Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH MÔN HỌC KẾ TOÁN THUẾ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (Trang 28 - 32)

Chương 3: Kế toán thuế Tiêu thụ đặc biệt

2. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

- Tờ khai thuế TTĐB, tờ khai hải quan

- Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, biên lai nộp thuế - Chứng từ khác có liên quan.

- Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (01/TTĐB)

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra (02A/TTĐB)

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá xuất khẩu, uỷ thác xuất khẩu và hàng hoá bán cho cơ sở xuất khẩu để xuất khẩu (02B/TTĐB)

- Thông báo nộp thuế Tiêu thu đặc biệt (03/TTĐB)

- Bảng kê thuế Tiêu thu đặc biệt được khấu trừ (04/TTĐB) - Quyết toán thuế Tiêu thụ đặc biệt (05/TTĐB)

- Bảng kê khai rượu tiêu thụ trong kỳ (06A/TTĐB)

- Bảng giải trình điều chỉnh thuế Tiêu thụ đặc biệt (01C/TTĐB)

2.2. Tài khoản sử dụng

Các cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc đối diện chịu thuế TTĐB sử dụng tài khoản 3332 – “Thuế tiêu thụ đặc biệt” để theo dõi, phản ánh số thuế TTĐB phải nộp, đã nộp khi mua, bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB.

Nội dung kết cấu tài khoản này như sau:

TK 3332

Bên Nợ Bên Có

- Số thuế TTĐB đã nộp vào NSNN

- Số thuế TTĐB được miễn giảm, được hoàn

- Số thuế TTĐB phải nộp vào NSNN

Số dư: - Số thuế TTĐB còn phải nộp vào NSNN

2.3. Phương pháp hạch toán

* Kế toán thuế TTĐB của hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước

(1) Khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB đồng thời với số thuế GTGT được khấu trừ, kế toán sẽ căn cứ vào giá bán đã có thuế TTĐB, thuế GTGT đầu ra và số tiền khách thanh toán để phản ánh.

- Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111,112,131 Có TK 511 Có TK 3331

- Xác định số thuế TTĐB phải nộp: Nợ TK 511

Có TK 3332 - Nộp thuế

Nợ TK 3332 Có TK 112

Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu phải được ghi nhận theo giá đã có thuế TTĐB và thuế GTGT đầu ra.

- Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111,112,131 Có TK 511

- Xác định số thuế TTĐB phải nộp:

Nợ TK 511

Có TK 3332

- Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp Nợ TK 511

Có TK 3331

(2) Nếu doanh nghiệp sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn thuộc diện miễn thuế TTĐB, căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về số thuế TTĐB được miễn giảm, kế toán ghi:

Nợ TK 3332 Có TK 511 Có TK 711

(3) Căn cứ vào quyết định về hoàn thuế TTĐB của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, kế toán ghi:

Nợ TK 138 Số thuế TTĐB được hoàn Có TK 711

Căn cứ vào chứng từ ngân hàng, phản ánh số tiền thuế TTĐB được hoàn lại Nợ TK 112

Có TK 138

Số tiền đã nhận

(4) Trường hợp doanh nghiệp bị truy thu thuế TTĐB khi quyết toán, căn cứ vào quyết đinh truy thu, kế toán phản ánh:

a, Nợ TK 421 Số thuế TTĐB phải nộp Có TK 3332

b, Khi nộp thuế truy thu vào Ngân sách nhà nước, căn cứ và giấy nộp tiền kế toán ghi: Nợ TK 3332 Số tiền đã nhận

Có TK 111,112

* Kế toán thuế TTĐB của hàng nhập khẩu

(1) Khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, kế toán căn cứ vào Tờ khai Hải quan, hoá đơn mua hàng hoá nhập khẩu và thông báo số thuế TTĐB phải nộp, xác định thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 152, 156, 211,...

Có TK 111, 112, 331,...

Có TK 3332 - Thuế TTĐB phải nộp

Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (Thuế nhập khẩu)

- Nếu hàng hoá nhập khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi.

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Khi nộp thuế TTĐB, thuế nhập khẩu vào NSNN, ghi.

Nợ TK 3333 - Thuế nhập khẩu (Chi tiết thuế NK) Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB phải nộp

Có TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

(2) Hàng tạm nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB khi xuất khẩu được hoàn lại thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu. Số thuế TTĐB được ngân sách nhà nước hoàn lại, ghi:

Nợ TK 111, 112 – (Nếu được hoàn lại bằng tiền)

Nợ TK 3332 – (Nếu trừ vào số thuế TTĐB phải nộp của kỳ sau)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu trong kỳ kế toán chưa kết chuyển giá vốn hàng tái xuất khẩu)

Có TK 711 - Thu nhập khác (Nếu trong kỳ kế toán đã kết chuyển giá vốn hàng tái xuất khẩu)

(3) Trường hợp hoàn thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo khai báo, nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo, hàng nhập khẩu trong quá trình nhập khẩu bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng đã nộp thuế TTĐB được NSNN hoàn lại, ghi:

Nợ TK 111, 112 – (Nếu được hoàn lại bằng tiền)

Nợ TK 3332 – (Nếu trừ vào số thuế TTĐB phải nộp của kỳ sau) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu HH đã xuất bán)

Có TK 152,156,211 (Nếu HH chưa xuất bán,NVL chưa xuất dùng)

(4) Trường hợp hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB vì lý do nào đó buộc phải xuất trả lại nước ngoài thì số thuế TTĐB đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài được hoàn lại, ghi:

Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu trả lại người bán, ghi.

Nợ TK 331 - Phải trả người bán Có TK 152, 156, 211,...

Số thuế TTĐB được NSNN hoàn lại bằng tiền hoặc trừ vào số thuế TTĐB phải nộp kỳ sau, ghi.

Nợ TK 111,112 (nếu được hoàn lại bằng tiền) Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 152, 156, 211,...

(5) Cơ sở sản xuất kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản có số thuế tiêi thụ đặc biệt nộp thừa. Số thuế TTĐB nộp thừa sẽ được NSNN hoàn lại bằng tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112 Có TK 333

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH MÔN HỌC KẾ TOÁN THUẾ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (Trang 28 - 32)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(69 trang)