh trong 1 số ngành nghề theo quy định của pháp luật không được thấp hơn vốn pháp định

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thành viên hợp danh chỉ được hoàn trả phần vốn góp khi rút khỏi công ty theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty Việc hoàn trả phần vốn góp phải thực hiện theo giá thoả thuận hoặc giá được xác định dựa trên nguyên tắc quy định trong điều lệ công ty.

Thành viên góp vốn có quyền rút phần vốn góp của mình khỏi công ty khi được đa số thành viên hợp danh đồng ý Họ cũng có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác, miễn là không trái với điều lệ công ty.

3.2 Địa vị pháp lý của Công ty TNHH

Công ty TNHH 1 thành viên : a- Khái niệm và đặc trưng pháp lý:

Công ty TNHH 1 thành viên là mô hình doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ và tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi vốn điều lệ Đây là loại hình doanh nghiệp phù hợp cho tổ chức muốn quản lý, vận hành doanh nghiệp độc lập với trách nhiệm tài chính hạn chế dựa trên vốn góp của chủ sở hữu.

* Đặc trưng pháp lý của Công ty TNHH 1 thành viên:

+ Chỉ có 1 thành viên và thành viên đó phải là tổ chức Tổ chức là chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên phải là pháp nhân

+ Có tư cách pháp nhân và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn Điều lệ của Công ty

+ Công ty được quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của Công ty cho các tổ chức cá nhân khác

+ Không được quyền phát hành cổ phiếu b- Cơ cấu tổ chức quản lý:

Chế định pháp lý về doanh nghiệp tư nhân

4.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân

Khái niệm doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân được thành lập và do một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm hoàn toàn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động kinh doanh Đây là hình thức doanh nghiệp dễ dàng thành lập, linh hoạt trong quản lý và phù hợp với cá nhân muốn tự chủ trong hoạt động kinh doanh Đặc điểm chính của doanh nghiệp tư nhân là quyền quyết định nằm hoàn toàn trong tay chủ sở hữu, đồng thời chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

- Là doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân

Do 1 cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quản lý Công ty

- Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của doanh nghiệp

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

4.2 Thành lập và giải thể doanh nghiệp tư nhân Đối tượng được quyền thành lập doanh nghiệp :

Mọi cá nhân tổ chức đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp trừ các trường hợp qui định taị Điều 9 Luật doanh nghiệp

Trình tự thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh: a Chuẩn bị hồ sơ:

Người thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh và nộp tại phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính Hồ sơ đăng ký gồm các giấy tờ cần thiết để xác nhận tư cách pháp nhân và hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp Việc nộp hồ sơ đúng quy trình giúp doanh nghiệp nhanh chóng đi vào hoạt động, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.

- Đơn đăng ký kinh doanh

- Điều lệ công ty (không áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân)

Danh sách thành viên là tài liệu quan trọng thể hiện thông tin về số lượng và danh tính các thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật Đối với công ty hợp danh, danh sách thành viên hợp danh cần được cập nhật chính xác để phản ánh các thành viên có quyền và nghĩa vụ trong công ty Trong công ty cổ phần, danh sách cổ đông sáng lập đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nhóm cổ đông ban đầu góp vốn vào công ty, góp phần thúc đẩy hoạt động và quản lý doanh nghiệp hiệu quả.

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật mà các doanh nghiệp phải đảm bảo để hoạt động trong ngành, lĩnh vực kinh doanh nhất định Xác nhận về vốn pháp định là bước cần thiết để đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu pháp lý và đủ điều kiện hoạt động hợp pháp trong ngành nghề đã đăng ký Việc này giúp nâng cao tính minh bạch và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời tránh vi phạm pháp luật về vốn đầu tư tối thiểu của từng lĩnh vực kinh doanh.

Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp Cụ thể, Công ty hợp danh bắt buộc tất cả các thành viên hợp danh đều phải có chứng chỉ hành nghề Đối với Công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần, ít nhất một người quản lý công ty phải sở hữu chứng chỉ hành nghề để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Doanh nghiệp tư nhân cũng phải có chủ doanh nghiệp có chứng chỉ hành nghề để hợp thức hóa hoạt động kinh doanh Tiếp nhận hồ sơ chứng chỉ hành nghề là bước quan trọng nhằm đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu pháp lý cần thiết.

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc thông báo bằng văn bản nếu từ chối, nêu rõ lý do và yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

* Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh:

+ Hồ sơ Đăng ký kinh doanh hợp lệ

+ Ngành nghề kinh doanh không thuộc đối tượng cấm kinh doanh

+ Tên doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định tại khoản 1điều 24 luật doanh nghiệp

+ Nộp đủ lệ phí Đăng ký kinh doanh

Trong vòng 7 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi bản sao giấy chứng nhận cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật cùng cấp Đồng thời, UBND huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính sẽ cấp tư cách pháp nhân cho doanh nghiệp kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng báo địa phương hoặc báo trung ương trong 3 số liên tiếp để công khai hoạt động kinh doanh Việc đăng báo này là bước quan trọng để đảm bảo quyền công khai thông tin doanh nghiệp theo quy định pháp luật Thời gian đăng báo liên tiếp giúp doanh nghiệp chính thức hoạt động hợp pháp và phù hợp với các yêu cầu về công bố thông tin doanh nghiệp.

Giải thể doanh nghiệp tư nhân:

Chủ doanh nghiệp có quyền giải thể DNTN khi không còn muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh, tuy nhiên cần đảm bảo thanh toán đầy đủ các khoản nợ và hoàn tất việc thanh lý các hợp đồng đã ký kết Quyết định giải thể doanh nghiệp phải tuân thủ quy định pháp luật, giúp đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan Việc giải thể DNTN là quyền của chủ doanh nghiệp nhưng cần thực hiện đúng quy trình để tránh rủi ro pháp lý.

- DNTN cũng có thể bị bắt buộc giải thể nếu bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

* Thủ tục giải thể DNTN:

Trong vòng 7 ngày kể từ ngày quyết định giải thể, chủ doanh nghiệp cần gửi quyết định giải thể đến phòng đăng ký kinh doanh để hoàn tất thủ tục pháp lý Đồng thời, chủ doanh nghiệp phải thông báo đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, cũng như thông báo tới người lao động trong doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi và minh bạch trong quá trình giải thể doanh nghiệp.

Quy trình giải thể doanh nghiệp yêu cầu quyết định giải thể phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính của doanh nghiệp, tại báo địa phương và báo hàng ngày của trung ương trong 3 số liên tiếp để đảm bảo tính minh bạch Chủ doanh nghiệp cần thanh toán đầy đủ các khoản nợ trước khi tiến hành nộp hồ sơ giải thể tới cơ quan đăng ký kinh doanh Việc tuân thủ các bước này không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong quá trình giải thể.

Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xóa tên doanh nghiệp khỏi sổ đăng ký kinh doanh, đảm bảo thủ tục giải thể được thực hiện đúng quy trình pháp luật.

4.3 Quyền và nghĩa vụ của DN tư nhân

Chủ doanh nghiệp tư nhân (DNTN) có quyền quản lý doanh nghiệp tuyệt đối, bao gồm quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh và việc sử dụng lợi nhuận sau thuế Họ có thể trực tiếp điều hành hoặc thuê người khác quản lý, nhưng cần khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động của doanh nghiệp.

Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự khai báo và có nghĩa vụ khai báo chính xác, đảm bảo toàn bộ vốn và tài sản, bao gồm vốn vay và tài sản thuê, đều được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp có quyền điều chỉnh vốn đầu tư của mình, bao gồm tăng hoặc giảm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, nếu muốn giảm vốn xuống mức thấp hơn vốn đăng ký ban đầu, chủ doanh nghiệp phải thực hiện khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi thực hiện giảm vốn.

Chủ DNTN có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng đã công chứng tới cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế Trong thời gian cho thuê, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định rõ trong hợp đồng cho thuê.

Chế định pháp lý về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

5.1 Khái quát các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 5.1.1- Khái niệm và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài a- Khái niệm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc các tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam b- Đặc điểm:

Quan hệ đầu tư tại Việt Nam bao gồm hợp tác kinh doanh giữa các nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam, chủ yếu dựa trên ba hình thức cơ bản Các hình thức này giúp thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy phát triển kinh tế và chuyển giao công nghệ Việc hiểu rõ các hình thức hợp tác này đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng hiệu quả đầu tư và mở rộng thị trường.

+ Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Thành lập doanh nghiệp Liên doanh

+ Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

- Chủ thể: gồm bên nước ngoài và bên Việt Nam

+ Bên nước ngoài: Có thể là cá nhân hoặc tổ chức kinh tế

- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

Các bệnh viện, trường học và viện nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ, khoa học kỹ thuật và khoa học tự nhiên có cơ hội tham gia hợp tác đầu tư trực tiếp từ nước ngoài theo quy định của chính phủ Đây là cơ hội thúc đẩy hợp tác quốc tế, mở rộng nguồn vốn và nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học Việc tham gia hợp tác này không chỉ giúp các đơn vị nâng cao chất lượng nghiên cứu mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền khoa học công nghệ quốc gia.

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm các bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, được Thủ tướng Chính phủ chỉ định ký kết và thực hiện các hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BT), nhằm thúc đẩy hợp tác công tư và phát triển kết cấu hạ tầng Việt Nam.

5.1.2- Các hình thức đầu tư

Luật đầu tư nước ngoài của nước ta quy định 3 hình thức đầu tư

- Đầu tư thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Đầu tư thông qua việc thành lập doanh nghiệp liên doanh

- Đầu tư thông qua việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài a- Hợp đồng hợp tác kinh doanh:

Hợp đồng đầu tư tại Việt Nam là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên nhằm tiến hành hoạt động kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới Nội dung của hợp đồng quy định rõ trách nhiệm của từng bên và cách chia sẻ kết quả kinh doanh Đây là hình thức hợp tác phổ biến giúp các bên cùng nhau đầu tư, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ rõ ràng trong quá trình hợp tác.

Chủ thể của hợp đồng gồm hai hoặc nhiều bên, trong đó bên Việt Nam có thể là một hoặc nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việc xác định rõ các chủ thể hợp đồng đảm bảo tính pháp lý và thuận lợi trong quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng.

+ Chứa đựng sự hợp tác kinh doanh tại Việt Nam

+ Chứa đựng sự phân chia trách nhiệm và lợi nhuận

Trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên tham gia không bị ràng buộc về mặt tổ chức cụ thể, việc ký kết hợp đồng này không dẫn đến thành lập pháp nhân mới, đảm bảo tính linh hoạt trong quan hệ hợp tác Nội dung cơ bản của hợp đồng tập trung vào các điều khoản chính như quyền và nghĩa vụ của các bên, mục tiêu hợp tác, phạm vi hoạt động, chia sẻ lợi nhuận, và các điều kiện thực hiện, nhằm thúc đẩy sự hợp tác hiệu quả và minh bạch giữa các bên tham gia.

Thông tin về tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, cùng với địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án, là yếu tố cần thiết để đảm bảo tính hợp pháp và rõ ràng của hợp đồng.

- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh

- Đóng góp của các bên hợp doanh, việc phân chia kết quả kinh doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng

- Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nước

- Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp doanh

- Các nguyên tắc tài chính

- Thể thức sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp

- Ngoài các nội dung trên các bên hợp doanh có thể thoả thuận những nội dung khác trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh cần được đại diện có thẩm quyền của các bên ký kết từng trang và ký đầy đủ ở cuối hợp đồng để đảm bảo tính pháp lý Nên lưu ý rằng hợp đồng hợp tác kinh doanh chính thức có hiệu lực từ ngày được cấp giấy phép đầu tư, xác định rõ quyền và trách nhiệm của các bên trong quá trình hợp tác.

(*) Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) a- Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là hình thức đầu tư trong đó nhà đầu tư nước ngoài góp vốn để thành lập pháp nhân mới phù hợp với quy định của luật đầu tư nước ngoài, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh chung Đặc điểm của các doanh nghiệp này bao gồm việc góp vốn từ nhà đầu tư nước ngoài để hình thành các tổ chức doanh nghiệp mới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng thị trường tại Việt Nam Việc đầu tư này giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút nguồn vốn nước ngoài, góp phần nâng cao chất lượng và quy mô hoạt động của doanh nghiệp.

- Là hình thức đầu tư mang tính ổn định, tính vững bền và tính tổ chức

Công ty được thành lập dưới hình thức trách nhiệm hữu hạn (TNHH), mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư nước ngoài khi chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp của mình đối với các khoản nợ của doanh nghiệp Điều này giúp hạn chế rủi ro tài chính và bảo vệ tài sản cá nhân của các nhà đầu tư khi hoạt động kinh doanh Mô hình công ty TNHH ngày càng được ưa chuộng tại Việt Nam nhờ tính linh hoạt, dễ quản lý và tuân thủ quy định pháp luật rõ ràng.

- Các nhà đầu tư vốn nước ngoài có quyền sở hữu 1 phần hay toàn bộ tài sản của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chịu sự điều chỉnh của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

(*) Phương thức đầu tư a- Hợp đồng BOT, BTO, BT

- Hợp đồng Xây dựng- Kinh doanh - Chuyển giao (BOT):

Hợp đồng BOT là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và các nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình hạ tầng trong thời gian quy định Sau khi hết hạn, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam Việc thu hồi vốn và đạt lợi nhuận hợp lý chỉ có thể thực hiện qua việc khai thác, vận hành chính công trình trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực.

- Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh:

Hợp đồng xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài là văn bản pháp lý quan trọng, thể hiện cam kết hợp tác dự án Sau khi hoàn thành, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình cho nhà nước Việt Nam, đảm bảo quyền sở hữu và quản lý phù hợp Chính phủ Việt Nam dành quyền kinh doanh công trình cho nhà đầu tư trong một thời gian nhất định nhằm thu hồi vốn đầu tư và sinh lợi hợp lý Quy trình này thúc đẩy phát triển hạ tầng quốc gia, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.

- Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao:

Hợp đồng đầu tư là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi thi công hoàn thành, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình cho nhà nước Việt Nam, đồng thời chính phủ tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện các dự án khác nhằm thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý Ngoài ra, việc đầu tư còn bao gồm vào các khu chế xuất, khu công nghiệp, và khu công nghệ cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và công nghiệp của đất nước.

Khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu, được thành lập dựa trên quyết định của chính phủ hoặc thủ tướng chính phủ về phạm vi địa lý rõ ràng Các doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất được gọi là doanh nghiệp chế xuất, đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy xuất khẩu và phát triển kinh tế quốc gia.

CHẾ ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ

CHẾ ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

CHẾ ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Ngày đăng: 27/12/2022, 17:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm