Chương 4: Kế toán thuế xuất nhập khẩu
2. Kế toán thuế xuất nhập khẩu
- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu HQ/2002 – XK - Tờ khai hàng hoá xuất khẩu HQ/2002 – NK - Hoá đơn thương mại
- Hợp đồng mua bán hàng hoá
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu - HQ/2002/XK - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu - HQ/2002/NK
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ - HQ/2009-TC – mẫu mới - Tờ khai hàng nhập, xuất kho ngoại quan - HQ/2002-KNQ
- Tờ khai hàng gia công chuyển tiếp - HQ/2008-GCCT – mẫu mới - Tờ khai hàng hóa trung chuyển - 05-TKHTC/2009 – mẫu mới - Phụ lục tờ khai nhập khẩu - PLTK/2002-NK
- Phụ lục tờ khai xuất khẩu - PLTK/2002-XK
- Phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ - PLTK/2009-TC – mẫu mới
- Tờ khai hàng quá cảnh - HQ/2002-QC
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu biên giới - HQ/2002-XKBG - Thông báo thuế; Chứng từ nộp thuế.
- Hóa đơn bán hàng, mua hàng theo hợp đồng mua bán hàng hoá.
- Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng cho lô hàng nhập
nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp và các chi phí thu mua (nếu có), ghi.
Nợ TK 152, 156, 211,...
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK) Đối với thuế GTGT của hàng nhập khẩu thì sẽ được khấu trừ, ghi.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu - Khi nộp thuế nhập khẩu vào NSNN:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK) Có TK 111, 112
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu.
2.2. Phương pháp hạch toán thuế xuất khẩu a, Tại đơn vị xuất khẩu trực tiếp
- Khi xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu xuất khẩu là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế xuất khẩu) ghi.
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi.
Nợ TK 511
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Thuế xuất khẩu) - Khi thực nộp thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi.
Nợ TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Thuế xuất khẩu) Có TK 111, 112,...
- Trường hợp được NSNN hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng không xuất khẩu nữa hoặc thực tế xuất khẩu ít hơn so với khai báo, ghi.
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
- Trường hợp hàng hoá đã xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó buộc phải nhập khẩu trở lại thì được hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp, ghi.
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá xuất khẩu) Có TK 111, 112, 131,...
+ Phản ánh giá trị hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại, ghi.
Nợ TK 152, 156,...
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
+ Phản ánh số thuế xuất khẩu được hoàn lại bằng tiền hoặc trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau, ghi.
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu (thực tế xuất khẩu ít hơn so với kê khai) thì được hoàn trả số thuế xuất khẩu nộp quá đó trong thời hạn 01 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện nhầm lẫn. Số thuế xuất khẩu nộp quá đó được hoàn trả, ghi.
Nợ TK 111, 112 - Nếu được hoàn lại bằng tiền Nợ TK 3333 - Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 711 - Thu nhập khác
- Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hoá xuất khẩu thì bị truy thu tiền thuế trong thời hạn 01 năm trở về trước kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn đó. Số thuế xuất khẩu bị truy thu phải nộp, ghi.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu b, Tại đơn vị xuất khẩu uỷ thác
Khi thực hiện nghĩa vụ xuất khẩu uỷ thác, đối với khoản thuế xuất khẩu phải nộp cho bên uỷ thác xuất khẩu, bút toán ghi nhận như sau:
Kế toán tại đơn vị ủy thác nhập khẩu.
- Khi chuyển tiền nhờ nhập khẩu bao gồm tiền hàng và các khoản thuế, phí nhập khẩu phải nộp cho bên nhận nhập khẩu, kế toán ghi.
Nợ TK 1388 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tượng) Có TK 111, 112, 3111.
- Khi nhận hàng hàng từ đơn vị nhận nhập khẩu ủy thác, căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền hàng, biên lai nộp thuế GTGT, thuế NK của bên nhận nhập khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.
Nợ TK 1561,152,153,...
Có TK 1388 - Giá trị hàng chưa có thuế nhập khẩu Có TK 3333 - Chi tiết thuế nhập khẩu.
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu được khấu trừ, kế tán phản ánh.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào.
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu + Thuế GTGT hàng nhập hkẩu không được khấu trừ, kế toán phản ánh.
Nợ TK 1561, 152, 153,....
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Khi thanh toán tiền hoa hồng (phí ủy thác) cho bên nhận ủy thác nhập khẩu, kế toán ghi.
Nợ TK 1562, 152, 153,...
Có TK 1388 (Chi tiết cho từng đối tượng)
- Căn cứ vào biên lai nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có) của bên nhận ủy thác nhập khẩu, kế toán phản ánh.
Nợ TK 3333 - Thuế nhập khẩu
Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Có TK 1388 (Chi tiết cho từng đối tượng) c, Tại dơn vị nhận xuất khẩu uỷ thác
Kế toán tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu.
- Khi nhận hàng để xuất khẩu, căn cứ vào hóa đơn xuất kho của bên nhờ xuất khẩu, ké toán phản ánh.
Nợ TK 003 - Trị giá hàng nhận - Khi thực xuất được hàng, kế toán phản ánh.
Có TK 003
- Căn cứ vào tờ khai hải quan và hóa đơn thanh toán tiền hàng của người mua, kế toán phản ánh.
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3388 - Chi tiết cho từng đối tượng
- Khi nhận tiền của bên nhờ xuất khẩu thác để nộp thuế xuất khẩu, phí xuất khẩu,... kế toán phẩn ánh.
Nợ TK 111,112
Có TK 3388 - Chi tiết cho từng đối tượng - Nộp thuế hộ thuế xuất khẩu, phí ủy thác, kế toán phản ánh.
Nợ TK 3388
Có TK 111, 112
- Căn cứ vào hóa đơn thanh toán tiền hoa hồng của bên nhờ xuất khẩu ủy thác, kế toán phản ánh.
+ Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh.
Nợ TK 111,112, 3388, 1388
Có TK 511 - Hoa hồng được hưởng (Giá chưa thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
+ Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK 111,112, 3388, 1388
Có TK 511 - Hoa hồng được hưởng (tổng giá thanh toán) Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của số tiền hoa hồng được hưởng.
Nợ TK 511- Hoa hồng được hưởng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ, bên nhờ xuất khẩu và bên nhận xuất khẩu ủy thác sẽ tiến hành đối chiếu công nợ trên tài khoản 1388 và 3388 để thanh toán cho nhau và thanh lý hợp đồng, 3. Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng
Tóm tắt chương
Thuế xuất nhập khẩu là thuế gián thu tính trực tiếp trên các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu
Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là hàng hóa được phép xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam, kể cả hàng hóa trong nước đưa vào khu vực chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước
Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu là tổ chức, các nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
Phương pháp tính thuế Thuế XNK
phải nộp
= Số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
x Giá tính thuế
x Thuế suất thuế XNK 4. Bài tập thực hành
Tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại Hồng Long có các tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được kế toán ghi nhận như sau:
I- Số dư của một số tài khoản
- TK 111: 1.800.000.000
đồng
- TK 112: 2.200.000.000
đồng
- TK 131: 800.000.000 đồng
- TK 331: 400.000.000 đồng
- TK 155: (45.000 sản phẩm)
675.000.000 đồng
II- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
1. Doanh nghiệp chuyển khoản trả trước cho bên nhận ủy thác nhập khẩu 1.600.000.000 đồng
2. Nhập kho 10.000 kg nguyên vật liệu, trị giá của lô vật liệu 3.108.600.000 đồng do bên nhận ủy thác nhập khẩu giao kèm theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Bên nhận ủy thác nhập khẩu chưa có chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
3. Nhập kho 30.000 sản phẩm, giá thành nhập kho 16.000 đồng/sản phẩm
4. Nhận được hóa đơn GTGT phí nhập khẩu ủy thác với tổng số tiền phải thanh toán là 165.000.000 đồng và một số hóa đơn GTGT khác về khoản mà bên nhận ủy thác nhập khẩu đã chi hộ là 66.000.000 đồng bao gồm 10% thuế GTGt.
5. Nộp 1.500.000.000 đồng tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng
6. Xuất bán theo phương thức trả chậm cho khách hàng A 15.000 sản phẩm giá bán trả ngay 19.200 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10%. Giá bán trả góp là 22.600 đồng/sản phẩm sẽ được khách hàng A thanh toán 12 lần trong vòng 12 tháng tính từ ngày giao hàng.
7. Xuất bán cho khách hàng B 30.000 sản phẩm, đơn giá bán 19.800 đồng/sản phẩm gồm 10% thuế GTGT. Khách hàng B đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản.
8. Khách hàng A thanh toán lần thứ nhất cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
9. Nhận được hóa đơn GTGT hàng nhập khẩu ủy thác do bên nhận ủy thác nhập khẩu giao với số thuế GTGT hàng nhập khẩu là 282.600.000 đồng. Biết rằng tổng số thuế phải nộp liên quan đến lô hàng nhập khẩu là 1.538.600.000 đồng
10. Chuyển khoản trả hết số tiền còn thiếu nợ cho bên nhận ủy thác nhập khẩu Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3.1. Câu hỏi trắc nghiệm 1. Thuế xuất nhập khẩu là:
a. Thuế đánh trên hàng hóa xuất khẩu qua biên giới quốc gia
b. Thuế đánh trên hàng hóa nhập khẩu từ thị trường nước ngoài vào thị trường trong nước
c. Đáp án a và đáp án b đều đúng d. Đáp án a và đáp án b đều sai
2. Mục đích của chính sách thuế xuất nhập khẩu là nhằm:
a. Huy động nguồn lực tài chính cho ngân sách Nhà nước
b. Hạn chế xuất khẩu các mặt hàng cần thiết, quý hiếm và nhập khẩu các mặt hàng không hoặc chưa cần thiết
c. Khuyến khích và thu hút nguồn đầu tư nước ngoài d. Tất cả các câu trên đều đúng
3. Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu theo quy định là:
a. Chủ hàng hóa xuất nhập khẩu
b. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
c. Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu biên giới Việt Nam
d. Tất cả các câu trên đều đúng