Chương 5: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Hoá đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hoá đơn đặc thù,...
- Bảng kê 02/GTGT; 03/GTGT; 04/GTGT; 05/GTGT; 06/GTGT - Sổ theo dõi chi tiết thuế thu nhập doanh nghiệp
- Bảng kê mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh không có hoá đơn, chừng từ theo chế độ quy định (Mẫu số: 01/TNDN)
- Tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý (Mẫu 01A/TNDN) - Tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý (Mẫu 01B/TNDN) - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu 03/TNDN)
- Phụ lục Doanh thu từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuế đất (Mẫu 01- 1/TNDN)
-Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền sử dụng, chuyển quyền thuê đất (Mẫu 02/TNDN)
- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (chung) (Mẫu 03-1A/TNDN) - Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (ngân hàng) (Mẫu 03-1B/TNDN) - Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (chứng khoán) (Mẫu 03- 1C/TNDN)
- Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu 03-2/TNDN)
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mẫu 03-3/TNDN)
- Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế 03-5/TNDN
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu 04/TNDN
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp khấu trừ từ tiền hoa hồng đại lý 05/TNDN 2.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán thuế TNDN hiện hành sử dụng 02 tài khoản - Tài khoản 3334 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Tài khoản 8211 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
a, Nội dung của tài khoản 3334 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”
TK 3334
Bên Nợ Bên Có
- Số thuế TNDN đã nộp
- Số thuế TNDN phải nộp của các năm trước lớn hơn số thuế phải nộp của năm đó do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại.
- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hớn số thuế TNDN phải nộp được xác định khi kết thúc năm tài chính.
Số dư:
- Số thuế TNDN nộp thừa
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với thuế TNDN hiện hành của các năm trước được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp
- Số thuế TNDN phải nộp
- Số thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại.
Số dư:
- Số thuế TNDN còn phải nộp
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung hồi tố thay đổi chính năm nay do áp dụng hồi tố thay đổi chính
sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.
sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.
2.4. Phương pháp hạch toán
(1) Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN, kế toán phản ánh số thuế TNDN tạm phải nộp Nhà nước vào chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành Có TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 111,112,…
(2) Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế nộp, kế toán ghi:
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp, ghi: Nợ TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 111,112,…
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành
(3) Trường hợp phát hiện những sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được phép tăng (giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót.
+ Trường hợp thuế TNDN hiện hành của năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành Có TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 111,112,…
+ Trường hợp số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước, được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 3334 - thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
(4) Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành, + Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh