BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CÔNG Bài 1 Trung tâm hướng nghiệp trường Đại học ABC có mở các khóa học tiếng Anh và tin học văn phòng Trong tháng 9 năm N trung tâm mở 3 lớp học như sau STT Chỉ tiêu Lớp TOEI.
Trang 1BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CÔNG Bài 1: Trung tâm hướng nghiệp trường Đại học ABC có mở các khóa học tiếng Anh
và tin học văn phòng Trong tháng 9 năm N trung tâm mở 3 lớp học như sau:
VP
1
Thanh toán giờ giảng 60
200.000
tiết* 90 tiết 200.000
* 75
*150.000
tiết
học viên
200.000 * học viên
18 150.000 học viên
* 12
giảng dạy
tscd, dụng cụ 18.000.000
4 Dịch vụ mua ngoài (điện,
nước, vệ sinh)
6.000.000
5 Chi làm chứng chỉ 20.000 *15 học
viên
20.000 *18 học viên
20.000 *12 học viên
6 Chi quảng cáo ( tờ rơi quảng
cáo và truyền thông)
9.000.000
7 Chi quản lý cấp trường 3% doanh thu
8 Chi giáo viên quản lý lớp 8.000.000
Yêu cầu: Tính giá thành từng khóa học biết
- Chi phí khấu hao, dịch vụ mua ngoài phân bổ theo số tiết học
- Chi phí quảng cáo và giáo viên quản lý lớp phân bổ theo số học viên
Giải:
Lớp TOEIC
- Thanh toán giờ giảng: 60*200=12.000.000,
- Chi tài liệu: 2.700.000= 180.000*15,
- Khấu hao TSCĐ dung cụ: 4.800.000= 18.000.000/(90+60+75)*60,
- Dịch vụ mua ngoài: 1.600.000= 6.000.000/(90+60+75)*60, Gộp vào đc
- Chi làm chứng chỉ: 300.000 6,8 cx gộp chung
- Chi quảng cáo: 300.000,
- Chi phí quản lí cấp trường: 1.575.000= 3%*3.500*15,
- Chi Giáo viên quản lí: 2.666.667=8.000/(15+18+12)*15,
- Chi khác: 3.000.000,
- Tổng giá thành:31.641.667
Lớp IELTS Như trên
Trang 2- Chi phí khấu hao (18.000.000 * 90)/(90 + 60 + 75) = 7.200.000,
- Dịch vụ mua ngoài = (6.000.000 * 90)/(60 + 75 +90) = 2.400.000,
- Chi quảng cáo = (9.000.000 * 18)/(18 +15 + 12) = 3.600.000,
- chi giáo viên (8.000.000 * 18) /( 15 + 18 + 12) = 3.200.000
Lớp Tin học VP
- Thanh toán giờ giảng = 75 tiết x 150.000 = 11.250.000
- Chi tài liệu = 150.000 x 12 học viên = 1.800.000
- Khấu hao tcsđ = 6.000.000
- Dịch vụ mua ngoài = 2.000.000
- Chi làm chứng chỉ = 20.000 x 12 hv = 240.000
- Chi quảng cáo = 2.400.000
- Chi phí quản lý cấp trường = 3% x 3.000.000 x 12 = 1.080.000
- Chi gv quản lý lớp = 2.133.333
- Chi khác = 2.500.000
- Tổng giá thành = 29.403.333
Bài 2 Bảng số liệu chi phí lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trường Đại học X
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá (1000đ)
2 Chi phí tài liệu học tập cho học viên Học viên 24 400
4
Thù lao hướng dẫn môn phương
8 Chi phí cơ sở vật chất, vệ sinh… Khóa 1 10000
Yêu cầu:
1 Xác định tổng chi phí của khóa học
Tổng chi phí 71.020
2.Nếu số học viên là 24 học viên, học phí 4000/học viên Xác định kết quả tài chính của khóa đào tạo
Kết quả tài chính= 24x4000-71.020= 24980
Trang 33 Xác định số lượng học viên tối thiểu để khóa học đạt điểm hòa vốn
Tổng DT = Tổng CP tương đương với 4.000 x X = 3.000 + 210 x 90 + 8 x 640 + 5.000 + 10.000 + 5.000 + (400+ 500+ 100) x X
X = 15,67 Suy ra cần tối thiểu 16 học viên
4 Để đạt thặng dư 15000 cần đào tạo bao nhiêu học viên
Để đạt lợi nhuận: 15.000: 4.000*x - (400+500+100)*x - (3.000 + 219*90 + 8*640 +5.000 +10.000 +5.000) =15.000
suy ra X cần tìm 20,67
Bài 3: Trường đại học X sử dụng hệ thống ABC để xác định chi phí Các chi phí
chung tập hợp được trong kỳ gồm: (đơn vị tính 1000đ)
- Chi phí chung tại cấp độ Khoa:300.000
- Chi phí quản lý chung của Nhà trường: 500.000
Hệ thống ABC của trường được xác định gồm các nhóm hoạt động với đơn vị đo lường như sau
Nhóm chi phí hoạt động (cost pool) Đơn vị đo lường (cost measure)
Các hoạt động hỗ trợ đào tạo khác Số giờ hỗ trợ
Theo kết quả phỏng vấn nhân viên của trường cho biết phân bổ chi phí chung tới từng nhóm hoạt động như sau:
Chi phí/ Hoạt động Giảng dạy Tư vấn hướng
dẫn
Hoạt động hỗ trợ khác
Tổng
Trường đang thực hiện đào tạo 2 chương trình A và B Các hoạt động phục vụ đào tạo 2 chương trình A và B như sau:
Tư vấn hướng dẫn 100 lượt sinh viên 150 lượt sinh viên 250 lượt sinh viên Hoạt động hỗ trợ khác 500 giờ lao động 700 giờ lao động 1200 giờ lao động
Yêu cầu:
1 Phân bổ chi phí chung cho 2 chương trình đào tạo
2 Giả sử Nhà trường áp dụng phân bổ chi phí chung theo số tiết dạy Nhận xét về chi phí được phân bổ với kết quả ở câu 1 Cho biết nên sử dụng theo cách nào thì
Trang 4chi phí được phân bổ chính xác hơn.
Bài 4 Phòng xét nghiệm dịch vụ của bệnh viện công lập X tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư có chi phí chung phát sinh trong kỳ là 400.000 từ 2 hoạt động là hỗ trợ và công cụ, thiết bị Theo kết quả phỏng vấn các bộ phận liên quan trong phòng khám cho thấy chi phí chung cần được phân bổ cho các hoạt động như sau: (Đơn vị tính 1000 đồng)
- Hỗ trợ: 30%
- Thiết bị, công cụ: 70%
Hoạt động hỗ trợ được đo lường bằng số lần xét nghiệm, hoạt động công cụ, thiết bị được đo lường theo số giờ máy móc thiết bị làm việc
Phòng xét nghiệm thực hiện 2 loại xét nghiệp A, B với số hoạt động trong kỳ như sau
Xét nghiệm Số lần ( lần) Số giờ thiết bị làm 1 xét nghiệm (giờ)
Chi phí trực tiếp cho 1 xét nghiệm như sau:
Xét nghiệm Chi phí NVL trực tiếp ( 1000) Chi phí nhân công trực tiếp ( 1000)
Yêu cầu:
1.Xác định tổng chi phí và chi phí đơn vị cho từng xét nghiệm A, B Biết kế toán phòng khám phân bổ chi phí chung theo số lượng xét nghiệm được thực hiện
2.Xác định tổng chi phí và chi phí đơn vị cho từng xét nghiệm Biết kế toán phòng khám phân bổ chi phí chung theo hoạt động
Bài 5: Tại 1 đơn vị sự nghiệp công lập đã tự chủ ở mức độ 1( Tự chủ chi thường
xuyên và chi đầu tư) Trong kỳ có sản xuất kinh doanh sản phẩm X có tài liệu như sau: Sản lượng tồn kho đầu kỳ: 0
Sản lượng sản xuất và tiêu thụ trong
kỳ: 40.000 SP
Số lượng sản phẩm tiêu thụ: 35.000 SP
Số lượng sản phẩm tồn kho: 5.000SP
Đơn giá bán: 27
Biến phí đơn vị sản phẩm:
Nguyên vật liệu trực tiếp: 7
Trang 5Nhân công trực tiếp: 6
Biến phí sản xuất chung: 3
Biến phí quản lý chung: 2
Định phí
Định phí sản xuất 160.000
Định phí quản lý chung 140.000
Yêu cầu:
Biến phí đơn vị: 7+6+3+2=18
Định phí: 160.000+140.000=300.000
Đơn giá bán: 27
Sản lượng sản xuất tiêu thụ: 40.000 SP
Lập bảng số dư đảm phí giả sử k có
sản phẩ tồn kho
Báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng
số dư đảm phí
Số dư đảm phí 1.080.000-720.000=360.000 9 33.33%
1 Tính giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm theo phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí trực tiếp
Z toàn bộ = 7 + 6 + 3 + 160.000/40.000 = 20
Z trực tiếp = 7 + 6 + 3 = 16
2 Tính và nhân xét về thâm hụt/thặng dư của đơn vị khi áp dụng 2 phương pháp trên?
Đơn vị áp dụng tính giá theo pp toàn bộ:
Doanh thu: 35.000*27=945.000
Giá vốn: 35.000*20=700.000= 35.000*(16+4)= 560.000+140.000
Lãi gộp: 245.000
Chi phí bán hàng và quản lý: 35.000*2+140.000=210.000
Kết quả kinh doanh: 245.000-210.000=35.000
Đơn vị áp dụng tính giá theo pp trực tiếp:
Trang 6Doanh thu: 35.000*27=945.000
Giá vốn: 35.000*16=560.000
Lãi gộp: 385.000
Chi phí bán hàng và quản lý: 35.000*2+140.000+160.000=370.000
Kết quả kinh doanh: 385.000-370.000=15.000
* Nhận xét:
Bài 6: Trung tâm văn hoá, thông tin và thể thao X là đơn vị sự nghiệp công lập đã
tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư Trung tâm tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn ngoài giờ Dưới đây là bảng dự toán chi phí cho một khóa Dance Sport (thời lượng 20 buổi) của Trung tâm trong năm N (ĐVT: 1.000 đồng)
1.Chi phí quảng cáo, truyền thông cho khóa học 7.500/ khoá
2.Chi phí giờ giảng cho giáo viên 350/ buổi
3.Chi phí cơ sở vật chất, điện, nước 10.750/ khoá
4 Nộp thuế cho NSNN 2% tổng thu học phí
5 .Chi hỗ trợ quản lý Trung tâm 8 % tổng thu học phí
6.Chi phí chung của Trung tâm phân bổ cho lớp học 8.500/ khoá
7 Chi phí khác phục vụ giảng dạy 6.000/ khoá
Yêu cầu
Trang 71 Với mức thu 2.000/học viên, khoá học cần phải tuyển tối thiểu bao nhiêu học viên Lập Báo cáo kết quả hoạt động dự kiến (dạng SDĐP) của Khoá học biết số lượng học viên tuyển được thực tế là 35
2 Phòng tuyển sinh đã đề xuất với lãnh đạo Trung tâm phương án giảm mức thu/1 học viên 10%, tăng cường chi phí cho quảng cáo thêm 15% Lượng học viên kì vọng sẽ tăng thêm 30% so với hiện tại Chi phí cơ sở vật chất, điện, nước tăng thêm 5% Cho biết Trung tâm
có nên thực hiện phương án này không?
3 Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch Covid, Nhà nước miễn toàn bộ thuế phải nộp đồng thời giảm 15% chi phí cơ sở vật chất, điện, nước Trong trường hợp này, Trung tâm cần phải tuyển được bao nhiêu học viên để có thặng dư
Bài 7: Chi phí đầu tư phòng khám: 10 tỷ đồng Thời gian hoạt động dự kiến 10
năm Chi phí hoạt động phòng khám hàng năm
1.Tiền thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao để thực hiện dịch vụ 2,5 tỷ
2.Tiền điện, nước, xử lý chất thải sử dụng để thực hiện dịch
vụ
0.85 tỷ 3.Duy tu, bảo dưỡng thiết bị thường xuyên 0.65 tỷ
Thu nhập mỗi năm của phòng khám 8.9 tỷ
Yêu cầu: Sử dụng phương pháp NPV để tư vấn cho Bệnh viện có nên mở phòng
khám không nếu tỷ lệ sinh lời mong muốn của dự án là 10%/năm Biết lãi suất huy động vốn là 6%/ năm, thuế suất thuế thu nhập là 20%
Giải:
TH2: Tính IRR
TH1: Tính NPV
Cách 1:
B1: Xác định dòng tiền
- Dòng thu:
+ Khấu hao: 10/10 = 1 tỷ (hàng năm)
+ Dòng tiền thuần của đơn vị: (8.9 – (2.5 + 0.85 + 0.65 + 3) – 1 ) *(1-20%)= 0.72 (tỷ đồng) + Tiền vào của đơn vị: 0.72+1=1.72 tỷ đồng
- Dòng chi:
Trang 8+ Vốn đầu tư ban đầu (Chi phí đầu tư phòng khám): 10 tỷ đồng
B2: Xác định HSCK i=6%
B3: Tính GTHT các dòng tiền
GTHT của dòng thu: 1,72%*7,36=12,659
GTHT của dòng chi: 10
B4: Tính NPV của dự án: 12,659 – 10 = 2,659
B5; Lựa chọn dự án: NPV>0, Chấp nhận dự án
Cách 2:
Bước xácc định dòng tiền:
- Dòng thu
- Dòng chi
Bảng tính:
Thu tiền thuàn
dự án
Vốn đầu tư ban
đầu
TH3: Tính kỳ hoàn vốn
Bài 8 Bệnh viện A là bệnh viện công lập đã tự chủ tài chính ở mức độ 1 Bệnh viện đang
có kế hoạch mở phòng khám chất lượng cao Các thông tin có liên quan đến dự án như sau (đơn vị tính 1000đ)
I.Chi phí đầu tư phòng khám
Nhà cửa: 8.000.000
Máy móc thiết bị: 7.000.000
Thời gian hoạt động dự kiến 10 năm
II Chi phí hoạt động phòng khám hàng năm
1.Tiền thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao để thực hiện dịch vụ 2.000.000
Trang 92.Tiền điện, nước, xử lý chất thải sử dụng để thực hiện
dịch vụ
650.000
3.Duy tu, bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ trực tiếp sử dụng để
thực hiện dịch vụ
450.000
III Thu nhập mỗi năm phòng khám
- Dịch vụ khám bệnh: 2.700.000
- Xét nghiệm: 2.800.000
- Dịch vụ kỹ thuật chuẩn đoán hình ảnh: 2.900.000
Yêu cầu:
1.Ban giám đốc bệnh viện mong muốn phòng khám sẽ thu hồi đủ vốn đầu tư sau 6 năm Cho biết dự án có được chấp nhận đầu tư không?
2.Sử dụng phương pháp NPV và IRR để tư vấn cho Ban giám đốc bệnh viện có nên mở phòng khám không Biết tỷ suất sinh lời mong muốn của Ban lãnh đạo bênh viện là 12%/ năm, thuế suất thuế thu nhập là 20%
Cách tính : Sử dụng pp kỳ hoàn vốn
+ Dòng thu:
Thu nhập mỗi năm của trung tâm: : 2.700 + 2.800+ 2.900 = 8.400 trđ
Khấu hao: 1.500 trđ
Thặng dư sau thuế:
[8.400 – (2.000 + 650 + 450 + 2.500 + 1.500)]*(1 – 20%) = 1.040 trđ
Tiền vào của đơn vị = 1.040 + 1.500 = 2.540
+ Dòng chi:
Vốn đầu tư ban đầu: 8.000 + 7.000 = 15.000 trđ
=> Thời gian hoàn vốn = 15.000/2.540 =5,9 năm < 6 năm
=> chấp nhận dự án
Bài 9 Trường Đại học Y đã thực hiện tự chủ chi thường xuyên và đầu tư Ban giám
hiệu Nhà trường đang lên kế hoạch đầu tư dự án Nhà Trung tâm thư viện và học liệu Chi phí đầu tư: 7 tỷ đồng Số vốn đầu tư ban đầu là 70%, số còn lại đầu tư ở thời điểm cuối năm thứ 1 Thời gian đầu tư xây dựng dự án 1 năm Ngay sau khi hoàn thành bán giao được đưa vào sử dụng ngay Dự kiến thời gian hoạt động của Trung tâm là 20 năm Chi phí hoạt động của Trung tâm hàng năm như sau:
Trang 10Nội dung chi phí Số tiền
(triệu đồng) 1.Chi phí tiền lương nhân viên, người lao động 450
3.Duy tu, bảo dưỡng thiết bị thường xuyên 150
4.Chi phí dịch vụ đường truyền và dữ liệu 150
Thu nhập mỗi năm của trung tâm như sau:
- Phí phòng đọc: 760
- Bán và cho thuê sách, giáo trình: 690
- Thu nhập khác: 960
Yêu cầu: 1 Sử dụng phương pháp NPV để tư vấn cho Bệnh viện có nên mở
phòng khám không Biết lãi suất huy động vốn là 8%/ năm, thuế suất thuế thu nhập là 20%
2.Tính IRR của dự án và cho biết nếu nhà đầu tư mong muốn tỷ suất sinh lợi là 12%
thì dự án có được chấp nhận
1 Tính NPV
+ Dòng thu:
Khấu hao (từ năm 2 đến năm 21): 7.000/20 = 350 trđ
Dòng tiền thuần của đơn vị (phát sinh từ năm 2 đến năm 21): ((760 + 690 + 960) – (450 + 120 + 150 + 150 + 80) – 350)*(1+20%) = 888 trđ
Tiền vào của đơn vị: 888 + 350 = 1.238 trđ
+ Dòng chi:
Vốn đầu tư ban đầu (Chi phí đầu tư thư viện): 4.900 trđ
Vốn đầu tư thới điểm cuối năm 1: 2.100 trđ
Với i=8%, n=21
Giá trị hiện tại của các dòng thu = 1.238x(10,0168-0,9259) = 11.254,53
GTHT của các dòng chi lần thứ 1: 4.900
GTHT của dòng chi lần thứ 2: 2.100*0,9259 = 1.944,39
Tổng GTHT của dòng chi: = 6.844,39
NPV của dự án = 11.254,53 – 6.844,39 = 4.410,14
Vì NPV >0 => Chấp nhận dự án
2 Tính IRR