Kế toán thuế nhà đất

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH MÔN HỌC KẾ TOÁN THUẾ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (Trang 60 - 63)

Mục tiêu:

- Trình bày được kiến thức cơ bản và nguyên tắc kế toán thuế nhà đất - Trình bày được phương pháp kế toán thuế nhà đất

- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thuế nhà đất - Xác định được các chứng từ kế toán thuế nhà đất

- Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành Nội dung

1. Tổng quan về thuế nhà đất

1.1. Thuế và mục đích áp dụng thuế

Thuế nhà, đất là loại thuế thu hàng năm đối với các đối tượng có quyền sử dụng đất để ở hoặc xây dựng công trình mang ý nghĩa là thuế đánh vào việc sử dụng đất có mục đích phi sản xuất nông nghiệp

1.2. Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế 1.2.1. Đối tượng nộp thuế

Mọi tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất để ở hoặc xây dựng công trình. Trường hợp bên Việt Nam tham gia liên doanh được Nhà nước cho góp vốn pháp định bằng quyền sử dụng đất thì bên Việt Nam là người nộp thuế đất

1.2.2. Đối tượng chịu thuế (giáo trình) 1.3. Căn cứ tính thuế

Thuế nhà đất = Diện tích đất x Bậc thuế

theo vị trí đất x Mức thuế sử dụng đất nông nghiệp 2. Kế toán thuế nhà đất

2.1. Khái niệm

Kế toán thuế nhà đất là phản ánh theo dõi các giao dịch phát sinh liên quan đến các loại thuế nhà đất

2.2. Chứng từ hạch toán

- Giấy thông báo nộp thuế nhà, đất (Nếu có) - Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, giấy báo có…

2.3. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 3337 “ Thuế nhà đất, tiền thuê đất”

TK 3337

Thuế nhà đất, tiền thuê đất đã nộp trong kỳ

Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp vào NSNN đầu kỳ

Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp phát sinh trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp vào NSNN đầu kỳ

2.4. Phương pháp hạch toán

1. Xác định số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất 2. Khi nộp thuế nhà đất, tiền thuê đất vào ngân sách Nợ TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Có TK 111: Nộp thuế nhà đất, tiền thuê đất bằng tiền mặt

Có TK 112: Nộp thuế nhà đất, tiền thuê đất bằng tiền gửi ngân hàng 3. Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng

3.1. Tóm tắt chương

Thuế nhà đất là thuế thu với đất ở, đất xây dựng công trình

Đối tượng nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình

Căn cứ tính thuế: là diện tích đất, hạng đất và mức thuế trên một đơn vị diện tích.

Thuế nhà đất được tính như sau:

Thuế nhà đất

phải nộp = Diện tích

đất, nhà x Giá tính thuế

từng hạng đất x Thuế suất Nếu doanh nghiệp thuê đất Nhà nước để tiến hành sản xuất, doanh nghiệp phải nộp tiền thuê đất. Trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm thì khoản chi đó hình thành TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất), trường hợp trả tiền thuê đất định kỳ hàng năm thì tiền thuê đất hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

4.Bài tập thực hành

Tính thuế nhà đất cho một căn nhà 100m2 tại tầng 2 thuộc chung cư 3 tầng nằm ở đô thị loại 1, đường phố loại 1, vị trí 3. Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong vùng là 550kg thóc/ha. Giá thóc tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là 2.500 đồng/kg. Doanh nghiệp đã nộp thuế bằng tiền mặt

Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Câu hỏi trắc nghiệm

1. Trường hợp bên Việt Nam tham gia liên doanh được Nhà nước cho góp vốn pháp định bằng quyền sử dụng đất thì:

a. Bên Việt Nam không phải là người nộp thuế đất b. Bên Việt Nam là người nộp thuế đất

c. Đáp án a và đáp án b đều đúng d. Đáp án a và đáp án b đều sai 2. Đối tượng chịu thuế là:

a. Đất ở, đất xây dựng công trình không phân biệt đất có giấy phép hay chưa có giấy phép sử dụng

b. Đất ở, đất xây dựng công trình thuộc loại đất có giấy phép sử dụng c. Đáp án a và đáp án b đều đúng

d. Đáp án a và đáp án b đều sai

3. Thuế nhà đất không thu trong các trường hợp:

a. Đất dùng vào mục đích công cộng, phúc lợi xã hội b. Đất dùng vào thờ cúng chung của các tôn giáo c. Đáp án a và b đều đúng

d. Đáp án a và b đều sai

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH MÔN HỌC KẾ TOÁN THUẾ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (Trang 60 - 63)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(69 trang)