1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình môn học Kế toán quản trị (Nghề Kế toán doanh nghiệp)

92 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán quản trị 1. Khái ni ệ m, m ụ c tiêu và nhi ệ m v ụ c ủ a k ế toán qu ả n tr ị (6)
    • 2. K ế toán qu ả n tr ị , k ế toán tài chính và k ế toán chi phí (9)
    • 3. Vai trò c ủ a k ế toán qu ả n tr ị trong vi ệ c th ự c hi ệ n các ch ức năng quả n lý (11)
  • Chương 2: Phân loạ i chi phí 1. Khái ni ệm và đặc điể m (13)
    • 2. Phân lo ạ i chi phí (13)
    • 3. H ệ th ố ng qu ả n lý chi phí (18)
  • Chương 3: Phân tích mố i quan h ệ chi phí kh ối lượ ng l ợ i nhu ậ n và thông tin thích hợp với quyết định ngắn hạn 1. Nh ữ ng khái ni ệm cơ bả n th ể hi ệ n m ố i quan h ệ chi phí kh ối lƣợ ng l ợ i nhu ậ n (56)
    • 2. Phân tích điể m hoà v ố n (60)
    • 3. M ộ t s ố ứ ng d ụ ng c ủ a vi ệ c phân tích m ố i quan h ệ chi phí kh ối lƣợ ng và l ợ i nhu ậ n vào vi ệ c l ự a ch ọ n d ự án (0)
    • 4. Thông tin thích h ợ p cho vi ệ c ra quy ết đị nh kinh doanh ng ắ n h ạ n (0)
  • Chương 4: Dự toán s ả n xu ấ t kinh doanh 1. Khái quát v ề d ự toán s ả n xu ấ t kinh doanh (0)
    • 2. Xây d ựng đị nh m ứ c chi phí s ả n xu ấ t kinh doanh (72)
    • 3. L ậ p d ự toán s ả n xu ấ t kinh doanh (73)
  • Chương 5: Xác định chi phí và đị nh giá SP (0)
    • 2. Đị nh giá s ả n ph ẩ m và d ị ch v ụ (80)

Nội dung

Quấn giáo trình bao gồm 5 chương Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán quản trị Chương 2: Phân loại chi phí Chương 3: Phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận và thông tin th

Những vấn đề chung về kế toán quản trị 1 Khái ni ệ m, m ụ c tiêu và nhi ệ m v ụ c ủ a k ế toán qu ả n tr ị

K ế toán qu ả n tr ị , k ế toán tài chính và k ế toán chi phí

- Đều là 1 bộ phận của kếtoán nên quan tâm đến tài sản, nguồn vốn, quá trình kinh doanh

- Sử dụng hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán

- Thể hiện trách nhiệm quản lý

- Truyền thông tin cho nhà quản lý

Các tiêu th ứ c so sánh K ế toán tài chính K ế toán qu ả n tr ị

Là kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin liên quan đến quá trình hoạt động của

DN cho người quản lý và những đối tƣợng ngoài DN, giúp họ ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm

Kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho các bộ phận nội bộ doanh nghiệp, nhằm hỗ trợ ra quyết định và vận hành kinh doanh hiệu quả Thông tin được tổng hợp và phân tích giúp doanh nghiệp lập kế hoạch cho tương lai, phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh, từ đó tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tăng khả năng thích ứng với thị trường.

Những người sử dụng thông tin chủ yếu

Các cá nhân, tổ chức bên trong và bên ngoài DN

Các cấp quản lý nội bộ khác nhau

Mục tiêu Đánh giá, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp

Sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

Thông tin tài chính xuất phát từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp

Thông tin tài chính và phi tài chính (sản phẩm có hài lòng khách hàng không )

9 Đặc điểm của thông tin

- Tuân thủ các nguyên tắc kế toán

- Biểu hiện dưới hình thái giá trị

- Thông tin của kế toán quản trị thể hiện quá khứ - hiện tại – tương lai ( chủ yếu là hướng vềtương lai )

- Linh hoạt, kịp thời và không quy định cụ thể

- Biểu hiện dưới hình thái giá trị và vật chất

- Đòi hỏi độ chính xác, khách quan

- Đòi hỏi tính kịp thời cao hơn tính chính xác

Phạm vi báo cáo Toàn doanh nghiệp Từng bộ phận

Các báo cáo kế toán chủ yếu

Báo cáo tài chính nhà nước quy định

- Bảng Cân đối kế toán

- Báo cáo tình hình cung cấp, dự trữ vật tƣ, hàng hóa

- Báo cáo tiến độ sản xuất, chi phí, giá thành

- Báo cáo về tình hình bán hàng, giá vốn, chi phí bán hàng, doanh thu…

Kỳ hạn lập báo cáo Định kỳ (tháng, quý, nửa năm, năm) Thường xuyên (khi nhà quản trị cần thì lập báo cáo)

Tính pháp lệnh Có Không có

Phân bi ệ t K ế toán qu ả n tr ị & Phân tích tài chính doanh nghi ệ p

 Giống nhau: Đánh giá và đƣa ra các quyết định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực

PTTCDN là 1 mảng của kế toán quản trị Nó sử dụng chủ yếu các BCTC, căn cứ vào những sự kiện đã xảy ra rồi

Phân tích chuỗi thời gian các sự kiện kinh tế phát sinh giúp nhận diện xu hướng của doanh nghiệp, từ đó cung cấp nền tảng cho các quyết định chiến lược Việc này cho phép tối ưu hóa vận hành và cải thiện tình trạng hiện tại của công ty, đồng thời xây dựng nền tảng cho tăng trưởng bền vững và hiệu quả hoạt động.

Kế toán quản trị hướng về tương lai nhiều hơn, lập kế hoạch sử dụng hiệu quả nguồn lực

Vai trò c ủ a k ế toán qu ả n tr ị trong vi ệ c th ự c hi ệ n các ch ức năng quả n lý

M ố i quan h ệ gi ữ a các ch ức năng quả n lý v ớ i quá trình k ế toán qu ả n tr ị

Các chức năng quản lý Quá trình kế toán quản trị

Xác định mục tiêu 1 Thiết lập các chỉ tiêu kinh tế

Lập kế hoạch 3 Dự toán

Tổ chức thực hiện 5 Thu thập kết quả thực hiện

Kiểm tra đánh giá 6 Soạn thảo báo cáo và thực hiện

Các phương pháp nghiệ p v ụ trong k ế toán qu ả n tr ị

- Thông tin phải so sánh được (quan trọng nhất)

- Thiết kế thông tin dưới dạng phương trình/đồ thị

Các vấn đề phi tài chính như quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro và kế hoạch kinh doanh đóng vai trò then chốt trong sự phát triển bền vững và khả năng cạnh tranh của một tổ chức Việc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, cơ cấu bộ máy nhân sự và bộ phận kiểm soát nội bộ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý và hiệu quả vận hành Trình độ và kinh nghiệm của người quản lý quyết định khả năng định hướng chiến lược, quản lý rủi ro và tối ưu hóa lĩnh vực hoạt động chủ yếu Lĩnh vực hoạt động chủ yếu và thị phần trên thị trường là các yếu tố then chốt đánh giá năng lực cạnh tranh, trong khi quan hệ với các tổ chức tín dụng khác ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn và tiếp cận nguồn lực Đánh giá từ các đối tác và khách hàng phản ánh uy tín, chất lượng dịch vụ và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp.

 Thông tin phi tài chính hỗ trợ cho các cấp lãnh đạo ra quyết định chính xác, kịp thời

Thông tin về tình hình chính sách thương mại và chiết khấu thanh toán của nhà cung cấp là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch mua hàng hợp lý và tối ưu chi phí Việc nắm bắt nhanh các điều khoản này cho phép doanh nghiệp thương lượng điều kiện tốt hơn, đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu liên tục và hỗ trợ sản xuất không bị gián đoạn.

 Thông tin về tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp có kế hoạch marketing hợp lý để tạo sự khác biệt về sản phẩm

 Thông tin phi tài chính hỗ trợ cho các cấp lãnh đạo kiểm soát và đánh giá hoạt động doanh nghiệp

 Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ  sử dụng Bảng khảo sát ( Questionaire )

Công ty muốn mở rộng kinh doanh và tăng doanh thu, vì vậy cần kiểm soát chặt chẽ khâu R&D và đảm bảo nhân viên tham gia đầy đủ các khóa nâng cao trình độ Để đạt được điều này, cần thiết lập các mục tiêu R&D gắn với chiến lược phát triển sản phẩm, xây dựng quy trình quản lý dự án R&D từ ý tưởng đến sản phẩm thương mại hóa, đánh giá định kỳ hiệu quả và ROI của các dự án Đồng thời triển khai hệ thống đánh giá đào tạo và phát triển năng lực cho nhân sự, xác định rõ các khóa học bắt buộc, cấp phát ngân sách đào tạo hợp lý và theo dõi tham gia của từng nhân viên để đảm bảo họ nắm bắt kiến thức mới, ứng dụng được vào công việc Việc kết hợp giữa kiểm soát quá trình R&D và tăng cường năng lực nhân sự sẽ tạo nền tảng cho sự mở rộng thị trường và gia tăng doanh thu bền vững.

T ạ i sao nhà qu ả n tr ị ở các c ấ p khác nhau l ạ i c ầ n nh ữ ng thông tin k ế toán qu ả n tr ị khác nhau ?

 Cung cấp các thông tin phù hợp cho từng cấp quản lý vì mỗi cấp quản lý phải đƣa ra quyết định Quyết định của mỗi cấp khác nhau

 C ấ p tác nghi ệ p: cần những thông tin kế toán xảy ra hằng ngày

Ví dụ, để bộ phận bán hàng lập hạn mức tín dụng cho khách hàng, bộ phận tác nghiệp cần có đầy đủ thông tin về mức độ giao dịch của khách hàng (giao dịch nhiều hay ít) và quy mô công ty của khách hàng Những dữ liệu này giúp đánh giá rủi ro và hỗ trợ cấp trung ra quyết định cấp tín dụng, từ đó xác định hạn mức phù hợp và tối ưu hóa quy trình phê duyệt.

 C ấ p trung: cần những thông tin của kế toán quản trị để đƣa ra các quyết định sử dụng hiệu quả nguồn lực

Cấp chiến lược đòi hỏi thu thập và phân tích thông tin về tình hình phát triển của công ty trong tương lai, đánh giá triển vọng và khả năng phát triển sản phẩm trong dài hạn để thực hiện các mục tiêu dài hạn Việc dự báo tăng trưởng, nhận diện xu hướng thị trường và nguồn lực nội bộ cho phép xác định động lực tăng trưởng, định vị sản phẩm và tối ưu hóa chiến lược đầu tư Nhờ đó, doanh nghiệp có thể xây dựng lộ trình phát triển bền vững, quản trị rủi ro và đẩy mạnh đổi mới nhằm đảm bảo sự thành công lâu dài và đạt được mục tiêu dài hạn.

 Tránh sự trùng lắp thông tin và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

Bài tập : Xác định thông tin kế toán quản trị có thể hỗ trợ cho giám đốc để đƣa ra quyết định trong tình huống sau: “ Giám đốc marketing xem xét có nên nghiên cứu và mở rộng sản phẩm mới hay không ”.

 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận dự kiến của sản phẩm mới

 Khi áp dụng công nghệ mới thì công ty có đủ nguồn lực để vận hành hay không

 Thông tin phi tài chính:

 Nhu cầu của sản phẩm mới trên thịtrường

 Tình hình cạnh tranh trên thịtrường

 Sản phẩm mới có ảnh hưởng đến các sản phẩm hiện tại của công ty hay không

Phân loạ i chi phí 1 Khái ni ệm và đặc điể m

Phân lo ạ i chi phí

 Cách phân loại này nhằm dự đoán chi phí của sản phẩm và dự đoán giá vốn hàng bán cho báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phân lo ạ i chi phí theo m ố i quan h ệ v ớ i th ờ i k ỳ xác đị nh k ế t qu ả kinh doanh

 Chi phí sản phẩm ( toàn bộ những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hoặc quá trình mua hàng ) : 621, 622, 627  154  155  Giá vốn hàng bán Chi phí sản phẩm, khi mất đi thì nó chuyển thành 1 sản phẩm trong doanh nghiệp

Chi phí thời kỳ là các chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán và mang lại lợi ích trong kỳ đó Khi chi phí thời kỳ được tiêu tốn mà không tạo ra sản phẩm hay hàng hoá trong doanh nghiệp, chúng được ghi nhận là chi phí thời kỳ trên các tài khoản liên quan, điển hình là 641 và 642 Việc nhận diện và ghi nhận đúng chi phí thời kỳ giúp phân bổ đúng chi phí vào kỳ kế toán và phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt ở các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quảng cáo là một chi phí thời kỳ nhằm tăng nhận biết thương hiệu và mở rộng lượng khách hàng, từ đó có thể thúc đẩy doanh thu; tuy nhiên, quảng cáo không phản ánh hay gắn với một sản phẩm cụ thể nào.

Trong cách phân loại chi phí theo tính thích hợp cho việc ra quyết định thì có :

Chi phí khác biệt (chi phí chênh lệch) là phương pháp thu thập nhanh thông tin chi phí để hỗ trợ ra quyết định trong kinh doanh Vì không phải mọi chi phí liên quan đến một lựa chọn đều có tác động như nhau, chỉ những chi phí chênh lệch giữa các phương án mới là căn cứ để so sánh và chọn phương án tối ưu Việc tập trung vào chi phí khác biệt giúp phân tích chi phí có thể biến đổi giữa các phương án một cách nhanh chóng và hiệu quả, từ đó tối ưu hóa ngân sách và nâng cao hiệu quả quyết định.

Trong quá trình thu thập dữ liệu, hai dự án đều được xem xét Chỉ những chi phí khác biệt giữa hai dự án mới được ghi nhận và thu thập dữ liệu chi tiết; các chi phí giống nhau sẽ không bị lặp lại và không cần thu thập dữ liệu bổ sung.

Để quyết định giữa bán hàng qua đại lý và bán hàng trực tiếp tại doanh nghiệp, doanh nghiệp nên so sánh hai phương án khi doanh thu dự kiến của chúng bằng nhau Khi đó chi phí khác biệt giữa hai kênh phân phối sẽ quyết định hiệu quả tài chính của từng phương án Phân tích các chi phí vận hành, hoa hồng đại lý, chi phí marketing và chi phí quản lý sẽ giúp xác định kênh bán hàng tối ưu, tối ưu hóa lợi nhuận ròng và hỗ trợ chiến lược tăng trưởng bền vững.

- Chi phí khấu hao là chi phí khác biệt ( đại lý không có khấu hao, doanh nghiệp có khấu hao )

Chi phí hoa hồng phụ thuộc vào phương thức bán hàng mà doanh nghiệp chọn: nếu bán hàng qua đại lý thì sẽ phát sinh chi phí hoa hồng trả cho đại lý; ngược lại, khi bán hàng tại doanh nghiệp thì chi phí hoa hồng bằng 0.

Bán hàng đạ i lý Bán hàng t ạ i doanh nghi ệ p

Những khoản mục chi phí giống nhau Những khoản mục chi phí giống nhau

Chi phí khác biệt A Chi phí khác biệt B

 Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí khác biệt A

 Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí khác biệt B

 Vì doanh thu của 2 phương án trong trường hợp này là như nhau nên phương án nào có chi phí chênh lệch khác biệt nhỏ nhất sẽ được chọn

 Chi phí chìm (sunk cost)

Ví dụ 1 : Chi phí R & D dựán trước khi tìm nhà đầu tư.

 Nếu dự án thành công  Chi phí R & D đƣa vào chi phí của dự án

 Nếu dự án không thành công  Chi phí R & D là chi phí chìm, doanh nghiệp không đƣợc đƣa vào chi phí của dự án mà phải tự mình gánh lấy

Ví dụ 2 : Máy móc mua về, nếu không sử dụng  chi phí khấu hao là chi phí chìm

 Chi phí cơ hộ i : lợi ích LỚN NHẤT bị mất đi khi thực hiện dự án này mà không thực hiện dự án kia

Tổng chi phí = Chi phí thực sự bỏ ra + Chi phí cơ hội Phân loại chi phí theo cách chi phí ứng xử với mức độ hoạt động cho thấy sự biến đổi của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Trong phân tích chi phí, người ta phân biệt chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp, từ đó dự báo chi phí ở các mức sản lượng khác nhau và hỗ trợ quyết định về sản xuất, giá bán và lợi nhuận.

Biến phí là chi phí biến đổi theo tổng số và thay đổi theo mức độ hoạt động, tức là khi mức độ hoạt động tăng lên thì biến phí tăng lên theo tỷ lệ thuận; Định phí là chi phí cố định theo thời gian và không đổi với mức độ hoạt động trong phạm vi hoạt động thông thường Tuy nhiên, định phí có thể thay đổi khi doanh nghiệp thay đổi quy mô hoặc thời kỳ báo cáo, còn biến phí luôn biến đổi trực tiếp với mức độ hoạt động Việc phân biệt biến phí và định phí giúp phân tích chi phí, tối ưu hóa giá thành và hỗ trợ ra quyết định sản xuất hiệu quả.

TỔNG SỐ sẽ KHÔNG THAY ĐỔI khi mức độ hoạt động thay đổi trong ngắn hạn

( a: biến phí đơn vị, x: mức độ hoạt động ) Công thức tính: y = b

 Biến phí có mức độ hoạt động tương ứng là số lượng sản phẩm sản xuất 

621, 622, chi phí khấu hao theo số lƣợng sản phẩm

Biến phí được xác định theo mức độ hoạt động, cụ thể là dựa trên số lượng sản phẩm tiêu thụ Các thành phần của biến phí bao gồm chi phí khuyến mãi, chi phí lương nhân viên bán hàng (tính theo sản phẩm), chi phí bao bì, vật liệu, công cụ dụng cụ và chi phí vận chuyển bán hàng.

 Biến phí có mức độ hoạt động tương ứng là doanh thu  hoa hồng bán hàng, chi phí lương nhân viên bán hàng

 Biến phí có mức độ hoạt động tương ứng là số giờ máy chạy  622, chi phí lương nhân viên bảo trì, lương nhân viên giám sát sản xuất

Định phí bắt buộc là loại chi phí cố định không thể cắt giảm hoàn toàn ngay cả trong những thời kỳ khó khăn nhất, có tính chất dài hạn và gắn liền với tài sản cố định cũng như cấu trúc cơ bản của doanh nghiệp.

 Lương 627, 641, 642 ( tính theo thời gian )

 Định phí không bắt buộc là định phí có thể cắt bỏ khi cần thiết

 Chi phí dụng cụ sản xuất

 Chi phí SXC bằng tiền khác

Chi phí hỗn hợp ( MC ): bao gồm cả yếu tốđịnh phí và biến phí

Chi phí điện là chi phí hỗn hợp :

 Điện dùng cho sản xuất  biến phí

 Điện phục vụ cho an ninh, quản lý  định phí

Chú ý: Có những chi phí mà tùy theo trường hợp mà nó là VC, FC, hoặc MC

 Chi phí điện thoại trả trước  biến phí

Chi phí điện thoại trả sau hoặc cố định là chi phí hỗn hợp Đối với chi phí điện thoại cố định, mức phí thuê bao 27.000 đồng cho phép gọi tối đa một số cuộc gọi nhất định; nếu gọi ít hơn số lượng tối đa thì vẫn đóng 27.000 đồng, còn nếu gọi vượt quá số cuộc gọi cho phép thì phải thanh toán phí cho các cuộc gọi vượt mức.

15 số cuộc gọi vƣợt trên 1 đơn giá.

 Chi phí khấu hao theo phương pháp đường thẳng định phí

 Chi phí khấu hao theo sốlƣợng sản phẩm biến phí, bởi vì:

Khấu hao = * Sốlƣợng SP sản xuất trong kỳ

Tổng SP sản xuất theo thiết kế/ ƣớc tính

 Quảng cáo làm theo kiểu tức thời định phí không bắt buộc

 Chi phí quảng cáo trong hợp đồng dài hạn định phí bắt buộc

 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí nhằm:

- Phục vụ cho việc ra quyết định, lập kế hoạch và dự toán ngân sách

- Đánh giá cơ hội rủi ro hoạt động kinh doanh và kiểm soát chi phí

Mức độ hoạt động ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN ĐỊNH PHÍ, BIẾN PHÍ VÀ CHI PHÍ HỔN HỢP

Chú ý: Đường Y = b không thể kéo dài vô hạn, do quy mô của công ty và công suất hoạt động của máy móc thiết bị sẽ làm thay đổi chi phí cố định (FC) Vì vậy, để mô hình phản ánh đúng thực tế, cần xem xét cách FC phụ thuộc vào quy mô và hiệu suất vận hành, đồng thời điều chỉnh tham số sao cho mối quan hệ giữa Y và b phản ánh sự biến động của FC, từ đó tối ưu hóa dự báo và phân tích kinh tế cho doanh nghiệp.

BẢNG TỔNG HỢP MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN PHÍ, ĐỊNH PHÍ VÀ

MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG TƯƠNG ỨNG

M ức độ ho ạ t Đị nh phí Bi ế n phí

Tổng số (TFC) Đơn vị (AFC) Tổng số (TVC) Đơn vị (AVC)

Tăng Không đổi Giảm Tăng Không đổi

Giảm Không đổi Tăng Giảm Không đổi

Ví dụ về chi phí phát sinh tại một công ty may: với mỗi khoản mục chi phí, cần nêu rõ các thành phần cấu thành để xác định đúng chi phí phát sinh; công ty áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng cho tài sản cố định và trả lương nhân viên may theo cơ chế lương sản phẩm, trong khi lương nhân viên sửa máy và lương nhân viên bán hàng là cố định.

1 Biến phí a Chi phí vải may áo

2 Định phí b Lương nhân viên may áo

3 Chi phí thời kỳ c Chi phí lắp đặt bảng hiệu mới

4 Chi phí sản phẩm d Tiền lương nhân viên sửa máy

5 Chi phí quản lý e Chi phí điện ở bộ phận may

6 Chi phí bán hàng f Tiền lương nhân viên bán hàng

7 Chi phí NVL trực tiếp g Chi phí khấu hao máy may

8 Chi phí nhân công trực tiếp h Chi phí thuê nhà xưởng

9 Chi phí sản xuất chung i Chi phí văn phòng

10.Chi phí sản xuất j Chi phí quảng cáo

H ệ th ố ng qu ả n lý chi phí

a Phương pháp điể m cao - điể m th ấ p Đặt y = ax + b ( x: mức độ hoạt động, y: chi phí )

 Tại điểm cao nhất : a x max + b = y max

 Tại điểm thấp nhất : a x min + b = y min

Để giải hệ phương trình trên tìm được a (biến phí đơn vị) và b (định phí), ta có thể dựa trên dữ liệu chi phí theo mức độ hoạt động và áp dụng phương pháp bình phương tối tiểu Phương pháp bình phương tối tiểu được dùng để ước lượng các tham số của mô hình tuyến tính y = a x + b, trong đó x là mức độ hoạt động, y là chi phí và n là số lần xuất hiện của mức độ hoạt động Với n quan sát (x_i, y_i), các tham số a và b được tìm sao cho tổng sai số bình phương giữa y_i và ŷ_i = a x_i + b được tối thiểu, nhằm tối ưu dự báo chi phí dựa trên mức độ hoạt động Kết quả cho phép ước lượng biến phí đơn vị và định phí, hỗ trợ dự báo chi phí, phân tích chi phí theo mức độ hoạt động và ra quyết định trong quản trị chi phí.

 Giải hệ phương trình trên tìm được a ( biến phí đơn vị) và b ( định phí )

Chi phí nhân công trực tiếp = Số giờlao động trực tiếp * Chi phí cho 1 giờ lao động

Số giờ lao động trực tiếp = Sốlƣợng sản phẩm sản xuất (sản phẩm) * Định mức thời gian lao động (giờ/sản phẩm)

L ập phương trình chi phí cho mỗi đơn vị s ả n ph ẩ m

Chi phí đơn vị = TC / Q = ( V * Q + TFC ) / Q = V + TFC / Q

Gọi Y : chi phí đơn vị sản phẩm a: biến phí đơn vị sản phẩm ( a = TVC / Công suất tối đa )

Phương trình chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là Y = a + TFC / X

Phương trình tổng chi phí sản xuất Y = a * X + TFC

Báo cáo thu nhập theo chức năng hoạt động của chi phí hoặc Báo cáo kiểu truyền thống (kế toán tài chính )

Các ch ỉ tiêu S ố ti ề n ( $ ) T ỷ tr ọ ng ( % )

Doanh thu Giá bán * Sốlƣợng tiêu thụ 100

Trừ : Giá vốn hàng bán Chi phí SX * Sốlƣợng tiêu thụ GVHB / Doanh thu

Trừ : Chi phí hoạt động

CPBH & QLDN đơn vị * Số lƣợng sản phẩm sản xuất

Lợi nhuận thuần (EBIT của hoạt động KD chính )

Báo cáo thu nhập theo sốdƣ đảm phí (ứng xử của chi phí) hoặc Báo cáo kiểu trực tiếp

Các ch ỉ tiêu S ố ti ề n ( $ ) Đơn vị ( $ ) T ỷ tr ọ ng(%)

Doanh thu Giá bán đơn vị * Số lƣợng tiêu thụ Giá bán đơn vị 100

GVHB + Chi phí bao bì + Chi phí vận chuyển bán hàng + Lương nhân viên bán hàng ( sản phẩm )

Sốlƣợng sản phẩm tiêu thụ

Quảng cáo + Khấu hao đường thẳng + Định phí vận chuyển

Lợi nhuận thuần (EBIT của hoạt động KD chính)

= Sốdƣ đảm phí / Doanh thu

= ( Doanh thu - Biến phí ) / Doanh thu

= ( Giá bán đơn vị - Biến phí đơn vị ) / Giá bán đơn vị Ứ ng d ụ ng báo cáo thu nh ậ p theo s ố dƣ đảm phí để phân tích k ị ch b ả n

∆ Lợi nhuận thuần = ∆ Doanh thu - ∆ Biến phí - ∆ Định phí

Lợi nhuận thuần mới = Lợi nhuận thuần trước khi thay đổi + ∆ Lợi nhuận thuần

Trong tháng 9, công ty Thúy Liên ghi nhận hoạt động sản xuất và kinh doanh sản phẩm laptop hiệu "3 con gà" với quy mô 10.000 sản phẩm, giá bán 5 USD mỗi sản phẩm Chi phí biến đổi là 3 USD cho mỗi đơn vị nên tổng biến phí là 30.000 USD, trong khi doanh thu từ bán hàng đạt 50.000 USD Lợi nhuận gộp từ hoạt động là 20.000 USD; sau khi trừ định phí tháng 17.500 USD, lợi nhuận ròng đạt 2.500 USD Kết quả này cho thấy biên lợi nhuận tương đối ổn định ở mức dương và có thể xem xét tối ưu hoá chi phí biến đổi hoặc điều chỉnh giá để tăng lợi nhuận ròng.

K ị ch b ả n 1 : D ự đoán nhu cầ u th ị trường thay đổ i

Qua hoạt động marketing, công ty dự đoán doanh số bán hàng tháng tới tăng 5% Với điều kiện các yếu tố khác giữ nguyên, công ty cần xem xét triển khai phương án này hay không để tối ưu lợi nhuận và quản lý rủi ro Dự báo tăng 5% mang lại cơ hội tăng doanh thu, nhưng quyết định cuối cùng nên dựa trên đánh giá chi phí triển khai, tác động đến dòng tiền và mức độ nhạy cảm của thị trường với biến động.

Công ty nên thực hiện kịch bản này

K ị ch b ản 2: Thay đổi đị nh phí và doanh thu

Công ty kỳ vọng tăng chi phí quảng cáo thêm 3.000 USD mỗi tháng sẽ đẩy doanh thu tăng 20%, trong khi giá bán vẫn được giữ nguyên Xem xét quyết định này dựa trên giả định các yếu tố khác không đổi để đánh giá tác động lên lợi nhuận và chi phí quảng cáo trên tổng thể.

Doanh thu = Giá bán đơn vị * Sốlượng sản phẩm tiêu thụ

Biến phí = Biến phí đơn vị * Sốlượng sản phẩm tiêu thụ

Doanh thu thay đổi là do tác động của giá bán hoặc sản lƣợng

 Nếu doanh thu thay đổi là do tác động của giá bán ( sốlƣợng không đổi ) thì TVC không bịảnh hưởng

 Nếu doanh thu thay đổi là do tác động của lƣợng bán ( giá bán không đổi ) thì TVC sẽ thay đổi

 Khi sản lƣợng thay đổi thì TFC không đổi

Doanh thu tăng 20% ( giá bán không đổi )

Công ty nên thực hiện kịch bản này

K ị ch b ản 3 : Thay đổ i giá bán và bi ế n phí

Do tình hình khan hiếm nguyên vật liệu, biến phí đơn vị tăng lên 3,1 USD cho mỗi sản phẩm và công ty đã quyết định tăng giá bán lên 5,2 USD mỗi sản phẩm, khiến khối lượng tiêu thụ giảm xuống còn 9.000 sản phẩm Phương án này có thể cải thiện biên lợi nhuận trên mỗi đơn vị (lợi nhuận trên mỗi sản phẩm bằng giá bán trừ biến phí), nhưng tổng doanh thu và lợi nhuận ròng sẽ phụ thuộc vào mức độ chấp nhận của khách hàng đối với mức giá mới Vì vậy, quyết định có nên chọn phương án này hay không cần được đánh giá dựa trên so sánh lợi nhuận tổng thể với trạng thái trước khi tăng giá, đồng thời cân nhắc các biện pháp thay thế như tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu hoặc điều chỉnh chiến lược bán hàng để duy trì hoặc phục hồi khối lượng tiêu thụ.

Công ty không nên thực hiện kịch bản này

K ị ch b ản 4: Phương án tổ ng h ợ p

Công ty định giảm giá bán 0,4 $ / sản phẩm và tăng cường quảng cáo thêm 5.000$

Với kịch bản này, dự đoán khối lƣợng tiêu thụ sẽ tăng thêm 40% Công ty có nên thực hiện phương án này hay không ?

Công ty không nên thực hiện kịch bản này

K ị ch b ản 5: Thay đổ i k ế t c ấu hàng bán và đơn giá bán

Công ty Bình Minh dự định mua đồng thời 2.000 laptop hiệu 3 con gà của công ty Sao Mai, với điều kiện hai bên thỏa thuận được mức giá sao cho giá đó thấp hơn giá bán.

21 lẻ hiện tại ) Vậy công ty Sao Mai nên định giá 1 bút bi là bao nhiêu để có mức lợi nhuận tăng thêm là 1.000 $ ?

Hiện tại, số dư để bù đắp định phí đã đủ và không phát sinh thêm định phí mới Công ty Sao Mai đặt mục tiêu đạt thêm 1.000 USD lợi nhuận, với đơn giá bán được xác định là P Việc đảm bảo bù đắp định phí hiện tại và duy trì mức giá bán phù hợp sẽ giúp Sao Mai đạt được mức lợi nhuận tăng thêm như mong muốn.

Biến phí đơn vị là 3 $ / sản phẩm

Lợi nhuận mong muốn = ( P – 3 ) * 2.000 = 1.000  P = 3,5 $/ sản phẩm

Phương pháp xác định điể m hòa v ố :

Phương pháp đạ i s ố Điểm hòa vốn là tại đó EBIT = TR – TC = 0  P * Q – ( TFC + V * Q ) =0

 Sản lƣợng hòa vốn Q HV = TFC / ( P – V )

 Doanh thu hòa vốn TR HV = P * Q HV

 Thời gian hòa vốn = QHV / Qd ự ki ế n

Phương pháp số dư đả m phí Điểm hòa vốn là tại đó EBIT = Doanh thu - Biến phí - Định phí = 0

 Sốdƣ đảm phí = Định phí  ( P – Biến phí đơn vị ) * Q = Định phí

 Sản lƣợng hòa vốn Q HV = TFC / ( P – V ) = TFC / Sốdƣ đảm phí đơn vị

 Doanh thu hòa vốn TR HV = P * Q HV = TFC / Tỷ lệ sốdƣ đảm phí

 Xác định sản lƣợng tiêu thụđểđạt mức lợi nhuận mục tiêu :

Q tiêu thụ = ( Lợi nhuần thuần + TFC ) / ( P – V )

Phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với cơ cấu chi phí

22 Ý nghĩa : Khi sản lƣợng vƣợt sản lƣợng hòa vốn, sản lƣợng hay doanh thu tăng (giảm) 1% thì lợi nhuận tăng (giảm) theo DOL % với điều kiện P, V, TFC không đổi

Bảng 1 : DỰ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM X NĂM N ( Áp dụng cho Doanh nghiệp sản xuất và Doanh nghiệp thương mại )

Ch ỉ tiêu Tháng / Quý T ổ ng

Sốlƣợng sản phẩm tiêu thụ (Sản phẩm) Đơn giá (đồng/sản phẩm)

TI Ề N M Ặ T TH U ĐƢỢ C QUA CÁC K Ỳ ( đồ ng)

Tiền thu đƣợc trong 1 kỳ

Tiền thu đƣợc sau 1 kỳ

Chú ý: Tiền thu được sau 1 kỳ = Tiền phải thu của kỳtrước

Nếu đề bài yêu cầu lập d ự toán l ị ch thu ti ề n m ặ t thì lập nhƣ sau:

TI Ề N M ẶT THU ĐƢỢ C QUA CÁC K Ỳ ( đồ ng)

Ch ỉ tiêu Tháng / Quý T ổ ng

Tiền thu đƣợc trong 1 kỳ

Tiền thu đƣợc sau 1 kỳ

Công ty Tường Hà dự kiến doanh số bán hàng năm 20X1 đạt 100.000 sản phẩm với giá bán dự kiến 20 đồng mỗi sản phẩm Lượng sản phẩm tiêu thụ được phân bổ theo quý lần lượt là 10.000 sản phẩm cho quý I, 30.000 sản phẩm cho quý II, 40.000 sản phẩm cho quý III và 20.000 sản phẩm cho quý IV.

Tiền bán hàng được thu ngay bằng tiền mặt trong kỳ phát sinh và chiếm 70% doanh thu; phần còn lại sẽ thu hết trong quý sau Khoản phải thu của khách hàng quý 4 năm trước thể hiện trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/20X0 là 90.000 đồng Yêu cầu lập dự toán tiêu thụ sản phẩm K cho năm 20X1.

DỰ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM K NĂM 20X1

Ch ỉ tiêu Tháng / Quý T ổ ng

Sốlƣợng sản phẩm tiêu thụ

(Sản phẩm) 10.000 30.000 40.000 20.000 100.000 Đơn giá (đồng / sản phẩm) 20 20 20 20 20 Doanh thu ( đồng ) 200.000 600.000 800.000 400.000 2.000.000

TI Ề N M ẶT THU ĐƢỢC QUA CÁC QUÝ ( đồ ng )

Tiền thu đƣợc trong 1 quý 140.000 420.000 560.000 280.000 1.400.000

Tiền thu đƣợc sau 1 quý 90.000 60.000 180.000 240.000 570.000

Bảng 2: DỰ TOÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM X NĂM N

(Áp dụng cho doanh nghiệp SẢN XUẤT)

Ch ỉ tiêu Tháng / Quý T ổ ng

Sốlƣợng sản phẩm tiêu thụ ( Sản phẩm ) ∑

Tồn kho thành phẩm cuối kỳ ( Sản phẩm ) Kỳ cuối cùng

Tồn kho thành phẩm đầu kỳ ( Sản phẩm ) Kỳđầu tiên

Sốlƣợng sản phẩm cần sản xuất (Sản phẩm)

= Tiêu thụ + Cuối kỳ - Đầu kỳ

Chú ý: Sốlƣợng sản phẩm cuối kỳ này = Sốlƣợng sản phẩm đầu kỳ sau

Bảng 3: DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

VẬT LIỆU X NĂM N (Áp dụng cho doanh nghiệp SẢN XUẤT)

Ch ỉ tiêu Tháng / Quý T ổ ng

Sốlƣợng sản phẩm cần sản xuất (Sản phẩm) Lấy ở bảng 2 ∑

Tiêu hao NVL / sản phẩm ( kg / sản phẩm ) Định mức NVL

NVL cần cho sản xuất = Số SP cần sản xuất

Tồn kho NVL cuối kỳ Kỳ cuối cùng

Tồn kho NVL đầu kỳ Kỳđầu tiên

Lƣợng NVL cần mua = NVL cần cho sản xuất + NVL cuối kỳ - NVL đầu kỳ ∑

Trị giá NVL cần mua = Lƣợng NVL cần mua * Đơn giá mua ∑

L Ị CH CHI TI Ề N ( đồ ng )

Tiền chi trả trong 1 kỳ ∑

Tiền chi trả sau 1 kỳ ∑

Tổng chi cho nguyên vật liệu ∑

 Tồn kho NVL cuối kỳ này = Tồn kho NVL đầu kỳ sau

 Tiền chi trả sau 1 kỳ = tiền còn thiếu của kỳtrước

B ả ng 4 : D Ự TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TR Ự C TI Ế P

(Áp dụng cho doanh nghiệp SẢN XUẤT)

Ch ỉ tiêu Tháng / Quý T ổ ng

Sốlƣợng sản phẩm cần sản xuất (Sản phẩm) Lấy ở bảng 2 ∑

25 Định mức thời gian lao động (giờ/sản phẩm)

Số giờlao động trực tiếp( giờ ) = Số SP cần sản xuất * Định mức thời gian lao động ∑

Chi phí cho 1 giờlao động Đơn giá 1 giờ công

Tổng chi phí nhân công trực tiếp = Số giờ lao động trực tiếp * Đơn giá 1 giờ công ∑

B ả ng 5: D Ự TOÁN CHI PHÍ S Ả N XU Ấ T CHUNG

(Áp dụng cho doanh nghiệp SẢN XUẤT )

Ch ỉ tiêu Tháng / Quý T ổ ng

Số giờ lao động trực tiếp ( giờ ) Lấy ở bảng 3 ∑

Biến phí SXC (đ/giờ) là chi phí biến đổi được phân bổ cho từng giờ hoạt động, dựa trên phần biến phí và được xác định bằng công thức Biến phí SXC (đ/giờ) = Đơn giá phân bổ phần biến phí = Tổng biến phí SXC / Tổng số giờ máy hoạt động hoặc tổng số giờ lao động trực tiếp Việc tính biến phí SXC theo công thức này giúp doanh nghiệp theo dõi chi phí sản xuất, đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc và lao động, từ đó tối ưu hóa ngân sách và hiệu suất hoạt động.

Tổng biến phí sản xuất chung ( đ ) ∑ Định phí SXC ( đ ) ( đã bao gồm khấu hao ) ∑

Tổng chi phí sản xuất chung ( đ ) = Tổng biến phí sản xuất chung + Định phí SXC ∑

Chi tiền chi phí sản xuất chung ( đ ) = Tổng chi phí sản xuất chung - Chi phí khấu hao ∑

B ả ng 6: D Ự TOÁN T Ồ N KHO THÀNH PH Ẩ M CU Ố I K Ỳ

( Áp dụng cho doanh nghiệp SẢN XUẤT )

Ch ỉ tiêu M ứ c hao phí Đơn giá

Chi phí NVL trực tiếp

Bảng 3  Đơn giá mua NVL Chi phí NCTT ( đ/sp )

Bảng 4  Định mức thời gian cho

Bảng 4  Đơn giá 1 giờ công lao động

Biến phí sản xuất chung (đ/sp )

Bảng 4  Định mức thời gian cho

Bảng 5  Biến phí SXC Định phí sản xuất chung (đ/sp )

Bảng 4  Định mức thời gian cho

∑ Định phí SXC / ∑ Số giờ lao động trực tiếp

Chi phí sản xuất 1 đơn vị sản phẩm ( đ/ sp )

= Tổng chi phí NVLTT + Tồng chi phí NCTT +

Tổng biến phí SXC + Tổng định phí SXC

Thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Bảng 2  Sản phẩm tồn kho cuối kỳ

= Chi phí sản xuất 1 đơn vị sản phẩm * Thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Doanh nghiệp sản xuất cùi bắp Lâm Hiếu đặt mục tiêu tiêu thụ sản phẩm K trong năm 20X1 là 100.000 sản phẩm, với kế hoạch tiêu thụ theo quý lần lượt là 10.000, 30.000, 40.000 và 20.000 sản phẩm Dựa trên kế hoạch tiêu thụ, công ty dự kiến tồn kho cuối quý bằng 20% nhu cầu tiêu thụ của quý tiếp theo và đặt tồn kho cuối năm là 3.000 sản phẩm Để sản xuất sản phẩm K, công ty lập dự toán vật liệu R và chi phí nhân công trực tiếp dựa trên các dữ kiện trên.

- Yêu cầu tồn kho vật liệu cuối quý bằng 10% nhu cầu vật liệu cần cho sản xuất ở quý sau, tồn kho vật liệu cuối năm là 7.500 kg.

- Giá trị NVL đƣợc trả ngay bằng tiền mặt 50% trong quý, số còn lại trả vào quý sau Khoản nợ phải trảngười bán năm 20X0 là 25.800 đ.

- Định mức NVL cho kỳ kế hoạch là 5kg/ sản phẩm

- Đơn giá mua NVL là 0,6 đ/ kg.

- Định mức thời gian cho một sản phẩm K : 0,4 đ/ giờ

- Đơn giá một giờ công lao động : 15 đ/giờ

Ngoài ra, công ty Lâm Hiếu có chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm

Xác định chi phí sản xuất dựa trên số giờ lao động trực tiếp với đơn giá phân bổ phần biến phí 4đ/giờ; tổng định phí sản xuất chung dự kiến phát sinh hàng quý là 60.600đ, trong đó khấu hao TSCĐ hàng quý là 15.000đ.

Yêu cầu lập dự toán sản xuất là bước cơ bản để ước lượng toàn bộ chi phí và lên kế hoạch sản xuất cho kỳ kế toán Cụ thể, cần xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để dự báo lượng vật tư tiêu hao và quản lý tồn kho Đồng thời, dự toán chi phí nhân công trực tiếp cho biết mức lao động và thời gian cần thiết để hoàn thành sản phẩm Dự toán chi phí sản xuất chung sẽ ước lượng các chi phí gián tiếp như điện, nước, khấu hao và bảo trì máy móc Cuối cùng, dự toán thành phẩm cuối kỳ cho phép đánh giá giá trị tồn kho và lợi nhuận dự kiến của sản phẩm sau khi kết thúc kỳ.

Sốlƣợng sản phẩm tiêu thụ

Tồn kho thành phẩm cuối kỳ

Tồn kho thành phẩm đầu kỳ

Sốlƣợng sản phẩm cần sản xuất

 Dự toán sản phẩm tồn kho đầu quý 1 năm nay = Dự toán sản phẩm tồn kho cuối quý 4 ( năm trước ) = 20% * Nhu cầu tiêu thụ của quý

 Dự toán sản phẩm tồn kho cuối quý 4 năm nay = Đề cho ( căn cứ vào kế hoạch của công ty )

D Ự TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN V Ậ T LI Ệ U TR Ự C TI Ế P

Sốlƣợng sản phẩm cần sản xuất ( Sản phẩm ) 14.000 32.000 36.000 19.000 101.000

Tiêu hao NVL / sản phẩm 5 5 5 5 5

NVL cần cho sản xuất 70.000 160.000 180.000 95.000 505.000

Tồn kho NVL cuối kỳ 16.000 18.000 9.500 7.500 7.500

Tồn kho NVL đầu kỳ 7.000 16.000 18.000 9.500 7.000 Lƣợng NVL cần mua 79.000 162.000 171.500 93.000 505.500

Trị giá NVL cần mua 47.400 97.200 102.900 55.800 303.300

L Ị CH CHI TI ỀN ( đồ ng )

Tiền chi trả trong 1 kỳ 23.700 48.600 51.450 27.900 151.650

Tiền chi trả sau 1 kỳ 25.800 23.700 48.600 51.450 149.550

Tổng chi cho nguyên vật liệu 49.500 72.300 100.050 79.350 301.200

 Dự toán nguyên vật liệu đầu quý 1 năm nay = Dự toán nguyên vật liệu cuối quý 4 (năm trước) = 10% * Nhu cầu vật liệu cần cho sản xuất của quý

 Dự toán nguyên vật liệu cuối quý 4 năm nay = Đề cho (căn cứ vào kế hoạch của công ty)

D Ự TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TR Ự C TI Ế P

Sốlƣợng sản phẩm cần sản xuất ( Sản phẩm ) 14.000 32.000 36.000 19.000 101.000 Định mức thời gian lao động ( giờ/sản phẩm )

Số giờlao động trực tiếp

Chi phí cho 1 giờ lao động 15 15 15 15 15

Tổng chi phí nhân công trực tiếp 84.000 192.000 216.000 114.000 606.000

D Ự TOÁN CHI PHÍ S Ả N XU Ấ T CHUNG

Số giờlao động trực tiếp

Tổng biến phí sản xuất chung (đ) 22.400 51.200 57.600 30.400 161.600 Định phí SXC (đ) 60.600 60.600 60.600 60.600 242.400

Tổng chi phí sản xuất chung (đ) 83.000 111.800 118.200 91.000 404.000 Chi phí khấu hao (đ) 15.000 15.000 15.000 15.000 60.000

Chi tiền chi phí sản xuất chung (đ) 68.000 96.800 103.200 76.000 344.000

D Ự TOÁN T Ồ N KHO THÀNH PH Ẩ M CU Ố I K Ỳ

Ch ỉ tiêu M ứ c hao phí Đơn giá T ổ ng c ộ ng

Chi phí NVL trực tiếp ( đ/sp ) 5 0,6 3

Biến phí SXC ( đ/sp ) 0,4 4 1,6 Định phí SXC ( đ/sp ) 0,4 242,4 / 40,4 = 6 2,4

Chi phí sản xuất 1 đơn vị sản phẩm ( đ/ sp )

Thành phẩm tồn kho cuối kỳ 3000 39.000

 Doanh nghi ệ p s ả n xu ấ t thì l ậ p b ả ng 2, 3, 4, 5, 6 còn doanh nghi ệp thương m ạ i thì l ậ p B ả ng d ự toán giá tr ị mua hàng nhƣ sau:

Bảng 2’: DỰ TOÁN GIÁ TRỊ MUA HÀNG

Ch ỉ tiêu Tháng / Quý T ổ ng

Giá vốn hàng bán trong kỳ

Giá vốn hàng bán cuối kỳ

( Dự trữ hàng hóa cuối kỳ ) Kỳ cuối cùng

Giá vốn hàng bán đầu kỳ ( Tồn kho đầu kỳ ) Kỳđầu tiên

Giá trị hàng mua = GVHB trong kỳ +

GVHB cuối kỳ - GVHB đầu kỳ ∑

L Ị CH CHI TI Ề N MUA HÀNG ( đồ ng)

Tiền chi trả trong 1 kỳ ∑

Tiền chi trả sau 1 kỳ ∑

Tổng chi mua hàng hóa ∑

Chú ý: Giá vốn hàng bán cuối kỳ này = Giá vốn hàng bán đầu kỳ sau

Bảng 7 : DỰ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

(CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG) NĂM N (Áp dụng cho cả Doanh nghiệp sản xuất và DN thương mại)

Ch ỉ tiêu Tháng / Quý T ổ ng

Tổng biến phí BH và QLDN ( đ ) Biến phí đơn vị * Sốlƣợng SP tiêu thụ ∑

Tổng định phí BH và QLDN ( đ ) Tổng Quảng cáo + Lương + Bảo hiểm + Khấu hao + Thuế tài sản ∑

Tổng chi phí BH và QLDN = Tổng biến phí BH và QLDN

+ Tổng định phí BH và QLDN ∑

Trừ: chi phí khấu hao ∑

Chi tiền chi phí BH và QLDN

Tiếp theo ví dụ 2, công ty Lâm Hiếu phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) theo số lượng sản phẩm tiêu thụ, với biến phí là 1,8 đ/sp Định phí bán hàng và QLDN gồm các thành phần: quảng cáo 20.000 đ/quý, lương quản lý 55.000 đ/quý, bảo hiểm 10.000 đ/quý, thuế tài sản 4.000 đ/quý và khấu hao 10.000 đ/quý Yêu cầu lập dự toán chi phí.

D Ự TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QU Ả N LÝ DOANH NGHI Ệ P – 20X1

Tổng biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (đ) 18.000 54.000 72.000 36.000 180.000

Tổng định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (đ) 99.000 99.000 99.000 99.000 396.000

Trừ : chi phí khấu hao 10.000 10.000 10.000 10.000 40.000

Bảng 8.1: DỰ TOÁN TIỀN MẶT (LẬP NGÂN SÁCH TIỀN MẶT)

(Áp dụng cho Doanh nghiệp sản xuất)

Ch ỉ tiêu B ả ng Tháng / Quý

 Thu từ bán hàng ( thu tiền của kỳ này + thu tiền của kỳtrước )

T ổ ng thu = Thu t ừ bán hàng + Thu khác

- Chi phí NVL trực tiếp 3  T ổ ng chi cho

- Chi phí nhân công trực tiếp 4  T ổ ng chi phí

- Chi phí sản xuất chung 5  Chi ti ề n chi phí SXC

- Chi phí bán hàng và QLDN 7  Chi ti ề n chi phí BH& QLDN

- Chi mua trang thiết bị Đề cho (căn cứ vào kế hoạch mua trang thiết bị của công ty)

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Trả cổ tức cổ phần Đề cho (căn cứ vào dự kiến chia cổ tức )

Tiền mặt tồn đầu kỳ Giá trị tiền cuối kỳ trước

Tiền mặt tồn cuối kỳ Đầu kỳ + Chênh lệch thu chi Định mức Yêu cầu tồn quỹ cuối mỗi kỳ

Th ừ a / thi ế u = Ti ề n m ặ t t ồ n cu ố i k ỳ - Đị nh m ứ c

Bảng 8.2: DỰ TOÁN TIỀN MẶT (LẬP NGÂN SÁCH TIỀN MẶT)

NĂM N (Áp dụng cho Doanh nghiệp thương mại)

Ch ỉ tiêu B ả ng Tháng / Quý

 Thu từ bán hàng ( thu tiền của kỳ này + thu tiền của kỳtrước )

T ổ ng thu = Thu t ừ bán hàng + Thu khác

- Chi tiền mặt khi mua hàng hóa 2’  T ổ ng chi mua hàng hóa

- Chi tiền chi phí hoạt động

7  Chi ti ề n chi phí BH& QLDN (chi phí ho ạt độ ng )

- Chi mua trang thiết bị Đề cho (căn cứ vào kế hoạch mua trang thiết bị của công ty)

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Trả cổ tức cổ phần Đề cho (căn cứ vào dự kiến chia cổ tức)

Tiền mặt tồn đầu kỳ Giá trị tiền cuối kỳ trước

Tiền mặt tồn cuối kỳ Đầu kỳ + Chênh lệch thu chi Định mức Yêu cầu tồn quỹ cuối mỗi kỳ

Th ừ a / thi ế u = Ti ề n m ặ t t ồ n cu ố i k ỳ - Đị nh m ứ c

Khi lập dự toán tiền mặt, chúng ta còn lập LỊCH VAY VÀ TRẢ NỢ

(tính trên dƣ nợ) Trả nợ Dƣ nợ cuối kỳ

Kỳđầu tiên Số tiền vay Số tiền vay

Kỳ tiếp theo Số tiền vay thêm

Lãi suất * Dƣ nợ cuối kỳ trước

= Dƣ n ợ đầ u k ỳ ( Dƣ n ợ cu ố i k ỳ trướ c ) +

S ố ti ề n vay thêm + Lãi - Tr ả n ợ

Bảng 9: DỰ TOÁN KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM N

(Theo kế toán tài chính) [Áp dụng cho Doanh nghiệp sản xuất và DN thương mại]

Chỉ tiêu Bảng Số tiền

Doanh thu 1  T ổ ng doanh thu Tổng SP tiêu thụ * Giá bán

Tổng SP tiêu thụ * Chi phí sản xuất 1 đơn vị sản phẩm Doanh nghiệp thương mại : B ảng 2’ Giá v ố n hàng bán trong k ỳ

( - ) Chi phí bán hàng và QLDN

7  Tổng chi phí BH và QLDN ( = ) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

( - ) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 8 T ổ ng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ( = ) Lợi nhuận sau thuế

Bảng 10: DỰ TOÁN KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM N

(Theo kế toán quản trị ) [ Áp dụng cho Doanh nghiệp sản xuất và DN thương mại ]

Chỉ tiêu Số tiền ( đ ) Đơn vị Tỷ trọng (%)

Doanh thu T ổ ng SP tiêu thụ * Giá bán Giá bán 100% ( - ) Biến phí

T ổ ng Giá vốn hàng bán (Bảng 9 ) + T ổ ng Biến phí BH & QLDN (Bảng 7)

( = ) Sốdƣ đảm phí Sốdƣ đảm phí

( - ) Định phí T ổ ng Định phí BH &

∑ Sản phẩm tiêu thụ Định phí / Doanh thu

( = ) Lợi nhuận thuần từ HĐKD

T ổ ng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ( = ) Lợi nhuận sau thuế

Tiếp theo các ví dụ 1, 2, 3, hãy lập bảng dự toán tiền theo từng quý và dự toán kết quả hoạt động kinh doanh cho năm 20X1 dựa trên hai khung kế toán: kế toán tài chính và kế toán quản trị, căn cứ vào các số liệu bổ sung được cung cấp sau Bảng dự toán tiền theo quý phản ánh luồng tiền mặt dự kiến, các khoản thu chi và dư tiền cuối mỗi quý; bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh nêu rõ doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo cả hai phương pháp kế toán, từ đó cho phép so sánh hiệu quả và hỗ trợ quyết định quản trị.

 Yêu cầu tồn quỹ cuối mỗi quý : 30.000 đ.

 Tồn quỹ tiền mặt cuối năm trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/20X0 : 42.500 đ.

 Kế hoạch mua trang thiết bị quý 1 : 50.000 đ, quý 2 : 40.000 đ, quý 3 : 20.000 đ và quý 4 : 20.000 đ.

 Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp vào cuối mỗi quý : 7.750 đ.

 Dự kiến chia cổ tức cho cổđông góp vốn : 8.000 đ/quý

DỰ TOÁN TIỀN MẶT ( LẬP NGÂN SÁCH TIỀN MẶT ) – 20X1

Ch ỉ tiêu B ả ng Tháng / Quý

- Chi phí NVL trực tiếp 3 49.500 72.300 100.050 79.350

- Chi phí nhân công trực tiếp 4 84.000 192.000 216.000 114.000

- Chi phí sản xuất chung 5 68.000 96.800 103.200 76.000

- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 7 107.000 143.000 161.000 125.000

- Chi mua trang thiết bị 50.000 40.000 20.000 20.000

- Thuế thu nhập doanh nghiệp 7.750 7.750 7.750 7.750

- Trả cổ tức cổ phần 8.000 8.000 8.000 8.000

Tiền mặt tồn đầu kỳ 42.500 - 101.750 -181.600 - 57.600

Tiền mặt tồn cuối kỳ -101.750 -181.600 - 57.600 32.300 Định mức 30.000 30.000 30.000 30.000

DỰ TOÁN KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM N

(Theo kế toán tài chính )

Chỉ tiêu Bảng Số tiền

( - ) Chi phí bán hàng và

( = ) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 124.000

( - ) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 8 7.750 * 4 = 31.000

DỰ TOÁN KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM N

(Theo kế toán quản trị )

Chỉ tiêu Số tiền ( đ ) Đơn vị Tỷ trọng (%)

Bảng 11 : LẬP DỰ TOÁN BẢNG CÂN ĐỐI KẾTOÁN NĂM N

Giá trị cuối kỳ = Giá trịđầu kỳ ( Giá trị cuối kỳtrước ) + Giá trị phát sinh trong kỳ

Lập giá trị TIỀN MẶT CUỐI NĂM

Căn cứ vào số liệu Bảng 8

Phân tích mố i quan h ệ chi phí kh ối lượ ng l ợ i nhu ậ n và thông tin thích hợp với quyết định ngắn hạn 1 Nh ữ ng khái ni ệm cơ bả n th ể hi ệ n m ố i quan h ệ chi phí kh ối lƣợ ng l ợ i nhu ậ n

Phân tích điể m hoà v ố n

Phân tích điểm hòa vốn là phương pháp phân tích nhằm xác định mức sản lượng hòa vốn, tức mức sản lượng sao cho tổng doanh thu đủ để bù đắp tổng chi phí Chi phí sản xuất của một hàng hóa được phân thành hai thành phần: chi phí cố định và chi phí biến đổi Theo quan điểm kế toán, sản lượng hòa vốn là mức sản lượng bán ra đảm bảo bù đắp cả chi phí cố định và chi phí biến đổi ở một mức giá nhất định Việc xác định mức sản lượng hòa vốn giúp doanh nghiệp nhận diện thời điểm bắt đầu có lãi và đánh giá tác động của sự biến động về giá bán cũng như chi phí Tại mức giá đang áp dụng, tổng doanh thu phải bằng hoặc vượt tổng chi phí để đạt được điểm hòa vốn.

Trong phân tích chi phí và doanh thu, chi phí cố định không đổi theo sản lượng nên đường chi phí cố định là đường nằm ngang (FC) Tổng chi phí (TC) gồm chi phí cố định FC và chi phí biến đổi VC, được biểu diễn bằng đường TC, trong khi tổng doanh thu (TR) tăng lên khi sản lượng hàng hóa tăng và được thể hiện bằng đường TR Khi sản lượng ở mức thấp, TC vượt TR và nhà cung cấp chịu lỗ Ở mức cân bằng, TR bằng TC nên lợi nhuận bằng 0 Khi sản lượng đủ cao, TR lớn hơn TC và nhà cung cấp thu lợi nhuận.

60 đƣợc khoản lợi nhuận bằng DE Khi sản lƣợng bằng mức Q, tổng doanh thu đúng bằng tổng chi phí (tại điểm C) và nhà sản xuất hòa vốn.

Cách xác định điểm hòa vốn

Có ba cách tiếp cận để xác định điểm hòa vốn trong quản trị tài chính: a) Phương pháp phương trình dựa trên biểu thức thể hiện mối quan hệ CVP giữa doanh thu, chi phí cố định và chi phí biến đổi; b) Phương pháp số dư đảm phí bằng cách so sánh doanh thu với tổng chi phí và xác định sản lượng tại mức lợi nhuận bằng 0; c) Phương pháp đồ thị, vẽ đồ thị chi phí biến đổi, chi phí cố định và doanh thu để nhận diện điểm hòa vốn một cách trực quan.

Lợi nhuận - (Doanh thu - Biến phí) - Định phí hoặc:

Doanh thu - Biến phí + Định phí + Lợi nhuận (1)

Tại điểm hòa vốn, lợi nhuận bằng 0, nên biểu thức (1) đƣợc viết lại nhƣ sau:

Doanh thu - Biến phí + Định phí (2)

Biểu thức (2) đƣợc gọi là biểu thức hòa vốn.

Từ biểu thức hòa vốn, chúng ta có thể tính số lƣợng sản phẩmtiêu thụ hòa vốn và doanh thu hòa vốn.

SL sản phẩm tiêu thụ hòa vốn = Định phí / (Đơn giá bán - Biến phí đơn vị)

Doanh thu hòa vốn = Đơn giá bán x SL sản phẩm tiêu thụ hòa vốn hoặc:

Doanh thu hòa vốn = Định phí /(1 - (Biến phí đơn vị/ Đơn giá bán)) b Phương pháp số dư đảm phí

Phương pháp số dư đảm phí được dùng để xác định số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn và doanh thu hòa vốn bằng cách vận dụng các thuật ngữ liên quan đến số dư đảm phí nhằm phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định, chi phí biến đổi và doanh thu Quá trình này giúp xác định mức sản phẩm cần tiêu thụ và mức doanh thu cần đạt được để hòa vốn một cách rõ ràng, từ đó hỗ trợ các quyết định kinh doanh.

Số dƣ đảm phí - Định phí = Lợi nhuận (3)

Tại điểm hòa vốn, lợi nhuận bằng 0, biểu thức (3) trở thành:

Số dƣ đảm phí - Định phí = 0

61 hay Số dƣ đảm phí = Định phí (4)

Biểu thức (4) có thể viết lại nhƣ sau:

Số lƣợng sảnphẩm tiêu thụ hòa vốn x Số dƣ đảmphí đơn vị= Định phí (5)

Từbiểu thức (5), ta có công thức tính số lƣợng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn nhƣ sau:

Số lƣợng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn = Định phí / (Đơn giá bán - Biến phí đơn vị) Biểu thức (4) có thể viết lại nhƣ sau:

Doanh thu hòa vốn x Tỷ lệ số dƣ đảm phí = Định phí (6)

Từ biểu thức (6), ta có công thức tinh Doanh thu hòa vốn nhƣ sau:

Doanh thu hòa vốn = Định phí / Tỷ lệ số dƣ đảm phí

Về mặt toán học, kết quả tính toán số lượng sản phẩm tiêu thụ để hòa vốn và doanh thu hòa vốn không thay đổi dù áp dụng phương pháp phương trình hay phương pháp số dư đảm phí; điều này cho thấy hai phương pháp cho ra cùng một mức hòa vốn Phần c Phương pháp đồ thị sẽ trình bày cách thể hiện các giá trị hòa vốn bằng đồ thị, giúp hình dung trực quan mối quan hệ giữa chi phí cố định, chi phí biến đổi và doanh thu ở ngưỡng hòa vốn.

Xác định bằng các công thức nhƣ trên, điểm hòa vốn còn có thể xác định bằng đồ thị

Chúng ta đã biết tại điểm hòa vốn, doanh thu bằng chi phí, lợi nhuận bằng không Chính vì vậy, đường biểu diễn của doanh thu và chi phí - theo số lượng sản phẩm - gặp nhau tại điểm nào trên đồ thị, đó chính là điểm hòa vốn.

4 Một số ứng dụng của việc phân tích mối quan hệ chi phí khối lƣợng và lợi nhuận vào việc lựa chọn dự án

Khái quát về chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận

Kế toán quản trị không chỉ cung cấp những thông tin chi tiết, cụ thể theo yêu cầu quản lý mà còn phát hiện nhiều khả năng tiềm ẩn của doanh nghiệp (DN) chƣa khai thác nhƣ: Tình hình tiết kiệm chi phí, sử dụng hiệu quả nguồn nhân, tài, vật lực của DN Một trong những đối tƣợng mà kế toán quản trị nghiên cứu là mối quan hệ chi phí –khối lƣợng –lợi nhuận (Cost – Volume –Profit (CVP) Mối quan hệ CVP là một trong những mối quan hệ kinh tế cơ bản thể hiện sự liên quan giữa các nhân tố giá bán, sản lƣợng, chi phí Thông qua việc nghiên cứu và nắm

62 vững mối quan hệ CVP, nhà quản trị có thể khai thác tối đa các khả năng tiềm tàng của DN, sử dụng và phát huy có hiệu quả mọi nguồn lực trong DN nhằm thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là cơ sở cho việc đƣa ra các quyết định lựa chọn hay điều chỉnh phương thức sảnxuất kinh doanh… nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích CVP

Tổng số dư đảm phí (SDĐP) là giá trị được thể hiện bằng số tuyệt đối của hiệu giữa doanh thu bán hàng và tổng biến phí, tức là số dư còn lại sau khi trừ đi biến phí (hay chính là số chênh lệch giữa doanh thu và tổng biến phí) SDĐP có thể được tính cho mọi loại sản phẩm, cho từng sản phẩm riêng lẻ và cho một đơn vị sản phẩm, nhằm đánh giá mức lợi nhuận và hiệu quả chi phí biến phí trong từng mức doanh thu và giữa các sản phẩm khác nhau Việc theo dõi SDĐP là công cụ hữu ích trong phân tích kinh doanh và tối ưu hóa chiến lược giá và chi phí.

Tổng SDĐP được dùng trước hết để trang trải định phí; phần dư sau đó là lãi thuần trong kỳ Nếu tổng số dư đảm phí không trang trải đủ định phí, công ty sẽ bị lỗ; nếu trang trải vừa đủ định phí, công ty sẽ hòa vốn Khi tổng số dư đảm phí lớn hơn tổng định phí, công ty được xem là đang có lợi nhuận Lợi nhuận được tính bằng hiệu số giữa tổng số dư đảm phí và định phí.

SDĐP đơn vị là số dư đảm phí tính cho 1 đơn vị sản phẩm Khi tính cho một đơn vị sản phẩm, số dư đảm phí còn gọi là “phần đóng góp”, tức phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ đi biến phí đơn vị.

Gọi: x là sản lƣợng tiêu thụ

P: Giá bán b: Biến phí đơn vị

X: Mức độ hoạt động (sản lƣợng)

Khi DN không hoạt động, sản lƣợng X=0, lợi nhuận của DN = - A, DN lỗ bằng định phí;

Khi DN hoạt động tại sản lƣợng Xo, ở đó SDĐP bằng định phí, lợi nhuận của

Sản lƣợng hòa vốn = Chi phí bất biến/SDĐP đơn vị

Khi DN hoạt động tại sản lƣợng X1> Xo, lợi nhuận của DN = (P-b)X1 – A

Khi DN hoạt động tại mức sản lƣợng X2> xX1> X0, lợi nhuận DN = (P-b)X2 – A Nhƣ vậy, khi sản lƣợng tăng một lƣợng ∆X = X2 - X1

Lợi nhuận tăng một lƣợng ∆P = (P-b)(X2-X1) = (P-b)∆X

Thông qua khái niệm SDĐP, ta thấy mối quan hệ giữa sự thay đổi về sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận Khi sản lượng tăng thêm, lợi nhuận tăng thêm bằng chính sản lượng tăng thêm đó nhân với SDĐP đơn vị Điều này chỉ đúng khi doanh nghiệp vượt qua điểm hòa vốn.

Việc sử dụng khái niệm SDĐP mang nhược điểm là không giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng thể về toàn bộ doanh nghiệp khi công ty sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm, vì sản lượng của từng sản phẩm không thể tổng hợp thành một bức tranh chung cho DN Điều này dễ khiến nhà quản lý nhầm lẫn trong quyết định, bởi họ có thể cho rằng tăng doanh thu từ các sản phẩm có SDĐP lớn sẽ làm tăng lợi nhuận, trong khi thực tế điều này đôi khi hoàn toàn ngược lại Do đó, cần kết hợp các thước đo và phân tích ở cấp độ toàn diện để đánh giá đúng tình hình lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Tỷ lệ số dƣ đảm phí

SDĐP là tỷ lệ phần trăm được tính bằng cách so sánh SDĐP với doanh thu hoặc bằng phần đóng góp so với đơn giá bán Chỉ tiêu này có thể áp dụng cho mọi loại sản phẩm, cho một loại sản phẩm cụ thể hoặc cho một đơn vị sản phẩm, nhằm phản ánh mức đóng góp của sản phẩm vào doanh thu ở các mức độ khác nhau.

Tỷ lệ SDĐP = P-b/P x 100% Ý nghĩa của Tỷ lệ SDĐP đối với các nhà quản trị:

Tỷ lệ SDĐP cho biết mỗi đồng tăng doanh thu sẽ có một phần đóng góp vào tổng SDĐP, tức là lượng tăng thêm của SDĐP đi kèm với mức tăng doanh thu Khi doanh nghiệp ở mức hòa vốn, tỷ lệ SDĐP chính là tỷ lệ tăng lợi nhuận khi doanh thu tiêu thụ tăng lên.

Dự toán s ả n xu ấ t kinh doanh 1 Khái quát v ề d ự toán s ả n xu ấ t kinh doanh

Xác định chi phí và đị nh giá SP

Ngày đăng: 26/01/2022, 12:36

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm