Mục tiêu:
- Trình bày được kiến thức cơ bản và nguyên tắc kế toán thuế nhà đất - Trình bày được phương pháp kế toán thuế nhà đất
- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thuế nhà đất - Xác định được các chứng từ kế toán thuế nhà đất
- Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành Nội dung
1. Tổng quan về thuế nhà đất
1.1. Thuế và mục đích áp dụng thuế
Thuế nhà, đất là loại thuế thu hàng năm đối với các đối tượng có quyền sử dụng đất để ở hoặc xây dựng công trình mang ý nghĩa là thuế đánh vào việc sử dụng đất có mục đích phi sản xuất nông nghiệp
1.2. Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế 1.2.1. Đối tượng nộp thuế
Mọi tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất để ở hoặc xây dựng công trình. Trường hợp bên Việt Nam tham gia liên doanh được Nhà nước cho góp vốn pháp định bằng quyền sử dụng đất thì bên Việt Nam là người nộp thuế đất
1.2.2. Đối tượng chịu thuế (giáo trình) 1.3. Căn cứ tính thuế
Thuế nhà đất = Diện tích đất x Bậc thuế
theo vị trí đất x Mức thuế sử dụng đất nông nghiệp 2. Kế toán thuế nhà đất
2.1. Khái niệm
Kế toán thuế nhà đất là phản ánh theo dõi các giao dịch phát sinh liên quan đến các loại thuế nhà đất
2.2. Chứng từ hạch toán
- Giấy thông báo nộp thuế nhà, đất (Nếu có) - Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có…
2.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3337 “ Thuế nhà đất, tiền thuê đất”
TK 3337
Thuế nhà đất, tiền thuê đất đã nộp trong kỳ
Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp vào NSNN đầu kỳ
Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp phát sinh trong kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp vào NSNN đầu kỳ
2.4. Phương pháp hạch toán
1. Xác định số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất 2. Khi nộp thuế nhà đất, tiền thuê đất vào ngân sách Nợ TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Có TK 111: Nộp thuế nhà đất, tiền thuê đất bằng tiền mặt
Có TK 112: Nộp thuế nhà đất, tiền thuê đất bằng tiền gửi ngân hàng 3. Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng
3.1. Tóm tắt chương
Thuế nhà đất là thuế thu với đất ở, đất xây dựng công trình
Đối tượng nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình
Căn cứ tính thuế: là diện tích đất, hạng đất và mức thuế trên một đơn vị diện tích.
Thuế nhà đất được tính như sau:
Thuế nhà đất
phải nộp = Diện tích
đất, nhà x Giá tính thuế
từng hạng đất x Thuế suất Nếu doanh nghiệp thuê đất Nhà nước để tiến hành sản xuất, doanh nghiệp phải nộp tiền thuê đất. Trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm thì khoản chi đó hình thành TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất), trường hợp trả tiền thuê đất định kỳ hàng năm thì tiền thuê đất hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
4.Bài tập thực hành
Tính thuế nhà đất cho một căn nhà 100m2 tại tầng 2 thuộc chung cư 3 tầng nằm ở đô thị loại 1, đường phố loại 1, vị trí 3. Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong vùng là 550kg thóc/ha. Giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là 2.500 đồng/kg. Doanh nghiệp đã nộp thuế bằng tiền mặt
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Câu hỏi trắc nghiệm
1. Trường hợp bên Việt Nam tham gia liên doanh được Nhà nước cho góp vốn pháp định bằng quyền sử dụng đất thì:
a. Bên Việt Nam không phải là người nộp thuế đất b. Bên Việt Nam là người nộp thuế đất
c. Đáp án a và đáp án b đều đúng d. Đáp án a và đáp án b đều sai 2. Đối tượng chịu thuế là:
a. Đất ở, đất xây dựng công trình không phân biệt đất có giấy phép hay chưa có giấy phép sử dụng
b. Đất ở, đất xây dựng công trình thuộc loại đất có giấy phép sử dụng c. Đáp án a và đáp án b đều đúng
d. Đáp án a và đáp án b đều sai
3. Thuế nhà đất không thu trong các trường hợp:
a. Đất dùng vào mục đích công cộng, phúc lợi xã hội b. Đất dùng vào thờ cúng chung của các tôn giáo c. Đáp án a và b đều đúng
d. Đáp án a và b đều sai