1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỀU LUẬN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHỦ ĐỀ TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÁC LẬP TRỌNG TÂM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

14 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 30,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TIỀU LUẬN MƠN KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHỦ ĐỀ : TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÁC LẬP TRỌNG TÂM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Giảng viên hướng dẫn: Họ tên học viên: Ngày, tháng, năm sinh: TP.HCM, tháng 08/2021 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Tầm quan trọng đề tài Kế toán quản trị lĩnh vực kế tốn quan trọng doanh nghiệp Nó cung cấp cho nhà quản trị thông tin kinh tế tài liên quan đến hoạt động kinh doanh doanh nghiệp Kế toán quản trị q trình xác định, đo lường, phân tích, giải thích, truyền tải thông tin giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu đặt Trước đây, nhân kế tốn quản trị chủ yếu thực cơng việc liên quan đến kế tốn chi phí viết báo cáo kế toán Nhân chủ yếu bố trí phận mang tính bổ trợ Trong bối cảnh nay, vai trị có thay đổi đáng kể Ngồi cơng việc mang tính kỹ thuật đơn thuần, kế tốn quản trị giúp nhà quản trị đánh giá hiệu sử dụng nguồn lực doanh nghiệp Do đó, thực tiễn cho thấy nhân kế toán quản trị dần trở thành thành viên trình tham vấn định bên cạnh phòng ban khác phụ trách sản xuất, marketing, kỹ thuật Có thể thấy trọng tâm kế tốn quản trị có thay đổi suốt chiều dài phát triển kinh tế môi trường kinh doanh thời đại khác Điều đặt cần thiết phải phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc xác lập trọng tâm kế toán quản trị phù hợp với nhu cầu thực lực phát triển doanh nghiệp Hiểu yếu tố ảnh hưởng đến xác lập trọng tâm kế toán quản trị giúp nhà quản trị đưa giải pháp điều chỉnh phù hợp vai trò kế toán quản trị doanh nghiệp hữu nhằm đạt hiệu vận hành trình định Mục tiêu đề tài Bài tiểu luận hướng đến ba mục tiêu chính: + Trình bày tổng quan lý thuyết liên quan đến trọng tâm kế tốn quản trị + Xác định phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc xác lập trọng tâm kế toán quản trị doanh nghiệp + Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp triển vọng nghiên cứu liên quan đến trọng tâm kế toán quản trị Phương pháp nghiên cứu Bài tiểu luận sử dụng phương pháp phân tích cơng trình cơng bố ngồi nước, tài liệu giáo trình liên quan đến kế tốn quản trị, từ tổng hợp phân tích vấn đề liên quan nhằm phục vụ mục tiêu đề tài Bố cục tiểu luận Bài tiểu luận gồm có ba chương: + Chương – Cơ sở lý thuyết trọng tâm kế tốn quản trị: Chương trình bày q trình thay đổi trọng tâm kế tốn quản trị doanh nghiệp theo thời gian với thay đổi kinh tế môi trường kinh doanh + Chương – Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc xác lập trọng tâm kế toán quản trị: Chương xác định yếu tố ảnh hưởng, đồng thời lý giải nguyên nhân, phân tích mức độ ảnh hưởng nhân tố việc xác lập trọng tâm kế toán quản trị doanh nghiệp + Chương – Hàm ý quản trị cho doanh nghiệp triển vọng nghiên cứu: Chương trình bày đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp liên quan đến lựa chọn xác lập trọng tâm kế toán quản trị doanh nghiệp Bên cạnh đó, triển vọng nghiên cứu thực nghiệm Việt Nam thảo luận chương CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHỮNG TRỌNG TÂM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1 Trọng tâm kế tốn chi phí kiểm sốt tài Trong giai đoạn trước năm 1950, trọng tâm kế toán quản trị tập trung vào kế toán chi phí, định giá hàng tồn kho, kiểm sốt tài doanh nghiệp Trong giai đoạn này, nhân kế tốn quản trị đóng vai trị đơn người ghi chép sổ sách kế toán doanh nghiệp (Fry, 1992) Họ chưa có vai trị trình định hoạch định chiến lược kinh doanh Chi phí định nghĩa nguồn lực mà doanh nghiệp phải bỏ để đạt mục tiêu cụ thể đặt trình kinh doanh Kế tốn chi phí có nhiệm vụ đo lường báo cáo thơng tin tài phi tài liên quan đến việc thu mua sử dụng nguồn lực kinh tế doanh nghiệp (Stone, 1973) Trong giai đoạn này, kế tốn chi phí chủ yếu hoạt động đơn mang tính kỹ thuật 1.2 Trọng tâm hoạch định kiểm soát hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn 1950-1965, thuật ngữ kế tốn quản trị dần sử dụng thức rộng rãi Lúc này, trọng tâm kế toán quản trị hướng đến việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị trình hoạch định kiểm soát hoạt động kinh doanh Trọng tâm kế toán quản trị giai đoạn bao gồm việc xem xét định đầu tư, phân tích định, kế tốn trách nhiệm hình thành kỹ thuật liên quan đến lập ngân sách, hoạch định, kiểm soát Khi đó, hệ thống kế tốn doanh nghiệp có nhiệm vụ cung cấp thơng tin quan trọng cho mục đích hoạch định chiến lược tổng thể kế hoạch dài hạn doanh nghiệp (Frezatti cộng sự, 2011) Điều bao gồm việc phát triển sản phẩm đầu tư vào tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, nhà xưởng) vơ hình (thương hiệu, sáng chế, nhân lực), hồn thiện báo cáo phục vụ mục đích đặc biệt Các nhà quản trị thường tìm kiếm tham khảo thông tin liên quan đến thị trường, nhà cung ứng khách hàng trước đưa định chiến lược kế hoạch kinh doanh Bên cạnh đó, thơng tin liên quan đến hoạt động vận hành nguồn doanh thu, chi phí, tài sản, nợ doanh nghiệp cung cấp hệ thống kế toán Trong giai đoạn này, kế tốn chi phí bắt đầu có chức quản trị, cung cấp hỗ trợ thông tin cho nhà quản trị trực tiếp lĩnh vực hoạt động kinh doanh doanh nghiệp (Von Colbe, 1996) 1.3 Trọng tâm giảm tổn thất nguồn lực kinh tế hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn từ năm 1980, trọng tâm kế toán quản trị chuyển dần sang việc giảm thiểu tổn thất nguồn lực kinh tế hoạt động kinh doanh, đồng thời ứng dụng kỹ thuật bao gồm phân tích q trình quản trị chi phí Nhân kế tốn quản trị đóng vai trị quan trọng q trình định doanh nghiệp Khi đó, hệ thống kế tốn doanh nghiệp có nhiệm vụ cung cấp thơng tin quan trọng cho mục đích định liên quan đến phân bổ nguồn lực kinh tế hiệu tiết kiệm (Abdel-Kader & Luther, 2008) Những thông tin chứa đựng báo cáo khả sinh lời sản phẩm dịch vụ, thương hiệu mà doanh nghiệp nắm giữ, khách hàng, kênh phân phối 1.4 Trọng tâm quản lý nguồn lực kinh tế tạo nên giá trị gia tăng cho hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn từ năm 1990, trọng tâm kế toán quản trị chuyển dần sang việc ứng dụng kỹ thuật có độ bao quát rộng liên quan đến quản lý nguồn lực kinh tế tạo giá trị cho khách hàng cổ đông thông qua việc sử dụng hiệu nguồn lực kinh tế Khi đó, hệ thống kế tốn doanh nghiệp có nhiệm vụ cung cấp thơng tin quan trọng cho mục đích đánh giá hiệu việc sử dụng nguồn lực kinh tế đo lường giá trị gia tăng hoạt động kinh doanh doanh nghiệp (Young, 2009) Trong giai đoạn này, người đứng đầu phận marketing sản xuất doanh nghiệp tham gia vào q trình hình thành phân tích thơng tin kế tốn quản trị Trong giai đoạn này, cạnh tranh doanh nghiệp không tập trung vào sản phẩm/dịch vụ mà tập trung thị hiếu khách hàng Chính thị trường nơi phát tín hiệu để doanh nghiệp dựa vào đưa định quản trị Vì vậy, việc tạo giá trị gia tăng cho khách hàng nhằm tạo dựng lòng trung thành nắm giữ thị phần nhiều trở thành mối quan tâm hàng đầu doanh nghiệp Từ đó, trọng tâm kế tốn quản trị có xu hướng chuyển dịch sang việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị liên quan đến thị hiếu khách hàng biến động thị trường nhằm đem lại giá trị gia tăng cao cho khách hàng (Mazzucato & Shipman, 2014) 1.5 Trọng tâm quản lý nguồn lực kinh tế có chiến lược trách nhiệm hoạt động kinh doanh Bắt đầu từ kỷ XXI, kế toán quản trị bao gồm nhiều kỹ thuật phát triển nhiều thập kỷ trước phân tích chi phí ngân sách, nhiên, nhiều kỹ thuật đại với hỗ trợ nhiều thành tựu công nghệ đời giúp cho nhà quản trị có nhiều cơng cụ q trình định Trọng tâm kế toán quản trị dần chuyển hướng sang trách nhiệm xã hội doanh nghiệp hướng đến cộng đồng xã hội bên liên quan khác chịu ảnh hưởng hoạt động kinh doanh Những chủ thể bao gồm quan quản lý nhà nước, tổ chức phi phủ, cộng đồng địa phương, nhân viên làm doanh nghiệp Ngoài ra, môi trường sinh thái nội dung quan trọng liên quan đến trách nhiệm xã hội doanh nghiệp hoạt động kinh doanh Nhân kế tốn quản trị ngày cần có kiến thức kỹ liên quan đến quản trị rủi ro báo cáo tính bền vững hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn này, hệ thống kế toán doanh nghiệp có nhiệm vụ cung cấp thơng tin quan trọng cho mục đích đánh giá hiệu việc sử dụng nguồn lực kinh tế gắn với chiến lược kinh doanh doanh nghiệp đo lường tác động hoạt động kinh doanh doanh nghiệp bên liên quan thuộc cộng đồng xã hội Bên cạnh đó, trách nhiệm giải trình minh bạch hóa thơng tin nhiệm vụ mà doanh nghiệp cần thực cộng đồng xã hội (Canning & O''Dwyer, 2001) Điều thực thông qua áp dụng chuẩn mực kế toán quản trị phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế xác lập trọng tâm kế toán quản trị theo hướng nâng cao trách nhiệm giải trình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÁC LẬP TRỌNG TÂM KẾ TỐN QUẢN TRỊ 2.1 Yếu tố mơi trường kinh doanh ngành Môi trường kinh doanh theo quan điểm Michael Porter gồm có 05 yếu tố cấu thành nên áp lực cạnh tranh mà doanh nghiệp phải đối mặt (Porter, 2008), bao gồm: (1) Yếu tố đối thủ cạnh tranh: Đây doanh nghiệp ngành, sản xuất cung ứng sản phẩm dịch vụ tương tự Sự cạnh tranh ngày gay gắt buộc doanh nghiệp phải nâng cao lực định dự báo dựa thơng tin xác cập nhật chi phí, doanh thu, lợi nhuận, khoản thu chi khác Do đó, yếu tố buộc trọng tâm kế toán quản trị phải dần chuyển sang hướng tập trung cung cấp thơng tin mang tính chiến lược giúp nhà quản trị quản lý nguồn lực kinh tế hiệu quả, gia tăng giá trị, giảm thiểu tổn thất lãng phí nguồn lực kinh tế để giúp doanh nghiệp cạnh tranh với đối thủ ngành (2) Yếu tố đối thủ tiềm gia nhập ngành: Đối với ngành có tính sinh lợi cao, hấp dẫn nhà đầu tư, doanh nghiệp ngành phải đối mặt với thách thức đến từ nhà đầu tư ngồi ngành có ý định đầu tư vào ngành Những nhà đầu tư ngành thường tập đồn đa ngành, có lực tài chính, cơng nghệ, quản trị cao Do đó, yếu tố buộc trọng tâm kế tốn phải hướng đến việc dần phải trở thành phận quan trọng doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin mang tính quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp ứng phó với đối thủ tiềm gia nhập ngành có lực cạnh tranh vượt trội (3) Yếu tố sản phẩm/dịch vụ thay thế: Những sản phẩm/dịch vụ có tính đem lại lợi ích tương tự khác chất so với sản phẩm/dịch vụ doanh nghiệp Chúng thường cung cấp doanh nghiệp khác ngành Sự phát triển vượt bậc sản phẩm/dịch vụ thay đe dọa đến thị phần doanh nghiệp Do đó, yếu tố địi hỏi kế tốn quản trị phải hướng trọng tâm đến việc tạo giá trị gia tăng cho khách hàng để giữ chân họ với doanh nghiệp Bên cạnh đó, kế tốn quản trị cần cung cấp thơng tin cho q trình định hình chiến lược cạnh tranh doanh nghiệp trước áp lực từ sản phẩm/dịch vụ thay (4) Yếu tố quyền lực khách hàng: Khách hàng doanh nghiệp bao gồm khách hàng trung gian khách hàng cuối Khách hàng ngưng sử dụng sản phẩm/dịch vụ doanh nghiệp mà chúng không đáp ứng yêu cầu họ Thay vào đó, khách hàng chuyển sang sử dụng sản phẩm/dịch vụ đối thủ cung cấp sử dụng sản phẩm/dịch vụ thay Do đó, điều địi hỏi trọng tâm kế toán quản trị cần hướng đến việc tạo giá trị gia tăng cho khách hàng nhằm gia tăng lòng trung thành họ sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp Bên cạnh đó, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp yếu tố mà khách hàng ngày quan tâm Vì vậy, kế toán quản trị cần hướng trọng tâm đến quản lý nguồn lực kinh tế có trách nhiệm, trọng đến tính bền vững chiến lược kinh doanh (5) Yếu tố quyền lực nhà cung ứng: Nhà cung ứng có vai trị cung cấp đầu vào cho trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Họ định đến tính ổn định chất lượng đầu sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng, từ định đến lợi ích mà khách hàng nhận thị phần doanh nghiệp nắm giữ thị trường Ngoài ra, giá đầu vào đến đến giá bán, doanh thu lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, yếu tố buộc trọng tâm kế toán quản trị phải thay đổi theo hướng từ kế tốn chi phí, doanh thu lợi nhuận chuyển dần sang bổ sung chức hoạch định chiến lược, tạo giá trị gia tăng cho khách hàng thông qua việc nâng cao chất lượng với giá bán hợp lý Ngồi ra, kế tốn quản trị cịn phải cung cấp thơng tin giúp nhà quản trị xây dựng chiến lược thu mua hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí nguồn lực kinh tế, xây dựng mối quan hệ với nhà cung ứng, quản trị tồn kho tối ưu nhằm đem lại lợi cạnh tranh cho doanh nghiệp Như vậy, yếu tố mơi trường kinh doanh ngành có ảnh hưởng đáng kể đến việc xác lập trọng tâm kế toán quản trị Các yếu tố buộc doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc vai trị phận kế tốn nhân kế tốn q trình định hoạch định chiến lược kinh doanh doanh nghiệp Khi phân tích mơi trường kinh doanh ngành, doanh nghiệp xác định mức độ ảnh hưởng năm yếu tố áp lực kể để từ xác lập trọng tâm quản trị phù hợp Trọng tâm kế tốn quản trị Hình 1: Mơi trường kinh doanh ngành trọng tâm kế toán quản trị Nguồn: Tác giả đề xuất dựa Porter (2008) Hình cho thấy năm yếu tố mơi trường cạnh tranh ngành tạo áp lực lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải xem xét thay đổi, xác lập trọn tâm kế toán quản trị phù hợp với biến động ngành 2.2 Yếu tố công nghệ Sự tiến vượt bậc thành tựu khoa học công nghệ lĩnh vực công nghệ thơng tin, Big Data, trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây máy học cung cấp cho nhà quản trị công cụ hữu hiệu việc lưu trữ xử lý thơng tin Do đó, việc xác lập trọng tâm kế toán quản trị chịu ảnh hưởng thay đổi công nghệ (Taipaleenmäki & Ikäheimo, 2013) Nói cách khác, thành tựu khoa học cơng nghệ cho phép hoạt động kế tốn trở nên hiệu trở thành phận quan trọng trình định quản trị (Imene & Imhanzenobe, 2020) Tương ứng với trọng tâm kế tốn quản trị khác có loại công nghệ khác để hỗ trợ thực Đối với trọng tâm kế tốn chi phí kiểm sốt tài chính, yếu tố cơng nghệ giúp cho việc kế tốn chi phí ngân sách trở nên hiệu Trong giai đoạn trước năm 1950, công nghệ chưa thực phát triển, đặc biệt lĩnh vực công nghệ thông tin giúp lưu trữ xử lý tài liệu, chứng từ kế tốn Do đó, giai đoạn này, phận kế toán doanh nghiệp dừng lại chức ghi chép chi phí phục vụ cho việc kiểm sốt tình hình tài doanh nghiệp Đây chức đơn mang tính kỹ thuật, chưa có hàm lượng xử lý thơng tin mang tính chiến lược quản trị Những báo cáo từ phận kế toán chủ yếu để nhà quản trị kiểm sốt tình hình kinh doanh doanh nghiệp, không mang lại ý nghĩa mặt chiến lược, hoạch định, khả dự báo tương lai doanh nghiệp Đối với trọng tâm hoạch định kiểm sốt hoạt động kinh doanh, yếu tố cơng nghệ cho phép hệ thống kế toán xử lý khối lượng lớn thông tin, giúp nhà quản trị nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh doanh nghiệp cách cập nhật, thường xun, xác Ngồi ra, lực dự báo hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh doanh nghiệp gia tăng đáng kể Trong giai đoạn 1950-1965, cơng nghiệp lớn dần hình thành nhiều kinh tế giới, quy mô sản xuất đồ sộ khiến cho lượng thơng tin kế tốn phải lưu trữ xử lý lớn Yêu cầu hoạch định kiểm soát hoạt động kinh doanh doanh nghiệp quy mơ lớn tồn cầu cấp thiết Yếu tố công nghệ giai đoạn cho phép lưu trữ thơng tin máy tính có vi xử lý có khả vượt trội so với hệ thống sổ sách kế toán ghi chép người Chiếc máy tính phát minh vào năm 1943 sau liên tục phát triển hoàn thiện thập niên 50 60 kỷ XX Thành tựu công nghệ giúp cho hoạt động kế tốn trở nên hiệu vai trị kế tốn q trình định quản trị nâng cao Hoạt động kế tốn nhờ dần chuyển trọng tâm sang cung cấp thông tin cao cấp mang tính chiến lược, giúp cho doanh nghiệp hoạch định kiểm soát hoạt động kinh doanh hiệu Đối với trọng tâm giảm tổn thất nguồn lực kinh tế hoạt động kinh doanh, yếu tố công nghệ giai đoạn từ năm 1985 đến năm 1995 cho phép việc phân tích quy trình quản trị chi phí thực từ liệu kế tốn Bên cạnh đó, nhiều nguồn lực trở nên khan đắt đỏ bối cảnh kinh tế toàn cầu trở nên hội nhập nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa mạnh mẽ kinh tế nước Điều đặt yêu cầu tiết kiệm sử dụng hiệu nguồn lực kinh tế hoạt động kinh doanh để nâng cao lực cạnh tranh doanh nghiệp so với đối thủ tồn cầu Chính u cầu cấp thiết ảnh hưởng đến việc xác lập trọng tâm kế toán quản trị theo hướng cung cấp cho nhà quản trị giải pháp nhằm giảm tổn thất nguồn lực kinh tế hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn thập niên 80 90 kỷ XX, nhiều thành tựu công nghệ liên quan đến phần mềm ứng dụng phát triển nhiều nước giới Yếu tố công nghệ cho phép doanh nghiệp xác định mức độ tổn thất nguồn lực kinh tế khâu giai đoạn cụ thể trình kinh doanh dựa liệu kế tốn, từ trọng tâm kế tốn quản trị lúc chuyển sang việc giúp cho doanh nghiệp có giải pháp tối ưu hóa nguồn lực kinh tế giảm tổn thất hoạt động kinh doanh Đối với trọng tâm quản lý nguồn lực kinh tế tạo nên giá trị gia tăng cho hoạt động kinh doanh, yếu tố công nghệ cho phép nhà quản trị xử lý thơng tin kế tốn theo hướng quản lý nguồn lực kinh tế hiệu mà đưa định hướng chiến lược sở phân tích liệu kế tốn liên quan đến khách hàng giá bán, thị phần, đổi hướng đến nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ khuyến mãi, giảm giá Từ linh hoạt nâng cao lực phân tích liệu kế tốn cơng nghệ mang lại, nhà quản trị có thơng tin định hướng rõ ràng, xác việc đánh giá thị hiếu khách hàng bên liên quan, từ tạo nên giá trị gia tăng vượt trội cho hoạt động kinh doanh Đối với trọng tâm quản lý nguồn lực kinh tế có chiến lược trách nhiệm hoạt động kinh doanh, từ năm 2000 trở đi, thị trường ngày quan tâm đến trách nhiệm xã hội doanh nghiệp quan ngại ngày tăng biến đổi khí hậu tồn cầu vấn đề sức khỏe người tiêu dùng Trong giai đoạn này, yếu tố công nghệ với thành tựu vượt bậc Cách mạng công nghiệp 4.0 cho phép nhà quản trị thu thập liệu kế toán liên quan đến bên thứ ba hoạt động kinh doanh Hệ thống thơng tin kế tốn đồng liên thông dựa tảng công nghệ giúp nhà quản trị đánh giá tác động mà hoạt động kinh doanh doanh nghiệp đem lại môi trường, cộng đồng, khách hàng, nhà cung ứng, nhân viên, quyền, hệ tương lai Như vậy, yếu tố công nghệ giúp chuyển hướng trọng tâm kế tốn quản trị sang hướng cung cấp thơng tin giúp nhà quản trị đánh giá tác động bên thứ ba, quản trị rủi ro, báo cáo phát triển bền vững nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội doanh nghiệp hoạt động kinh doanh 2.3 Yếu tố pháp lý Yếu tố pháp lý bao gồm hệ thống luật pháp nước quốc tế chi phối, điều chỉnh hoạt động kinh doanh doanh nghiệp Ở giai đoạn kinh tế giới phục hồi sau Thế chiến II, tức khoảng từ năm 1950, ưu tiên hàng đầu hiệu hoạt động kinh doanh doanh nghiệp hiệu kinh tế Hệ thống pháp lý lúc tập trung vào tính minh bạch hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo thúc đẩy phát triển kinh tế nguồn thu ngân sách Do đó, giai đoạn này, trọng tâm kế toán quản trị trọng vào hoạt động mang tính kỹ thuật, ghi chép chi phí, phục vụ việc kiểm sốt tài doanh nghiệp quan quản lý nhà nước Càng sau, kinh tế giới trở nên hội nhập, kinh tế nước bao gồm thành phần kinh tế tư nhân nước với tham gia tập đồn đa quốc gia quy mơ lớn Lúc này, hệ thống pháp lý nước quốc tế vừa có xu hướng tiệm cận lại vừa đan xen tạo nên áp lực buộc nhà quản trị phải xác lập trọng tâm kế toán quản trị theo hướng đảm bảo tuân thủ luật pháp nước quốc tế, giảm tổn thất nguồn lực kinh tế nhằm chống lãng phí, bảo vệ mơi trường, quyền lợi người lao động theo luật định, thực tốt trách nhiệm xã hội hoạt động kinh doanh (Laughlin, 2007) 2.4 Yếu tố trách nhiệm xã hội doanh nghiệp Trong kỷ XX, vấn đề trách nhiệm xã hội doanh nghiệp chưa xem trọng tính rời rạc kinh tế toàn cầu hệ thống mạng lưới truyền thơng xã hội tồn cầu chưa thiết lập tảng công nghệ thông tin hạ tầng viễn thông cải thiện nâng cấp Tuy nhiên, từ năm 2000 trở đi, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp liên quan đến ba trụ cột phát triển bền vững gồm bảo vệ môi trường, công xã hội, tăng trưởng kinh tế thị trường xem trọng nhân tố định đến thành công doanh nghiệp (Sánchez‐Torné cộng sự, 2020) Do đó, yếu tố buộc nhà quản trị phải thay đổi cách nhìn nhận vai trị hoạt động kế tốn việc cung cấp thơng tin giúp cho q trình định cách có trách nhiệm tất bên liên quan (stakeholders) thay cổ đơng sở hữu doanh nghiệp (shareholders) Vì vậy, trọng tâm kế toán quản trị xác lập lại từ áp lực thị trường vấn đề nâng cao trách nhiệm xã hội doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thị trường nước quốc tế Ngồi ra, vấn đề minh bạch thơng tin bên liên quan ngồi cổ đơng sở hữu thực tiễn mà thị trường đòi hỏi liên quan đến trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Alshbili & Elamer, 2020) Nó thể trách nhiệm xã hội doanh nghiệp cộng đồng xã hội Do đó, yếu tố tác động đến việc xác lập trọng tâm kế toán quản trị theo hướng hiệu quả, tiết kiệm nguồn lực, có chiến lược trách nhiệm nhằm xây dựng hình ảnh danh tiếng doanh nghiệp thị trường Trách nhiệm giải trình minh bạch hóa doanh nghiệp cộng đồng xã hội thực hiệu thơng qua xác lập trọng tâm kế tốn quản trị cách xác Do vậy, yếu tố ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp thay đổi trọng tâm kế toán quản trị CHƯƠNG 3: HÀM Ý QUẢN TRỊ CHO DOANH NGHIỆP VÀ TRIỂN VỌNG NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM 3.1 Hàm ý quản trị Thứ nhất, nhà quản trị cần phân tích kỹ lưỡng yếu tố môi trường kinh doanh ngành, công nghệ, pháp lý trách nhiệm xã hội để từ xem xét cân nhắc vai trò hoạt đ Xem nội dung đầy đủ tại: https://123docz.net/document/10179393-scfull-com-tieu-luan-cuoi-ky-ke-toan-quan-tri.htm

Trang 1

BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO TRƯỜNGĐẠIHỌCKINHTẾTHÀNHPHỐHỒCHÍMINH

TIỀULUẬNMÔNKẾTOÁNQUẢNTRỊ

CHỦ ĐỀ : TRÌNH BÀY VÀ PHÂN TÍCH NHỮNGYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐẾNXÁCLẬPTRỌNGTÂM

KẾTOÁNQUẢNTRỊ

Giảng viên hướng

dẫn:Họ và tên học

viên:Ngày,tháng,nămsin

h:

TP.HCM,tháng08/2021

Trang 2

MỤCLỤC

Trang 3

LỜIMỞĐẦU

1 Tầmquantrọngcủađềtài

Kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán quan trọng của doanh nghiệp Nó cung cấpcho nhà quản trị những thông tin về kinh tế và tài chính liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Kế toán quản trị là quá trình xác định, đo lường, phân tích, giải thích, vàtruyền tải thông tin giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đặt ra Trước đây, nhân sựkế toán quản trị chủ yếu thực hiện những công việc liên quan đến kế toán chi phí và viết báocáo kếtoán.Nhân sựnàychủyếuđượcbốtríởnhững bộphận mang tínhbổ trợ

Trong bối cảnh hiện nay, vai trò này đã có những sự thay đổi đáng kể Ngoài nhữngcông việc mang tính kỹ thuật đơn thuần, kế toán quản trị còn giúp nhà quản trị đánh giá hiệuquả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp Do đó, thực tiễn hiện nay cho thấy rằng nhân

sự kếtoán quản trị đang dần trở thành một thành viên trong quá trình tham vấn và ra quyết định bêncạnh cácphòngban khácphụ tráchvềsản xuất, marketing,vàkỹthuật

Có thể thấy rằng trọng tâm kế toán quản trị đã có sự thay đổi trong suốt chiều dài pháttriển của nền kinh tế và môi trường kinh doanh ở từng thời đại khác nhau Điều này đặt ra sựcần thiết phải phân tích những yếu

tố ảnh hưởng đến việc xác lập trọng tâm kế toán quản trịphù hợp với nhu cầu và thực lực phát triển của doanh nghiệp Hiểu được những yếu tố ảnhhưởng đến xác lập trọng tâm kế toán quản trị sẽ giúp nhà quản trị đưa ra những giải pháp điềuchỉnh phù hợp đối với vai trò của kế toán quản trịt r o n g

d o a n h n g h i ệ p h i ệ n h ữ u n h ằ m đ ạ t được hiệuquảvận hành vàquátrình ra quyếtđịnh

2 Mụctiêucủađềtài

Bàitiểuluậnhướngđếnbamụctiêu chính:

+Trình bàytổngquanlý thuyết liênquanđếntrọngtâm kế toánquảntrị

+ Xác định và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc xác lập trọng tâm kế toánquản trịcủadoanh nghiệp

+ Đề xuất những giải pháp cho doanh nghiệp và triển vọng nghiên cứu liên quan đếntrọng tâmkếtoán quảntrị

3 Phươngphápnghiêncứu

Bài tiểu luận sử dụng phương pháp phân tích những công trình công bố trong và ngoàinước, tài liệu giáo trình liên quan đến kế toán quản trị, từ đó tổng hợp và phân tích những vấnđề liên quannhằmphụcvụcácmụctiêucủađề tài

4 Bốcụcbàitiểuluận

Bàitiểu luậngồm cóbachương:

+ Chương 1 – Cơ sở lý thuyết về những trọng tâm kế toán quản trị: Chương này trìnhbày quá trình thay đổi của trọng tâm kế toán quản trị trong doanh nghiệp theo thời gian cùngvới sựthay đổicủanềnkinhtếvàmôitrườngkinhdoanh

+ Chương 2 – Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc xác lập trọng tâm kế toánquản trị: Chương này xác định những yếu tố ảnh hưởng, đồng thời lý giải nguyên nhân, phântích mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố đối với việc xác lập trọng tâm kế toán quản trị trongdoanh nghiệp

+ Chương 3 – Hàm ý quản trị cho doanh nghiệp và triển vọng nghiên cứu: Chươngnàytrìnhbàynhữngđềxuấtgiảiphápchodoanhnghiệpliênquanđếnlựachọnvàxá clập

Trang 4

trọngtâmkế toánquảntrịtrongdoanh nghiệp.Bêncạnhđó,nhữngtriểnvọngnghiêncứu thực nghiệmtạiViệtNamcũng sẽđượcthảoluậnởchươngnày

Trang 5

1.1 Trọngtâmkếtoánchiphívàkiểm soáttài chính

Trong giai đoạn trước những năm 1950, trọng tâm kế toán quản trị tập trung vào kếtoán chi phí, định giá hàng tồn kho, và kiểm soát tài chính của doanh nghiệp Trong giai đoạnnày, nhân sự kế toán quản trị chỉ đóng vai trò đơn thuần là người ghi chép sổ sách kế toán củadoanh nghiệp (Fry, 1992) Họ chưa có vai trò trong quá trình ra quyết định và hoạch địnhchiến lược kinh doanh Chi phí được định nghĩa là những nguồn lực mà doanh nghiệp phải bỏra để đạt được những mục tiêu cụ thể đặt ra trong quá trình kinh doanh Kế toán chi phí cónhiệm vụ đo lường

và báo cáo những thông tin tài chính và phi tài chính liên quan đến việcthu mua hoặc sử dụng những nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp (Stone, 1973) Trong giaiđoạn này,kếtoán chiphíchủyếuchỉlàmột hoạtđộngđơn thuần mang tính kỹ thuật

1.2 Trọngtâmhoạchđịnhvàkiểmsoáthoạtđộngkinhdoanh

Trong giai đoạn 1950-1965, thuật ngữkế toán quản trịdần được sử dụng chính thứcvà

rộng rãi Lúc này, trọng tâm kế toán quản trị hướng đến việc cung cấp thông tin cho nhàquản trị trong quá trình hoạch định và kiểm soát hoạt động kinh doanh Trọng tâm kế toánquản trị trong giai đoạn này bao gồm việc xem xét các quyết định đầu tư, phân tích quyếtđịnh, kế toán trách nhiệm và hình thành những kỹ thuật liên quan đến lập ngân sách, hoạchđịnh, và kiểm soát Khi đó, hệ thống kế toán trong doanh nghiệp sẽ có nhiệm vụ cung cấpthông tin quan trọng cho mục đích hoạch định những chiến lược tổng thể và kế hoạch trongdài hạn của doanh nghiệp (Frezatti và cộng sự, 2011) Điều này bao gồm việc phát triển sảnphẩm mới và đầu tư vào các tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, nhà xưởng) và vô hình(thươnghiệu, bằng sángchế, nhânlực), vàhoànthiện những báocáophục vụnhững mụcđích đặcbiệt

Các nhà quản trị thường tìm kiếm và tham khảo những thông tin liên quan đến thịtrường, nhà cung ứng và khách hàng trước khi đưa ra các quyết định về chiến lược và kếhoạch kinh doanh Bên cạnh đó, những thông tin liên quan đến hoạt động vận hành như cácnguồn doanh thu, chi phí, tài sản, và nợ doanh nghiệp cũng sẽ được cung cấp bởi hệ thống kếtoán Trong giai đoạn này, kế toán chi phí bắt đầu có chức năng quản trị, cung cấp và hỗ trợthông tin cho nhà quản trị trực tiếp một lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp(VonColbe,1996)

1.3 Trọngtâmgiảm tổnthấtnguồnlực kinhtếtronghoạtđộngkinhdoanh

Trong giai đoạn từ giữa những năm 1980, trọng tâm kế toán quản trị chuyển dần sangviệc giảm thiểu những tổn thất nguồn lực kinh tế trong hoạt động kinh doanh, đồng thời ứngdụng những kỹ thuật mới bao gồm phân tích quá trình và quản trị chi phí Nhân sự kế toánquản trị đóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định của doanh nghiệp Khi đó, hệthống kế toán trong doanh nghiệp sẽ có nhiệm vụ cung cấp thông tin quan trọng cho mục đíchra quyết định liên quan đến phân bổ nguồn lực kinh tế hiệu quả và tiết kiệm (Abdel-Kader &Luther, 2008) Những thông tin này chứa đựng trong những báo cáo về khả năng sinh lời củasản phẩm và dịch vụ, các thương hiệu mà doanh nghiệp đang nắm giữ, khách hàng, và cáckênh phân phối

1.4 Trọng tâm quản lý nguồn lực kinh tế và tạo nên giá trị gia tăng cho các hoạt độngkinhdoanh

Trong giai đoạn từ giữa những năm 1990, trọng tâm kế toán quản trị chuyển dần sangviệc ứng dụng những kỹ thuật có độ bao quát rộng hơn liên quan đến quản lý nguồn lực kinhtế cũng như tạo ra giá trị cho khách hàng và cổ đông thông qua việc sử dụng hiệu quả cácnguồnlựckinh tế.Khi đó,hệthống kếtoántrongdoanh nghiệp sẽcónhiệm vụcungc ấp

Trang 6

thông tin quan trọng cho mục đích đánh giá được hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực kinhtế cũng như đo lường được giá trị gia tăng trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp(Young, 2009) Trong giai đoạn này, người đứng đầu các bộ phận marketingv à s ả n x u ấ t trong doanh nghiệp cũng tham gia vào quá trình hình thành và phân tích thông tin kế toánquản trị Trong giai đoạn này, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp không chỉ tập trung vàosản phẩm/dịch vụ mà còn tập trung và thị hiếu khách hàng Chính thị trường mới là nơi pháttín hiệu để doanh nghiệp dựa vào đó đưa ra những quyết định quản trị

giátrịgiatăngchokháchhàngnhằmtạodựnglòngtrungthànhvànắmgiữthịphầnnhiềuhơntrở thành mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Từ đó, trọng tâm kế toán quản trị có xuhướngc h u y ể n d ị c h s a n g v i ệ c c u n g c ấ p t h ô n g t i n c h o n h à q u ả n t r ị l i ê n q u a n đ ế n t

h ị h i ế u khách hàng và biến động của thịtrường nhằm đem lại giá trịg i a t ă n g c a o n h ấ t c h o

k h á c h hàng (Mazzucato&Shipman,2014)

1.5 Trọng tâm quản lý nguồn lực kinh tế có chiến lược và trách nhiệm trong hoạt độngkinhdoanh

Bắt đầu từ thế kỷ XXI, kế toán quản trị vẫn bao gồm nhiều kỹ thuật được phát triểntrongnhiềuthậpkỷtrướcnhưlàphântích chiphívàngânsách,tuynhiên,nhiềukỹth uậthiện đại với sự hỗ trợ của nhiều thành tựu công nghệ đã ra đời giúp cho nhà quản trị có nhiềucôngc ụ h ơ n t r o n g q u á t r ì n h r a q u y ế t đ ị n h T r ọ n g t â m k ế t o á n q u ả n t r ị đ a n g d ầ n

c h u y ể n hướng sang trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hướng đến cộng đồng xã hội và những bênliên quan khác chịu ảnh hưởng bởi hoạt động kinh doanh Những chủ thể này bao gồm các cơquan quản lý nhà nước, tổ chức phi chính phủ, cộng đồng địa phương, và nhân viên làm trongdoanh nghiệp Ngoài ra, môi trường sinh thái cũng là một nội dung quan trọng liên quan đếntrách nhiệmxãhộicủadoanh nghiệptrong hoạt động kinh doanh

Nhân sự kế toán quản trị ngày nay cần có những kiến thức và kỹ năng liên quan đếnquản trị rủi ro và báo cáo tính bền vững của hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn này, hệthống kế toán trong doanh nghiệp sẽ có nhiệm vụ cung cấp thông tin quan trọng cho mục đíchđánh giá được hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực kinh tế gắn với chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp và đo lường được tác động của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đốivới các bên liên quan thuộc cộng đồng xã hội Bên

minhbạchhóathôngtincũnglàmộtnhiệmvụmàdoanhnghiệpcầnthựchiệnđốivớicộngđồngxã hội (Canning & O'Dwyer, 2001) Điều này có thể được thực hiện thông qua áp dụng chuẩnmựckếtoánquảntrịphùhợpvớitiêuchuẩnquốctế vàxáclậptrọngtâmkếtoánquảntrịt heohướngnâng caotrách nhiệm giải trìnhcủa doanhnghiệp tronghoạtđộngkinhdoanh

Trang 7

CHƯƠNG2:PHÂNTÍCHNHỮNGYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐẾNXÁCLẬPTRỌNGTÂM

KẾTOÁN QUẢN TRỊ 2.1 Yếutốmôitrường kinhdoanhcủangành

Môi trường kinh doanh theo quan điểm của Michael Porter gồm có 05 yếu tố cấuthành nênáplựccạnhtranh màdoanhnghiệpphải đốimặt (Porter, 2008), baogồm:

(1) Yếu tố đối thủ cạnh tranh: Đây là những doanh nghiệp trong cùng ngành, sản xuấtvà cung ứng các sản phẩm dịch vụ tương tự Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt buộc doanhnghiệpphảinângcaonănglựcraquyếtđịnhvàdựbáodựatrêncácthôngtinchínhxácv àcập nhậtvềchiphí,doanh thu,lợinhuận, và cáckhoảnthuchikhác

Do đó, yếu tố này buộc trọng tâm kế toán quản trị phải dần chuyển sang hướng tậptrung cung cấp thông tin mang tính chiến lược và giúp nhà quản trị quản lý nguồn lựckinh tế hiệu quả, gia tăng giá trị, giảm thiểu tổn thất và lãng phí nguồn lực kinh tế để cóthể giúp doanh nghiệp cạnh tranh vớiđốithủtrong ngành.

(2) Yếu tố đối thủ tiềm năng gia nhập ngành: Đối với những ngành có tính sinh lợicao, hấp dẫn nhà đầu tư, doanh nghiệp trong ngành phải đối mặt với thách thức đến từ nhữngnhà đầu tư ngoài ngành có ý định đầu tư vào ngành hiện tại Những nhà đầu tư ngoài ngànhthường là cáctập đoàn đangành, cónănglựctài chính,công nghệ, vàquảntrị rất cao

Do đó, yếu tố này buộc trọng tâm kế toán phải hướng đến việc dần phải trở thànhmộtbộphậnquantrọngcủadoanhnghiệpnhằmcungcấpthôngtinmangtínhquảnt rịvà chiến lược giúp doanh nghiệp ứng phó được với những đối thủ tiềm năng gia nhậpngànhcó năng lựccạnh tranh vượt trội.

(3) Yếu tố những sản phẩm/dịch vụ thay thế: Những sản phẩm/dịch vụ này có tínhnăng và đem lại lợi ích tương tự nhưng khác về bản chất so với sản phẩm/dịch vụ của doanhnghiệp Chúng thường được cung cấp bởi những doanh nghiệp khác hoặc trong cùng ngành.Sự phát triển vượt bậc của các sản phẩm/dịch vụ thay thế đe dọa đến thị phần của doanhnghiệp

Do đó, yếu tố này đòi hỏi kế toán quản trị phải hướng trọng tâm đến việc tạo ra giátrị gia tăng cho khách hàng để giữ chân họ với doanh nghiệp Bên cạnh đó, kế toán quảntrị cũng cần cung cấp thông tin cho quá trình định hình chiến lược cạnh tranh của doanhnghiệptrướcáp lựctừcácsản phẩm/dịchvụ thaythế.

(4) Yếu tố quyền lực của khách hàng: Khách hàng của doanh nghiệp bao gồm kháchhàng trung gian và khách hàng cuối cùng Khách hàng có thể ngưng sử dụng sản phẩm/dịchvụ của doanh nghiệp khi mà chúng không đáp ứng được yêu cầu của họ Thay vào

đó, kháchhàng sẽ chuyển sang sử dụng sản phẩm/dịch vụ do đối thủ cung cấp hoặc là sử dụng sảnphẩm/dịchvụ thay thế

Do đó, điều này đòi hỏi trọng tâm kế toán quản trị cần hướng đến việc tạo ra giá trịgia tăng cho khách hàng nhằm gia tăng lòng trung thành của họ đối với sản phẩm và dịchvụ của doanh nghiệp Bên cạnh đó, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng là một yếutố mà khách hàng ngày nay quan tâm Vì vậy, kế toán quản trị cũng cần hướng trọng tâmđếnquản lý nguồnlự c kinh tế cótráchnhiệm, c h ú trọngđếntính bề n vữngcủa ch iến lược kinh doanh.

(5) Yếu tố quyền lực của nhà cung ứng: Nhà cung ứng có vai trò cung cấp đầu vàocho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Họ quyết định đến tính ổn định và chấtlượng đầu ra là sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng, từ đó quyếtđịnhđếnlợiíchmàkháchhàngnhậnđượccũngnhưthịphầncủadoanhnghiệpnắmgiữtrên

Trang 8

Trọng tâm kế toán quản trị

thị trường Ngoài ra, giá cả đầu vào cũng quyết đến đến giá bán, doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp

Do đó, yếu tố này buộc trọng tâm kế toán quản trị phải thay đổi theo hướng từ kế toán chi phí, doanh thu và lợi nhuận chuyển dần sang bổ sung chức năng hoạch địnhchiến lược, tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng thông qua việc nâng cao chất lượng vớigiá bán hợp

lý Ngoài ra, kế toán quản trị còn phải cung cấp thông tin giúp nhà quản trịxây dựng chiến lược thu mua hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí nguồn lực kinh tế, xâydựng mối quan hệ với nhà cung ứng, quản trị tồn kho tối ưu nhằm đem lại lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp.

Như vậy, các yếu tố trong môi trường kinh doanh ngành có ảnh hưởng đáng kể đếnviệc xác lập trọng tâm kế toán quản trị Các yếu tố này buộc doanh nghiệp phải xem xét vàcân nhắc vai trò của bộ phận kế toán và nhân sự kế toán trong quá trình ra quyết định vàhoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Khi phân tích môi trường kinh doanhcủa ngành, doanh nghiệp sẽ xác định lần lượt mức độ ảnh hưởng của cả năm yếu tố áp lực kểtrên đểtừđó xáclậptrọng tâm quản trịphù hợp

Hình1:Môi trườngkinhdoanhngànhvàtrọngtâmkếtoánquảntrị

Nguồn:TácgiảđềxuấtdựatrênPorter(2008).

Hình 1 cho thấy năm yếu tố môi trường cạnh tranh ngành tạo áp lực đối với năng lựccạnh tranh buộc doanh nghiệp phải xem xét và thay đổi, xác lập trọn tâm kế toán quản trị mớiphùhợpvớisựbiếnđộng củangành

2.2 Yếutốcôngnghệ

Sự tiến bộ vượt bậc của những thành tựu khoa học công nghệ trong các lĩnh vực côngnghệthôngtin,BigData,trítuệnhântạo,điệntoánđámmâyvàmáyhọcđãcungcấpcho nhà quản trị những công cụ hữu hiệu trong việc lưu trữ và xử lý thông tin Do đó, việc xác lậptrọngtâmkếtoánquảntrịchịuảnhhưởngbởinhữngthayđổitrongcôngnghệ(Taipaleenmäki & Ikäheimo, 2013) Nói cách khác, những thành tựu trong khoa học côngnghệchophéphoạtđộngkếtoántrởnênhiệuquảvàtrởthànhmộtbộphậnquantrọngtrong

Trang 9

quá trình ra quyết định quản trị (Imene & Imhanzenobe,2 0 2 0 ) T ư ơ n g ứ n g v ớ i

t ừ n g t r ọ n g tâm kếtoán quảntrị khácnhau thìsẽcó từngloại côngnghệkhác nhauđểhỗ trợthực hiện

Đối với trọng tâm kế toán chi phí và kiểm soát tài chính,yếu tố công nghệ giúp choviệc

kế toán chi phí và ngân sách trở nên hiệu quả Trong giai đoạn trước năm 1950, côngnghệ chưa thực sự phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin giúp lưu trữ và xử lý tài liệu, chứng từ kế toán Do đó, trong giai đoạn này, bộ phận kế toán trong doanh nghiệpchỉ dừng lại ở chức năng ghi chép chi phí và phục vụ cho việc kiểm soát tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Đây chỉ là một chức năng đơn thuần mang tính kỹ thuật, chưa có hàmlượngxử lý thông tin mang tính chiến lượcvà quản trị.N h ữ n g b á o c á o t ừ b ộ p h ậ n k ế t o á n chủ yếu để nhà quản trị kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, không mang lại ýnghĩavềmặt chiếnlược, hoạchđịnh, cũngnhưkhảnăngdựbáo tươnglaicủa doanhnghiệp

Đối với trọng tâm hoạch định và kiểm soát hoạt động kinh doanh,yếu tố công

nghệchophéphệthốngkếtoánxửlýkhốilượnglớnthôngtin,giúpnhàquảntrịnắmbắtđư ợctình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách cập nhật, thường xuyên, và chínhxác Ngoài ra, năng lực dự báo và hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh của doanhnghiệp cũng được gia tăng đáng kể Trong giai đoạn 1950-1965, khi các nền công nghiệp lớndầnh ì n h t h à n h ở n h i ề u n ề n k i n h t ế t r ê n t hế g i ớ i , q u y m ô s ả n x u ấ t đ ồ s ộ k h i ế n c h o l ư

ợ n g thông tin kế toán phải lưu trữ và xử lý là rất lớn Yêu cầu hoạch định và kiểm soát hoạt độngkinh doanh tại các doanh nghiệp quy mô lớn toàn cầu là rất cấp thiết Yếu tố công nghệ tronggiai đoạn này cho phép lưu trữ thông tin trong các máy tính có bộ vi xử lý có khả năng vượttrội so với hệ thống sổ sách kế toán ghi chép của con người Chiếc máy tính đầu tiên đượcphát minh vào năm 1943 và sau đó liên tục được phát triển hoàn thiện trong thập niên 50 và60 của thế kỷ XX Thành tựu công nghệ này giúp cho hoạt động kế toán trở nên hiệu quả vàvai trò của kế toán trong quá trình ra quyết định quản trị được nâng cao Hoạt động kế toánnhờ đó dần chuyển trọng tâm sang cung cấp những thông tin cao cấp mang tính chiến lược,giúp chodoanh nghiệp hoạchđịnhvàkiểmsoát hoạt động kinhdoanhhiệuquảhơn

Đối với trọng tâm giảm tổn thất nguồn lực kinh tế trong hoạt động kinh doanh,yếu

tốcông nghệ trong giai đoạn từ năm 1985 đến năm 1995 cho phép việc phân tích quy trình vàquản trị chi phí hiện tại được thực hiện từ những dữ liệu kế toán Bên cạnh đó, nhiều nguồnlực trở nên khan hiếm và đắt đỏ trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu trở nên hội nhập hơn vàcác nước đang phát triển tiến hành công nghiệp hóa mạnh mẽ nền kinh tế trong nước Điềunày đặt ra yêu cầu về tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực kinh tế trong hoạt động kinhdoanh đểnângcao năng lựccạnh tranhcủa doanh nghiệp sovới các đốithủ toàncầu

Chính yêu cầu cấp thiết này đã ảnh hưởng đến việc xác lập trọng tâm kế toán quản trịtheo hướng cung cấp cho nhà quản trị những giải pháp nhằm giảm tổn thất nguồn lực kinh tếtrong hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn thập niên 80 và 90 của thế kỷ XX, nhiều thànhtựu công nghệ liên quan đến phần mềm ứng dụng đã được phát triển bởi nhiều nước trên thếgiới Yếu tố công nghệ cho phép doanh nghiệp xác định được mức độ tổn thất nguồn lực kinhtếởnhữngkhâuhoặcgiaiđoạncụthểcủaquátrìnhkinhdoanhdựatrêndữliệukếtoán,từđó trọng tâm kế toán quản trị lúc này chuyển sang việc giúp cho doanh nghiệp có những giảipháp tốiưuhóanguồn lực kinh tế vàgiảm tổn thấttrong hoạtđộngkinhdoanh

Đối với trọng tâm quản lý nguồn lực kinh tế và tạo nên giá trị gia tăng cho các hoạtđộngkinhdoanh,yếutốcôngnghệkhôngnhữngchophépnhàquảntrịxửlýthôngtin

kếtoán theo hướng quản lý nguồn lực kinh tế hiệu quả mà còn đưa ra những định hướng chiếnlược trên cơ sở phân tích dữ liệu kế toán liên quan đến khách hàng như giá bán, thị phần, đổimới hướng đến nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ và khuyến mãi, giảm giá Từ những sựlinh hoạt và nâng cao trong năng lực phân tích dữ liệu kế toán

nhàquảntrịcóđượcthôngtinvàđịnhhướngrõràng,chínhxáchơntrongviệcđánhgiáthịhiếu

Trang 10

khách hàng cũng như các bên liên quan, từ đó tạo nên giá trị gia tăng vượt trội cho các hoạtđộngkinhdoanh

Đối với trọng tâm quản lý nguồn lực kinh tế có chiến lược và trách nhiệm trong hoạtđộng kinh doanh,từ năm 2000 trở đi, thị trường càng ngày càng quan tâm hơn đến

tráchnhiệm xã hội của doanh nghiệp do những quan ngại ngày càng tăng về biến đổi khí hậu toàncầu và vấn đề sức khỏe người tiêu dùng Trong giai đoạn này, yếu tố công nghệ với nhữngthànhtựuvượtbậccủacuộcCáchmạngcôngnghiệp4.0đãchophépnhàquảntrịthuthậ pdữliệukếtoánliênquanđếncácbênthứbađốivớihoạtđộngkinhdoanh.Hệthốngthôngtin kế toán đồng bộ và liên thông dựa trên các nền tảng công nghệ giúp nhà quản trị đánh giáđược những tác động mà hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đem lại đối với môi trường,cộng đồng, khách hàng, nhà cung ứng, nhân viên, chính quyền, và thế hệ tương lai Như vậy,yếu tố công nghệ giúp chuyển hướng trọng tâm kế toán quản trị sang hướng cung cấp nhữngthông tin giúp nhà quản trị đánh giá tác động đối với bên thứ ba, quản trị rủi

cáopháttriển b ề n vữngnhằmnângcaotr ách n h i ệ m x ã hộic ủ a doanhnghiệp t ro ng hoạt

đ ộn g kinh doanh

2.3 Yếutốpháplý

Yếu tố pháp lý bao gồm hệ thống luật pháp trong nước và quốc tế chi phối, điều chỉnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ở giai đoạn nền kinh tế thế giới phục hồi sau Thếchiến II, tức là khoảng từ năm

1950, ưu tiên hàng đầu là hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp và hiệu quả của nền kinh tế Hệ thống pháp lý lúc này tập trung vào tính minhbạch của hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo thúc đẩy phát triển kinh tế và nguồn thu ngânsách.Do đ ó , t r o n g g i a i đ o ạ n n à y , t r ọ n g t â m k ế t o á n q u ả n t r ị c h ỉ c h ú t r ọ n g v à o h o ạ t

đ ộ n g mang tính kỹ thuật, ghi chép chi phí, và phục vụ việc kiểm soát tài chính của doanh nghiệp vàcơquan quản lýnhànước

Càngvềsau,khinềnkinhtếthếgiới trởnênhộinhập,nềnkinhtếtrong nướcbaogồ

m cả thành phần kinh tế tư nhân nước ngoài với sự tham gia của những tập đoàn đa quốcgia quy mô lớn Lúc này, hệ thống pháp

lý trong nước và quốc tế vừa có xu hướng tiệm cậnlại vừa đan xen nhau tạo nên áp lực buộc nhà quản trị phải xác lập trọng tâm kế toán quản trịmới theo hướng đảm bảo tuân thủ luật pháp trong nước và quốc tế, giảm tổn thất nguồn lựckinh tế nhằm chống lãng phí, bảo vệ môi trường, quyền lợi người lao động theo luật định, vàthực hiện tốt tráchnhiệm xãhộitronghoạtđộng kinh doanh (Laughlin, 2007)

2.4 Yếutốtráchnhiệmxãhộidoanhnghiệp

TrongthếkỷXX,vấnđềtráchnhiệmxãhộicủadoanhnghiệpchưađượcxemtrọngvì tính rời rạc của nền kinh tế toàn cầu và hệ thống mạng lưới truyền thông xã hội toàn cầuchưa được thiết lập trên nền tảng công nghệ thông tin và hạ tầng viễn thông được cải thiện vànâng cấp Tuy nhiên, từ năm 2000 trở đi, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp liên quan đếnba trụ cột của phát triển bền vững gồm bảo

vệ môi trường, công bằng xã hội, và tăng trưởngkinh tế được thị trường xem trọng và đó cũng

là nhân tố quyết định đến thành công của doanhnghiệp (Sánchez‐Torné và cộng sự, 2020) Do

đó, yếu tố này đã buộc nhà quản trị phải thayđổi cách nhìn nhận vai trò của hoạt động kế toán trong việc cung cấp thông tin giúp cho quátrình ra quyết định một cách có trách nhiệm đối với tất cả các bên liên quan (stakeholders)thay vìchỉlàcác cổ đông sởhữudoanhnghiệp (shareholders)

Vì vậy, trọng tâm kế toán quản trị đã được xác lập lại từ những áp lực của thị trườngđốivớivấnđềnângcaotrách nhiệmxãhộicủadoanhnghiệptronghoạtđộngkinh doanh trên thị trường trong nước và quốc tế Ngoài ra, vấn đề minh bạch thông tin đối với các bênliên quan ngoài cổ đông sở hữu cũng là một thực tiễn mà thị trường đòi hỏi liên quan đếntráchnhiệmxãhộicủadoanhnghiệp(Alshbili&Elamer,2020).Nóthểhiệntráchnhiệmxã

Ngày đăng: 16/03/2022, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w