1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thu hoạch CCLLCT môn triết, nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và sự vận dụng quan điểm đó vào quá trình đổi mới ở việt nam

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và sự vận dụng quan điểm đó vào quá trình đổi mới ở Việt Nam
Chuyên ngành Lý luận chính trị
Thể loại Bài thu hoạch
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 38,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tiễn luôn luôn vận động, biến đổi, do đó lý luận cũng không ngừng đổi mới, phát triển; sự thống nhất biện chứng giữa chúng cũng có những nội dung cụ thể và những biểu hiện khác nhau

Trang 1

Môn học:

Tên chủ đề/vấn

đề bài thu hoạch:

Ngày chấm:

Giảng viên chấm 1

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Giảng viên chấm 2

(Ký, ghi rõ họ, tên) Bằng số:

Bằng chữ:

Môn học:

Tên chủ đề/vấn

đề bài thu hoạch:

SỐ PHÁCH Họ và tên học viên

Mã số học viên

Lớp Ngày nộp

Trang 2

MỞ ĐẦU

Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc

cơ bản, là linh hồn của triết học Mác – Lênin Lần đầu tiên trong lịch sử triết học, Các Mác đã phát hiện ra sức mạnh của lý luận chính là mối liên hệ của

nó với thực tiễn, cũng như sức mạnh của thực tiễn là ở mỗi quan hệ của nó với lý luận Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là sự thống nhất biện chứng và cơ sở của sự tác động qua lại ấy chính là thực tiễn Thực tiễn luôn luôn vận động, biến đổi, do đó lý luận cũng không ngừng đổi mới, phát triển;

sự thống nhất biện chứng giữa chúng cũng có những nội dung cụ thể và những biểu hiện khác nhau trong mỗi thời đại, mỗi giai đoạn lịch sử Với tư cách là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội, Đảng cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo đất nước tiến hành thành công công cuộc đổi mới, đưa nước ta bước đầu thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội, hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế Trong công cuộc đổi mới này, Đảng xác định trước hết phải đổi mới về tư duy, trong đó, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm Phạm trù thực tiễn là một trong những phạm trù nền tảng, cơ bản của nhận thức Macxit nói riêng và chủ nghĩa Mac – Lênin nói chung

Vai trò của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn đối với việc phát triển lý luận ở Việt Nam

Hoạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn cùng với sự nắm bắt các quy luật khách quan trong vận hành nền kinh tế ở nước ta là một vấn đề còn nhiều xem xét

và tranh cãi, nhất là trong quá trình đổi mới hiện nay.Vì vậy, nhóm quyết định chọn

đề tài “Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và sự vận dụng quan điểm đó vào quá trình đổi mới ở Việt Nam”.

Trang 3

NỘI DUNG

1 Khái niệm

1.1 Phạm trù thực tiễn

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, thực tiễn là toàn bộ những

hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

Thực tiễn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, ở những lĩnh vực khác nhau, nhưng gồm những hình thức cơ bản: Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn có sớm nhất, cơ bản nhất, quan trọng nhất

1.2 Phạm trù lý luận

Lý luận được hình thành trên cơ sở khái quát kinh nghiệm thực tiễn, nhưng không phải cứ có kinh nghiệm thực tiễn là có được lý luận Lý luận được hình thành thông qua hoạt động tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, khái quát lý luận của các nhà lý luận Vì vậy, lý luận không thể ra đời một cách tự phát và luôn luôn phải được bổ sung, hoàn thiện, phát triển bằng tổng kết những kinh nghiệm thực tiễn mới, phong phú bởi các nhà lý luận Do tính độc lập tương đối của mình, lý luận có thể phản ánh vượt trước các dữ liệu thực tiễn Nhưng xét đến cùng, lý luận không thể không dựa trên cơ sở của kinh nghiệm thực tiễn

Như vậy, có thể hiểu lý luận khoa học là hệ thống những tri thức được

khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, mang tính quy luật của các sự vật, hiện tượng được biểu đạt bằng hệ thống nguyên lý, quy luật, phạm trù.

2 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

2.1 Lý luận khoa học phải được hình thành trên cơ sở thực tiễn,

Trang 4

xuất phát từ thực tiễn, bằng con đường tổng kết thực tiễn

Thứ nhất, thực tiễn là cơ sở, động lực của lý luận Hoạt động thực tiễn

của con người ngay từ đầu đã bị quy định bởi nhu cầu sống, nhu cầu tồn tại của con người Muốn sống, muốn tồn tại, con người phải sản xuất vật chất, cải tạo tự nhiên và xã hội, nghĩa là hoạt động thực tiễn Như vậy, con người quan hệ với thế giới xung quanh bắt đầu bằng và thông qua hoạt động thực tiễn Bằng và thông qua hoạt động thực tiễn, con người tác động vào sự vật làm cho chúng bộc lộ thuộc tính, tính chất, quy luật của mình Trên cơ sở đó, con người mới có hiểu biết (tri thức) về sự vật và dần dần có cơ sở để khái quát những hiểu biết (tri thức) này thành lý luận Như vậy, chính thực tiễn đã cũng cấp ‘‘vật liệu’’ cho nhận thức, cho lý luận Có thể nói, mọi tri thức của con người xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn Nói khác đi, thực tiễn là

cơ sở của nhận thức, của lý luận

Thứ hai, thực tiễn là mục đích của lý luận Hoạt động nhận thức, lý

luận của con người ngay từ khi con người mới ra đời đã bị quy định bởi nhu cầu tồn tại, nhu cầu sống, nhu cầu hoạt động thực tiễn của mình Để tồn tại,

để sống, con người phải tìm hiểu thế giới xung quanh để có những hiểu biết nhất định về thế giới, trên cơ sở đó dần dần phải khái quát những hiểu biết của mình thành lý luận để định hướng cho những nhu cầu này cũng như hoạt động của mình Như vậy, chính nhu cầu sống, nhu cầu sản xuất vật chất, cải tạo tự nhiên, xã hội buộc con người phải tìm hiểu, khám phá, nhận thức thế giới xung quanh Nghĩa là, nhận thức của con người ngay từ đầu đã bị quy định bởi nhu cầu thực tiễn Nói khác đi, thực tiễn chính là mục đích của nhận thức, của lý luận Lịch sử phát triển của nhân loại đã chứng tỏ, không có nhận thức vị nhận thức, không có lý luận vị lý luận, chỉ có nhận thức vị thực tiễn,

lý luận vị thực tiễn

Trang 5

Với tư cách là tiêu chuẩn chân lý, thực tiễn vừa có tính tuyệt đối, vừa

có tính tương đối Tính tuyệt đối của thực tiễn với tư cách là tiêu chuẩn chân

lý thể hiện ở chỗ, thực tiễn ở mỗi giai đoạn lịch sử - cụ thể là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để khảng định chân lý, bác bỏ sai lầm Ngoài thực tiễn ra

không gì có thể khẳng định chân lý, bác bỏ sai lầm Tính tương đối của thực

tiễn với tư cách là tiêu chuẩn chân lý thể hiện ở chỗ, thực tiễn luôn vận động, biến đổi, phát triển, do đó, với tư cách là tiêu chuẩn chân lý nó cũng không đứng im mà thay đổi, Hơn nữa, đúng như V.I.Lênin đã khẳng định ‘‘không

bao giờ có thể xác nhận hoặc bác bỏ một cách hoàn toàn một biểu tượng nào

đó của con người, dù biểu tượng ấy là thế nào chăng nữa’’ Vì vậy, khi thực tiễn thay đổi thì nhận thức, lý luận cũng phải thay đổi theo cho phù hợp thực tiễn mới Cũng vì vậy, thực tiễn được xem xét trong không gian càng rộng, trong thời gian càng dài thì càng rõ đâu là chân lý, đâu là sai lầm Những người mắc bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa thường lấy thực tiễn vụn vặt để chứng minh cho luận điểm của mình Do đó, thực tiễn ấy không mang tính điển hình và tính phổ biến

2.2 Thực tiễn luôn phải được chỉ đạo, soi đường, dẫn dắt bởi lý luận khoa học, nếu không sẽ là thực tiễn mù quáng, mò mẫm

Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nhắc nhở: “Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng ” Bởi lẽ, lý luận khoa học có vai trò

to lớn đối với thực tiễn Điều này thể hiện ở những điểm sau:

Thứ nhất, lý luận đóng vai trò soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn.

Nhờ những đặc trưng ưu trội so với tri thức kinh nghiệm mà lý luận có vai trò hết sức to lớn đối với hoạt động thực tiễn của con người Lý luận khoa học, thông qua hoạt động thực tiễn của con người góp phần làm biến đỏi thế giới khách quan và biến đổi chính thực tiễn Lý luận khoa học vạch ra phương hướng, phương pháp cho hoạt động thực tiễn, nhằm biến đổi hiện thực khách

Trang 6

quan theo hướng tiến bộ vì lợi ích của con người Nếu thực tiễn không được chỉ đạo, soi đường, dẫn dắt bởi lý luận khoa học thì thực tiễn đó sẽ rơi vào mò mẫm, vòng vo, mất thời gian, tốn công sức, tiền của, không hiệu quả

Thứ hai, lý luận khoa học góp phần giáo dục, thuyết phục, động viên,

tập hợp quần chúng để tạo thành phong trào hoạt động thực tiễn rộng lớn của đông đảo quần chúng Lý luận khoa học góp phần định hướng cho quần chúng trong cuộc sống và trong hoạt động thực tiễn Do vậy, khi lý luận khoa học thâm nhập được vào đông đảo quần chúng sẽ tạo thành sức mạnh vật chất

vĩ đại Trên cơ sở đó tạo thành khối thống nhất giữa lý luận và quần chúng để cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người

Thứ ba, lý luận, nếu phản ánh đúng quy luật vận động, phát triển của sự

vật, của thực tiễn sẽ góp phần dự báo, định hướng đúng đắn cho hoạt động thực tiễn; giúp cho hoạt động thực tiễn bớt mò mẫm, vòng vo, chủ động, tự giác hơn

Thứ tư, lý luận khoa học cung cấp cho con người những tri thức khoa

học về tự nhiên, xã hội và về bản thân con người Trên cơ sở những tri thức khoa học đó, con người có thể thông qua hoạt động thực tiễn làm biến đổi tự nhiên, xã hội và bản thân phục cho mục đích của mình

Thứ năm, lý luận có tính độc lập tương đối so với thực tiễn, do vậy nó

có thể thông qua hoạt động thực tiễn tác động trở lại thực tiễn, góp phần làm biến đổi thực tiễn Lý luận có vai trò tác động tích cực đối với thực tiễn, một khi nó phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan, thâm nhập được vào đông đảo quần chúng nhân dân và được con người vận dụng nó một cách sáng tạo, linh hoạt, phù hợp điều kiện thực tiễn, lịch sử - cụ thể Nếu lý luận sai lầm, ảo tưởng, chủ quan, duy ý chí, giáo điều, kinh nghiệm v.v sẽ tác động tiêu cực trở lại đối với thực tiễn

3 Vai trò của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn đối

Trang 7

với việc phát triển lý luận ở Việt Nam

3.1 Ngăn ngừa, khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều

Đảng và Nhà nước ta luôn đề ra nhiệm vụ phải quán triệt tốt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, trước đổi mới 1986, chúng

ta đã có những biểu hiện vi phạm nguyên tắc này Biểu hiện rõ nhất là bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều còn tồn tại trong một bộ phận không nhỏ cán

bộ, đảng viên Hệ quả của hai căn bệnh này còn in dấu ấn trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội

Kinh nghiệm đóng vai trò hết sức to lớn trong nhận thức cũng như trong hoạt động thực tiễn của con người Nhưng nếu coi kinh nghiệm là tất cả, tuyệt đối hóa kinh nghiệm, coi thường, hạ thấp lý luận, không chịu học tập lý luận thì sẽ mắc bệnh kinh nghiệm Biểu hiện của căn bệnh này rất đa dạng, như coi thường lý luận, coi thường học tập lý luận; cho kinh nghiệm là yếu tố duy nhất quyết định mọi thành công trong nhận thức và hoạt động thực tiễn; không đánh giá đúng vai trò của đội ngũ trí thức, v.v Nguyên nhân của bệnh kinh nghiệm có nhiều, chẳng hạn như ảnh hưởng tiêu cực của nền sản xuất nhỏ, lúa nước, theo mùa, theo chu kỳ; ảnh hưởng tiêu cực của tư tưởng gia trưởng, phong kiến; ảnh hưởng của kinh nghiệm chiến tranh du kích quá lâu dài,v.v

Để ngăn ngừa, khắc phục bệnh kinh nghiệm có hiệu quả thì phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp như, thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của nền sản xuất nhỏ; khắc phục tư tưởng gia trưởng, phong kiến, như tư tưởng coi thường trí thức, tuyệt đối hóa kinh nghiệm của người cao tuổi,v.v Đặc biệt phải quán triệt tốt sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, hiểu và vận dụng đúng quan hệ biện chứng giữa lý luận với thực tiễn

Trang 8

Bệnh giáo điều là khuynh hướng tư tưởng và hành động tuyệt đối hoá

lý luận, coi thường hạ thấp thực tiễn, không đánh giá đúng vai trò của thực tiễn trong hoạt động nhận thức cũng như hoạt động lý luận, hoặc áp dụng lý luận và kinh nghiệm không tính tới điều kiện thực tiễn lịch sử - cụ thể

Để ngăn ngừa, khắc phục có hiệu quả bệnh giáo điều cần thực hiện nhiều giải pháp như từng bước hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; khắc phục chủ nghĩa thành tích, chủ nghĩa hình thức,v.v Đặc biệt là phải quán triệt tốt trên thực tế sự thống nhất giữa lý luận

và thực tiễn, hiểu và vận dụng đúng đắn quan hệ biện chứng giữa lý luận với thực tiễn trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

Cả hai căn bệnh kinh nghiệm và giáo điều ở nước ta đều có một nguyên nhân chung là vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Do

đó, để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục hai căn bệnh này cần quán triết tốt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Cần thực hiện tốt trên thực tế phương châm học đi đôi với hành; lý luận liên hệ với thực tiễn và đặc biệt tăng cường tổng kết thực tiễn Tổng kết thực tiễn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của lý luận, ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều Tuy nhiên, để tổng kết thực tiễn có hiệu quả thì cần phải quán triệt quan điểm khách quan; các kết luận rút ra phải mang tính khái quát cao; mục dích của tổng kết thực tiễn phải đúng đắn

3.2 Phát triển lý luận về chủ nghĩa xã hội Việt Nam

Trong quá trình lãnh đạo nhân dân ta xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đảng

ta luôn chú trọng việc vận dụng sáng tạo nguyên tắc thống nhất giữa lý luận

và thực tiễn của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để phát triển lý luận, đặc biệt là lý luận về chủ nghĩa xã hội

Trước hết, Đảng tăng cường tổng kết thực tiễn để phát triển lý luận về

chủ nghĩa xã hội Tổng kết thực tiễn quá trình đổi mới, Đảng ta đã có những

Trang 9

phát triển vượt bậc lý luận về chủ nghĩa xã hội Đại hội VII đánh dấu mốc quan trọng trong phát triển lý luận của Đảng về CNXH Trên cơ sở tổng kết

thực tiễn 5 năm đổi mới, Đại hội VII đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất

nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội(1991) Trong Cương lĩnh

(1991), câu hỏi “xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng” là một xã

hội như thế nào? lần đầu tiên đã được trả lời một cách hệ thống Cương lĩnh

(1991) đã đề cập tới sáu đặc trưng của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng Đó là xã hội do nhân dân lao động làm chủ; có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân; các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp

đỡ nhau cùng tiến bộ; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới

Hai là, về phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội.Cương lĩnh (1991)

đề ra bẩy phương hướng cơ bản để xây dựng chủ nghĩa xã hội Nội dung chủ yếu của bẩy phương hướng đó là: Xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa, của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, lấy liên minh - công - nông - trí làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo; thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, giữ nghiêm kỷ cương xã hội, chuyên chính với mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với phát triển nông nghiệp toàn diện Từng bước thiết lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu; phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa; kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân; thực hiện

Trang 10

nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa làm cho thế giới quan Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí chỉ đạo trong đời sống tinh thần xã hội; kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người, chống tư tưởng, văn hóa phản tiến

bộ, trái với những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và những giá trị cao quý của loài người, trái với phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội.Thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, tập hợp mọi lực lượng phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị với tất cả các nước; trung thành với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa, với tất cả các lực lượng đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới Nâng cao cảnh giác, củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Tổ quốc và các thành quả cách mạng Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức ngang tầm nhiệm vụ, bảo đảm cho Đảng làm tròn trách nhiệm lãnh đạo sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

Tổng kết hơn 25 năm đổi mới trong Cương lĩnh (Bổ sung, phát triển

2011), Đảng ta đã đưa ra tám phương hướng lớn: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội Thực hiện đường lối đối ngoại, độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác

và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế Xây dựng nền dân chủ

xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng

Ngày đăng: 08/12/2022, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w