Kế toán các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH MÔN HỌC KẾ TOÁN THUẾ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (Trang 63 - 68)

Mã chương: 4109 Mục tiêu:

- Trình bày được kiến thức cơ bản và nguyên tắc kế toán thuế khác, phí lệ phí - Trình bày được phương pháp kế toán thuế khác, phí lệ phí

- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thuế khác, phí lệ phí

- Xác định được các chứng từ kế toán thuế khác, phí lệ phí - Trung thực, nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành Nội dung

1. Tổng quan về các loại thuế khác

1.1. Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế 1.1.1. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

a. Đối tượng nộp thuế: là tổ chức kinh doanh có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

b. Đối tượng chịu thuế: là giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật, kể cả đất có nhà và các công trình trên đó.

1.1.2. Thuế môn bài

Đối tượng nộp thuế môn bài là các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các đơn vị sự nghiệp...; là các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân; các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu... nộp thuế căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và theo biểu sau:

Bậc thuế Vốn đăng ký Mức thuế môn bài cả năm 1

2 3 4

Trên 10 tỷ

Từ 5 tỷ đến 10 tỷ Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ Dưới 2 tỷ

3.000.000 2.000.000 1.500.000 1.000.000 1.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế

1.2.1. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

Căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất gồm thu nhập chịu thuế và thuế suất.

- Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu để tính

thu nhập chịu thuế - Chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất Trong đó:

+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng giữa tổ chức kinh doanh chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất với bên nhận quyền sử dụng đất tài thời điểm chuyển quyền sử dụng đất. Giá thực tế chuyển

nhượng được xác định theo giá ghi trên hoá đơn hoặc theo giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền chuyển sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

+ Chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất bao gồm: chi phí để có quyền sử dụng đất, quyền thuê và giá vốn của đất chuyển quyền.

- Thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là 28%.

1.2.2. Thuế môn bài

Đối với CSKD mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh năm thành lập để xác định mức thuế môn bài phải nộp.

Các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành nộp thuế môn bài theo mức thống nhất là 2.000.000 đồng/năm. Các doanh nghiệp thành viên này nếu có các chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác nộp thuế môn bài theo mức thống nhất là 1.000.000 đồng/năm.

Các CSKD là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác...

không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận nhưng lại không có vốn đăng ký thì sẽ thống nhất thu thuế môn bài theo mức 1.000.000 đồng/năm.

1.3. Kê khai, nộp và miễn thuế

1.3.1. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

- Đối với tổ chức kinh doanh không thường xuyên phát sinh hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được số liệu địa chính do văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến, cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế phải thông báo cho tổ chức kinh doanh kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và số thuế thu nhập phải nộp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất.

+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kê khai thuế của cơ quan thuế, tổ chức kinh doanh phải kê khai và nộp tờ khai thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất (mẫu 02C/TNDN) cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

+ Căn cứ số liệu trên tờ khai, cơ quan thuế kiểm tra, xem xét, xác định nghĩa vụ thuế, thông báo cho tổ chức kinh doanh biết số thuế phải nộp hoặc không phải nộp. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra thông báo.

+ Tổ chức kinh doanh phải quyết toán riêng số thuế thu nhập nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất. Trường hợp số thuế đã nộp khi làm thủ tục cấp quyền sử dụng đất thấp hơn số thuế phải nộp thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp tờ khai quyết toán thuế, tổ chức kinh doanh phải nộp số thuế còn thiếu vào NSNN.

Nếu số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì sẽ được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế TNDN còn thiếu của hoạt động kinh doanh khác hoặc được trừ vào số thuế TNDN phải nộp của các kỳ tiếp theo.

- Đối với các tổ chức chuyên kinh doanh nhà, đất, kết cấu hạ tầng, vật kiến trúc trên đất thì việc kê khai, nộp và quyết toán thuế được thực hiện theo các quy định kê khai, nộp, quyết toán thuế TNDN như các trường hợp thông thường.

Các đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm kê khai thuế theo mẫu tờ khai của cơ quan thuế và cung cấp các tài liệu cần thiết khác có liên quan đến việc tính thuế, miễn giảm thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Thuế chuyển quyền sử dụng đất được nộp vào NSNN trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người chuyển quyền sử dụng đất nhận được thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.

1..3.2. Thuế môn bài

CSKD đang hoạt động hoặc mới thành lập được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức môn bài của cả năm, nếu là 6 tháng cuối thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

CSKD đang SXKD nộp thuế môn bài ngay trong tháng đầu của năm dương lịch hoặc CSKD mới thành lập nộp thuế môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và mã số thuế.

CSKD thực tế có hoạt động SXKD nhưng không kê khai đăng ký thuế thì phải nộp mức thuế môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là 6 tháng đầu hay 6 tháng cuối năm.

CSKD đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế cấp đó. Trường hợp CSKD có nhiều chi nhánh, cửa hàng trực thuộc thì có trách nhiệm nộp thuế môn bài của bản thân cơ sở và của các chi nhánh, cửa hàng đóng cùng địa phương; còn các chi nhánh, cửa hàng đóng ở các địa phương khác thì phải nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế địa phương đó.

CSKD không có địa điểm cố định nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế nơi mình cư trú hoặc nơi mình được cấp đăng ký kinh doanh.

2. Kế toán các loại thuế khác 2.1. Khái niệm

Kế toán các loại thuế khác phản ánh các giao dịch liên quan đến thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế môn bài và một số loại thuế khác.

2.2. Chứng từ hạch toán

- Giấy thông báo nộp thuế - Phiếu thu, phiếu chi Giấy báo nợ, giấy báo có

- ...

2.3. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 3338 Bên

3338

Nợ Bên Có

Số thuế nộp vào NSNN Số thuế phát sinh trong kỳ Số thuế còn phải nộp cuối kỳ

Bên Nợ 3339 Bên Có

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác đã nộp trong kỳ

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh trong kỳ

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác còn phải nộp cuối kỳ

2.4. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Khi xác định các loại thuế, như: thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế môn bài, thuế khác... phải nộp đầu năm, kế toán ghi:

Nợ TK 642

Có TK 3338

- Khi đăng ký chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu, kế toán xác định số lệ phí trước bạ tính trên giá trị tài sản và ghi:

Nợ TK 211

Có TK 3339

- Khi thực nộp thuế vào NSNN:

Nợ TK 3338 Nợ TK 3339

Có TK 111, 112

3. Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng Tóm tắt chương

Phí là khoản thu nhằm thu hồi chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ công cộng không thuần túy theo quy định của pháp luật và là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng đó

Lệ phí là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính pháp lý của Nhà nước cho các thể nhân và pháp nhân nhằm phục vụ cho công việc quản lý hành chính Nhà nước theo quy định của pháp luật

Thuế chuyển quyền sử dụng đất là loại thuế thu một lần đối với tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở, đất xây dựng công trình… khi thực hiện việc chuyển nhượng đất của mình cho đối tượng khác.

Thuế môn bài là khoản thuế cố định mà các đơn vị kinh doanh phải nộp theo năm tài chính nhằm trang trải chi phí về quản lý hành chính của Nhà nước đối với các đơn vị kinh doanh

Thuế sử dụng đất nông nghiệp là loại thuế thu hàng năm đối với các đối tượng sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, trồng rừng hoặc sử dụng đất có mặt nước để nuôi trồng thủy sản.

4. Bài tập thực hành

Công ty sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Thành Phong thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, trong đó có các tài liệu liên quan đến thuế và các khoản phải nộp ngân sách được kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau:

Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản - TK 3339 : 16.000.000 đồng - TK 3331 : 2.000.000 đồng

Tài liệu 2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1. Đầu kỳ, công ty đã chi tiền mặt nộp thuế môn bài vào ngân sách Nhà nước 2.000.000 đồng

2. Mặt hàng chịu thuế GTGT giá bán chưa thuế 200.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán 140.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng

3. Mặt hàng chịu thuế TTĐB: giá bán chưa thuế GTGT là 120.000.000 đồng, thuế TTĐB 20%, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán. Một tuần sau, khách hàng thanh toán 60% bằng tiền gửi ngân hàng.

4. Mua chịu hàng hóa nhập kho, giá mua chưa thuế 96.000.000 đồng, thuế GTGT 10%

5. Mua xe tải sử dụng phải đóng lệ phí trước bạ là 8.000.000 đồng, đơn vị nộp bằng tiền mặt.

6. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là 12.000.000 đồng bằng tiền mặt 7. Xuất hóa đơn trả lại một số hàng hóa đã nhập kho có giá mua chưa thuế 4.000.000 đồng, thuế GTGT 10% do chất lượng kém, trừ vào tiền hàng còn nợ.

8. Nhận thông báo nộp thuế nhà đất trong kỳ là 3.200.000 đồng. Đơn vị đã nộp bằng tiền chuyển khoản. Đã nhận giấy báo Nợ của ngân hàng

9. Nhập khẩu xe oto, giá nhập khẩu 300.000.000 đồng chưa thanh toán tiền cho nước ngoài, thuế suất thuế nhập khẩu là 100%, thuế suất thuế TTĐB 80%, thuế suất thuế GTGT 10%. Đơn vị đã nộp toàn bộ thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng.

10. Đơn vị tiến hành khấu trừ lương của công nhân viên phần thuế TNCN phải nộp trong tháng là 24.000.000 đồng

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH MÔN HỌC KẾ TOÁN THUẾ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (Trang 63 - 68)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(69 trang)