1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập kế toán quán trị

44 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền lương trả cho công nhân sản xuất túi xách f.. Hàng tồn kho tại công ty được tính giá theo phương pháp LIFO.. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm N khi doan

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ PHÂN

LOẠI CHI PHÍ Bài 1: Hãy phân loại các chi phí phát sinh tại một công ty chuyên sản xuất và tiêu thụ túi

xách thời trang thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

a Chi phí khấu hao xe ô tô dùng cho bộ phận Marketing

b Chi phí thuê thiết bị dùng cho việc sản xuất sản phẩm

c Tiền mua dầu nhờn bôi trơn máy móc sản xuất sản phẩm

d Chí phí xà phòng, giấy vệ sinh dùng trong phân xưởng sản xuất

e Tiền lương trả cho công nhân sản xuất túi xách

f Chi phí điện, nước, điện thoại sử dụng ở phân xưởng

g Bao bì đóng gói sản phẩm ở phân xưởng sản xuất

h Tiền lương trả cho nhân viên lễ tân ở văn phòng công ty

i Chi phí quảng cáo sản phẩm

j Phụ cấp tiền ăn ca dành cho nhân viên sản xuất

k Chi phí thuê resort để tổ chức hội nghị khách hàng

l Tiền mua bàn ghế sử dụng tại nhà ăn của phân xưởng

Bài 2:

Hãy sắp xếp các chi phí phát sinh tại đơn vị chuyên sản xuất kệ gỗ trang trí theo bảng phân loại chi phí ở sau:

Chi phí phát sinh trong kỳ:

a Nguyên liệu gỗ để đóng kệ: 1.000.000đ/kệ

b Tiền lương trả cho tổ lắp ráp sản phẩm: 300.000đ/kệ

c Hoa hồng trả cho đại lý tiêu thụ: 100.000đ/kệ

d Tiền lương trả cho quản đốc phân xưởng: 12.000.000đ/tháng

e Chi phí tiền điện: 12.000đ/giờ máy, đơn vị cần 4 giờ máy/kệ

f Chi phí khấu hao máy móc sử dụng cho việc sản xuất kệ gỗ 30.000.000đ/tháng

Trang 2

g Tiền lương trả cho giám đốc xí nghiệp: 20.000.000đ/tháng

h Chi phí quảng cáo: 400.000.000đ/năm

i Nếu không sử dụng mặt bằng cho sản xuất kệ, đơn vị có thể cho thuê nhà xưởng sản xuất với giá 480.000.000đ/năm

Bảng phân loại chi phí

CP thời kỳ

Chi phí sản xuất Chi

CP NC trực tiếp

CP sản xuất chung

a Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 2.360.000

c Tiền lương trả cho bộ phận quản lý phân xưởng 800.000

Trang 3

f Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng và quản lý 240.000

h Văn phòng phẩm, thiết bị dùng cho quản lý ở phân xưởng 120.000

k Văn phòng phẩm, thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng và quản lý 60.000

l Tiền lương trả cho bộ phận bán hàng và quản lý 1.200.000

m Nguyên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm 10.880.000

Yêu cầu:

1 Hãy phân loại chi phí theo cách ứng xử (với mức độ hoạt động là số lượng sản phẩm sản xuất) và theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận như bảng đính kèm

Chi phí Theo cách ứng xử Theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận

Biến phí Định phí Chi phí sản phẩm Chi phí thời kỳ

Trang 4

Bài 4:

Công ty Việt Tuấn đang xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm mới Chi phí cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mới này được phòng kinh doanh dự kiến như sau:

Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp 30.000đ/sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp 120.000đ/sản phẩm

Tiền lương của quản đốc phân xưởng 25.000.000đ/tháng

Chi phí thuê phân xưởng sản xuất 30.000.000đ/tháng

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị 25.000.000đ/tháng

Trang 5

5 Một nhân viên phòng kinh doanh nhận định rằng: ‘chi phí sản xuất trung bình mỗi sản phẩm sẽ luôn giảm xuống khi sản lượng sản xuất trong kỳ tăng lên’ Hãy cho biết ý kiến của bạn về nhận định trên

Bài 5:

Công ty Việt Tuấn chuyên kinh doanh trang phục cho nhân viên văn phòng Một số chi phí phát sinh trong kỳ đã được kế toán tập hợp như sau Với mỗi khoản mục chi phí (từ a đến o), hãy chỉ rõ nó thuộc loại chi phí nào (từ 1đến 11) (lưu ý: mỗi chi phí phát sinh có thể thuộc nhiều loại):

Khoản mục chi phí:

a Chi phí vải may áo h Chi phí thuê nhà xưởng

b Tiền lương nhân viên may áo i Chi phí thuê cửa hàng

c Chi phí lắp đặt bảng hiệu mới k Tiền lương của nhân viên phòng kế toán

d Tiền lương nhân viên sửa máy may l Chi phí quảng cáo

e Chi phí tiền điện ở bộ phận may m Chi phí bảo hiểm cho công nhân sản xuất

f Tiền lương nhân viên bán hàng n Tiền mua bảo hiểm cho phân xưởng

g Chi phí khấu hao máy may o Hoa hồng phải trả cho các đại lý

Loại chi phí:

1 Biến phí 7 Chi phí quản lý doanh nghiệp

3 Chi phí hỗn hợp 9 Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp

4 Chi phí thời kỳ 10 Chi phí nhân công trực tiếp

5 Chi phí sản phẩm 11 Chi phí sản xuất chung

6 Chi phí sản xuất

Trang 6

CHỦ ĐỀ 2: CÁCH ỨNG XỬ CHI PHÍ: PHÂN TÍCH VÀ VẬN

DỤNG Bài 1:

Hãy điền các số liệu còn thiếu vào bảng sau: (đvt: đồng)

30.000 (sp) 40.000 (sp) 50.000 (sp) Tổng chi phí

- Tổng biến phí

- Tổng định phí

660.000.000 360.000.000 300.000.000

- Biến phí đơn vị

- Định phí đơn vị

Dựa vào các đồ thị sau, hãy cho ví dụ phù hợp về cách ứng xử chi phí

đồ thị 1 đồ thị 2 đồ thị 3 đồ thị 4 đồ thị 5

Trang 7

7

Bài 3:

Với các thông tin về chi phí được cho ở dưới đây, hãy chọn đồ thị thích hợp trong các đồ thị được cho ở dưới để biểu diễn cho chi phí theo cách ứng xử trong mối quan hệ với mức độ hoạt động tương ứng:

1 Biến phí sản xuất đơn vị sản phẩm

2 Định phí sản xuất đơn vị sản phẩm

3 Tiền lương của các nhân viên phục vụ vệ sinh được trả theo giờ làm việc ở mức 15.000đ/giờ cho 40 giờ làm việc trong tuần Với mỗi giờ công làm thêm, nhân viên phục vụ sẽ được trả lương 20.000đ/giờ

4 Chi phí tư vấn cho việc xây dựng hệ thống thông tin doanh nghiệp là 150.000đ/giờ với mức trả tối đa 20.000.000đ/tháng

5 Chi phí tiền lương cho nhân viên chăm sóc người già tại một viện dưỡng lão là 6.000.000đ/tháng Theo quy định, mỗi nhân viên chỉ được phép chăm sóc tối đa 5 người

6 Chi phí thuê nhà kho dự trữ hàng hóa là 10.000.000đ/tháng Với diện tích này, công ty chỉ có thể sắp xếp được tối đa là 10.000 sản phẩm

7 Chi phí thuê máy công cụ dùng trong sản xuất phải trả tối thiếu là 15.000.000đ/tháng với tối đa là 300 giờ hoạt động Nếu sử dụng vượt quá thời gian quy định, công ty phải trả thêm 30.000đ/giờ Số tiền thuê phải trả tối đa là 20.000.000đ/tháng

đồ thị 6

x

Trang 8

2 Trong một hoá đơn tiền điện, chi phí tiền điện được tính theo bậc như sau:

Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50 là 1.678 đồng/kWh Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100 là 1.734 đồng/kWh Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200 là 2.014 đồng/kWh Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 là 2.536 đồng/kWh Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 400 là 2.834 đồng/kWh Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên là 2.927 đồng/kWh

3 Tiền lương sản phẩm của một tổ sản xuất như sau:

1.000 sản phẩm ban đầu: 4.000.000 đồng

500 sản phẩm kế tiếp: 4.300 đồng/sp

500 sản phẩm kế tiếp: 4.600 đồng/sp

500 sản phẩm kế tiếp: 5.000 đồng/sp

4 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, trong đó tổng số khấu hao tính theo phương pháp đường thẳng

5 Theo hợp đồng thuê nhà xưởng, công ty phải trả tiền thuê cố định nếu số giờ công lao động vượt 200.000 giờ công Nếu số giờ công lao động nhỏ hơn 200.000 giờ, công ty không phải trả tiền thuê

6 Số lượng nhân viên sửa chữa máy móc thiết bị thuê tại phân xưởng tuỳ thuộc vào số giờ máy chạy Cứ 1000 giờ máy chạy cần một nhân viên sửa chữa Tiền lương trả cho mỗi nhân viên như nhau

Trang 9

7 Theo hợp đồng, công ty phải trả hàng tháng số tiền sửa chữa tối thiểu là 3.000.000đ với tối đa năm lần sửa chữa Số tiền trả phụ trội cho mỗi lần sửa chữa thêm là 500.000đ

8 Tiền lương của các nhân viên bán hàng được tính như sau: lương tối thiểu là 50.000.000đ/ năm, cộng 10% hoa hồng bán hàng sau khi đạt được 1.000.000.000đ doanh số, với tổng lương tối đa là 200.000.000đ

Bài 5:

Một cửa hàng chuyên mua và bán sỉ các loại mũ vải đã tập hợp được chi phí sau hai tháng hoạt động như sau: (đvt: đồng)

Số lượng sản phẩm tiêu thụ (sp) 2.100 2.700

Tiền lương trả các nhân viên 4.050.000 4.350.000

Trang 10

3 Hãy dự đoán tổng chi phí của cửa hàng nếu trong tháng tiếp theo cửa hàng tiêu thụ được 2.200 sản phẩm? 2.500 sản phẩm?

4 Dự đoán chi phí trung bình cho một sản phẩm nếu cửa hàng tiêu thụ được 2.200 sản phẩm? 2.500 sản phẩm? Hãy giải thích vì sao có sự khác nhau về chi phí giữa hai mức sản lượng tiêu thụ này

Bài 6:

Có số liệu về tình hình sản xuất và tiêu thụ của một công ty trong năm như sau: Chỉ tiêu Số tiền (1.000 đồng) Số lượng (cái)

Yêu cầu: Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo công dụng kinh tế và

theo phương pháp số dư đảm phí Biết rằng đầu kỳ không có thành phẩm tồn kho

và không có sản phẩm dở dang Anh/chị có nhận xét gì về lợi nhuận qua hai báo cáo

Bài 7:

Một doanh nghiệp sản xuất trong tháng 4/N có tình hình sau (đvt: 1000 đồng)

1 Mua vật liệu nhập kho chưa trả tiền: 95.000

2 Vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất: 60.000

3 Chi phí nhân công trong tháng: 110.000

4 Biến phí sản xuất chung bao gồm:

Điện, nước: 5.000 Vật liệu gián tiếp: 10.000

Trang 11

Nhân công gián tiếp: 18.000

5 Định phí sản xuất chung:

Lương quản lý: 12.000 Khấu hao tài sản cố định: 2.500 Tiền thuê nhà xưởng: 3.000

6 Thành phẩm nhập kho được tính theo phương pháp tính giá trực tiếp

7 Xuất kho tiêu thụ với tổng doanh thu là 180.000 và giá vốn sản phẩm tiêu thụ tính theo phương pháp trực tiếp là 90.000

8 Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là 50.000, trong đó 30.000 là biến phí

Yêu cầu:

Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo công dụng kinh tế và theo phương pháp số dư đảm phí, biết rằng tháng 4 là tháng hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp và cuối kỳ không có sản phẩm dở dang

Bài 8:

Có số liệu về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được kiểm toán của một công

ty trong năm N Trong năm, với mức tồn kho thành phẩm đầu năm 15.000 sản phẩm, công ty đã sản xuất thêm 45.000 sản phẩm và tiêu thụ 50.000 sản phẩm Năm N-1, công ty đã sản xuất 60.000 sản phẩm Định phí sản xuất chung hàng năm là 90.000.000đ và được phân bổ theo số lượng sản phẩm sản xuất Biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp bằng 10% doanh thu Hàng tồn kho tại công ty được tính giá theo phương pháp LIFO

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 12

Chi phí bán hàng và QLDN 100.000 Lợi nhuận trước thuế 40.000

Yêu cầu:

1 Xác định đinh phí sản xuất chung đơn vị sản phẩm trong từng năm

2 Xác định tổng biến phí của hàng tiêu thụ trong kỳ

3 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm N khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp

Bài 9:

Có số liệu về tình hình hoạt động của một doanh nghiệp như sau:

1 Tình hình kho thành phẩm: số lượng sản phẩm hoàn thành, nhập kho: 25.000 sản phẩm Số lượng sản phẩm tiêu thụ: 20.000 sản phẩm Tồn kho cuối kỳ: 5.000 sản phẩm

2 Báo cáo về biến phí đơn vị sản phẩm:

- Vật liệu trực tiếp: 4.000 đồng

- Nhân công trực tiếp: 7.000 đồng

- Biến phí sản xuất chung: 1.000 đồng

- Biến phí bán hàng: 2.000 đồng

3 Tổng định phí trong năm:

- Định phí sản xuất: 200.000.000 đồng

- Định phí bán hàng và quản lý: 90.000.000 đồng Công ty sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm Giá trị sản phẩm dở dang coi như không đáng kể

Trang 13

3 Anh chị có dự đoán gì về chênh lệch lợi nhuận kinh doanh khi doanh nghiệp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo công dụng kinh tế và theo phương pháp số dư đảm phí Hãy kiểm chứng dự đoán bằng số liệu cụ thể

4 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo công dụng kinh tế và theo phương pháp số dư đảm phí, biết rằng giá bán đơn vị sản phẩm là 30.000đ

Trang 14

CHỦ ĐỀ 3: HỆ THỐNG TÍNH GIÁ THÀNH THEO ĐƠN ĐẶT

HÀNG Bài 1:

Doanh nghiệp sản xuất ABC áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng có tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính là 91.000đ/giờ công lao động trực tiếp Tỷ lệ phân bổ này được xác định dựa trên cơ sở ước tính đơn vị sẽ sử dụng 12.000 giờ công lao động trực tiếp và tổng chi phí sản xuất chung ước tính là 1.092.000.000đ Thông tin thu thập từ thực tế cho thấy doanh nghiệp ABC đã phát sinh 1.075.000.000đ chi phí sản xuất chung và số giờ công lao động trực tiếp là 11.500 giờ công

Yêu cầu:

1 Hãy cho biết đơn vị đã phân bổ thừa hay thiếu chi phí sản xuất chung trong kỳ

2 Giả sử rằng đơn vị sử dụng tài khoản 632 để xử lý chênh lệch phân bổ chi phí sản xuất chung thừa/thiếu vào lúc cuối kỳ, hãy cho biết ảnh hưởng của việc xử lý này đến lợi nhuận gộp của đơn vị

Bài 2:

Công ty sản xuất E & F áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đơn đặt hàng theo số giờ máy sử dụng Vào lúc đầu năm, các nhà quản trị ước tính công ty có thể phát sinh chi phí sản xuất chung là 2.304.000.000đ tương ứng với 80.000 giờ máy hoạt động trong năm

Yêu cầu:

1 Hãy xác định tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính tại đơn vị

2 Trong năm qua, công ty đã sử dụng 75.000 giờ máy để sản xuất sản phẩm Hãy xác định chi phí sản xuất chung tạm phân bổ cho các đơn đặt hàng trong năm

Trang 15

3 Hãy xác định giá trị chi phí sản xuất chung phân bổ thừa/thiếu vào lúc cuối năm và cho biết các bút toán điều chỉnh cần thiết với giá trị này Biết rằng thông tin về chi phí sản xuất chung thực tế được công ty thu thập trên tài khoản 627 như sau:

Phân xưởng A Phân xưởng B

Chi phí nhân công trực tiếp (1000 đ) 106.250 174.240

Giờ công lao động trực tiếp (giờ) 12.500 19.800

Chi phí bảo dưỡng, bảo trì 180.000.000đ Chi phí vật liệu gián tiếp 96.000.000đ Chi phí nhân công gián tiếp 600.000.000đ Chi phí dịch vụ mua ngoài 504.000.000đ

Trang 16

Chi phí sản xuất chung (1000 đ) 170.000 453.024

Trong năm, doanh nghiệp đã hoàn thành đơn đặt hàng số 250 Số liệu chi phí theo đơn đặt hàng này tại hai phân xưởng như sau:

Phân xưởng A Phân xưởng B

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (1000 đ) 521 601

Yêu cầu:

1 Tính tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính ở hai phân xưởng

2 Tính giá thành ước tính cho đơn đặt hàng số 250

3 Nếu chi phí nhân công trực tiếp thực tế ở phân xưởng B là 176.000.000đ và chi phí sản xuất chung thực tế là 457.200.000đ thì chi phí sản xuất chung tạm phân bổ có vượt mức chi phí sản xuất chung thực tế không? Các bút toán xử lý thừa (thiếu) nếu có?

Bài 4:

Có số liệu về chi phí dự toán và tình hình hoạt động của 3 công ty trong năm N như sau:

Số giờ công lao động trực tiếp (giờ) 60.000 30.000 40.000 Số giờ máy hoạt động (giờ) 25.000 90.000 18.000 Chi phí vật liệu trực tiếp (1000đ) 30.000.000 16.000.000 24.000.000 Chi phí sản xuất chung (1000đ) 43.200.000 27.000.000 38.400.000

Trang 17

Tỷ lệ tạm phân bổ chi phí sản xuất chung tại công ty A được tính theo số giờ công lao động trực tiếp, tại công ty B được tính theo số giờ máy hoạt động, tại công ty C theo chi phí vật liệu trực tiếp

Yêu cầu:

1 Hãy xác định tỷ lệ tạm phân bổ chi phí sản xuất chung tại từng công ty

2 Giả sử trong năm N, tại công ty A phát sinh 3 đơn đặt hàng Số liệu thống kê cho thấy số giờ công lao động trực tiếp thực tế để thực hiện đơn đặt hàng số 308 là 7.000 giờ, đơn đặt hàng số 309 là 30.000 giờ và đơn đặt hàng số 310 là 21.000 giờ Hãy xác định mức chi phí sản xuất chung tạm phân bổ trong năm tại công ty A Nếu chi phí sản xuất chung thực tế là 42.000.000.000 đồng trong năm N thì chi phí sản xuất chung đã phân bổ thừa hoặc thiếu là bao nhiêu? Hãy nêu các bút toán xử lý cần thiết vào cuối kỳ kế toán

Bài 5:

Một doanh nghiệp sản xuất áp dụng hệ thống tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng Tài liệu về hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong tháng theo ba đơn đặt hàng như sau:

Số 101 Số 102 Số 103

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (1.000 đồng) 45.000 37.000 14.000

Chi phí nhân công trực tiếp (1.000 đồng) 96.000 80.000 72.000

Tổng chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong tháng là 300.000.000đ Chi phí sản xuất chung tạm phân bổ với mức là 90.000đ/ giờ máy Trong tháng, đơn đặt hàng số 101 và 102 đã hoàn thành, đơn đặt hàng số 103 chưa hoàn thành

Yêu cầu:

Trang 18

1 Xác định mức chi phí sản xuất chung tạm phân bổ trong tháng theo từng đơn đặt hàng

2 Xác định giá thành đơn vị theo đơn đặt hàng số 101 và 102

3 Ghi các bút toán cần thiết vào cuối kỳ kế toán Qua đó, xác định số dư TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, TK chi phí sản xuất chung vào cuối tháng

Trang 19

CHỦ ĐỀ 4: HỆ THỐNG TÍNH GIÁ THÀNH THEO QUÁ TRÌNH

SẢN XUẤT Bài 1:

Một công ty có hai phân xưởng tham gia sản xuất sản phẩm A Đầu tháng, cả 2 phân xưởng không có sản phẩm dở dang Chi phí trong tháng được tập hợp như sau (đvt: 1.000đ)

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 100.000 20.000

2 Chi phí nhân công trực tiếp 50.000 30.000

3 Chi phí sản xuất chung 40.000 20.000

Số liệu thống kế cho thấy, trong tháng này phân xưởng 1 chế biến được 900 bán thành phẩm hoàn thành bàn giao cho phân xưởng 2, còn 70 sản phẩm dở dang (mức độ hoàn thành là 50% cho tất cả các loại chi phí) Phân xưởng 2 đã chế biến 800 thành phẩm A nhập kho, còn 100 sản phẩm dở dang (mức độ hoàn thành là 80% cho tất cả các loại chi phí)

Yêu cầu: Tính giá thành sản phẩm A hoàn thành nhập kho

Bài 2:

Một doanh nghiệp tổ chức sản xuất liên tục, sản xuất sản phẩm X qua ba phân xưởng A,

B và C Vật liệu được đưa vào đầu quá trình sản xuất tại phân xưởng A và cuối quá trình sản xuất tại phân xưởng C Theo số liệu thống kê, cuối tháng có 6.000 sản phẩm hoàn thành và nhập kho

Có số liệu về tình hình sản xuất tại doanh nghiệp như sau:

Trang 20

Số lượng sản phẩm dở

dang đầu kỳ

% hoàn thành

Số lượng sản phẩm bắt đầu sx

Số lượng sản phẩm dở

dang cuối kỳ

% hoàn thành

Chi phí cho sản phẩm dở dang đầu kỳ như sau: (1.000đ)

Chỉ tiêu Phân xưởng A Phân xưởng B Phân xưởng C

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ như sau: (1.000đ)

Chỉ tiêu Phân xưởng A Phân xưởng B Phân xưởng C

Yêu cầu: Tính giá thành đơn vị sản phẩm tại từng phân xưởng trong trường hợp:

1 Sản lượng tương đương tính theo phương pháp bình quân

2 Sản lượng tương đương tính theo phương pháp FIFO

Trang 21

Bài 3:

Một doanh nghiệp sản xuất đồ hộp qua ba công đoạn: pha chế nguyên liệu, chế biến và đóng hộp Vật liệu đưa liên tục vào công đoạn pha chế và công đoạn đóng hộp Tất cả chi phí chế biến phát sinh liên tục trong quá trình sản xuất

Chi phí của sản phẩm chế biến dở đầu tháng 9 như sau (1.000đ)

Chỉ tiêu Pha chế Chế biến Đóng hộp

Chi phí từ bộ phận trước - 49.800 91.800

Tình hình chi phí sản xuất tháng 9 như sau:

Chỉ tiêu Pha chế Chế biến Đóng hộp

Chi phí chế biến 114.625 81.812,50 62.080

Tình hình sản lượng (lít) như sau:

Tồn đầu kỳ

% hoàn thành

Tồn cuối kỳ

% hoàn thành

Số lít hoàn thành và chuyển sang bộ phận khác

Trang 22

a Sản lượng tương đương tính theo phương pháp bình quân

b Sản lượng tương đương tính theo phương pháp FIFO

2 Lập báo cáo chi phí tháng 9 tại bộ phận pha chế

Bài 4:

Một công ty sản xuất một loại sản phẩm trải qua 3 giai đoạn chế biến Tình hình chi phí

và hoạt động của đơn vị tại giai đoạn X trong tháng 3 như sau:

Sản lượng (sản phẩm)

Phần trăm hoàn thành (%) Vật liệu Chi phí chế biến

Hoàn thành và chuyển sang giai đoạn khác 140.000

Sản phẩm dở dang đầu kỳ có giá trị chi phí vật liệu trực tiếp là 24.000.000đ và chi phí chế biến là 14.300.000đ Chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến phát sinh trong tháng lần lượt là 108.000.000đ và 170.000.000đ

Yêu cầu:

1 Xác định sản lượng tương đương trong tháng và tính giá thành đơn vị sản phẩm trong giai đoạn chế biến X trong trường hợp công ty đang sử dụng phương pháp bình quân gia quyền

2 Xác định sản lượng tương đương trong tháng và tính giá thành đơn vị sản phẩm trong giai đoạn chế biến X trong trường hợp công ty đang sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước Hãy giải thích lý do cho sự chênh lệch về giá thành trong hai trường hợp

Ngày đăng: 13/03/2022, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w