Mụctiêu:
- Trình bày được kiến thức cơ bản và nguyên tắc kế toán thuế thu nhập cá nhân - Trình bày được phương pháp kế toán thuế thu nhập cá nhân
- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thu nhập cá nhân - Xác định được các chứng từ kế toán thuế thu nhập cá nhân
- Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành Nội dung
1. Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân
* Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
* Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập: thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công, Thu nhập từ đầu tư vốn, Thu nhập từ trúng thưởng, Thu nhập từ bản quyền, Thu nhập từ nhượng quyền thương mại,... trừ thu nhập được miễn thuế quy định.
* Thu nhập được miễn thuế:
Bao gồm 14 khoản mục theo quy định của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
* Giảm thuế
Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
* Căn cứ tính thuế Thu nhập cá nhân Thuế TNCN
phải nộp = Thu nhập
chịu thuế x Thuế suất thuế TNCN
2. Kế toán thuế thu nhập cá nhân 2.1. Chứng từ sử dụng
- Bảng kê thanh toán tiền lương - Hợp đồng thuê mướn nhân công - Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có...
2.2. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh khoản thuế TNCN, kế toán sử dụng TK 3335 – Thuế TNCN Nội dung và kết cấu TK 3335 như sau:
Bên Nợ 3335 Bên Có
- Số thuế TNCN đã nộp vào NSNN - Thù lao thuế thu nhập được hưởng
- Số thuế TNCN phát sinh trong kỳ Số thuế TNCN còn phải nộp
2.3. Phương pháp hạch toán
- Hàng tháng, khi xác định số thuế TNCN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của người lao động phản ánh như sau:
Nợ TK 334
Có Tk 3335
- Khi chi trả thù lao dịch vụ thuê bên ngoài, doanh nghiệp sẽ xác định số thuế TNCN phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên, kế toán ghi:
Nợ TK 623, 627, 635, 641, 642...
Có TK 111, 112 Có TK 3335
- Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập cao, ghi:
Nợ TK 331
Có TK 111, 112 Có TK 3335
- Doanh nghiệp chi trả thu nhập được hưởng thù lao trích trên số tiền thuế đối với người có thu nhập cao, kế toán ghi:
Nợ TK 3335
Có TK 711
- Doanh nghiệp nộp thay thuế TNCN, kế toán ghi:
Nợ TK 3335
Có TK 111, 112
3. Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng Tóm tắt chương
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế đánh vào cá nhân có thu nhập cao nhằm điều tiết thu nhập, tạo sự cân bằng trong xã hội
Đối tượng nộp thuế: Cá nhân có thu nhập cao là công dân Việt Nam, công dân nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp: là thu nhập chịu thuế và thuế suất
- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên
- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân: áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần từ 0% đến 40%
4. Bài tập thực hành
Ông Nguyễn Việt Tiến là công dân Việt Nam làm việc ở TP Hồ Chí Minh có thu nhập thường xuyên trong tháng 1/2007 là 40.000.000 đồng. Cũng trong tháng 1/2007, ông Tiến trúng thưởng vé số kiến thiết TP HCM 50.000.000 đồng. Tính thuế thu nhập cá nhân mà ông Tiến phải nộp, số tiền thực tế mà ông Tiến nhận được trong tháng 1/2012
Lời giải:
1. Đối với thu nhập thường xuyên
- Bậc 1: thu nhập đến 5.000.000 đồng thuế suất 0%
- Bậc 2: thu nhập trên 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng thuế suất 10%
Số thuế phải nộp là: (15.000.000 – 5.000.000) x 10% = 1.000.000 đồng - Bậc 3: thu nhập trên 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng thuế suất 20%
Số thuế phải nộp là: (25.000.000 – 15.000.000) x 20% = 2.000.000 đồng - Bậc 4: thu nhập trên 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng thuế suất 30%
Số thuế phải nộp là: 1.000.000 + 2.000.000 + 4.500.000 = 7.500.000 đ
Hoặc: Tính theo biểu thuế rút gọn đối với thu nhập thường xuyên chịu thuế như sau:
3.000.000 + (40.000.000 – 25.000.000) x 30% = 7.500.000 đ 2. Đối với thu nhập không thường xuyên
50.000.000 x 10% = 5.000.000 đồng
Vậy: thuế thu nhập cá nhân mà ông Tiến phải nộp trong tháng là:
4.500.000 + 5.000.000 = 9.500.000 đồng Số tiền thực tế mà ông Tiến nhận được là
(30.000.000 – 4.500.000) + (50.000.000 – 5.000.000) = 70.500.000 đồng 3.1. Câu hỏi trắc nghiệm
1. Công ty có chi tiền thưởng cho nhân viên (nhân dịp lễ, tết…) các nhân nhận các khoản tiền này có phải tính thuế TNCN hay không?
a. Nhân viên nhận được khoản tiền thưởng này không kê khai thuế TNCN b. Nhân viên nhận được khoản tiền thưởng này vào thời điểm nào thì kê khai
thuế TNCN vào thời điểm đó c. Đáp án a và b đều sai
2. Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân là:
a. Cơ sở sản xuất kinh doanh
b. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân c. Đáp án a và b đều đúng
d. Đáp án a và b đều sai
3. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân dựa trên tiêu thức:
a. Nơi cư trú
b. Nguồn phát sinh thu nhập c. Đáp án a và b đều đúng d. Đáp án a và b đều sai