Thông tin chiến thuật - Dành cho nhà quản trị cấp trung gian, nhằm giúp ra quyết định về việc sử dụng vàgiám sát các nguồn lực của tổ chức thông qua các báo cáo phân tích biến động, dựbá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BỘ MÔN KẾ TOÁN PHÂN TÍCH VÀ KIỂM TOÁN
o0o
BÀI TẬP
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1
Ths.Trần Thị Phương Lan Ths Nguyễn Thị Hồng Liên Ths Dương Thị Thùy Liên
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 9
1.1 TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT 9
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị 9
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp 9
1.1.3 Mục tiêu của kế toán quản trị 9
1.1.4 Thông tin của kế toán quản trị sẽ giúp các nhà quản trị đạt được một số mục tiêu sau: 9
1.1.5 Yêu cầu của thông tin kế toán quản trị là: 9
1.1.6 Các nguồn thông tin của kế toán quản trị 10
1.1.7 Các loại thông tin kế toán quản trị 10
1.1.8 Bốn chức năng cơ bản của các nhà quản trị trong một doanh nghiệp: 11
1.1.9 Các phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị 11
1.1.10 SO SÁNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VỚI KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 11
1.2 BÀI TẬP CHƯƠNG 1 12
1.2.1 Câu hỏi trắc nghiệm 12
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất 12
1.2.2 Nhận định đúng/ sai cho từng phát biểu: (đúng điền Đ, sai điền S vào cột trả lời) 17
1.2.3 Bài tập 19
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 22
ĐÁP ÁN NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI 22
ĐÁP ÁN BÀI TẬP 22
CHƯƠNG 2: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ 24
2.1 TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT 24
2.1.1 Khái niệm về chi phí 24
2.1.2 Phân loại chi phí (Classifying Costs) 24
2.1.3 Các hình thức thể hiện chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh 27
2.2 BÀI TẬP CHƯƠNG 2 28
2.2.1 Câu hỏi trắc nghiệm 28
Chọn câu trả lời đúng nhất 28
Trang 32.2.2 Nhận định đúng/ sai cho từng phát biểu: (đúng điền Đ, sai điền S vào cột
trả lời) .35
2.2.3 Bài tập tự luận 37
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 45
ĐÁP ÁN NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI 45
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUẬN 45
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 48
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 48
3.1 TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT 48
3.1.1 Mục tiêu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 48
3.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 48
3.1.3 Yêu cầu đối với kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 48
3.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thường là:
49
3.1.5 Đối tượng tính giá thành sản phẩm: 49
3.1.6 Kỳ tính giá thành sản phẩm 49
3.1.7 Mô hình kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp: (3 mô hình) 49
3.1.8 Mục tiêu của mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế: 50
3.1.9 Mục tiêu của mô hình kế toán chi phí sản sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính 50
3.1.10 Mục tiêu của mô hình kế toán chi phí sản sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức 50
3.1.11 Đặc điểm sản phẩm theo công việc (Đơn đặt hàng) 50
3.1.12 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành theo công việc 51
3.1.13 Đặc điểm của mô hình kế toán chi phí sản sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính 51
3.1.14 Một số trường hợp xử lý khi phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính 51
3.1.15 Đặc điểm của sản phẩm khi tập hợp chi phí SX và tính giá thành theo quy trình sản xuất 52
3.1.16 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm theo quá trình sản xuất 52
Trang 43.1.17 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quá
trình sản xuất 52
3.1.18 Báo cáo chi phí sản xuất 53
3.1.19 Ý nghĩa của Báo cáo sản xuất: 53
3.1.20 Nội dung của báo cáo chi phí sản xuất 53
3.1.21 Phương pháp xác định sản lượng hoàn thành tương đương 53
3.1.22 Sự khác nhau giữa phương pháp tính giá thành theo công việc và tính giá thành theo quá trình 54
3.2 BÀI TẬP CHƯƠNG 3 54
3.2.1 Câu hỏi trắc nghiệm 54
3.2.2 Nhận định đúng/ sai cho từng phát biểu: (đúng điền Đ, sai điền S vào cột trả lời) 61
3.2.3 Bài tập tự luận 64
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 73
ĐÁP ÁN NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI 73
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUẬN 73
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA 81
CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (C-V-P) 81
4.1 TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT 81
4.1.1 Những khái niệm cơ bản thể hiện mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận 81
4.1.2 Ứng dụng phân tích C-V-P 83
4.1.3 Một số hạn chế và phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận 85
4.2 BÀI TẬP CHƯƠNG 4 85
4.2.1 Câu hỏi trắc nghiệm 85
4.2.2 Nhận định đúng/ sai cho từng phát biểu: (đúng điền Đ, sai điền S vào cột trả lời) 91
4.2.3 Bài tập tự luận 93
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 100
ĐÁP ÁN NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI 100
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUẬN 100
CHƯƠNG 5: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NĂM 103
Trang 55.1 TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT 103
5.1.1 Khái quát về dự toán 103
5.1.2 Định mức chi phí tiêu chuẩn (Standard Cost) 103
5.1.3 Lập dự toán ngân sách hoạt động hằng năm 106
5.2 BÀI TẬP CHƯƠNG 5 114
5.2.1 Câu hỏi trắc nghiệm 114
5.2.2 Nhận định đúng/ sai cho từng phát biểu: (đúng điền Đ, sai điền S vào cột trả lời) 121
5.2.3 Bài tập tự luận 123
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 131
ĐÁP ÁN NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI 131
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUẬN 131
CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ 135
6.1 TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT 135
6.1.1 Quản lý phân quyền 135
6.1.2 Hệ thống kế toán trách nhiệm 135
6.1.3 Phân tích báo cáo bộ phận 139
6.2 BÀI TẬP CHƯƠNG 6 140
6.2.1 Câu hỏi trắc nghiệm 140
6.2.2 Nhận định đúng/ sai cho từng phát biểu: (đúng điền Đ, sai điền S vào cột trả lời) 145
6.2.3 Bài tập tự luận 146
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 156
ĐÁP ÁN NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI 156
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUẬN 156
CHƯƠNG 7: ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM 159
7.1 TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT 159
7.1.1 Lý thuyết cơ bản và vai trò của chi phí trong định giá bán sản phẩm 159
7.1.2 Các phương pháp định giá 159
7.2 BÀI TẬP CHƯƠNG 7 161
7.2.1 Câu hỏi trắc nghiệm 161
7.2.2 Nhận định đúng/ sai cho từng phát biểu: (đúng điền Đ, sai điền S vào cột trả lời) 167
Trang 67.2.3 Bài tập tự luận 169
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 180
ĐÁP ÁN NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI 180
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUẬN 180
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Lý do viết cuốn Bài tập Kế toán quản trị 1:
Tiếp theo cuốn giáo trình Kế toán quản trị 1, tập thể giảng viên Khoa Kế toán – Kiểmtoán biên soạn cuốn Bài tập kế toán quản trị 1 nhằm tạo ra sự kết hợp chặt chẽ giữa lýthuyết và thực hành môn kế toán quản trị, đồng thời giúp cho giảng viên của Khoa cótài liệu chung để giảng dạy, các bạn sinh viên, học viên chuyên ngành kế toán, kiểmtoán của Khoa và các chuyên ngành kinh tế khác của Trường có tài liệu học tập và thựchành kế toán quản trị Trên tinh thần đó, cuốn Bài tập Kế toán quản trị 1 này sẽ đượctrình bày từ mức độ dễ đến khó, bài tập có lời giải để sinh viên, học viên tham khảo,cùng với các bài tập tự giải để sinh viên và học viên thực hành
Mục tiêu của cuốn Bài tập Kế toán quản trị 1:
Cuốn Bài tập Kế toán quản trị 1 được trình bày tóm tắt lý thuyết của từng chương mộtcách đầy đủ, cô đọng, dễ nắm bắt và một hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm, các câunhận định đúng, sai, các bài tập có lời giải và các bài tập tổng hợp để sinh viên và họcviên hiểu rõ hơn về lý thuyết, và có thể vận dụng lý thuyết để giải quyết các vấn về kếtoán quản trị trong thực tế
Bố cục của cuốn Bài tập Kế toán quản trị:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung cuốn Bài tập Kếtoán quản trị 1 này được trình bày 5 chương, tương ứng với cuốn giáo trình Kế toánquản trị 1 đã thực hiện của Khoa Kế toán – Kiểm toán:
Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị
Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí
Chương 3: Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận
Chương 4: Dự toán hoạt động ngân sách hàng năm
Chương 5: Đánh giá trách nhiệm quản lý
Mỗi chương được trình bày theo bố cục sau:
- Phần 1 - Tóm tắt lý thuyết: Trình bày lý thuyết ngắn gọn, đầy đủ giúp người đọc dễ
dàng nắm bắt và ôn tập những kiến thức cốt yếu nhất của chương
- Phần 2 – Phần câu hỏi lý thuyết gồm:
o Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm: giúp người đọc nắm bắt được những nội dung
lý thuyết của chương
Trang 8o Hệ thống các câu nhận định đúng/sai: giúp người đọc nhận biết nội dung đúng, saicủa từng câu nhận định và có thể giải thích tại sao.
o Đáp án câu hỏi lý thuyết
o Đáp án bài tập có lời giải
Các tác giả:
Cuốn Bài tập Kế toán quản trị 1 được biên soạn bởi tập thể giảng viên thuộc bộ môn
Kế toán phân tích và Kiểm toán thuộc Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Tàichính – Marketing, với sự phân công và chịu trách nhiệm cụ thể như sau:
Quá trình biên soạn cuốn sách này, mặc dù nhóm tác giả đã rất cố gắng nhưng chắcchắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết Chúng tôi mong nhận được sựđóng góp của các đồng nghiệp, quý thầy cô giàu kinh nghiệm và bạn đọc để chất lượngcủa cuốn sách được tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm biên soạn./
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1 TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Theo Luật Kế toán Việt Nam, “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích vàcung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài
chính trong nội bộ đơn vị kế toán” ( 1 ).
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp ( 2 )
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trịtrong doanh nghiệp theo từng thời kỳ
- Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán của đơn vị
- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toánquản trị
- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết địnhcủa Ban lãnh đạo doanh nghiệp
1.1.3 Mục tiêu của kế toán quản trị
- Cung cấp thông tin cho nhà quản lý để lập kế hoạch và ra quyết định
- Trợ giúp nhà quản lý trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức
- Thúc đẩy các nhà quản lý đạt được các mục tiêu chung của tổ chức
- Đo lường hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý và các bộ phận đơn vị trựcthuộc tổ chức
1.1.4 Yêu cầu của thông tin kế toán quản trị là:
- Gửi đúng đối tượng
1 Điều 3 - Luật kế toán số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015 áp dụng ngày 01/01/2017
2 Thông tư 53/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Bộ Tài Chính – Hướng dẫn áp dụng Kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
Trang 101.1.5 Các nguồn thông tin của kế toán quản trị.
a Thông tin bên trong doanh nghiệp (nội bộ)
Được thu thập trên cơ sở các chứng từ, sổ sách liên quan ngay trong nội bộ doanhnghiệp như: Sổ sách kế toán tài chính; Sổ theo dõi nhân sự; Sổ theo dõi sản xuất; Sổtheo dõi chi tiết thời gian hoạt động
b Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Được thu thập thông qua các tài liệu kế toán như hóa đơn, xác nhận công nợ…củakhách hàng và nhà cung cấp Các tài liệu này có thể được thu thập qua hai nguồn lànguồn sơ cấp (ban đầu) và nguồn thứ cấp
1.1.6 Các loại thông tin kế toán quản trị
a Thông tin chiến lược
- Dành cho nhà quản trị cấp cao nhằm xác định các mục tiêu của tổ chức và đánhgiá mức độ thực hiện các mục tiêu này
- Đặc điểm:
+ Mang tính tổng hợp cao, được tổng hợp từ các nguồn bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp nhưng liên quan đến toàn doanh nghiệp;
+ Thích hợp cho quyết định dài hạn;
+ Thông tin được kết hợp cả yếu tố định lượng và yếu tố định tính;
+ Thông tin không đảm bảo sự chắc chắn hoàn toàn
b Thông tin chiến thuật
- Dành cho nhà quản trị cấp trung gian, nhằm giúp ra quyết định về việc sử dụng vàgiám sát các nguồn lực của tổ chức thông qua các báo cáo phân tích biến động, dựbáo chi phí
- Đặc điểm:
+ Được tổng hợp ở mức độ thấp hơn, từ các nguồn bên trong tổ chức và bên ngoàidoanh nghiệp;
+ Thích hợp cho quyết định ngắn hạn và trung hạn;
+ Thông tin mang cả yếu tố định lượng và yếu tố định tính; thường mô tả hayphân tích các hoạt động của bộ phận
+ Soạn theo định kỳ hay theo yêu cầu của nhà quản trị
c Thông tin tác nghiệp
- Dành cho nhà quản trị cấp cơ sở, giúp họ điều hành thực thi nhiệm vụ được giao ở
Trang 11phân xưởng hay phòng ban… Ví dụ: như mức lương ngày, số lượng nguyên vậtliệu đưa vào sản xuất…
- Đặc điểm:
+ Gắn liền với từng công việc, từng kỳ hiện hành;
+ Được thu thập từ thông tin nội bộ và chủ yếu mang yếu tố định lượng;
+ Thông tin thường mô tả hay phân tích rất chi tiết từng khâu công việc và đượcsoạn thảo thường xuyên có thể là báo cáo tuần hay báo cáo ngày
1.1.7 Chức năng cơ bản của nhà quản trị trong doanh nghiệp:
- Lập kế hoạch;
- Tổ chức thực hiện;
- Kiểm tra, đánh giá;
- Ra quyết định
1.1.8 Các phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị
- Nhận diện và phân loại chi phí
- Phân tích thông tin
- Thiết kế thông tin thành các báo cáo đặc thù
- Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị, dạng phương trình
1.1.9 SO SÁNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VỚI KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Tiêu thức so sánh Kế toán tài chính Kế toán quản trị
Đối tượng sử dụng
thông tin
Đối tượng bên trong và bênngoài, chủ yếu là bên ngoàidoanh nghiệp
Các nhà quản lý bên trongdoanh nghiệp
Đặc điểm của thông
Nguyên tắc tuân thủ Phải tuân theo luật, chế độ,
chuẩn mực và các nguyêntắc chung được thừa nhận
Không phải tuân theonguyên tắc, mà theo chínhsách và nhu cầu kiểm soátcủa nhà quản trị
Thước đo sử dụng Thước đo tài chính Thước đo tài chính và phi
tài chính
Nguồn dữ liệu Được tổng hợp từ hệ thống
kế toán căn bản của tổ chức,
hệ thống thu thập thông tin
Tổng hợp từ hệ thống kếtoán căn bản của tổ chức, vàcác nguồn thông tin khác
Trang 12tài chính
Phạm vi báo cáo Toàn bộ doanh nghiệp Từng bộ phận, từng công
việc trong doanh nghiệp
Kỳ báo cáo Thực hiện định kỳ (Tháng,
quý, năm) theo quy định
Thường xuyên, theo yêucầu quản lý
Loại báo cáo Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị nội bộ
1.2 PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1.2.1 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau:
1 Nhiệm vụ của kế toán quản trị là:
a Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà quản trị
b Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán
c Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định nhàquản trị doanh nghiệp
d Tất cả các câu trên đều đúng
2 Thông tin kế toán quản trị được xử lý theo trình tự là:
a Thu thập - Xử lý - Cung cấp thông tin để ra quyết định
b Lập cáo tài chính - Phân tích - Lập báo cáo kế toán quản trị
c Thu thập thông tin bên ngoài - Phân tích - Báo cáo kế toán quản trị
d Lập chứng từ - Ghi nhận trên sổ chi tiết, tổng hợp - Tổng hợp trên báo cáo tài chính
3 Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin kế toán nhằm:
a Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế
b Thực hiện chức năng cung cấp thông tin cho các cổ đông
c Cung cấp thông tin phân tích và dự báo cho nhà quản trị doanh nghiệp ra quyếtđịnh
d Cung cấp thông tin chi tiết về tình hình kinh tế, tài chính của một tổ chức trong quákhứ
4 Đối tượng sử dụng thông tin của Kế toán quản trị là:
a Các chủ nợ
b Khách hàng
Trang 13c Cơ quan nhà nước
d Nhà quản trị doanh nghiệp
5. Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc nhiệm vụ của kế toán quản trị:
a Thu thập xử lý thông tin theo yêu cầu của nhà quản trị
b Kiểm tra, giám sát các định mức, dự toán của đơn vị
c Cung cấp thông tin theo yêu cầu của nhà quản trị thông qua báo cáo tài chính
d Phân tích thông tin phục vụ cho lập kế hoạch và ra quyết định của nhà quản trị
6 Thông tin của kế toán quản trị sẽ giúp các nhà quản trị thực hiện chức năng:
a Lập kế hoạch và ra quyết định
b Định hướng và kiểm soát hoạt động kinh doanh
c Phân tích kết quả các hoạt động của các nhà quản trị tại các bộ phận trong tổ chức
b Sổ theo dõi công nợ
c Sổ theo dõi nhân sự, sổ theo dõi sản xuất
d Tất cả các câu trên đều đúng
9. Câu nào dưới đây đúng với đặc điểm thông tin của kế toán quản trị:
a Mang tính khách quan
b Mang tính quá khứ
c Mang tính dự báo
d. Mang tính tổng hợp
10. Nội dung nào KHÔNG thuộc loại thông tin của kế toán quản trị:
a Thông tin mang tính tổng hợp
b Thông tin chiến lược
c Thông tin chiến thuật
Trang 14d Thông tin tác nghiệp.
11. Nội dung nào KHÔNG phải là đặc điểm của thông tin chiến lược:
a Thông tin dành cho nhà quản trị cấp cao
b Thông tin mang tính tổng hợp cao
c Thông tin thích hợp cho quyết định ngắn hạn
d Thông tin được tổng hợp từ nguồn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
12 Đặc điểm của thông tin chiến thuật là:
a Được kết hợp cả yếu tố định lượng và định tính
b Thông tin được mô tả hay phân tích hoạt động của bộ phận
c Thích hợp cho quyết định ngắn hạn và trung hạn
d Tất cả các câu trên đúng
13. Nội dung nào KHÔNG đúng về thông tin tác nghiệp là:
a Dành cho nhà quản trị cấp cơ sở
b Gắn liền với từng công việc, từng kỳ hiện hành
c Được lập theo định kỳ (tháng, quý, năm)
d Được thu thập từ thông tin nội bộ và chủ yếu mang yếu tố định lượng;
14 Nội dung nào thể hiện đúng trình tự các chức năng của nhà quản trị doanh nghiệp:
a Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Kiểm tra đánh giá; Ra quyết định
b Lập kế hoạch; Kiểm tra, đánh giá; Tổ chức thực hiện; Ra quyết định
c Kiểm tra, đánh giá ; Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Ra quyết định
d Kiểm tra, đánh giá; Tổ chức thực hiện; Lập kế hoạch; Ra quyết định
15 Phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị là:
a Nhận diện và phân loại chi phí
b Phân tích thông tin; Thiết kế thông tin thành các báo cáo đặc thù
c Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị, dạng phương trình
d Tất cả các câu trên đều đúng
16 Kế toán quản trị thường được xây dựng theo:
a Yêu cầu kiểm soát của hội đồng quản trị
b Yêu cầu của toàn ngành
Trang 15c Chính sách kế toán thống nhất của Bộ Tài Chính.
d Yêu cầu quản lý riêng và phù hợp với đặc điểm kinh tế của doanh nghiệp
17 Câu nào dưới đây là đúng với đặc điểm của báo cáo kế toán quản trị:
a Tính pháp lý không cao
b Có tính pháp lý cao
c Lập theo mẫu của Bộ Tài chính ban hành
d Lập theo mẫu của cơ quan Thuế ban hành
18 Báo cáo kế toán quản trị thường được lập vào thời điểm:
a Khi công khai thông tin tài chính trước các cổ đông
b Khi các cơ quan quản lý chức năng yêu cầu kiểm tra
c Khi nhà quản trị cần thông tin để thực hiện chức năng quản lý
d Khi kết thúc niên độ kế toán
19 Lĩnh vực nào có áp dụng Kế toán quản trị:
a Ngành thương mại, dịch vụ
b Ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản
c Các tổ chức phi lợi nhuận
d Tất cả các câu trên đều đúng
20 Báo cáo kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin phục vụ:
a Các cấp quản trị trong doanh nghiệp
b Các cơ quan chức năng của nhà nước
c Các nhà đầu tư, các cổ đông góp vốn
d Các khách hàng và nhà cung cấp
21 Kế toán quản trị sử dụng thước đo nào sau đây:
a Thước đo giá trị
b Thước đo lao động
c Thước đo hiện vật
d Tất cả các câu trên đều đúng
22 Câu nào sau đây là đúng về thông tin của kế toán quản trị:
a Thông tin mang tính chính xác tuyệt đối
b Thông tin mang tính tổng hợp cao
Trang 16c Thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý của tổ chức.
d Thông tin đáp ứng yêu cầu của các cổ đông
23. Nội dung nào KHÔNG đúng với đặc điểm của thông tin kế toán quản trị:
a Dự toán cho tương lai
b Có tính linh hoạt
c Chỉ mang tính quá khứ
d Đáp ứng yêu cầu quản lý của tổ chức
24. Nội dung nào KHÔNG thuộc phạm vi của kế toán quản trị:
a Tổ chức lập báo cáo tài chính
b Tổ chức lập báo cáo kế toán quản trị
c Tổ chức phân tích thông tin kinh tế, tài chính
d Cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết định
25 Kế toán quản trị và Kế toán tài chính có đặc điểm giống nhau về:
a Đối tượng kế toán
b Đặc điểm thông tin và phạm vi cung cấp thông tin
c Tính pháp lý của thông tin và kỳ báo lập báo cáo
d Tất cả các câu trên đều đúng
26 Câu nào sau đây là đúng về đặc điểm báo cáo của kế toán quản trị:
a Chỉ thể hiện thước đo giá trị
b Chỉ thể hiện các thông tin quá khứ
c Được lập theo mẫu biểu quy định
d Được lập theo yêu cầu quản lý của nhà quản trị
27 Báo cáo của kế toán quản trị là:
a Bảng cân đối kế toán
b Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
c Báo cáo tình hình thực hiện và báo cáo phân tích
d Tất cả các câu trên đều đúng
28. Báo cáo nào sau đây KHÔNG phải là báo cáo tình hình thực hiện:
a Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động
b Báo cáo chi tiết sản phẩm, công việc hoàn thành
Trang 17c Báo cáo các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tàichính.
d Báo cáo tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hoá
29 Báo cáo kế toán quản trị là báo cáo có tính chất:
a Bắt buộc, theo đúng mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính
b Không bắt buộc, mẫu biểu tùy theo yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp
c Bắt buộc, theo đúng mẫu biểu của Tổng cục Thuế
d Bắt buộc, theo đúng mẫu biểu của cơ quan thống kê
30. Câu nào dưới đây KHÔNG phải là nhiệm vụ của kế toán quản trị:
a Lập các báo cáo chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm
b Lập báo cáo doanh thu, chi phí, kết quả từng loại sản phẩm
c Lập báo cáo tài chính theo mẫu biểu quy định
d Tất cả các câu trên
1.2.2 CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/ SAI
Hãy điền Đúng (Đ)/ Sai (S) cho từng phát biểu vào cột trả lời:
1. Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho cả đối tượng bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp
S
2 Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của kế toán tài chính S
3 Kế toán quản trị sử dụng các loại thước đo: Giá trị, hiện vật và thời
5 Báo cáo của kế toán quản trị là báo cáo tài chính tổng hợp S
6 Báo cáo kế toán quản trị được lập tại thời điểm khi kết thúc niên độ
9 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kế toán quản trị được lập
cho toàn doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
S
10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kế toán quản trị được lập Đ
Trang 18cho từng bộ phận hoặc từng mặt hàng kinh doanh cụ thể.
11 Kế toán quản trị được xây dựng phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của
nhà quản trị
Đ
12 Kế toán quản trị được xây dựng phù hợp chính sách kế toán chung
của quốc gia
S
13 Báo cáo kế toán quản trị có đặc điểm là thông tin mang tính chất
riêng biệt theo từng đối tượng theo yêu cầu của nhà quản trị
Đ
14 Nhiệm vụ của kế toán quản trị là thu thập, xử lý và cung cấp thông
tin phục vụ yêu cầu quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp
Đ
15 Kỳ báo cáo kế toán quản trị thường được lập theo tháng, quý, năm S
16 Mẫu biểu báo cáo của kế toán quản trị thường mang tính chất thống
nhất về hình thức và nội dung
S
17 Kế toán tài chính và kế toán quản trị cùng cung cấp thông tin tài
chính và thông tin phi tài chính của tổ chức
S
18 Chức năng của nhà quản trị là: Lập kế hoạch; tổ chức điều hành;
kiểm tra, đánh giá và ra quyết định
Đ
19 Nhiệm vụ của kế toán quản trị là lập báo cáo kế toán tài chính S
20 Xác định và xử lý chênh lệch chi phí giữa thực tế và dự toán là một
nội dung của kế toán quản trị
Đ
21 Hệ thống sổ kế toán trong kế toán quản trị chỉ được sử dụng hệ thống
sổ kế toán do Bộ Tài chính ban hành
S
22 Một trong các yêu cầu của việc tổ chức thực hiện kế toán quản trị
trong doanh nghiệp là cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin cần
thiết phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết
định của nhà quản trị trong doanh nghiệp
Đ
23 Thông tin của kế toán quản trị thường ưu tiên tính kịp thời cho việc
ra quyết định
Đ
24 Thông tin của kế toán quản trị chỉ là thông tin phi tài chính S
25 Thông tin của kế toán quản trị chỉ phản ánh thông tin quá khứ và hiện
tại
S
26 Thông tin của kế toán quản trị không mang tính pháp lệnh Đ
27 Việc thiết lập và thông báo những bước phải làm để tổ chức hướng
về mục tiêu chung thuộc về chức năng lập kế hoạch
Đ
28 Giám sát, điều chỉnh tình hình thực hiện để đảm bảo cho công việc
của tổ chức đi đúng mục tiêu thuộc về chức năng kiểm tra
Đ
29 Việc liên kết giữa các thành viên trong tổ chức, sử dụng hiệu quả các
nguồn lực để thực hiện kế hoạch của tổ chức thuộc về chức năng tổ
chức thực hiện
Đ
Trang 1930 Phương pháp phân loại và nhận diện chi phí là một trong những
phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị
Đ
1.3 PHẦN BÀI TẬP VẬN DỤNG CHƯƠNG 1
1.3.1 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Tình huống 1: Công ty may Thắng Lợi chuyên sản xuất và kinh doanh mặt hàng may
mặc cho người lớn với thị trường tiêu thụ nội địa Năm vừa qua công ty cũng có kếtquả kinh doanh khá thành công Tuy nhiên nhà quản trị của công ty đang muốn sảnphẩm của mình có mặt ở thị trường Mỹ trong những năm tới đây
Theo bạn cần có những thông tin kế toán quản trị gì để hỗ trợ cho nhà quản trị đưa raquyết định
Tình huống 2: Công ty sữa SoNa đang có kế hoạch sản xuất một loại sữa chuyên dùng
cho người già, người bệnh, người suy dinh dưỡng Để thực hiện kế hoạch này nhà quảndoanh nghiệp cần phải có thông tin tài chính và những thông tin phi tài chính nào? Cho
Ra quyết định
Kiểm soát
1 Tiến hành mua dây chuyền sản xuất mới x
3 Dự kiến sẽ tăng sản lượng gấp 3 lần so với hiện tại
trong vòng 3 năm tới (khi đưa dây chuyền sản xuất
4 Chính thức đưa sản phẩm thâm nhập thị trường
5 Yêu cầu báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí
6 Yêu cầu cắt giảm ngay 10% chi phí của tháng tới x
Trang 204 Báo cáo khối lượng hàng hóa mua vào và bán ra
5 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội x
6 Bảng định mức giờ công và đơn giá tiền lương
7 Lập dự toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ x
9 Lập định mức chi phí nguyên vật liệu cho từng
1.3.3 BÀI TẬP TỰ GIẢI
Bài số 1.1B:
Hãy điền dấu (x) vào đúng các nội dung của các cột sau:
Nội dung Hoạch định Ra quyết định Kiểm soát
1 Yêu cầu báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí
2 So sánh lợi nhuận thực tế năm nay và kế hoạch lợi
3 Bổ sung thêm nhân sự cho phòng kế toán x
4 Tìm nguồn nguyên vật liệu ổn định cho đơn vị x
5 Kết quả sản xuất 6 tháng đầu năm đạt 80% kế
6 Mở thêm một chi nhánh mới tại miền Trung trong
Trang 21Bài số 1.2B:
Hãy điền dấu (x) vào đúng nội dung của các cột sau:
Nội dung Hoạch định Ra quyết định Kiểm soát
1 Hợp đồng thuê một cửa hàng bán hàng nhằm
tăng doanh thu
2 Theo dõi tình hình công nợ, thời gian trả nợ
3 Dự kiến tăng quy mô sản xuất trong vòng 3 năm
tới lên gấp 2 lần hiện tại
4 Cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại là
5% từ tháng này
5 Nghiên cứu để cho ra một sản phẩm mới trong 3
năm tới
6 Báo cáo chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ
7 Yêu cầu báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí
của kỳ vừa thực hiện
8 Công ty quyết định tăng 20% doanh thu trong
1.4.1 ĐÁP ÁN PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT
A ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trang 22B ĐÁP ÁN CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
Hãy điền dấu (x) vào đúng các nội dung của các cột sau:
Nội dung Hoạch định Ra quyết định Kiểm soát
1 Tiến hành mua dây chuyền sản xuất mới x
3 Dự kiến sẽ tăng sản lượng gấp 3 lần so với hiện tại
trong vòng 3 năm tới (khi đưa dây chuyền sản xuất
mới vào hoạt động)
x
4 Chính thức đưa sản phẩm thâm nhập thị trường
5 Yêu cầu báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí
6 Yêu cầu cắt giảm ngay 10% chi phí của tháng tới x
Trang 234 Báo cáo khối lượng hàng hóa mua vào và bán ra
5 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội x
6 Bảng định mức giờ công và đơn giá tiền lương
7 Lập dự toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ x
9 Lập định mức chi phí nguyên vật liệu cho từng
Trang 24CHƯƠNG 2: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ2.1 TÓM TẮT NỘI DUNG LÝ THUYẾT
2.1.1 Khái niệm về chi phí.
2.1.1.1 Khái niệm về chi phí
Chi phí là tổng hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh được biểu hiện bằngtiền và tính cho một thời kỳ nhất định
Chi phí làm giảm nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu xác định
2.1.1.2 Đặc điểm của chi phí
- Đo lường mức tiêu hao của các nguồn lực, được biểu hiện bằng tiền;
- Được tính cho một kỳ nhất định;
- Có quan hệ đến từng mục đích cụ thể;
Việc phân loại chi phí trong kế toán quản trị có khác với so với kế toán tài chính
- Trong kế toán tài chính: Được lượng hóa bằng một lượng tiền chi ra, một sự
giảm sút về tài sản, một khoản nợ… Và được minh chứng bằng những chứng từ cụ thể
- Trong kế toán quản trị: Chi phí không chỉ là những chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn có cả các chi phí dự toán, ước tính Vì vậytrong kế toán quản trị, khi nhận thức chi phí cần chú ý đến sự lựa chọn, so sánh theomục đích sử dụng, ra quyết định kinh doanh hơn là chú trọng vào chứng cứ
2.1.1.3 Ý nghĩa của chi phí đối với nhà quản trị
- Được xem là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động
kinh doanh
- Giúp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá và ra
quyết định điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2 Phân loại chi phí
2.1.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố
Theo cách phân loại này, chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp được chia thành 5 yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định và phân bổ công cụ, dụng cụ
Trang 25- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
2.1.2.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Theo cách phân loại này chi phí gồm 2 loại là: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sảnxuất
a Chi phí sản xuất
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Ngoài cách phân loại như trên, dưới góc độ của kế toán quản trị thì chi phí sản xuấtcòn được hiểu như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp thường được gọi là
chi phí cơ bản hoặc chi phí ban đầu
Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thường được gọi là chi phí chuyển đổi hoặc chi phí chế biến
b Chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với Báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này chi phí được phân thành chi phí thời kỳ và chi phí sảnphẩm
a Chi phí thời kỳ
Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh trong một kỳ kinh doanh, ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh Chi phí thời kỳ là chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 26“Giá vốn hàng bán” được thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
2.1.2.4 Phân loại theo tính chất chi phí
a Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp có thể tính thẳng và tính toàn bộ cho từng đối tượng chịu chi
phí
- Chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí nên không thể tính
thẳng cho từng đối tượng chịu chi phí mà phải thực hiện phân bổ Tiêu thức được dùng
để phân bổ có thể là: Số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy chạy, số lượng sản phẩm
b Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát của nhà quản lý
- Chi phí kiểm soát được
Là những khoản chi phí phát sinh trong phạm vi quyền của các nhà quản trị đối vớicác khoản chi phí đó
- Chi phí không kiểm soát được
Là những khoản chi phí phát sinh mà nhà quản trị cấp đó không có quyền kiểm soáthay tác động vào
2.1.2.5 Phân loại theo yêu cầu sử dụng trong việc lựa chọn dự án đầu tư
a Chi phí chênh lệch là những khoản chi phí phát sinh trong phương án này nhưng
lại chỉ phát sinh một phần hoặc không phát sinh trong phương án khác Chi phí chênhlệch thường xuất hiện với mức phí khác nhau, thay đổi theo thời gian Chi phí chênhlệch có thể là biến phí hoặc định phí
b Chi phí chìm \à những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá khứ và không
thể tránh được cho dù lựa chọn bất kỳ một phương án
c Chi phí cơ hội là lợi ích tiềm tàng bị mất đi hay phải hy sinh để lựa chọn một
phương án hay hành động này thay vì một phương án hay hành động khác Chi phí cơ
hội không phản ánh trên tài liệu sổ sách chi phí ở phạm vi chi phí của kế toán tài chính.
2.1.2.6 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Giúp nhà quản trị có thể lập kế hoạch, soạn thảo ra các bản dự toán, dự báo đượccác chi phí sẽ phát sinh ở những mức sản lượng sản xuất và tiêu thụ khác nhau, để từ
đó có thể kiểm soát được các chi phí đó Theo cách phân loại này chi phí được chiathành 3 loại:
- Biến phí
- Định phí
- Chi phí hỗn hợp
Trang 27a Biến phí – Chi phí biến đổi
- Xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, biến phí là 1 hằng số
Phân loại biến phí
Xét về tính chất tác động, biến phí được chia thành 2 loại là biến phí tỷ lệ và biếnphí cấp bậc
Các phương pháp có thể sử dụng để phân tách chi phí hỗn hợp gồm:
- Phương pháp cực đại– cực tiểu
- Phương pháp bình phương bé nhất
- Phương pháp hồi quy bội
- Phương pháp đồ thị phân tán
2.1.3 Các hình thức thể hiện chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh
2.1.3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí được thể hiện trên báo cáo kết quả kinhdoanh theo chức năng hoạt động của chi phí bao gồm như chi phí sản xuất, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, Hình thức báo cáo này phù hợp với việc cungcấp thông tin công khai, phù hợp với thông tin của kế toán tài chính
2.1.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí
Báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí Có 2 phương pháp lập
Trang 28báo cáo theo cách ứng xử của chi phí: Phương pháp chi phí toàn bộ (AbsorptionCostting) và phương pháp chi phí trực tiếp (Variable Costing).
a Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp chi phí toàn bộ (Phương pháp toàn bộ)
Theo phương pháp này thì toàn bộ chi phí liên quan được phản ánh trên báo cáo kếtquả kinh doanh như sau:
- Chi phí sản xuất gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất trên
báo cáo kết quả kinh
- Chi phí ngoài sản xuất: như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đượcghi nhận toàn bộ trên báo cáo kết quả kinh doanh
Thực chất cách lập báo cáo theo phương pháp này tương tự như phương pháp lậpbáo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí
b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp chi phí trực tiếp (Phương pháp trực tiếp)
Theo phương pháp này thì những khoản chi phí dùng để xác định chi phí sản xuấtđơn vị (giá thành đơn vị) chỉ bao gồm biến phí sản xuất, cụ thể gồm: Biến phí nguyênvật liệu, biến phí nhân công trực tiếp, biến phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất được ghi nhận trên báo cáo kết quả theo công thức sau:
Chi phí sản xuất
trên báo cáo kết quả
kinh doanh trong kỳ
=
Tổng biến phí sảnxuất của sản phẩmtiêu thụ
+
Tổng địnhphí sản xuấttrong kỳTóm lại, định phí sản xuất ở đây được phân bổ toàn bộ vào kỳ kinh doanh để xácđịnh kết quả kinh doanh kỳ này nên nó được coi như chi phí thời kỳ
- Chi phí thời kỳ như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng đượcghi nhận toàn bộ trên báo cáo kết quả kinh doanh như phương pháp toàn bộ
2.2 PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT
2.2.1 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau:
1 Tiêu chuẩn ghi nhận chi phí được thể hiện qua:
a Những hao phí nguồn lực trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 29b Tác động làm giảm vốn chủ sở hữu
c Được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
d Tất cả các câu trên đều đúng
2 Chi phí trong kế toán quản trị có đặc điểm:
a Những phí tổn ước tính
b Những phí tổn thực tế đã phát sinh
c Có thể không có chứng từ
d Tất cả các câu trên đều đúng
3 Chi phí chế biến trong kế toán quản trị bao gồm:
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
b Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung
c Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
d Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
4 Cách phân loại chi phí nào chỉ ra chi phí gắn liền với mức độ hoạt động:
a Phân loại theo chức năng hoạt động
b Phân loại theo mối quan hệ với báo cáo tài chính
c Phân loại theo cách ứng xử với chi phí
d Phân loại theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựa chọn dự án đầu tư
5 Chi phí sản phẩm được chuyển sang kỳ sau khi:
a Sản phẩm đang còn tồn kho chờ bán
b Sản phẩm đã được tiêu thụ hết
c Sản phẩm dở dang
d. Tất cả các câu trên đều sai
6. Khoản chi phí nào dưới đây thuộc chi phí sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất:
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất
b. Chi phí hàng hóa mua trong kỳ
c. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa nhập kho
d. Tất cả các câu trên đều đúng
7. Câu nào dưới đây KHÔNG đúng với đặc điểm của chi phí gián tiếp:
a Không thể tính thẳng và tính trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
b Các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
c Phát sinh được tính trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí
Trang 30d Có quan hệ gián tiếp với đối tượng tập hợp chi phí
8. Câu nào dưới đây KHÔNG thuộc chi phí trực tiếp của sản phẩm:
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân công trực tiếp
c Chi phí thuê nhà xưởng và khấu hao máy móc thiết bị sản xuất
d Các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp
9. Loại chi phí nào dưới đây KHÔNG thay đổi tỷ lệ thuận trực tiếp với mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp:
a Biến phí cấp bậc
b Định phí
c Chi phí hỗn hợp
d Cả a, b, c đúng
10 Câu nào dưới đây là nói đúng về đặc điểm của định phí:
a Gắn liền với kế hoạch sử dụng tài sản dài hạn
b. Định phí tính cho một đơn vị sản phẩm là một hằng số
c Tổng số biến đổi tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động
d Tất cả các câu trên đều đúng
11. Phát biểu nào dưới đây là SAI:
a. Định phí không bắt buộc gắn liền với những chiến lược đầu tư dài hạn của doanhnghiệp
b. Định phí không bắt buộc thuộc quyền quyết định của nhà quản trị
c Định phí bắt buộc không thể cắt giảm
d. Định phí không bắt buộc có thể cắt giảm
12 Biến phí cấp bậc có đặc điểm:
a Thay đổi tỷ lệ thuận trực tiếp với mức độ hoạt động
b. Thay đổi khi mức độ hoạt động biến đổi rõ ràng vượt phạm vi nhất định
c Không thay đổi theo mức độ hoạt động`
Trang 31d Yếu tố định phí trong chi phí hỗn hợp
14 Khi phân tích chi phí hỗn hợp theo các phương pháp khác nhau sẽ cho ra kết quả biến phí đơn vị, tổng định phí trong thành phần chi phí hỗn hợp:
a. Giống nhau
b. Khác nhau
c. Có thể giống hoặc khác nhau tùy theo tính chất và phạm vị mức độ sản xuất
d Tất cả các câu trên đều đúng
15 Tại công ty XYZ tập hợp được các chi phí phát sinh liên quan đến sản phẩm A trong một phân xưởng sản xuất 2 loại sản phẩm A và B trong tháng 3/N như sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 150.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 85.000 đồng, chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm A là 170.000 đồng, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm A là 55.000 đồng Xác định chi phí sản phẩm của sản phẩm A: (đồng)
a 235.000
b 225.000
c. 405.000
d Tất cả các câu trên đều sai
16 Tại công ty XYZ tập hợp được các chi phí phát sinh liên quan đến sản phẩm A trong một phân xưởng sản xuất 2 loại sản phẩm A và B trong tháng 3/N như sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 150.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 85.000 đồng, chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm A là 170.000 đồng, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm A là 55.000 đồng Chi phí trực tiếp của sản phẩm A: (đồng)
a. 235.000
b. 225.000
c 405.000
d Tất cả các câu trên đều sai
17 Tại công ty XYZ tập hợp được các chi phí phát sinh liên quan đến sản phẩm A trong một phân xưởng sản xuất 2 loại sản phẩm A và B trong tháng 3/N như sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 150.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 85.000 đồng, chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm A là 170.000 đồng, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm A là 55.000 đồng Chi phí gián tiếp của sản phẩm A: (đồng)
a. 235.000
Trang 32b. 225.000
c. 405.000
d Tất cả các câu trên đều sai
18 Công ty A có số liệu về chi phí như sau: giá thành sản xuất 1.500đ/sp (trong đó biến phí sản xuất 1.100đ/sp); chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 500đ/sp (trong đó biến phí 200đ/sp) Trong kỳ doanh nghiệp sản xuất được 10.000 sản phẩm và tiêu thụ được 8.000 sản phẩm Định phí sản xuất kinh doanh trong kỳ: (đồng)
a 7.000.000
b 5.600.000
c 9.000.000
d Tất cả các câu trên đều sai
19 Công ty A có số liệu về chi phí như sau: giá thành sản xuất 1.500đ/sp (trong đó biến phí sản xuất 1.100đ/sp); chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 500đ/sp (trong đó biến phí 200đ/sp) Trong kỳ doanh nghiệp sản xuất được 10.000 sản phẩm và tiêu thụ được 8.000 sản phẩm Tổng biến phí sản xuất kinh doanh trong kỳ: (đồng).
a 10.400.000
b 16.000.000
c 13.000.000
d Tất cả các câu trên đều sai
20 Công ty Minh Khang đang kinh doanh sản phẩm A với giả định doanh thu 1.000.000đ, tổng chi phí 750.000đ Sản phẩm A đang có dấu hiệu suy thoái trong tương lai Vì vậy, công ty quyết định ngưng kinh doanh sản phẩm A để chuyển sang kinh doanh sản phẩm B Trong năm đầu tiên kinh doanh sản phẩm B, doanh thu 1.600.000đ, chi phí 1.250.000đ Chi phí cơ hội khi công ty kinh doanh sản phẩm B là: (đồng)
Trang 33b Chi phí có trong phương án này nhưng không có trong các phương án khác
c Không thích hợp đối với việc xem xét để ra quyết định quản trị
d. (a) và (c) đúng
22 Công ty N ký hợp đồng thuê văn phòng làm việc trong thời gian 5 năm với phương thức như sau: chi phí thuê cố định và trả hàng năm là 10.000.000đ cộng thêm 1% trả theo doanh thu; biết doanh thu trong năm là 520.000.000đ Chi phí chìm trong năm: (đồng)
a. 62.000.000
b 10.000.000
c 52.000.000
d Tất cả các câu trên đều sai
23 Chi phí chênh lệch có đặc điểm là:
a Luôn tạo sự khác biệt về chi phí giữa các phương án
b Chi phí luôn xuất hiện và không thể tránh khỏi trong các phương án SXKD
c Chi phí không tạo nên sự khác biệt về mức phí giữa các phương án
d Tất cả các câu trên đều sai
24. Chi phí thời kỳ có đặc điểm:
a. Được tính ngay trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
b Được tính thẳng vào giá trị sản phẩm
c Được tính vào chi phí sản xuất chung
d Được khấu trừ vào giá vốn hàng bán
25. Nhận định nào sau đây đúng với chi phí kiểm soát được:
a. Nhà quản trị có khả năng tác động đến mức phát sinh chi phí
b Gắn liền với từng đối tượng chịu chi phí
c Thuộc phạm vi phân cấp quản lý của nhà quản trị
d. (a) và (c) đúng
26 Trong công ty chi phí kiểm soát của người quản lý phân xưởng sản xuất là:
a Chi phí bao bì đóng gói sản phẩm
b Chi phí tiếp khách
c Chi phí khấu hao máy móc thiết bị tại phân xưởng
d Chi phí nhân công trực tiếp
27 Trong tháng 6/N, Công ty Anh Minh sản xuất 2.000 sản phẩm, tiêu thụ 1.500 sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 800đ/sp, chi phí nhân công trực
Trang 34tiếp 400đ/sp, biến phí sản xuất chung 350đ/sp, định phí sản xuất chung 1.200.000đ, biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 120đ/sp, định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 1.500.000đ Tổng chi phí trong kỳ được tính theo phương pháp toàn bộ: (đồng)
a. 4.905.000
b. 5.205.000
c. 6.040.000
d Tất cả các câu trên đều sai
28 Trong tháng 6/N, Công ty Anh Minh sản xuất 2.000 sản phẩm, tiêu thụ 1.500 sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 800đ/sp, chi phí nhân công trực tiếp 400đ/sp, biến phí sản xuất chung 350đ/sp, định phí sản xuất chung 1.200.000đ, biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 120đ/sp, định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 1.500.000đ Tổng chi phí trong kỳ được tính theo phương pháp trực tiếp: (đồng)
a. 4.905.000
b 5.205.000
c. 6.040.000
d Tất cả các câu trên đều sai
29 Trong tháng 6/N, Công ty Anh Minh sản xuất 2.000 sản phẩm, tiêu thụ 1.500 sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 800đ/sp, chi phí nhân công trực tiếp 400đ/sp, biến phí sản xuất chung 350đ/sp, định phí sản xuất chung 1.200.000đ, biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 120đ/sp, định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 1.500.000đ Giá thành đơn vị theo phương pháp toàn bộ:
a 1.550đ/sp
b 2.150đ/sp
c 2.270đ/sp
d Tất cả các câu trên đều sai
30 Trong tháng 6/N, Công ty Anh Minh sản xuất 2.000 sản phẩm, tiêu thụ 1.500 sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 800đ/sp, chi phí nhân công trực tiếp 400đ/sp, biến phí sản xuất chung 350đ/sp, định phí sản xuất chung 1.200.000đ, biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 120đ/sp, định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 1.500.000đ Giá thành đơn vị theo phương pháp trực tiếp:
Trang 35a 1.550đ/sp
b 2.150đ/sp
c 2.270đ/sp
d Tất cả các câu trên đều sai
2.2.2 CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI
Hãy điền Đúng (Đ)/ Sai (S) cho từng phát biểu vào cột trả lời sau:
1 Khi chi phí phát sinh sẽ làm một tài sản giảm hoặc một khoản nợ
3 Sự phân loại chi phí theo kế toán quản trị không nằm ngoài mục
đích quản trị các hoạt động của doanh nghiệp
Đ
4 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp còn
được gọi là chi phí ban đầu
Đ
5 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động gồm chi phí sản phẩm
và chi phí thời kỳ
S
6 Phân loại theo chức năng hoạt động giúp nhà quản trị có thể kiểm
soát được chi phí theo định mức
Đ
7 Biến phí cấp bậc biến đổi tuyến tính với mức độ hoạt động S
8 Chi phí sản xuất chung thường được tính trực tiếp vào đối tượng
chịu chi phí
S
9 Chi phí kiểm soát được phản ánh khả năng kiểm soát của nhà quản
trị đối với những khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi trách
nhiệm của họ
S
10 Biến phí còn được gọi là chi phí bất biến S
11 Khi mức độ hoạt động tăng 10% thì biến phí đơn vị tăng 10% S
12 Đối với chi phí gián tiếp phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù
15 Chi phí sản phẩm được bán trong kỳ sẽ thể hiện trên Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh
Đ
Trang 3616 Chi phí hoa hồng bán hàng thuộc biến phí thực thụ Đ
17 Chi phí thuê văn phòng quản lý được trả hàng năm là định phí bắt
buộc
S
18 Lợi ích cao nhất của một trong các dự án không được lựa chọn trở
thành chi phí cơ hội của dự án được chọn
Đ
19 Chi phí chìm là loại chi phí giúp nhà quản trị lựa chọn phương án
kinh doanh có lợi nhất một cách nhanh chóng
22 Định phí bắt buộc gắn liền với kế hoạch dài hạn và có thể cắt giảm
đến 0 trong thời gian ngắn
27 Báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp trực tiếp phân bổ
định phí sản xuất, bán hàng và quản lý doanh nghiệp theo khối
lượng tiêu thụ
S
28 Chi phí bảo hiểm nhà xưởng là chi phí trực tiếp đốii với sản phẩm S
29 Phân tách chi phí theo phương pháp bình phương bé nhất cho ra
kết quả chính xác nhất
Đ
30 Đặc điểm của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo
phương pháp trực tiếp thì định phí sản xuất thuộc chi phí thời kỳ
Đ
2.3 BÀI TẬP VẬN DỤNG CHƯƠNG 2
2.3.1 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Tình huống 1:
Công ty An Thái có một chiếc máy sản xuất bánh quy có nguyên giá 35.000.000 đồng,
đã khấu hao hết và không còn sử dụng nữa Công ty có ý định bán chiếc máy này vớigiá 2.000.000 đồng Tuy nhiên, trưởng bộ phận sản xuất đề nghị nên bỏ tiền ra tân
Trang 37trang lại chiếc máy này rồi bán sẽ được với giá 6.000.000 đồng Chi phí sửa chữa1.500.000 đồng.
Yêu cầu:
1.Xác định chi phí cơ hội cho từng trường hợp
2.Công ty nên chọn trường hợp nào? Vì sao?
Tình huống 2:
Tại Công ty Minh Tú chuyên sản xuất vải may mặc Trước khi bắt đầu cho năm sảnxuất tiếp theo, để có thể kiểm soát tốt chi phí tại công ty Nhà quản trị yêu cầu nhânviên kế toán quản trị nộp báo cáo chi phí bộ phận sản xuất và ngoài sản xuất Anh (chị)hãy liệt kê các loại chi phí bao gồm biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp phát sinh tạicông ty
2.3.2 BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
Bài số 2.1A:
Có số liệu về chi phí tại Công ty Nam Hồng trong tháng 12/N như sau:
1 Nguyên vật liệu chính xuất kho dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 450.000
Dùng cho phương tiện vận chuyển hàng hóa tiêu thụ 10.000
Dùng sửa chữa thiết bị ở văn phòng công ty 1.000
Trang 386 Công cụ xuất kho trong kỳ 8.200
Chi tiền mặt để sữa chữa tại phân xưởng 2.600
Yêu cầu:
1 Lập báo cáo chi phí theo yếu tố
2 Lập báo cáo theo chức năng chi phí
3 Xác định chi phí ban đầu, chi phí chuyển đổi
Bài số 2.2A:
Thông tin về chi phí nguyên vật liệu trong tháng 10/2015 của công ty Minh Sáng nhưsau: (Đơn vị tính: đồng)
1 Nguyên vật liệu tồn đầu tháng: 150.000.000 đ
2 Nguyên vật liệu tồn cuối tháng: 120.000.000 đ
3 Nguyên vật liệu mua vào trong tháng gồm:
- Mua chịu của công ty A: 240.500.000 đ
- Mua trả tiền ngay cho công ty B: 100.000.000 đ
4 Số giờ công của công nhân sản xuất là 4.800 giờ, với đơn giá giờ công là 30.000đ/giờ Các khoản bảo hiểm trích nộp theo tỷ lệ quy định
Trang 395 Chi phí sản xuất chung: 120.000.000 đ, trong đó chi phí vật liệu gián tiếp là500.000đ.
6 Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng: 50.000.000 đ
7 Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng: 20.560.000 đ
Trang 40- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm 155.000
- Chi phí vật liệu bảo trì máy móc tại bộ phận phân xưởng 5.000
- Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận phân xưởng 5.000; làm bao bì vậnchuyển sản phẩm tiêu thụ 1.500
- Chi phí thuê cửa hàng bán sản phẩm 10.000
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị ở bộ phận sản xuất 30.000; bộ phận bán hàng12.000; bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000
- Chi phí điện nước ở bộ phận phân xưởng 15.000; bộ phận bán hàng 4.500; bộ phậnquản lý doanh nghiệp 2.500
- Hoa hồng bán hàng 15.000
- Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 40.000; nhân viên phânxưởng 12.000; nhân viên bán hàng 12.000; bộ phận quản lý doanh nghiệp 30.000
- Chi phí quảng cáo sản phẩm 11.000
- Chi phí tiếp khách văn phòng công ty 5.000; văn phòng phẩm toàn công ty 3.000
Yêu cầu:
1.Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
2.Phân loại chi phí theo phương pháp ứng xử của chi phí
3.Xác định chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi
Bài số 2.2B:
Hãy xác định các khoản chi phí liệt kê dưới đây của công ty Bánh kẹo Hải Hàthuộc loại chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ, biến phí, định phí hay chi phí hỗn hợp.Một khoản mục chi phí có thể nhiều loại chi phí:
Khoản chi phí Chi phí
SP
Chi phí BH
Chi phí QLDN
Biến phí
Định phí
Chi phí hỗn hợp
1 Chi phí nhiên liệu bảo trì
máy móc tại phân xưởng
2 Chi phí văn phòng phẩm
3 Tiền hoa hồng trả theo
doanh thu
4 Chi phí nhân công trực tiếp
5 Chi phí quảng cáo sản