BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊBài 1: X Ltd. makes and sells a product. They have information of sales and production as follows: Selling price per unit : 28 Variable costs per unit: + Variable production cost 15 + Variable selling costs 3 Annual fixed costs 50,000 The current volume of output and sales: 6,000 units. Income tax rate: 20% Requirements: a. Compute Breakeven point in units and in dollars? b. If the management requires a Net Profit of 8,000 per annum. How many units will be sold to achieve this Net profit? c. If company increase Advertise Fee 3,000 and increase the quantity at 10%. How much profit can be changed here? d. The company is considering whether to hire an improve machine for production. Annual hire costs would be 10,000 and it is expected that the variable cost of production would fall to 6 per unit? Determine the number of units that must be produced and sold to achieve the same profit as is currently earned, if the machine hired? Giải: (TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐÁP ÁN)Bài 2: Một công ty đang xem xét hai phương án sản xuất sản phẩm. Các thông tin sau đây về hai phương án lựa chọn thay thế như sau: Phương án 1 Phương án 2Biến phí đơn vị 8 12Chi phí cố định 240.000 140.000 Đơn giá bán 20 20 Yêu cầu: 1. Nếu khối lượng bán dự kiến của công ty là 35.000 đơn vị, phương án nào nên được lựa chọn? Giải thích? 2. Hãy cho biết phương án nào sẽ mang đến khả năng sinh lợi cao hơn khi gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi (tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ)? Giải thích? Giải:1(TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐÁP ÁN)Bài 3 Công ty B chuyên sản xuất sp A. Theo định mức, để sản xuất cho 1 sp A thì chi phí nguyên liêu gồm: Chi phí nguyên liệu định mức 1 sp A: 10 mét Đơn giá định mức 50.000 đồngmét Trong Quí 4 năm 201X, Công ty đã sản xuất 1.500 sp A, số lượng nguyên liệu mua và sử dụng 14.000 mét với tổng chi phí vải sử dụng 686.000.000 đồng. Yêu cầu: 1 Chi phí định mức NVLTT của 1 sp A2 Hãy tính toán chênh lệch giá, chênh lệch lượng và chênh lệch dự toán linh hoạt của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Quí 4 năm 201X? Giải:(TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐÁP ÁN)Bài 4: Lợi nhuận hiện tại của cửa hàng 360 triệu đồng. Tài sản được đầu tư tại cửa hàng là 2.000 triệu đồng. Cửa hàng đang xem xét để đầu tư thiết bị bán hàng mới trị giá 200 triệu đồng. Quyết định này ước tính sẽ tăng lợi nhuận hàng năm là 30 triệu đồng. Tỉ lệ hoàn vốn đầu tư mong muốn tối thiểu là 12% Yêu cầu: Nếu mua thiết bị mới thì lợi nhuận còn lại (RI) của Cửa hàng sẽ thay đổi bao nhiêu tiền? Giải: (TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐÁP ÁN)Bài 5: Công ty B sản xuất sản phẩm X. Chi phí sản xuất và tiêu thụ 50.000 sản phẩm tromg một năm như sau: Chỉ tiêuĐvt: đồngCP NVL trực tiếp trên 1 sản phẩm 22.000CP NC trực tiếp trên 1 sản phẩm 8.000Biến phí sản xuất chung trên 1 sản phẩm 5.000Định phí sản xuất chung 1 năm 500.000.000Biến phí ngoài sản xuất trên 1 sản phẩm 5.000Định phí ngoài sản xuất 1 năm 450.000.000 Vốn đầu tư Cty là 3.000.000.000 đồng với ROI mong muốn là 12%. Yêu cầu: a. Hãy xác định đơn giá bán sản phẩm theo phương pháp toàn bộ? b. Giả sử doanh nghiệp có năng lực sản xuất là 60.000 sản phẩm. Sau khi công ty đã tiêu thụ 50.000 sản phẩm (với giá bán ở câu a), có khách hàng đề nghị mua thêm 5.000 sản phẩm. Giá bán của 5.000 sản phẩm này là bao nhiêu để đơn hàng có lợi nhuận? Giải:(TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐÁP ÁN)Bài 6: Công ty B đang sản xuất 10.000 chi tiết A để lắp ráp sản phẩm mỗi năm, có tài liệu chi phí sản xuất chi tiết A như sau: Chỉ tiêu Chi phí SX đơn vị (Đvt: đồng).Biến phí sản xuất 20.000Lương nhân viên phân xưởng 4.000Khấu hao TSCĐ 1.000Chi phí quản lý phân bổ 3.000Tổng cộng 28.000Có nhà cung cấp bên ngoài chào bán chi tiết A với giá 26.000đồng chi tiết. Biết rằng chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí quản lý phân bổ không đổi dù mua ngoài hay tự sản xuất chi tiết A. Công ty không có phương ánh khác để sử dụng máy móc thiết bị nếu không sản xuất sản phẩm A. Yêu cầu: 1. Thông tin không thích hợp cho việc ra quyết định là thông tin nào? 2. Dùng thông tin thích hợp để giúp Ban Tổng Giám đốc đưa ra quyết định mua ngoài hay tự sản xuất? Giải:(TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐÁP ÁN)Pa sản xuất giúp công ty tiết kiệm được 20.000.000 đồng so với pa mua ngoài từ đó sẽ giúp tăng lợi nhuận tương ứng. Vì vậy công ty nên tự sản xuất chi tiết A Bài 7: Công ty sản xuất 20.000 sản phẩm F mỗi năm. Tại mức hoạt động hiện tại, chi phí để sản xuất mỗi sản phẩm F như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4,8 Chi phí nhân công trực tiếp 7.0 Biến phí sản xuất chung 3.2Định phí sản xuất chung 10.0 Tổng chi phísản phẩm 25.0 Một nhà cung cấp bên ngoài chào giá bán 20.000 sản phẩm F mỗi năm cho công ty với giá 23,5sản phẩm. Nếu công ty không sản xuất thì máy móc thiết bị dùng để sản xuất sản phẩm F có thể cho công ty khác thuê với giá 150.000. Tuy nhiên, 6 trên tổng số định phí sản xuất chung đang sử dụng cho việc sản xuất F sẽ vẫn còn ngay cả khi sản phẩm F được mua từ nhà cung cấp bên ngoài. Yêu cầu: Công ty có nên chấp nhận lời đề nghị mua sản phẩm F từ bên ngoài hay không và hãy giải thích bằng các số liệu tính toán cụ thể. Giải: (TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐÁP ÁN) Công ty nên mua bên ngoài BÀI 8: Công ty TNHH B sản xuất và bán 3 loại sp: A, B, C. Số liệu báo cáo năm 202N của toàn công ty như sau: Đơn vị tính: triệu đồng A B C Doanh thu 950 1.150 350Biến phí 570 805 280 Định phí: Tiền lương 90 137,5 62,5 Thuê xưởng 30 30 30 Tổng chi phí 690 972,5 372,5 Lợi nhuận thuần (lỗ) 260 177,5 (22,5) Quản lý công ty đang cân nhắc việc nên tiếp tục hay ngưng sản xuất C. Nếu ngưng sản xuất C, công ty sẽ giảm được chi phí lương phát sinh từ việc sản xuất C. Yêu cầu: 1. Công ty TNHH TTT có nên ngưng sản xuất C hay không? 2. Nếu khu vực xưởng dùng sản xuất cho C có thể đem cho thuê lại với giá 20.000.000 đồng, liệu công ty có nên ngưng sản xuất C không? Giải:(TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐÁP ÁN)Bài 9 (Giới hạn về năng lực sản xuất Giờ máy) Công ty F có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng) Chỉ tiêu Sản phẩm X Sản phẩm YGiá bán một sản phẩm 300 500Biến phí một sản phẩm 100 140Giờ máy sản xuất một sản phẩm 20 giờ 40 giờĐịnh phí sản xuất chung 1 năm 200.000Giờ máy sản xuất giới hạn 1 năm 100.000 giờKhả năng tiêu thụ sản phẩm X và Y là không hạn chế. Yêu cầu: 1. Công ty quyết định sản xuất tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm loại nào để có hiệu quả cao nhất? 2. Lợi nhuận theo phương án tối ưu nhất là bao nhiêu? Giải:(TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐÁP ÁN)
Trang 1BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Bài 1: X Ltd makes and sells a product They have information of sales and production as follows:
- Selling price per unit : $28
- Variable costs per unit:
+ Variable production cost $15
+ Variable selling costs $3
- Annual fixed costs $50,000
- The current volume of output and sales: 6,000 units
- Income tax rate: 20%
Requirements:
a Compute Break-even point in units and in dollars?
b If the management requires a Net Profit of $8,000 per annum How many units will be sold to achieve this Net profit?
c If company increase Advertise Fee $ 3,000 and increase the quantity at 10% How much profit can be changed here?
d The company is considering whether to hire an improve machine for production Annual hire costs would be $10,000 and it is expected that the variable cost of production would fall to $6 per unit? Determine the number of units that must be produced and sold to achieve the same profit as is currently earned, if the machine hired?
Giải:
a) Tính điểm hòa vốn
CMU ( Số dư đảm phí đơn vị) = Doanh thu đơn vị – Biến phí đơn vị
= 28 – 15 – 3 = 10 QBep = FC/CMU = 50,000/10 = 5,000 (unit)
SBep = QBep x giá bán = $140,000
b) Lợi nhuận sau thuế : $8,000
Lợi nhuận trước thuế là: OI = 8,000/(1-0.2) = $10,000
Q Target =(FC+OI)/CMu = (50,000+10,000)/10 = 6,000 (unit)
Trang 2Q = 6,000 x 10% = 600 (Increase the quantity at 10%)
CM (Số dư đảm phí) = Tổng doanh thu – Tổng biến phí
= 28 x 6,000 – (28-15-3) x 6,000 = $108,000 CM’ = 28 x 6,600 – (28-15-3) x 6,600 = $118,000
DeltaCM = $118,000 - $108,000 = $10,000
Denta OI = DeltaCM - DentaFC = $3,000
d) OI target 10000
Cmu' 16
Q Target = (FC'+OI target)/cmu' 4375 unit
Bài 2: Một công ty đang xem xét hai phương án sản xuất sản phẩm Các thông tin sau
đây về hai phương án lựa chọn thay thế như sau:
Phương án #1 Phương án #2
Biến phí đơn vị $8 $12
Chi phí cố định $240.000 $140.000
Đơn giá bán $20 $20
Yêu cầu:
1 Nếu khối lượng bán dự kiến của công ty là 35.000 đơn vị, phương án nào nên được lựa chọn? Giải thích?
2 Hãy cho biết phương án nào sẽ mang đến khả năng sinh lợi cao hơn khi gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi (tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ)? Giải thích?
Giải:
1) Đơn vị tính: $
Chỉ tiêu Phương án 1 (35.000 sp) Phương án 2 (35.000 sp)
Trang 3KL: Phương án 1 đem lại lợi nhuận trước thuế là $180.000 cao hơn Phương án 2 là
$140.000 nên Chọn Phương án 1
2)
DOL (PA1) = SDĐP/LN = 420.000/180.000 = 2,333 (% tăng LN/% tăng
doanh thu ) DOL (PA2) = SDĐP/LN = 280.000/140000 = 2
P/Á 1: Doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận tăng 2,333%
P/A 2: Doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận tăng 2%
Trong điều kiện thuận lợi, khi tăng CÙNG khối lượng sản phẩm tiêu thụ thì PA 1
sẽ mang lại khả năng sinh lời cao hơn PA 2
Bài 3
Công ty B chuyên sản xuất sp A Theo định mức, để sản xuất cho 1 sp A thì chi phí nguyên liêu gồm:
Chi phí nguyên liệu định mức 1 sp A: 10 mét
Đơn giá định mức 50.000 đồng/mét
Trong Quí 4 năm 201X, Công ty đã sản xuất 1.500 sp A, số lượng nguyên liệu mua và sử dụng 14.000 mét với tổng chi phí vải sử dụng 686.000.000 đồng
Yêu cầu:
1/ Chi phí định mức NVLTT của 1 sp A
2/ Hãy tính toán chênh lệch giá, chênh lệch lượng và chênh lệch dự toán linh hoạt của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Quí 4 năm 201X?
Giải:
1) CP đinh mức của sp A = Giá 1m * SL cần cho 1 SPA =10*50000 =500.000 2) AP = 686.000.000/14.000 = 49.000
AQ = 14.000 mét
BP = 50.000
BQ = 15.000 mét
686.000.000 700.000.000 750.000.000
Chênh lệch giá (AP-BP)*AQ -14000000 F
Chênh lệch lượng (AQ-BQ)*BP -50000000 F
Trang 4Tổng chênh lệch linh hoạt -64000000 F
Bài 4: Lợi nhuận hiện tại của cửa hàng 360 triệu đồng Tài sản được đầu tư tại cửa
hàng là 2.000 triệu đồng Cửa hàng đang xem xét để đầu tư thiết bị bán hàng mới trị giá 200 triệu đồng Quyết định này ước tính sẽ tăng lợi nhuận hàng năm là 30 triệu đồng Tỉ lệ hoàn vốn đầu tư mong muốn tối thiểu là 12%
Yêu cầu: Nếu mua thiết bị mới thì lợi nhuận còn lại (RI) của Cửa hàng sẽ thay đổi bao
nhiêu tiền?
Giải:
Khi chưa đầu tư thêm thiết bị mới:
RI = Net Profit – Cost of capital = 360 – 2000 x 12%= 120 (triệu đồng)
Khi đầu tư thêm thiết bị mới:
RI = Net Profit – Cost of capital = (360 +30) – 12% x (2000+200) =
126 (triệu đồng) RI sẽ thay đổi (tăng thêm) = 126 -120 = 6 (triệu
đồng)
Bài 5: Công ty B sản xuất sản phẩm X Chi phí sản xuất và tiêu thụ 50.000 sản phẩm tromg một năm như sau:
CP NVL trực tiếp trên 1 sản phẩm 22.000
CP NC trực tiếp trên 1 sản phẩm 8.000
Biến phí sản xuất chung trên 1 sản phẩm 5.000
Định phí sản xuất chung 1 năm 500.000.000
Biến phí ngoài sản xuất trên 1 sản phẩm 5.000
Định phí ngoài sản xuất 1 năm 450.000.000
Vốn đầu tư Cty là 3.000.000.000 đồng với ROI mong muốn là 12%
Yêu cầu:
a Hãy xác định đơn giá bán sản phẩm theo phương pháp toàn bộ?
Trang 5b Giả sử doanh nghiệp có năng lực sản xuất là 60.000 sản phẩm Sau khi công ty
đã tiêu thụ 50.000 sản phẩm (với giá bán ở câu a), có khách hàng đề nghị mua thêm 5.000 sản phẩm Giá bán của 5.000 sản phẩm này là bao nhiêu để đơn hàng
có lợi nhuận?
Giải:
a) Phương pháp toàn bộ
- Chi phí nền: Bao gồm NVL, NCTT, chi phí SXC(gồm luôn dự phòng)
= 22.000+8.000+5.000+500.000.000/50.000 = 45.000
- Tỷ lệ Số tiền tăng thêm (1sp)
= Chi phí ngoài sản xuất(biến và định phí)+LNMM/Số lượng * chi phí nền
= (5000*50000+450000000+3000000000*12%)/(45000*50000)
= 0,471111111
- Số tiền tăng thêm (1sp) = 45.000*0,471111111 = 21.200
- Giá bán = 66200
b)
- Vì mức sản xuất của công ty là 60.000sp nên công ty vẫn còn khả năng cung cấp 5000sp ở đơn hàng mới
- Để đơn hàng có lợi nhuận thì giá bản phải lớn hơn biến phí đơn vị của 1 sp là 40000
= 22000+8000+5000*2
Bài 6: Công ty B đang sản xuất 10.000 chi tiết A để lắp ráp sản phẩm mỗi năm, có tài
liệu chi phí sản xuất chi tiết A như sau:
(Đvt: đồng)
Biến phí sản xuất 20.000
Lương nhân viên phân
xưởng
4.000
Chi phí quản lý phân bổ 3.000
Trang 6Có nhà cung cấp bên ngoài chào bán chi tiết A với giá 26.000đồng /chi tiết Biết rằng chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí quản lý phân bổ không đổi dù mua ngoài hay tự sản xuất chi tiết A Công ty không có phương ánh khác để sử dụng máy móc thiết bị nếu không sản xuất sản phẩm A
Yêu cầu:
1 Thông tin không thích hợp cho việc ra quyết định là thông tin nào?
2 Dùng thông tin thích hợp để giúp Ban Tổng Giám đốc đưa ra quyết định mua ngoài hay tự sản xuất?
Giải:
1 Thông tin không thích hợp: chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí quản lý phân bổ không đổi dù mua ngoài hay tự sản xuất chi tiết A
2 Dùng thông tin thích hợp để phân tích 2 phương án:
1 đơn
vị 10.000 sp 1 đơn vị 10.000 sp 10.000 sp
Biến phí sản xuất 20.000 200.000.000 (200.000.000) Lương nhân
viên phân
xưởng
Tổng cộng 24.000 240.000.000 26.000 260.000.000 20.000.000
P/a sản xuất giúp công ty tiết kiệm được 20.000.000 đồng so với p/a mua ngoài từ
đó sẽ giúp tăng lợi nhuận tương ứng Vì vậy công ty nên tự sản xuất chi tiết A
Bài 7: Công ty sản xuất 20.000 sản phẩm F mỗi năm Tại mức hoạt động hiện tại, chi
phí để sản xuất mỗi sản phẩm F như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp $4,8
Chi phí nhân công trực tiếp $7.0
Trang 7Biến phí sản xuất chung $3.2
Định phí sản xuất chung $10.0
Tổng chi phí/sản phẩm $25.0
Một nhà cung cấp bên ngoài chào giá bán 20.000 sản phẩm F mỗi năm cho công ty với giá $23,5/sản phẩm Nếu công ty không sản xuất thì máy móc thiết bị dùng để sản xuất sản phẩm F có thể cho công ty khác thuê với giá
$150.000 Tuy nhiên, $6 trên tổng số định phí sản xuất chung đang sử dụng cho việc sản xuất F sẽ vẫn còn ngay cả khi sản phẩm F được mua từ nhà cung cấp bên ngoài
Yêu cầu:
Công ty có nên chấp nhận lời đề nghị mua sản phẩm F từ bên ngoài hay không và hãy giải thích bằng các số liệu tính toán cụ thể
Giải:
- Chi phí không thích hợp cho việc ra quyết định: $6 định phí sản xuất chung
ở cả hai phương án sx và mua ngoài
- Phân tích các thông tin thích hợp:
Chỉ tiêu (CP thích hợp) Sản xuất Mua ngoài Chênh
lệch
1 đv 20.000
sp
1 đv 20.000 sp 20.000sp
Tổng chi phí $19 $380.000 $23.5 $470.000 90.000
Tổng chi phí bao gồm CP cơ $530.000 $470.000 (60.000)
Trang 8(Thu nhập $150.000 của P/A mua ngoài sẽ được xem là chi phí cơ
hội của P/a sản xuất) P/A mua ngòai giúp công ty tiết kiệm được
$60.000
Công ty nên mua bên ngoài
BÀI 8:
Công ty TNHH B sản xuất và bán 3 loại sp: A, B, C Số liệu báo cáo năm 202N của toàn công ty như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Định phí:
Quản lý công ty đang cân nhắc việc nên tiếp tục hay ngưng sản xuất C Nếu ngưng
sản xuất C, công ty sẽ giảm được chi phí lương phát sinh từ việc sản xuất C
Yêu cầu:
1 Công ty TNHH TTT có nên ngưng sản xuất C hay không?
2 Nếu khu vực xưởng dùng sản xuất cho C có thể đem cho thuê lại với giá 20.000.000 đồng, liệu công ty có nên ngưng sản xuất C không?
Giải:
1
Trang 9Có sx C Không sx C Chênh lệch
Vậy nên tiếp tục sản xuất C
2
Có sx C Không sx C Chênh lệch
Vậy nên ngưng sản xuất C
Bài 9 (Giới hạn về năng lực sản xuất- Giờ máy)
Công ty F có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
Định phí sản xuất chung 1 năm 200.000
Trang 10Giờ máy sản xuất giới hạn 1 năm 100.000 giờ
Khả năng tiêu thụ sản phẩm X và Y là không hạn chế
Yêu cầu:
1 Công ty quyết định sản xuất tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm loại nào để có hiệu quả cao nhất?
2 Lợi nhuận theo phương án tối ưu nhất là bao nhiêu?
Giải:
B1: Giờ máy là yếu tố bị giới hạn
B2: Tính SDĐP/ giờ máy
B3: Thứ tự ưu tiên sx: 1 (X), 2 (Y)
B4: Lập PA tối ưu
Số dư đảm phí 1.000.000 1.000.000
Cách khác:
PA 1: X PA 2: Y
SDĐP/sp 200 360 Số giờ máy/sp 20 40 SDĐP/giờ 10 9 Giờ máy
100.000 100.000 Số Sản phẩm sx 5.000 2.500 SDĐP 1.000.000
900.000 ĐP 200.000 200.000 LN 800.000 700.000 Công ty
Trang 11quyết định sản xuất tiêu thụ 5000 sản phẩm loại X (P/A tối ưu nhất) LN của P/A tối ưu nhất = 800.000 (ngàn đồng)