1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập kế TOÁN QUẢN TRỊ

186 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Kế Toán Quản Trị
Tác giả Ths.Trần Thị Phương Lan, Ths Nguyễn Thị Hồng Liên, Ths Dương Thị Thùy Liên
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại Đề tài cấp trường
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔ NG QUAN V Ề K Ế TOÁN QU Ả N TR Ị (10)
    • 1.1. TÓM T Ắ T N Ộ I DUNG LÝ THUY Ế T (10)
      • 1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị (10)
      • 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp (10)
      • 1.1.3. M ụ c tiêu c ủ a k ế toán qu ả n tr ị (10)
      • 1.1.4. Yêu cầu của thông tin kế toán quản trị là (10)
      • 1.1.5. Các nguồn thông tin của kế toán quản trị (11)
      • 1.1.6. Các loại thông tin kế toán quản trị (11)
      • 1.1.7. Chức năng cơ bản của nhà quản trị trong doanh nghiệp (12)
      • 1.1.8. Các phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị (12)
      • 1.1.9. SO SÁNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VỚI KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (12)
    • 1.2. PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT (13)
      • 1.2.1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (13)
      • 1.2.2. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/ SAI (0)
    • 1.3. PH Ầ N BÀI T Ậ P V Ậ N D ỤNG CHƯƠNG 1 (20)
      • 1.3.1. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (20)
      • 1.3.2. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (20)
      • 1.3.3. BÀI T Ậ P T Ự GI Ả I (21)
    • 1.4. ĐÁP ÁN CHƯƠNG 1 (22)
      • 1.4.1. ĐÁP ÁN PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT (22)
      • 1.4.2. ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (23)
  • CHƯƠNG 2: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠ I CHI PHÍ (25)
    • 2.1. TÓM T Ắ T N Ộ I DUNG LÝ THUY Ế T (25)
      • 2.1.1. Khái ni ệ m v ề chi phí (25)
      • 2.1.2. Phân loại chi phí (25)
      • 2.1.3. Các hình thức thể hiện chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh (28)
    • 2.2. PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT (30)
      • 2.2.1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (30)
      • 2.2.2. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI (36)
    • 2.3. BÀI TẬP VẬN DỤNG CHƯƠNG 2 (38)
      • 2.2.1. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (38)
      • 2.2.2. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (38)
      • 2.2.3. BÀI TẬP TỰ GIẢI (41)
    • 2.4. PHẦN ĐÁP ÁN CHƯƠNG 2 (46)
      • 2.4.1. ĐÁP ÁN PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT (46)
      • 2.4.2. ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (46)
  • CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN CHI PHÍ S Ả N XU Ấ T (49)
    • 3.1. TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT (49)
      • 3.1.1. Mục tiêu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (49)
      • 3.1.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (49)
      • 3.1.3. Yêu cầu đối với kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm (49)
      • 3.1.4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thường là 50 3.1.5. Đối tượng tính giá thành sản phẩm (50)
      • 3.1.6. Kỳ tính giá thành sản phẩm (50)
      • 3.1.7. Mô hình kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong (50)
      • 3.1.8. Mục tiêu của mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (51)
      • 3.1.9. Mục tiêu của mô hình kế toán chi phí sản sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính (51)
      • 3.1.10. M ụ c tiêu c ủ a mô hình k ế toán chi phí s ả n s ả n xu ấ t và tính giá thành s ả n phẩm theo chi phí định mức (51)
      • 3.1.11. Đặc điểm sản phẩm theo công việc (Đơn đặt hàng) (51)
      • 3.1.12. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành theo công việc (52)
      • 3.1.13. Đặc điểm của mô hình kế toán chi phí sản sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính (52)
      • 3.1.14. M ộ t s ố trườ ng h ợ p x ử lý khi phân b ổ chi phí s ả n xu ất chung ướ c tính (52)
      • 3.1.15. Đặc điểm của sản phẩm khi tập hợp chi phí SX và tính giá thành theo quy trình sản xuất (53)
      • 3.1.16. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm theo quá trình sản xuất (53)
      • 3.1.17. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quá trình s ả n xu ấ t (53)
      • 3.1.18. Báo cáo chi phí sản xuất (54)
      • 3.1.19. Ý nghĩa của Báo cáo sản xuất (54)
      • 3.1.20. Nội dung của báo cáo chi phí sản xuất (54)
      • 3.1.21. Phương pháp xác định sản lượng hoàn thành tương đương (54)
      • 3.1.22. Sự khác nhau giữa phương pháp tính giá thành theo công việc và tính giá thành theo quá trình (55)
    • 3.2. PH Ầ N CÂU H Ỏ I LÝ THUY Ế T (55)
      • 3.2.1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (55)
      • 3.2.2. CÂU NH ẬN ĐỊNH ĐÚNG/ SAI ........................................... 62 _Toc472279873 3.3. PHẦN BÀI TẬP VẬN DỤNG CHƯƠNG 3 (62)
      • 3.3.1. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (65)
      • 3.3.2. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (65)
      • 3.3.3. BÀI TẬP TỰ GIẢI (69)
    • 3.4. ĐÁP ÁN CHƯƠNG 3 (75)
      • 3.4.1. ĐÁP ÁN PHẦ N LÝ THUY Ế T (75)
      • 3.4.2. ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (75)
  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MỐ I QUAN H Ệ GI Ữ A (83)
    • 4.1. TÓM T Ắ T N Ộ I DUNG LÝ THUY Ế T (83)
      • 4.1.1. Những khái niệm cơ bản thể hiện mối quan hệ C-V-P (83)
      • 4.1.2. Ứng dụng phân tích C-V-P (85)
        • 4.1.2.1 Phân tích điểm hòa vốn (85)
        • 4.1.2.2 Lợi nhuận mục tiêu (85)
        • 4.1.2.3 Số dư an toàn (85)
        • 4.1.2.4 Phân tích kết cấu hàng bán (86)
        • 4.1.2.5 Ứng dụng phân tích CVP trong các tình huống ra quyết định quản lý (86)
      • 4.1.3. Một số hạn chế và phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (87)
    • 4.2. PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT (87)
      • 4.2.1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (87)
      • 4.2.2. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/ SAI (93)
    • 4.3. BÀI T Ậ P V Ậ N D ỤNG CHƯƠNG 4 (95)
      • 4.3.1. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (95)
      • 4.3.2. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (95)
      • 4.3.3. BÀI TẬP TỰ GIẢI (96)
    • 4.4. ĐÁP ÁN CHƯƠNG 4 (103)
      • 4.4.1. ĐÁP ÁN PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT (103)
      • 4.4.2. ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (103)
  • CHƯƠNG 5: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HO ẠT ĐỘNG HÀNG NĂM (106)
    • 5.1. TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT (106)
      • 5.1.1. Khái quát về dự toán (106)
      • 5.1.2. Định mức chi phí tiêu chuẩn (107)
      • 5.1.3. Lập dự toán ngân sách hoạt động hằng năm (109)
        • 5.1.3.1 Mối quan hệ giữa các dự toán trong hệ thống dự toán của doanh nghiệp109 (109)
        • 5.1.3.2 Dự toán tiêu thụ (110)
        • 5.1.3.3 Dự toán sản xuất (111)
        • 5.1.3.4 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp (111)
        • 5.1.3.5 D ự toán chi phí nhân công tr ự c ti ế p (112)
        • 5.1.3.6 Dự toán chi phí sản xuất chung (113)
        • 5.1.3.7 Dự toán thành phẩm tồn kho (114)
        • 5.1.3.8 Dự toán chi phí bán hàng (114)
        • 5.1.3.9 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp (115)
        • 5.1.3.10 Dự toán tiền mặt (116)
        • 5.1.3.11 Dự toán kết quả kinh doanh (117)
        • 5.1.3.12 D ự toán b ảng cân đố i k ế toán (117)
    • 5.2. PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT (117)
      • 5.2.1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (117)
      • 5.2.2. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/ SAI (124)
    • 5.3. PH Ầ N BÀI T Ậ P V Ậ N D ỤNG CHƯƠNG 5 (126)
      • 5.3.1. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (126)
      • 5.3.2. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (126)
      • 5.3.3. BÀI TẬP TỰ GIẢI (128)
    • 5.4. PH ẦN ĐÁP ÁN CHƯƠNG 5 (134)
      • 5.4.1. ĐÁP ÁN PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT (134)
      • 5.4.2. ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (135)
  • CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆ M QU Ả N LÝ (139)
    • 6.1. TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT (139)
      • 6.1.1. Qu ả n lý phân quy ề n (139)
        • 6.1.1.1 Quản lý phân quyền (139)
        • 6.1.1.2 Các dạng phân quyền (139)
        • 6.1.1.3 Tác dụng của phân quyền (139)
      • 6.1.2. Hệ thống kế toán trách nhiệm (139)
        • 6.1.2.1 Khái niệm hệ thống kế toán trách nhiệm (139)
        • 6.1.2.2 Mục tiêu của hệ thống kế toán trách nhiệm (139)
        • 6.1.2.3 Vai trò của kế toán trách nhiệm (140)
        • 6.1.2.4 Các trung tâm trách nhiệm (140)
      • 6.1.3. Phân tích báo cáo bộ phận (143)
        • 6.1.3.1 Khái niệm và đặc điểm về báo cáo bộ phận (143)
        • 6.1.3.2 Đặc điểm báo cáo bộ phận (143)
        • 6.1.3.3 Các hình thức báo cáo bộ phận (144)
    • 6.2. PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT (144)
      • 6.2.1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (144)
      • 6.2.2. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI (149)
    • 6.3. PH Ầ N BÀI T Ậ P V Ậ N D ỤNG CHƯƠNG 6 (151)
      • 6.3.1. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (151)
      • 6.3.2. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (151)
      • 6.3.3. BÀI T Ậ P T Ự GI Ả I (153)
    • 6.4. PHẦN ĐÁP ÁN CHƯƠNG 6 (160)
      • 6.4.1. ĐÁP ÁN PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT (160)
      • 6.4.2. ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (160)
  • CHƯƠNG 7: ĐỊ NH GIÁ S Ả N PH Ẩ M (163)
    • 7.1. TÓM T Ắ T N Ộ I DUNG LÝ THUY Ế T (163)
      • 7.1.1. Vai trò của định giá bán sản phẩm (163)
      • 7.1.2. Các phương pháp đị nh giá (163)
    • 7.2. PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT (166)
      • 7.2.1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (166)
      • 7.2.2. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/ SAI (172)
    • 7.3. PH Ầ N BÀI T Ậ P V Ậ N D ỤNG CHƯƠNG 7 (173)
      • 7.3.1. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (173)
      • 7.3.2. BÀI T Ậ P CÓ L Ờ I GI Ả I (174)
      • 7.3.3. BÀI TẬP TỰ GIẢI (175)
    • 7.4. PHẦN ĐÁP ÁN CHƯƠNG 7 (184)
      • 7.4.1. ĐÁP ÁN PHẦN LÝ THUYẾT (184)
      • 7.4.2. ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI (184)

Nội dung

 Bố cục của cuốn Bài tập Kế toán quản trị: Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung cuốn Bài tập Kế toán quản trị này được trình bày 7 chương, tương ứng với

TỔ NG QUAN V Ề K Ế TOÁN QU Ả N TR Ị

TÓM T Ắ T N Ộ I DUNG LÝ THUY Ế T

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị

Theo Luật Kế toán Việt Nam, kế toán quản trị là quá trình thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu kinh tế - tài chính, nhằm cung cấp thông tin cho quản trị để hỗ trợ quyết định kinh tế và tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp ( 2 )

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị trong doanh nghiệp theo từng thời kỳ

- Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán của đơn vị

- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị

- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của Ban lãnh đạo doanh nghiệp

1.1.3 Mục tiêu của kế toán quản trị

- Cung cấp thông tin cho nhà quản lý để lập kế hoạch và ra quyết định

- Trợ giúp nhà quản lý trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức

- Thúc đẩy các nhà quản lý đạt được các mục tiêu chung của tổ chức

- Đo lường hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý và các bộ phận đơn vị trực thuộc tổ chức

1.1.4 Yêu cầu của thông tin kế toán quản trị là:

- Lợi ích của chi phí

1 Điều 3 - Luật kế toán số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015 áp dụng ngày 01/01/2017

2 Thông tư 53/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Bộ Tài Chính – Hướng dẫn áp dụng Kế toán quản trị trong doanh nghiệp

1.1.5 Các nguồn thông tincủa kế toán quản trị. a Thông tin bên trong doanh nghiệp (nội bộ) Được thu thập trên cơ sở các chứng từ, sổ sách liên quan ngay trong nội bộ doanh nghiệp như: Sổ sách kế toán tài chính; Sổ theo dõi nhân sự; Sổ theo dõi sản xuất; Sổ theo dõi chi tiết thời gian hoạt động b Thông tin bên ngoài doanh nghiệp Được thu thập thông qua các tài liệu kế toán như hóa đơn, xác nhận công nợ…của khách hàng và nhà cung cấp Các tài liệu này có thể được thu thập qua hai nguồn là nguồn sơ cấp (ban đầu) và nguồn thứ cấp

1.1.6 Các loại thông tin kế toán quản trị a Thông tin chiến lược

- Dành cho nhà quản trị cấp cao nhằm xác định các mục tiêu của tổ chức và đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu này

+ Mang tính tổng hợp cao, được tổng hợp từ các nguồn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhưng liên quan đến toàn doanh nghiệp;

+ Thích hợp cho quyết định dài hạn;

+ Thông tin được kết hợp cả yếu tố định lượng và yếu tố định tính;

+ Thông tin không đảm bảo sự chắc chắn hoàn toàn b Thông tin chiến thuật

Đối với nhà quản trị cấp trung gian, hệ thống được thiết kế để hỗ trợ ra quyết định về việc sử dụng và giám sát nguồn lực của tổ chức thông qua các báo cáo phân tích biến động và dự báo chi phí Các báo cáo này cung cấp cái nhìn tổng quan về biến động chi phí, hiệu suất nguồn lực và các kịch bản dự phòng, từ đó giúp tối ưu hoá ngân sách và tăng cường hiệu quả hoạt động Việc theo dõi liên tục các biến động chi phí theo thời gian, so sánh với kế hoạch và mục tiêu đã đề ra cho phép nhận diện rủi ro, điều chỉnh phân bổ nguồn lực kịp thời, cũng như nâng cao tính minh bạch và kiểm soát chi phí Nhờ đó, quản trị cấp trung có cơ sở dữ liệu mạnh mẽ để đánh giá hiệu quả đầu tư, tối ưu hoá chi phí và hỗ trợ các quyết định phân bổ nguồn lực giữa các dự án và bộ phận.

+ Được tổng hợp ở mức độ thấp hơn, từ các nguồn bên trong tổ chức và bên ngoài doanh nghiệp;

+ Thích hợp cho quyết định ngắn hạn và trung hạn;

+ Thông tin mang cả yếu tố định lượng và yếu tố định tính; thường mô tả hay phân tích các hoạt động của bộ phận

+ Soạn theo định kỳ hay theo yêu cầu của nhà quản trị c Thông tin tác nghiệp

Đối với nhà quản trị cấp cơ sở, hệ thống hỗ trợ họ điều hành và thực thi các nhiệm vụ được giao tại phân xưởng hoặc phòng ban, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra có trật tự và hiệu quả Nội dung quản trị ở mức này tập trung vào việc giám sát tiến độ, phân bổ nguồn lực và tối ưu hóa các yếu tố đầu vào Ví dụ điển hình bao gồm quản lý mức lương ngày cho nhân viên và kiểm soát số lượng nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, từ đó giúp giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

+ Gắn liền với từng công việc, từng kỳ hiện hành;

+ Được thu thập từ thông tin nội bộ và chủ yếu mang yếu tố định lượng;

Thông tin thường mô tả và phân tích chi tiết từng khâu công việc, cung cấp cái nhìn rõ ràng về quy trình và hiệu suất làm việc Các nội dung này được soạn thảo định kỳ và có thể là báo cáo ngày hoặc báo cáo tuần, nhằm theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và cải thiện hiệu quả quản lý dự án.

1.1.7.Chức năng cơ bản của nhà quản trị trong doanh nghiệp

1.1.8 Các phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị

- Nhận diện và phân loại chi phí

- Thiết kế thông tin thành các báo cáo đặc thù

- Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị, dạng phương trình

1.1.9 SO SÁNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VỚI KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Tiêu thức so sánh giữa Kế toán tài chính và Kế toán quản trị cho thấy sự khác biệt về mục đích báo cáo và đối tượng sử dụng thông tin Kế toán tài chính cung cấp thông tin cho các bên ngoài doanh nghiệp như nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan quản lý, tuân thủ chuẩn mực kế toán và trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động và luồng tiền Kế toán quản trị phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp, hỗ trợ quản trị, ra quyết định và kiểm soát chi phí thông qua thông tin chi tiết và kịp thời Đối tượng sử dụng thông tin giữa hai loại kế toán gồm cả bên trong và bên ngoài, nhưng chủ yếu là bên ngoài doanh nghiệp.

Các nhà quản lý bên trong doanh nghiệp Đặc điểm của thông tin

Phản ánh quá khứ, đòi hỏi tính chính xác cao

Dự toán tương lai, đòi hỏi tính kịp thời cao, có tính linh hoạt

Nguyên tắc tuân thủ Phải tuân theo luật, chế độ, chuẩn mực và các nguyên tắc chung được thừa nhận

Không phải tuân theo nguyên tắc, mà theo chính sách và nhu cầu kiểm soát của nhà quản trị

Thước đo sử dụng Thước đo tài chính Thước đo tài chính và phi tài chính

Nguồn dữ liệu Được tổng hợp từ hệ thống kế toán căn bản của tổ chức,

Tổng hợp từ hệ thống kế toán căn bản của tổ chức, và hệ thống thu thập thông tin tài chính các nguồn thông tin khác

Phạm vi báo cáo Toàn bộ doanh nghiệp Từng bộ phận, từng công việc trong doanh nghiệp

Kỳ báo cáo Thực hiện định kỳ (Tháng, quý, năm) theo quy định

Thường xuyên, theo yêu cầu quản lý

Loại báo cáo Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị nội bộ

PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Hãy chọn câu trả lời đúngnhấttrong mỗi câu sau:

1 Nhiệm vụ của kế toán quản trị là:

A Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà quản trị

B Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán

C Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định nhà quản trị doanh nghiệp

D Tất cả các câu trên đều đúng

2 Thông tin kế toán quản trịđược xử lý theo trình tự là:

A Thu thập - Xử lý - Cung cấp thông tin để ra quyết định

B Lập cáo tài chính - Phân tích - Lập báo cáo kế toán quản trị

C Thu thập thông tin bên ngoài - Phân tích - Báo cáo kế toán quản trị

D Lập chứng từ - Ghi nhận trên sổ chi tiết, tổng hợp - Tổng hợp trên báo cáo tài chính

3 Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin kế toán nhằm:

A Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế

B Thực hiện chức năng cung cấp thông tin cho các cổ đông

C Cung cấp thông tin phân tích và dự báo cho nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định

D Cung cấp thông tin chi tiết về tình hình kinh tế, tài chính của một tổ chức trong quá khứ

4 Đối tượng sử dụng thông tin của Kế toán quản trị là:

D Nhà quản trị doanh nghiệp

5 Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc nhiệm vụ của kế toán quản trị:

A Thu thập xử lý thông tin theo yêu cầu của nhà quản trị

B Kiểm tra, giám sát các định mức, dự toán của đơn vị

C Cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà quản trị thông qua báo cáo tài chính

D Phân tích thông tin phục vụ cho lập kế hoạch và ra quyết định của nhà quản trị

6 Thông tin của kế toán quản trị sẽ giúp các nhà quản trị thực hiện chức năng:

A Lập kế hoạch và ra quyết định

B Định hướng và kiểm soát hoạt động kinh doanh

C Phân tích kết quả các hoạt động của các nhà quản trị tại các bộ phận trong tổ chức

D Tất cả các câu trên đúng

7 Thông tin của kế toán quản trị phải đảm bảo yêu cầu:

B Thích hợp, đáng tin cậy

C Đảm bảo tính bảo mật và được gửi đúng đối tượng

D Tất cảcác câu trên đúng.

8 Thông tin của Kế toán quản trịđược thu thập từ:

B Sổ theo dõi công nợ

C Sổ theo dõi nhân sự, sổ theo dõi sản xuất

D Tất cả các câu trên đều đúng

9 Câu nào dưới đây đúng với đặc điểm thông tin của kế toán quản trị:

10 Nội dung nào KHÔNG thuộc loại thông tin của kế toán quản trị:

A Thông tin mang tính tổng hợp

11 Nội dung nào KHÔNG phải là đặc điểm của thông tin chiến lược:

A Thông tin dành cho nhà quản trị cấp cao

B Thông tin mang tính tổng hợp cao

C Thông tin thích hợp cho quyết định ngắn hạn

D Thông tin được tổng hợp từ nguồn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

12 Đặc điểm của thông tin chiến thuật là:

A Được kết hợp cả yếu tố định lượng và định tính

B Thông tin được mô tả hay phân tích hoạt động của bộ phận

C Thích hợp cho quyết định ngắn hạn và trung hạn

D Tất cả các câu trên đúng

13 Nội dung nào KHÔNG đúng về thông tin tác nghiệp là:

A Dành cho nhà quản trị cấp cơ sở

B Gắn liền với từng công việc, từng kỳ hiện hành

C Được lập theo định kỳ (tháng, quý, năm)

D Được thu thập từ thông tin nội bộ và chủ yếu mang yếu tố định lượng;

14 Nội dung nào thể hiện đúng trình tự các chức năng của nhà quản trị doanh nghiệp:

A Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Kiểm tra đánh giá; Ra quyết định

B Lập kế hoạch; Kiểm tra, đánh giá; Tổ chức thực hiện; Ra quyết định

C Kiểm tra, đánh giá; Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Ra quyết định

D Kiểm tra, đánh giá; Tổ chức thực hiện; Lập kế hoạch; Ra quyết định

15 Phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị là:

A Nhận diện và phân loại chi phí

B Phân tích thông tin; Thiết kế thông tin thành các báo cáo đặc thù

C Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị, dạng phương trình

D Tất cả các câu trên đều đúng

16 Kế toán quản trịthường được xây dựng theo:

A Yêu cầu kiểm soát của hội đồng quản trị

B Yêu cầu của toàn ngành

C Chính sách kế toán thống nhất của Bộ Tài Chính

D Yêu cầu quản lý riêng và phù hợp với đặc điểm kinh tế của doanh nghiệp

17 Câu nào dưới đây làđúng với đặc điểm của báo cáo kế toán quản trị:

A Tính pháp lý không cao

B Có tính pháp lý cao

C Lập theo mẫu của Bộ Tài chính ban hành

D Lập theo mẫu của cơ quan Thuế ban hành

18 Báo cáo kế toán quản trịthường được lập vào thời điểm:

A Khi công khai thông tin tài chính trước các cổ đông

B Khi các cơ quan quản lý chức năng yêu cầu kiểm tra

C Khi nhà quản trị cần thông tin để thực hiện chức năng quản lý

D Khi kết thúc niên độ kế toán

19 Lĩnh vực nào có áp dụng Kế toán quản trị:

A Ngành thương mại, dịch vụ

B Ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản

C Các tổ chức phi lợi nhuận

D Tất cảcác câu trên đều đúng

20 Báo cáo kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin phục vụ:

A Các cấp quản trị trong doanh nghiệp

B Các cơ quan chức năng của nhà nước

C Các nhà đầu tư, các cổ đông góp vốn

D Các khách hàng và nhà cung cấp

21 Kế toán quản trị sử dụng thước đo nào sau đây:

D Tất cả các câu trên đều đúng

22 Câu nào sau đây là đúng về thông tin của kế toán quản trị:

A Thông tin mang tính chính xác tuyệt đối

B Thông tin mang tính tổng hợp cao

C Thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý của tổ chức

D Thông tin đáp ứng yêu cầu của các cổ đông

23 Nội dung nào KHÔNG đúng với đặc điểm của thông tin kế toán quản trị:

A Dự toán cho tương lai

C Chỉ mang tính quá khứ

D Đáp ứng yêu cầu quản lý của tổ chức

24.Nội dung nào KHÔNG thuộc phạm vi của kế toán quản trị:

A Tổ chức lập báo cáo tài chính

B Tổ chức lập báo cáo kế toán quản trị

C Tổ chức phân tích thông tin kinh tế, tài chính

D Cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết định

25 Kế toán quản trị và Kế toán tài chính có đặc điểm giống nhau về:

B Đặc điểm thông tin và phạm vi cung cấp thông tin

C Tính pháp lý của thông tin và kỳ báo lập báo cáo

D Tất cả các câu trên đều đúng

26 Câu nào sau đây là đúng vềđặc điểm báo cáo của kế toán quản trị:

A Chỉ thể hiện thước đo giá trị

B Chỉ thể hiện các thông tin quá khứ

C Được lập theo mẫu biểu quy định

D Được lập theo yêu cầu quản lý của nhà quản trị

27 Báo cáo của kế toán quản trị là:

A Bảng cân đối kế toán

B Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

C Báo cáo tình hình thực hiện và báo cáo phân tích

D Tất cả các câu trên đều đúng

28 Báo cáo nào sau đây KHÔNG phải là báo cáo tình hình thực hiện:

A Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động

B Báo cáo chi tiết sản phẩm, công việc hoàn thành

C Báo cáo các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tài chính

D Báo cáo tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hoá

29 Báo cáo kế toán quản trị là báo cáo có tính chất:

A Bắt buộc, theo đúng mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính

B Không bắt buộc, mẫu biểu tùy theo yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp

C Bắt buộc, theo đúng mẫu biểu của Tổng cục Thuế

D Bắt buộc, theo đúng mẫu biểu của cơ quan thống kê

30 Câu nào dưới đây KHÔNG phải là nhiệm vụ của kế toán quản trị:

A Lập các báo cáo chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm

B Lập báo cáo doanh thu, chi phí, kết quả từng loại sản phẩm

C Lập báo cáo tài chính theo mẫu biểu quy định

D Tất cả các câu trên

1.2.2 CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/ SAI

Hãy điền Đúng (Đ)/ Sai (S) cho từng phát biểuvào cột trả lời:

Câu Nội dung Trả lời

1 Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho cả đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

2 Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của kế toán tài chính S

3 Kế toán quản trị sử dụng các loại thước đo: Giá trị, hiện vật và thời gian lao động Đ

4 Kế toán tài chính và kế toán quản trị đều phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán S

5 Báo cáo của kế toán quản trị là báo cáo tài chính tổng hợp S

6 Báo cáo kế toán quản trị được lập tại thời điểm khi kết thúc niên độ kế toán

7 Báo cáo kế toán quản trị được lập khi nhà quản trị cần thông tin để ra quyết định Đ

8 Báo cáo kế toán quản trị Không có những nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ Đ

9 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kế toán quản trị được lập cho toàn doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kế toán quản trị được lập cho từng bộ phận hoặc từng mặt hàng kinh doanh cụ thể Đ

11 Kế toán quản trị được xây dựng phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của nhà quản trị Đ

12 Kế toán quản trị được xây dựng phù hợp chính sách kế toán chung của quốc gia

13 Báo cáo kế toán quản trị có đặc điểm là thông tin mang tính chất Đ riêng biệt theo từng đối tượng theo yêu cầu của nhà quản trị

14 Nhiệm vụ của kế toán quản trị là thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp Đ

15 Kỳ báo cáo kế toán quản trị thường được lập theo tháng, quý, năm S

16 Mẫu biểu báo cáo của kế toán quản trị thường mang tính chất thống nhất về hình thức và nội dung

17 Kế toán tài chính và kế toán quản trị cùng cung cấp thông tin tài chính và thông tin phi tài chính của tổ chức S

18 Chức năng của nhà quản trị là: Lập kế hoạch; tổ chức điều hành; kiểm tra, đánh giá và ra quyết định Đ

19 Nhiệm vụ của kế toán quản trị là lập báo cáo kế toán tài chính S

20 Xác định và xử lý chênh lệch chi phí giữa thực tế và dự toán là một nội dung của kế toán quản trị Đ

21 Hệ thống sổ kế toán trong kế toán quản trị chỉ được sử dụng hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính ban hành

22 Một trong các yêu cầu của việc tổ chức thực hiện kế toán quản trị trong doanh nghiệp là cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định của nhà quản trị trong doanh nghiệp Đ

23 Thông tin của kế toán quản trị thường ưu tiên tính kịp thời cho việc ra quyết định Đ

24 Thông tin của kế toán quản trị chỉ là thông tin phi tài chính S

25 Thông tin của kế toán quản trị chỉ phản ánh thông tin quá khứ và hiện tại

26 Thông tin của kế toán quản trị không mang tính pháp lệnh Đ

27 Việc thiết lập và thông báo những bước phải làm để tổ chức hướng về mục tiêu chung thuộc về chức năng lập kế hoạch Đ

28 Giám sát, điều chỉnh tình hình thực hiện để đảm bảo cho công việc của tổ chức đi đúng mục tiêu thuộc về chức năng kiểm tra Đ

29 Việc liên kết giữa các thành viên trong tổ chức, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện kế hoạch của tổ chức thuộc về chức năng tổ chức thực hiện Đ

30 Phương pháp phân loại và nhận diện chi phí là một trong những phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị Đ

PH Ầ N BÀI T Ậ P V Ậ N D ỤNG CHƯƠNG 1

Tình huống 1: Công ty may Thắng Lợi chuyên sản xuất và kinh doanh mặt hàng may mặc cho người lớn với thị trường tiêu thụ nội địa Năm vừa qua công ty cũng có kết quả kinh doanh khá thành công Tuy nhiên nhà quản trị của công ty đang muốn sản phẩm của mình có mặt ở thị trường Mỹ trong những năm tới đây

Theo bạn cần có những thông tin kế toán quản trị gì để hỗ trợ cho nhà quản trị đưa ra quyết định

Tình huống 2: Công ty sữa SoNa đang có kế hoạch sản xuất một loại sữa chuyên dùng cho người già, người bệnh, người suy dinh dưỡng Để thực hiện kế hoạch này nhà quản doanh nghiệp cần phải có thông tin tài chính và những thông tin phi tài chính nào? Cho ví dụ cụ thể

1.3.2 BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI

Hãy điền dấu (x) vào đúng các nội dung của các cột sau:

Nội dung Hoạch định Ra quyết định Kiểm soát

1 Tiến hành mua dây chuyền sản xuất mới x

2 Theo dõi tình hình bán hàng trong kỳ x

3 Dự kiến sẽ tăng sản lượng gấp 3 lần so với hiện tại trong vòng 3 năm tới (khi đưa dây chuyền sản xuất mới vào hoạt động) X

4 Chính thức đưa sảnphẩm thâm nhập thị trường

5 Yêu cầu báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí của kỳ vừa thực hiện x

6 Yêu cầu cắt giảm ngay 10% chi phí của tháng tới x

Hãy xác định các nội dung thuộc kế toán quản trị và kế toán tài chính và đánh dấu (x) vào các cột tương ứng; có thể cùng lúc đánh dấu ở cả hai loại kế toán khi nội dung phù hợp với cả hai.

STT Nội dung Kế toán tài chính Kế toán quản trị

1 Xác định chi phí tính giá thành sản phẩm từng loại sản phẩm, dịch vụ X x

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh toàn doanh nghiệp X

3 Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ X x

4 Báo cáo khối lượng hàng hóa mua vào và bán ra trong kỳ theo đối tượng khách hàng x

5 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội X

6 Bảng định mức giờ công và đơn giá tiền lương cho các bậc thợ x

7 Lập dự toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ x

8 Ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu X

9 Lập định mức chi phí nguyên vật liệu cho từng công việc, sản phẩm x

10 Bảng cân đối kế toán X

Hãy điền dấu (x) vào đúng các nội dung của các cột sau:

Nội dung Hoạch định Ra quyết định Kiểm soát

1 Yêu cầu báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí của kỳ vừa thực hiện x

2 So sánh lợi nhuận thực tế năm nay và kế hoạch lợi nhuận đặt ra mới hoàn thành 70% x

3 Bổ sung thêm nhân sự cho phòng kế toán x

4 Tìm nguồn nguyên vật liệu ổn định cho đơn vị X

5 Kết quả sản xuất 6 tháng đầu năm đạt 80% kế hoạch năm x

6 Mở thêm một chi nhánh mới tại miền Trung trong tháng tới x

Hãy điền dấu (x) vào đúng nội dung của các cột sau:

Nội dung Hoạch định Ra quyết định Kiểm soát

1 Hợp đồng thuê một cửa hàng bán hàng nhằm tăng doanh thu

2 Theo dõi tình hình công nợ, thời gian trả nợ

3 Dự kiến tăng quy mô sản xuất trong vòng 3 năm tới lên gấp 2 lần hiện tại

4 Cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại là 5% từ tháng này

5 Nghiên cứu để cho ra một sản phẩm mới trong 3 năm tới

6 Báo cáo chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ

7 Yêu cầu báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí của kỳ vừa thực hiện

8 Công ty quyết định tăng 20% doanh thu trong năm tới

9 Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp trong vòng 5 năm

10 Xây dựng thị trường tiêu thụ ở một số nước Đông

11 Thưởng cho nhân viên vì có sáng kiến cải tiến sản phẩm

ĐÁP ÁN CHƯƠNG 1

1.4.1 ĐÁP ÁN PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT

B ĐÁP ÁN CÂU HỎI NHẬN ĐỊNHĐÚNG/SAI

1.4.2 ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI

Hãy điền dấu (x) vào đúng các nội dung của các cột sau:

Nội dung Hoạch định Ra quyết định Kiểm soát

1 Tiến hành mua dây chuyền sản xuất mới x

2 Theo dõi tình hình bán hàng trong kỳ x

3 Dự kiến sẽ tăng sản lượng gấp 3 lần so với hiện tại trong vòng 3 năm tới (khi đưa dây chuyền sản xuất mới vào hoạt động) x

4 Chính thức đưa sản phẩm thâm nhập thị trường

5 Yêu cầu báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí của kỳ vừa thực hiện x

6 Yêu cầu cắt giảm ngay 10% chi phí của tháng tới x

Để xác định nội dung thuộc kế toán quản trị hay kế toán tài chính, hãy đánh dấu (x) vào cột tương ứng cho từng nội dung Có thể đánh dấu ở cả hai cột nếu nội dung phù hợp với cả hai loại kế toán Việc phân loại rõ ràng này giúp tối ưu hóa SEO và mang lại sự rõ ràng cho người đọc, đồng thời phản ánh các khía cạnh như quản trị chi phí, lập ngân sách và phân tích dữ liệu trong kế toán quản trị, cũng như báo cáo tài chính và tuân thủ chuẩn mực kế toán trong kế toán tài chính.

STT Nội dung Kế toán tài chính Kế toán quản trị

1 Xác định chi phí tính giá thành sản phẩm từng loại sản phẩm, dịch vụ x x

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh toàn doanh nghiệp x

3 Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ x x

4 Báo cáo khối lượng hàng hóa mua vào và bán ra trong kỳ theo đối tượng khách hàng x

5 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội x

6 Bảng định mức giờ công và đơn giá tiền lương cho các bậc thợ x

7 Lập dự toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ x

8 Ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu x

9 Lập định mức chi phí nguyên vật liệu cho từng công việc, sản phẩm x

10 Bảng cân đối kế toán x

CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠ I CHI PHÍ

TÓM T Ắ T N Ộ I DUNG LÝ THUY Ế T

2.1.1 Khái niệm về chi phí.

2.1.1.1 Khái niệm về chi phí

Chi phí là tổng hao phí mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, bao gồm chi phí cho lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác Toàn bộ chi phí này được biểu hiện bằng tiền và được tính cho một kỳ kế toán nhất định.

Chi phí làm giảm nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu xác định

2.1.1.2 Đặc điểm của chi phí

- Đo lường mức tiêu hao của các nguồn lực, được biểu hiện bằng tiền;

- Được tính cho một kỳ nhất định;

- Có quan hệ đến từng mục đích cụ thể;

Việc phân loại chi phí trong kế toán quản trị có khác với so với kế toán tài chính

Trong kế toán tài chính, mọi giao dịch được định lượng bằng một số tiền chi ra, thể hiện sự thay đổi của tài sản và nợ phải trả Sự giảm sút tài sản hoặc sự tăng nợ phải trả được ghi nhận thông qua các chứng từ kế toán cụ thể như hóa đơn, phiếu chi, biên lai và sổ nhật ký kế toán Nhờ việc định lượng bằng tiền đi kèm bằng chứng chứng từ, báo cáo tài chính đảm bảo tính chính xác, minh bạch và dễ dàng kiểm tra cho doanh nghiệp và người dùng thông tin tài chính.

Trong kế toán quản trị, chi phí không chỉ là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh mà còn bao gồm các chi phí dự toán, ước tính Do đó, nhận thức về chi phí trong kế toán quản trị tập trung vào sự lựa chọn và so sánh chi phí theo mục đích sử dụng để hỗ trợ ra quyết định kinh doanh, thay vì chỉ chú trọng vào chứng cứ.

2.1.1.3 Ý nghĩa của chi phí đối với nhà quản trị

- Được xem là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh

- Giúp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá và ra quyết định điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.1.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố

Theo cách phân loại này, chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 5 yếu tố chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí khấu hao tài sản cố định và phân bổ công cụ, dụng cụ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

2.1.2.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Theo cách phân loại này chi phí gồm 2 loại là: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất a Chi phí sản xuất

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Ngoài cách phân loại như trên, dưới góc độ của kế toán quản trị thì chi phí sản xuất còn được hiểu như sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp thường được gọi là chi phí cơ bản hoặc chi phí ban đầu

Trong kế toán chi phí sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thường được gọi là chi phí chuyển đổi hay chi phí chế biến, là những chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình biến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm Ngoài ra, chi phí ngoài sản xuất là các chi phí không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất mà phát sinh ở các hoạt động khác, như quản lý, bán hàng và hành chính.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với Báo cáo tài chính

Theo cách phân loại này chi phí được phân thành chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm a Chi phí thời kỳ

Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh trong một kỳ kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của kỳ đó; đây là các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong khi đó, chi phí sản phẩm là chi phí gắn trực tiếp với quá trình sản xuất hoặc mua hàng hóa và được phân loại tùy theo hoạt động: đối với sản xuất, chi phí sản phẩm gồm nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung; đối với hoạt động kinh doanh thương mại, chi phí sản phẩm được xác định là giá mua và chi phí mua hàng hóa trong kỳ.

Khi hàng hóa chưa được bán ra, chi phí sản phẩm được ghi nhận trong giá trị hàng tồn kho và thể hiện trên bảng cân đối kế toán Khi hàng hóa được bán ra, chi phí sản phẩm trên bảng cân đối kế toán sẽ được chuyển sang chi phí giá vốn hàng bán và ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

“Giá vốn hàng bán” được thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.2.4 Phân loại theo tính chất chi phí a Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp có thể tính thẳng và tính toàn bộ cho từng đối tượng chịu chi phí

Chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí nên không thể tính thẳng cho từng đối tượng chịu chi phí mà phải thực hiện phân bổ Tiêu thức được dùng để phân bổ có thể là số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy chạy, hoặc số lượng sản phẩm Đồng thời, chi phí được phân loại theo khả năng kiểm soát của nhà quản lý.

- Chi phí kiểm soát được

Là những khoản chi phí phát sinh trong phạm vi quyền của các nhà quản trị đối với các khoản chi phí đó

- Chi phí không kiểm soát được

Là những khoản chi phí phát sinh mà nhà quản trị cấp đó không có quyền kiểm soát hay tác động vào

2.1.2.5 Phân loại theo yêu cầu sử dụng trong việc lựa chọn dự án đầu tư a Chi phí chênh lệch là những khoản chi phí phát sinh trong phương án này nhưng lại chỉ phát sinh một phần hoặc không phát sinh trong phương án khác Chi phí chênh lệch thường xuất hiện với mức phí khác nhau, thay đổi theo thời gian Chi phí chênh lệch có thể là biến phí hoặc định phí b Chi phí chìm \à những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá khứ và không thể tránh được cho dù lựa chọn bất kỳ một phương án c Chi phí cơ hội là lợi ích tiềm tàng bị mất đi hay phải hy sinh để lựa chọn một phương án hay hành động này thay vì một phương án hay hành động khác Chi phí cơ hội không phản ánh trên tài liệu sổ sách chi phí ở phạm vi chi phí của kế toán tài chính 2.1.2.6 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của ch i phí

Việc lập kế hoạch và soạn thảo các bản dự toán, dự báo các chi phí sẽ phát sinh ở các mức sản lượng sản xuất và tiêu thụ khác nhau giúp nhà quản trị kiểm soát chi phí một cách hiệu quả Từ đó, chi phí có thể được dự báo và quản lý phù hợp với mức hoạt động Theo cách phân loại này chi phí được chia thành 3 loại.

- Chi phí hỗn hợp a Biến phí –Chi phí biến đổi

Biến phí là những chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động về mức độ hoạt động

- Xét về tổng số, biến phí là những chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ họat động

- Xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, biến phí là 1 hằng số

Xét về tính chất tác động, biến phí được chia thành 2 loại là biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc b Định phí –Chi phí cố định

 Khái niệm Định phí là những khoản chi phí không thay đổi trong phạm vi phù hợp khi mức độ hoạt động thay đổi

- Xét trên tổng số, định phí là những chi phí không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

- Xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, định phí tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động

 Phân loại định phí gồm có định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc. c Chi phí hỗn hợp gồm biến phí và định phí

Các phương pháp có thể sử dụng để phân tách chi phí hỗn hợp gồm:

- Phương pháp cực đại– cực tiểu

- Phương pháp bình phương bé nhất

- Phương pháp hồi quy bội

- Phương pháp đồ thị phân tán

2.1.3.Các hình thức thể hiện chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh

2.1.3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí

Theo phương pháp theo chức năng, toàn bộ chi phí được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh theo các nhóm chi phí chức năng, bao gồm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Hình thức báo cáo này cung cấp thông tin công khai đầy đủ và rõ ràng, đồng thời phù hợp với dữ liệu của kế toán tài chính và chuẩn mực kế toán.

2.1.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí

Trong báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí, có hai phương pháp chính: chi phí toàn bộ (Absorption Costing) và chi phí trực tiếp (Variable Costing) Phương pháp chi phí toàn bộ ghi nhận toàn bộ chi phí sản xuất vào giá thành và trình bày kết quả dựa trên tổng chi phí liên quan đến hàng hóa đã sản xuất, cho thấy lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi cả chi phí cố định lẫn biến đổi Ngược lại, phương pháp chi phí trực tiếp chỉ gắn chi phí biến đổi với sản phẩm và coi chi phí cố định là chi phí kỳ, từ đó phản ánh lợi nhuận biên theo mức độ hoạt động và khối lượng sản phẩm.

Theo phương pháp này thì toàn bộ chi phí liên quan được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh như sau:

- Chi phí sản xuất gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất trên báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ

Tổng chi phí sản xuất trong kỳ x

Mức độ tiêu thụ trong kỳ

Mức độ hoạt động sản xuất trong kỳ

- Chi phí ngoài sản xuất: như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được ghi nhận toàn bộ trên báo cáo kết quả kinh doanh

Cách lập báo cáo theo phương pháp này cơ bản tương tự phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí, tập trung vào phân bổ chi phí theo từng hoạt động và trình bày kết quả kinh doanh một cách rõ ràng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp chi phí trực tiếp (phương pháp trực tiếp) thể hiện trực tiếp chi phí phát sinh với kết quả doanh thu, giúp đánh giá hiệu quả từng hoạt động và tiện cho việc ra quyết định quản lý chi phí và hiệu suất kinh doanh.

Theo phương pháp này, chi phí dùng để xác định chi phí sản xuất đơn vị (giá thành đơn vị) chỉ bao gồm biến phí sản xuất, cụ thể gồm biến phí nguyên vật liệu, biến phí nhân công trực tiếp và biến phí sản xuất chung.

- Chi phí sản xuất được ghi nhận trên báo cáo kết quả theo công thức sau:

Chi phí sản xuất trên báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ

Tổng biến phí sản xuất của sản phẩm tiêu thụ

Tổng định phí sản xuất trong kỳ

Định phí sản xuất được phân bổ toàn bộ vào kỳ kinh doanh hiện tại nhằm xác định kết quả kinh doanh của kỳ đó, nên được coi là chi phí thời kỳ Việc ghi nhận định phí ở dạng chi phí thời kỳ giúp phản ánh đúng chi phí sản xuất liên quan đến kỳ báo cáo và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ.

Trong kế toán, chi phí thời kỳ, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, được ghi nhận toàn bộ trên báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ Phương pháp này cho phép ghi nhận đầy đủ chi phí phát sinh trong kỳ, giúp báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh đúng chi phí hoạt động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc ghi nhận chi phí thời kỳ ở mức đầy đủ và nhất quán hỗ trợ so sánh với doanh thu, đồng thời cung cấp cơ sở cho quản trị và phân tích hiệu quả chi phí.

PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Hãy chọn câu trả lời đúngnhất trong mỗi câu sau:

1 Tiêu chuẩn ghi nhận chi phí được thể hiện qua:

A Những hao phí nguồn lực trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

B Tác động làm giảm vốn chủ sở hữu

C Được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

D Tất cả các câu trên đều đúng

2 Chi phí trong kế toán quản trịcó đặc điểm:

A Những phí tổn ước tính

B Những phí tổn thực tế đã phát sinh

C Có thể không có chứng từ

D Tất cả các câu trên đều đúng

3 Chi phí chế biến trong kế toán quản trị bao gồm:

A Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

B Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung

C Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

D Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

4 Cách phân loại chi phí nào chỉ ra chi phí gắn liền với mức độ hoạt động:

A Phân loại theo chức năng hoạt động

B Phân loại theo mối quan hệ với báo cáo tài chính

C Phân loại theo cách ứng xử với chi phí

D Phân loại theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựa chọn dự án đầu tư

5 Chi phí sản phẩm được chuyển sang kỳ sau khi:

A Sản phẩm đang còn tồn kho chờ bán

B Sản phẩm đã được tiêu thụ hết

D Tất cả các câu trên đều sai

6 Khoản chi phí nào dưới đây thuộc chi phí sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất:

A Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất

B Chi phí hàng hóa mua trong kỳ

C Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa nhập kho

D Tất cả các câu trên đều đúng

7 Câu nào dưới đây KHÔNG đúng với đặc điểm của chi phí gián tiếp:

A Không thể tính thẳng và tính trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí

B Các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí

C Phát sinh được tính trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí

D Có quan hệ gián tiếp với đối tượng tập hợp chi phí

8 Câu nào dưới đây KHÔNG thuộc chi phí trực tiếp của sản phẩm:

A Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

B Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân công trực tiếp

C Chi phí thuê nhà xưởng và khấu hao máy móc thiết bị sản xuất

D Các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp

9 Loại chi phí nào dưới đây KHÔNG thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp:

D Tất cả các câu trên đều đúng

10 Câu nào dưới đây là nói đúng vềđặc điểm của định phí:

A Gắn liền với kế hoạch sử dụng tài sản dài hạn

B Định phí tính cho một đơn vị sản phẩm là một hằng số

C Tổng số biến đổi tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động

D Tất cả các câu trên đều đúng

11.Phát biểu nào dưới đây là SAI:

A Định phí không bắt buộc gắn liền với những chiến lược đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

B Định phí không bắt buộc thuộc quyền quyết định của nhà quản trị

C Định phí bắt buộc không thể cắt giảm

D Định phí không bắt buộccó thể cắt giảm

12.Biến phí cấp bậc có đặc điểm:

A Thay đổi tỷ lệ thuận trực tiếp với mức độ hoạt động

B Thay đổi khi mức độ hoạt động biến đổi rõ ràng vượt phạm vi nhất định

C Không thay đổi theo mức độ hoạt động

13.Khi viết phương trình chi phí hỗn hợp theo phương pháp cực đại – cực tiểu, căn cứđể lựa chọn các mức cực đại – cực tiểu là:

C Yếu tố biến phí trong chi phí hỗn hợp

D Yếu tố định phí trong chi phí hỗn hợp

Phân tích chi phí hỗn hợp theo các phương pháp khác nhau cho kết quả là xác định biến phí đơn vị và tổng định phí trong thành phần chi phí hỗn hợp Các phương pháp này cho thấy biến phí thay đổi theo sản lượng trong khi định phí thường ở mức cố định hoặc thay đổi ở mức rất nhỏ, tùy thuộc vào cách phân bổ chi phí Việc so sánh các kết quả từ nhiều phương pháp giúp tối ưu hóa quản lý chi phí và xác định rõ ràng phần biến phí trên mỗi đơn vị cùng tổng định phí của toàn bộ chi phí hỗn hợp.

C Có thể giống hoặc khác nhau tùy theo tính chất và phạm vị mức độ sản xuất

D Tất cả các câu trên đều đúng

Ở công ty XYZ, trong tháng 3/N, chi phí phát sinh liên quan đến sản phẩm A gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 150.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 85.000 đồng, chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm A là 170.000 đồng và chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm A là 55.000 đồng Tổng chi phí sản phẩm của sản phẩm A được xác định bằng tổng các chi phí trên là 460.000 đồng.

D Tất cả các câu trên đều sai

Ở công ty XYZ, các chi phí phát sinh liên quan đến sản phẩm A trong phân xưởng sản xuất hai loại sản phẩm A và B trong tháng 3/N được ghi nhận như sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 150.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 85.000 đồng, chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm A là 170.000 đồng và chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm A là 55.000 đồng Chi phí trực tiếp của sản phẩm A là 235.000 đồng (150.000 đồng + 85.000 đồng) Tổng chi phí của sản phẩm A gồm chi phí trực tiếp và các chi phí được phân bổ là 460.000 đồng (235.000 đồng + 170.000 đồng + 55.000 đồng).

D Tất cả các câu trên đều sai

Ở công ty XYZ, chi phí liên quan đến sản phẩm A trong một phân xưởng sản xuất hai loại sản phẩm A và B trong tháng 3/N được ghi nhận như sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 150.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 85.000 đồng, chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm A là 170.000 đồng, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm A là 55.000 đồng; chi phí gián tiếp của sản phẩm A được xác định theo hệ thống chi phí hiện hành (đồng).

D Tất cả các câu trên đều sai

18 Công ty A có số liệu vềchi phí như sau: Trong kỳ doanh nghiệp sản xuất được 10.000 sản phẩm và tiêu thụ được 8.000 sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 20.000.000, chi phí nhân công trực tiếp là 6.000.000 Chi phí sản xuất chung là 8.000.000 (trong đó biến phí sản xuất là 200đ/sp), chi phí bán hàng và quản lý là 4.000.000 (trong đó biến phí là 100đ/sp) Định phí sản xuất kinh doanh trong kỳ: (đồng)

D Tất cả các câu trên đều sai

Công ty A có số liệu chi phí cho mỗi sản phẩm như sau: giá thành sản xuất là 1.500 đ/sp, trong đó biến phí sản xuất chiếm 1.100 đ/sp; phí cố định sản xuất tương ứng là 400 đ/sp Ngoài ra còn có chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được nêu trong bảng, nhưng giá trị cụ thể của nhóm chi phí này chưa được nêu rõ trong dữ liệu hiện có Những yếu tố chi phí trên thể hiện cấu trúc chi phí của sản phẩm và giúp phân tích hiệu quả chi phí, giá thành và lợi nhuận.

Giá bán mỗi sản phẩm là 500 đồng, trong đó biến phí trên mỗi sản phẩm là 200 đồng Trong kỳ, doanh nghiệp sản xuất được 10.000 sản phẩm và tiêu thụ được 8.000 sản phẩm, do đó tổng biến phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ là 2.000.000 đồng.

D Tất cả các câu trên đều sai

Với sản phẩm A, doanh thu 1.000.000 đồng và tổng chi phí 750.000 đồng cho ra lợi nhuận 250.000 đồng Do dấu hiệu suy thoái, công ty ngừng kinh doanh A để chuyển sang sản phẩm B; trong năm đầu tiên, sản phẩm B cho doanh thu 1.600.000 đồng và chi phí 1.250.000 đồng, tạo lợi nhuận 350.000 đồng Chi phí cơ hội khi chọn kinh doanh sản phẩm B là 250.000 đồng, tức là mức lợi nhuận có thể kiếm được nếu vẫn duy trì sản phẩm A.

D Tất cả các câu trên đều sai

21.Chi phí chìm là những chi phí:

A Không được đề cập đến mà cần phải loại ra khi lựa chọn giữa các phương án trong tương lai

B Chi phí có trong phương án này nhưng không có trong các phương án khác

C Không thích hợp đối với việc xem xét để ra quyết định quản trị

Công ty N ký hợp đồng thuê văn phòng làm việc trong thời gian 5 năm, áp dụng phương thức thanh toán gồm phí thuê cố định hàng năm 10.000.000 đồng cộng thêm 1% doanh thu Doanh thu trong năm là 520.000.000 đồng, vì vậy phí thuê theo doanh thu là 5.200.000 đồng, tổng phí thuê hàng năm là 15.200.000 đồng Như vậy tổng chi phí thuê trong 5 năm là 76.000.000 đồng Chi phí chìm trong năm chưa được công bố.

D Tất cả các câu trên đều sai

23.Chi phí chênh lệch có đặc điểm là:

A Luôn tạo sự khác biệt về chi phí giữa các phương án.

B Chi phí luôn xuất hiện và không thể tránh khỏi trong các phương án SXKD

C Chi phí không tạo nên sự khác biệt về mức phí giữa các phương án

D Tất cả các câu trên đều sai

24.Chi phí thời kỳcó đặc điểm:

A Được tính ngay trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

B Được tính thẳng vào giá trị sản phẩm

C Được tính vào chi phí sản xuất chung

D Được khấu trừ vào giá vốn hàng bán

25.Nhận định nào sau đây đúng với chi phí kiểm soát được:

A Nhà quản trị có khả năng tác động đến mức phát sinh chi phí

B Gắn liền với từng đối tượng chịu chi phí

C Thuộc phạm vi phân cấp quản lý của nhà quản trị

26.Trong công ty chi phí kiểm soát của người quản lý phân xưởng sản xuất là:

A Chi phí bao bì đóng gói sản phẩm

C Chi phí khấu hao máy móc thiết bị tại phân xưởng

D Chi phí nhân công trực tiếp

Trong tháng 6/N, Công ty Anh Minh sản xuất 2.000 sản phẩm và tiêu thụ 1.500 sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 800 đ/sp, chi phí nhân công trực tiếp 400 đ/sp, biến phí sản xuất chung 350 đ/sp, định phí sản xuất chung.

Trong kỳ, tổng chi phí được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và được tính theo phương pháp toàn bộ, gồm 1.200.000đ cho một chi phí nhất định, biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 120đ/sp và định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 1.500.000đ.

D Tất cả các câu trên đều sai

Trong tháng 6/N, Công ty Anh Minh sản xuất 2.000 sản phẩm và tiêu thụ 1.500 sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 800đ/sp, chi phí nhân công trực tiếp 400đ/sp, biến phí sản xuất chung 350đ/sp, định phí sản xuất chung chưa được nêu rõ.

Trong kỳ, chi phí được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tính theo phương pháp trực tiếp, gồm 1.200.000 đ và chi phí biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 120 đ/sp, cùng định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 1.500.000 đ.

D Tất cả các câu trên đều sai

Trong tháng 6, Công ty Anh Minh sản xuất 2.000 sản phẩm và tiêu thụ 1.500 sản phẩm Chi phí cho mỗi sản phẩm gồm nguyên vật liệu trực tiếp 800 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 400 đồng và biến phí sản xuất chung 350 đồng, cho tổng chi phí biến đổi là 3.100.000 đồng cho 2.000 sản phẩm đã sản xuất; định phí sản xuất chung vẫn được ghi nhận nhưng chưa nêu mức.

Để tính giá thành sản xuất đơn vị theo phương pháp toàn bộ, ta xác định các chi phí sau: 1.200.000đ là một chi phí cố định liên quan đến sản xuất; biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 120đ/sp; định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 1.500.000đ Giá thành sản phẩm trên mỗi đơn vị được tính bằng tổng chi phí cố định và biến phí chia cho tổng số lượng sản phẩm sản xuất, khi định phí và biến phí được phân bổ cho từng đơn vị, hỗ trợ quyết định về giá bán và lợi nhuận đồng thời kiểm soát chi phí hiệu quả.

D Tất cả các câu trên đều sai

BÀI TẬP VẬN DỤNG CHƯƠNG 2

Tình huống 1: Công ty An Thái có một chiếc máy sản xuất bánh quy có nguyên giá

Chiếc máy đã khấu hao hết và không còn sử dụng nữa Công ty dự định bán chiếc máy với giá 2.000.000 đồng, nhưng trưởng bộ phận sản xuất đề nghị bỏ tiền ra tân trang lại máy với chi phí sửa chữa 1.500.000 đồng để có thể bán được với giá 6.000.000 đồng Như vậy, lợi nhuận thuần từ phương án tân trang và bán máy là 6.000.000 đồng trừ 1.500.000 đồng chi phí sửa chữa = 4.500.000 đồng, so với bán ngay với 2.000.000 đồng sẽ thu được 2.000.000 đồng Quyết định cuối cùng cần dựa trên phân tích chi phí – lợi nhuận và dòng tiền tương lai.

1 Xác định chi phí cơ hội cho từng trường hợp

2 Công ty nên chọn trường hợp nào? Vì sao?

Trong Công ty Minh Tú, chuyên sản xuất vải may mặc, trước khi bước vào năm sản xuất tiếp theo nhằm kiểm soát chi phí một cách hiệu quả, nhà quản trị yêu cầu kế toán quản trị nộp báo cáo chi phí cho hai bộ phận: sản xuất và ngoài sản xuất Các loại chi phí phát sinh tại công ty gồm biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp: biến phí là chi phí thay đổi theo sản lượng, ví dụ vật liệu trực tiếp và lao động trực tiếp biến đổi theo sản phẩm; định phí là chi phí cố định không đổi theo mức sản lượng, như lương quản trị, thuê mặt bằng, khấu hao thiết bị; chi phí hỗn hợp là các chi phí vừa có thành phần biến đổi vừa có thành phần cố định, như điện năng sử dụng cho máy móc, dầu nhớt và dịch vụ bảo trì có yếu tố cố định và biến đổi.

2.2.2 BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI

Có số liệu về chi phí tại Công ty Nam Hồng trong tháng 12/N như sau:

1 Nguyên vật liệu chính xuất kho dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 450.000

2 Nguyên vật liệu phụ xuất kho trong kỳ: 94.000

Dùng sản xuất sản phẩm 80.000

Dùng phục vụ quản lý sản xuất 6.000

Dùng làm bao bì sản phẩm tiêu thụ 5.000

Dùng cho văn phòng quản lý 3.000

3 Nhiên liệu xuất kho trong kỳ: 17.000

Dùng chạy máy móc thiết bị sản xuất 7.000

Dùng cho phương tiện vận chuyển hàng hóa tiêu thụ 10.000

4 Phụ tùng thay thế xuất kho trong kỳ 3.000

Dùng sửa chữa máy móc trong sản xuất 2.000

Dùng sửa chữa thiết bị ở văn phòng công ty 1.000

5 Tổng tiền lương phải trả trong kỳ: 147.000

Bộ phận trực tiếp sản xuất 110.000

Bộ phận bảo trì máy móc 12.000

Bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000

6 Công cụ xuất kho trong kỳ 8.200

Dùng sản xuất sản phẩm 3.500

Dùng chứa đựng hàng hóa tiêu thụ 2.500

Dùng ởvăn phòng công ty 2.200

7 Khấu hao tài sản cố định trong kỳ 110.000

Máy móc thiết bị sản xuất 50.000

Phương tiện vận chuyển hàng hóa 35.000

Thiết bị văn phòng công ty 25.000

8 Dịch vụ mua ngoài 18.200 Điện, nước phục vụ sản xuất 9.000 Điện, nước phục vụ bán hang 6.000 Điện, nước phục vụ bộ phận quản lý 3.200

Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm 3.000

Chi tiền mặt để sữa chữa tại phân xưởng 2.600

Chi tiền mặt để tiếp khách 8.000

Chi tiền mặt để quảng cáo sản phẩm 15.000

1 Lập báo cáo chi phí theo yếu tố

2 Lập báo cáo theo chức năng chi phí

3 Xác định chi phí ban đầu, chi phí chuyển đổi

Thông tin về chi phí nguyên vật liệu trong tháng 10/2015 của công ty Minh Sáng như sau: (Đơn vị tính: đồng)

1 Nguyên vật liệu tồn đầu tháng: 150.000.000 đ

2 Nguyên vật liệu tồn cuối tháng: 120.000.000 đ

3 Nguyên vật liệu mua vào trong tháng gồm:

- Mua chịu của công ty A: 240.500.000 đ

- Mua trả tiền ngay cho công ty B: 100.000.000 đ

4 Số giờ công của công nhân sản xuất là 4.800 giờ, với đơn giá giờ công là 30.000 đ/giờ Các khoản bảo hiểm trích nộp theo tỷ lệ quy định

5 Chi phí sản xuất chung: 120.000.000 đ, trong đó chi phí vật liệu gián tiếp là 500.000đ

6 Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng: 50.000.000 đ

7 Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng: 20.560.000 đ

1 Hãy xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho và chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất

2 Hãy tính tổng giá thành sản phẩm hoàn thành cuối kỳ

Phòng kế toán công ty Bình Minh đã theo dõi và tập hợp đầy đủ số liệu về chi phí dịch vụ bảo trì máy móc sản xuất và số giờ máy chạy trong 6 tháng, với đơn vị tính là nghìn đồng (ĐVT: 1.000đ) Dữ liệu cho thấy mức chi phí bảo trì theo từng kỳ và tổng thời gian vận hành thiết bị, phục vụ cho phân tích hiệu suất máy móc, lập kế hoạch bảo trì định kỳ và dự toán ngân sách cho hoạt động sản xuất trong thời gian tới Những thông tin này giúp đánh giá chi phí vận hành, độ tin cậy của hệ thống máy móc và tối ưu lịch bảo trì nhằm giảm thiểu thời gian chết máy.

Tháng Số giờ hoạt động Tổng chi phí

1 Sử dụng phương pháp cực đại – cực tiểu để xác định công thức ước tính chi phí bảo trì máy móc sản xuất của công ty

2 Giả sử tháng 7 chạy được 8.500 giờ máy thì chi phí bảo trì ước tính bằng bao nhiêu?

Tại doanh nghiệp Minh Hà trong kỳ phát sinh chi phí như sau: (ĐVT: 1.000đồng)

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm 155.000

- Chi phí vật liệu bảo trì máy móc tại bộ phận phân xưởng 5.000

- Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận phân xưởng 5.000; làm bao bì vận chuyển sản phẩm tiêu thụ 1.500

- Chi phí thuê cửa hàng bán sản phẩm 10.000

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị ở bộ phận sản xuất 30.000; bộ phận bán hàng 12.000; bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000

- Chi phí điện nước ở bộ phận phân xưởng 15.000; bộ phận bán hàng 4.500; bộ phận quản lý doanh nghiệp 2.500

- Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 40.000; nhân viên phân xưởng12.000; nhân viên bán hàng 12.000; bộ phận quản lý doanh nghiệp 30.000

- Chi phí quảng cáo sản phẩm 11.000

- Chi phí tiếp khách văn phòng công ty 5.000; văn phòng phẩm toàn công ty 3.000

1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

2 Phân loại chi phí theo phương pháp ứng xử của chi phí

3 Xác định chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi.

Đối với công ty Bánh kẹo Hải Hà, việc xác định các khoản chi phí thuộc loại chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ, biến phí, định phí hoặc chi phí hỗn hợp là căn bản để kiểm soát chi phí và lập báo cáo tài chính chính xác Một khoản mục chi phí có thể thuộc nhiều loại chi phí khác nhau tùy theo đặc thù và thời điểm ghi nhận, do đó cần phân tích cặn kẽ từng yếu tố: chi phí sản phẩm là chi phí liên quan trực tiếp đến sản xuất và ghi nhận vào giá vốn; chi phí thời kỳ là chi phí được ghi nhận trong kỳ hiện tại mà không gắn với hoạt động sản xuất; biến phí biến đổi theo mức sản xuất; định phí cố định theo thời gian hoặc theo mức độ hoạt động; và chi phí hỗn hợp là sự kết hợp của biến phí và định phí.

Khoản chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Biến Định Chi phí

SP BH QLDN phí phí hỗn hợp

1 Chi phí nhiên liệu bảo trì máy móc tại phân xưởng

2 Chi phí văn phòng phẩm

3 Tiền hoa hồng trả theo doanh thu

4 Chi phí nhân công trực tiếp

5 Chi phí quảng cáo sản phẩm

6 Lương ở bộ phận quản lý

7 Chi phí dụng cụ phục vụ sản xuất

8 Chi phí NVL trực tiếp

9 Chi phí đóng gói bao bì sản phẩm tiêu thụ

10.Chi phí văn phòng phẩm ở bộ phận hành chính

11 Chi phí xăng giao hàng hóa

12.Chi phí điện ở bộ phận SX

14.Khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất

15 Khấu hao xe giao hàng

Hãy điền vào những chỗ có dấu ? trong bảng dưới đây: ĐVT: 1.000đồng

Khoản mục Trường hợp 1 Trường hợp 2

Trị giá nguyên vật liệu tồn đầu kỳ 15.000 ?

Trị giá nguyên vật liệu mua trong kỳ 40.000 60.000

Trị giá nguyên vật liệu tồn cuối kỳ 12.000 2.000

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ? 63.000

Chi phí nhân công trực tiếp 28.000 32.000

Chi phí sản xuất chung 15.000 ?

Tổng chi phí sản xuất trong kỳ 86.000 115.000

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ ? 21.000

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 8.000 ?

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành 90.000 130.000

Trị giá thành phẩm tổn đầu kỳ 20.000 5.000

Trị giá thành phẩm tồn cuối kỳ 7.000 3.000

Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.000 6.000

Trước tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường Giám đốc công ty ABC yêu cầu các bộ phận cung cấp thông tin về chi phí để thực hiện kiểm soát tốt chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm Trước yêu cầu của giám đốc, bộ phận sản xuất đã cung cấp số liệu về chi phí sản xuất chung như sau:

Tháng Số giờ máy sử dụng Số tiền (1000 đồng)

Chi phí sản xuất chung là chi phí hỗn hợp, gồm có chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí lương nhân viên phân xưởng chi phí khấu hao máy móc phân xưởng, Chi phí bảo trì máy móc phân xưởng

1 Viết phương trình chi phí sản xuất chung theo phương pháp cực đại – cực tiểu

2 Dự đoán chi phí sản xuất chung cho tháng 1 năm sau với số giờ máy là 9.000 giờ

3 Viết phương trình chi phí sản xuất chung theo phương pháp bình phương bé nhất

Khách sạn Hoa Sữa có 100 phòng cho thuê và hoạt động theo mùa du lịch Vào mùa cao điểm, 80% số phòng được thuê mỗi ngày, tương ứng 80 phòng, với chi phí hoạt động 125.000 đ/phòng/ngày Tháng ít khách nhất có 50% số phòng được thuê, tức 50 phòng mỗi ngày, và chi phí hoạt động là 210.000.000đ/tháng, giả sử tháng trung bình có 30 ngày.

1 Sử dụng phương pháp cực đại cực tiểu để xây dựng phương trình chi phí cho khách sạn trên

2 Giả sử ở tháng có 70% số phòng được thuê thì chi phí mà khách sạn dự kiến phải chi là bao nhiêu

3 Nếu lãi dự kiến là 5% trên tổng chi phí thì ở mức độ 70% số phòng được thuê thì chủ khách sạn sẽ thu được bao nhiêu lãi

Theo tài liệu từ bộ phận sản xuất kinh doanh sản phẩm N của công ty Minh Thái trong

6 tháng đầu năm như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)

1 Tình hình chi phí và mức sản xuất:

Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6

2 Thông tin khác: đơn giá bán trong năm là 2.000đ/sp; năng lực hoạt động thấp nhất là vào tháng 1 và năng lực hoạt động cao nhất là tháng 6 Biết: chi phí sản xuất chung và chi phí bán hàng là chi phí hỗn hợp, biến phí QLDN không đáng kể

1 Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí sản xuất của sản phẩm N

2 Viết phương trình dự báo chi phí sản phẩm N của Quý 3 mức độ tiêu thụ lần lượt là 1.800 sản phẩm; 2.400 sản phẩm; 2.700 sản phẩm

3 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mô hình ứng xử chi phí của tháng 6 (theo phương pháp toàn bộ)

Có số liệu kế toán tại công ty Phúc Thịnh trong tháng 9 năm 2015 như sau:

Số lượng sản phẩm sản xuất 50.000 sản phẩm và trong tháng đã bán được 80% số lượng sản phẩm với giá bán 50.000đ/sp

Chi phí hoạt động trong kỳ:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 360.000.000

- Chi phí nhân công trực trực tiếp 180.000.000

- Chi phí sản xuất chung 210.000.000, trong đó biến phí 2.500đ/sp

- Chi phí bán hàng 80.000.000, biến phí chiếm 35%

- Chi phí quản lý doanhnghiệp 120.000.000, biến phí chiếm 40%

Yêu cầu: Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo:

2 Cách ứng xử của chi phí ( theo phương pháp toàn bộ và phương pháp trực tiếp)

Tại công ty thương mại Bình Minh có tài liệu chi phí tháng 5/20N như sau Biết trong tháng 5/20N tiêu thụ được 150.000 sản phẩm, giá bán 250.000đ/SP

Loại chi phí Phương pháp tính

+ Giá vốn hàng bán 120.000 đ/sp

+ Hoa hồng bán hàng 5% doanh thu

+ Chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng 12.000.000đ/tháng

+ Chi phí quảng cáo 30.000.000đ/tháng

+ Khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng 5.000.000đ/tháng

2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí quản lý văn phòng 350.000.000đ/tháng + 1.500đ/sp + Chi phí khấu hao TSCĐ văn phòng 11.000.000đ/tháng

+ Chi phí bằng tiền 32.000.000/tháng

Yêu cầu: Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo:

2 Cách ứng xử của chi phí

PHẦN ĐÁP ÁN CHƯƠNG 2

2.4.1 ĐÁP ÁN PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT

A ĐÁP ÁN CÂU HỎITRẮC NGHIỆM

B ĐÁP ÁN CÂU HỎI NHẬN ĐỊNHĐÚNG/SAI

2.4.2 ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI

1 Lập báo cáo chi phí theo yếu tố

BÁO CÁO CHI PHÍ THEO YẾU TỐ

Yếu tố chi phí Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%)

1 Chi phí nguyên vật liệu 561.000 61,56

- Chi phí nguyên vật liệu chính 450.000 49,38

- Chi phí nguyên vật liệu phụ 94.000 10,31

2 Chi phí công cụ dụng cụ 11.200 1,23

5 Chi phí dịch vụ thuê ngoài 18.200 2,00

6 Chi phí khác bằng tiền 28.600 3,14

2 Lập báo cáo chi phí theo chức năng

BÁO CÁO CHI PHÍ THEO CHỨC NĂNG

Nội dung chi phí Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 530.000 58,16

Chi phí nhân công trực tiếp 136.400 14,97

Chi phí sản xuất chung 94.980 10,42

2 Chí phí ngoài sản xuất 149.900 16,45

Chi phí quản lý doanh nghiệp 57.800 6.34

3 Xác định các chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi

1 Hãy xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho và chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất (ĐVT: 1.000 đ)

Tổng giá trị NVL xuất kho: = 150.000 + 240.500 + 10.000 – 120.000 = 370.500

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp = 370.500 – 500 = 370.000

2 Xác định tổng giá thành sản phẩm hoàn thành cuối kỳ:

Chi phí phát sinh trong kỳ: 668.560

Vậy Tổng giá thành sp hoàn thành CK: 50.000 + 668.560 – 20.560 = 698.000

1 Viết phương trình chi phí sản xuất chung theo phương pháp cực đại – cực tiểu

Phương trình chi phí bảo trì: Y = vX + F

Mức độ hoạt động thấp nhất: 4.000 giờ máy với chi phí bảo trì 18.000

Mức độ hoạt động cao nhất: 8.000 giờ máy với chi phí bảo trì 26.160

Theo phương pháp cực đại - cực tiểu, có thể tính như sau:

Xác định biến phí đơn vị (chi phí bảo trì cho một giờ máy chạy): (v)

Xác định tổng định phí: (F)

Xác định phương trình tổng quát của chi phí bảo trì: Y = vX + F

Thay v và F vào phương trình trên ta được một phương trình tổng quát về chi phí bảo trì như sau:

2 Dự đoán chi phí bảo trì cho tháng 7 với sốgiờ máy là 8.500 giờ

Tháng 7 số giờ máy là 8.500 giờ thì chi phí bảo trì dự đoán:

KẾ TOÁN CHI PHÍ S Ả N XU Ấ T

PHÂN TÍCH MỐ I QUAN H Ệ GI Ữ A

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HO ẠT ĐỘNG HÀNG NĂM

ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆ M QU Ả N LÝ

ĐỊ NH GIÁ S Ả N PH Ẩ M

Ngày đăng: 15/12/2022, 22:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phạm Văn Dược (Chủ biên) - Ths. Nguyễn Thị Thu Hiền, Kế toán quản trị Phần 2, NXB Đại học Công nghiệp TPHCM, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị Phần 2
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Dược, Ths. Nguyễn Thị Thu Hiền
Nhà XB: NXB Đại học Công nghiệp TPHCM
Năm: 2010
2. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang, Giáo trình Kế toán quản trị, NXB Giáo dục VN, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Giáo dục VN
Năm: 2011
7. TS. Nguyễn Tấn Bình, Kế toán quản trị, Tái bản lần 2, NXB Thống kê, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
8. TS. Huỳnh Lợi, Kế toán quản trị, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: TS. Huỳnh Lợi
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Năm: 2012
9. TS. Đoàn Ngọc Quế, Kế toán quản trị, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: TS. Đoàn Ngọc Quế
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Năm: 2013
10. Th.s Bùi Văn Trường, Kế toán quản trị, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, NXB Lao động Xã hội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Bùi Văn Trường
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2010
11. Th.s Trịnh Quốc Hùng, Kế toán quản trị, NXB Phương Đông, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Th.s Trịnh Quốc Hùng
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2011
12. Khoa Kế toán – Kiểm toán, Đại học Kinh tế, Kế toán quản trị, NXB Thống kê, TP.HCM, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
13. Atkinson – Kaplan – Young, Management Accounting, Fourth edition, NXB Prentice Hall, Inc., 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Accounting
Tác giả: Atkinson, Kaplan, Young
Nhà XB: NXB Prentice Hall, Inc.
Năm: 2003
14. CPA Program,Management Accounting, Foundation level Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Accounting, Foundation level
Tác giả: CPA Program
15. Garrison– Noreen – Brewer, Managerial Accounting, Thirteenth edition, NXB McGraw – Hill Companies, Inc., 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managerial Accounting
Tác giả: Garrison, Noreen, Brewer
Nhà XB: McGraw-Hill Companies, Inc.
Năm: 2010
16. Ronald W.Hilton – David E. Platt, Managerial Accounting,Tenth edition,NXB McGraw – Hill Education, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managerial Accounting
Tác giả: Ronald W. Hilton, David E. Platt
Nhà XB: McGraw-Hill Education
Năm: 2013
17. Charles T. Horngren – Gary L. Sundem – William O. Stratton, Management Accounting, NXB Pearson Custom Publishing, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Accounting
Tác giả: Charles T. Horngren, Gary L. Sundem, William O. Stratton
Nhà XB: NXB Pearson Custom Publishing
Năm: 2005
w