MỤC LỤC PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN II NỘI DUNG 2 CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN VỀ Ý THỨC 2 1 1 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức 2 1 1 1 Định nghĩa và kết cấu của ý t. MỤC LỤCPHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU1PHẦN II: NỘI DUNG2CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN VỀ Ý THỨC21.1. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức21.1.1. Định nghĩa và kết cấu của ý thức21.1.2. Bản chất của ý thức.51.1.2.1 Bản tính phản ánh và sáng tạo.51.1.2.2 Bản tính xã hội.61.1.3. Nguồn gốc của ý thức.71.1.3.1 Nguồn gốc tự nhiên71.1.3.1. Nguồn gốc xã hội101.2. Vai trò của ý thức trong thực tiễn121.2.1. Vai trò của trí thức121.2.2. Vai trò của khoa học121.2.3. Vai trò của tình cảm và lý trí131.2.4. Vai trò của tư tưởng131.2.5. Vai trò của tự ý thức14CHƯƠNG II: THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG VAI TRÒ CỦA Ý THỨC TRONG SỬ DỤNG TRI THỨC142.1 Thực trạng sử dụng tri thức tại Việt Nam142.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tri thức17PHẦN III: KẾT LUẬN19 TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Giáo trình triết học MacLênin( Tập 2 ) Nhà xuất bản chính trị quốc gia2. Lí luận chính trị Số 11( 2001) Tạp chí nghiên cứu của học viện chính trị quốc gia HCM3. Sinh hoạt lí luận Số 4( 47 2001) Học viện chính trị quốc gia HCM phân viện Đà Nẵng.4) Nghị quyết số 27NQTW, ngày 682008, “Về xây dựng đội ngũ tri thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”5) Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội 2000, t. 51, tr. 2Web:https:vi.wikipedia.orgwiki%C3%9D_th%E1%BB%A9c_(tri%E1%BA%BFt_h%E1%BB%8Dc_MarxLenin)https:www.academia.edu19972274_123doc_vn__tieuluanythucvavaitrocuatrithuctrongdoisongxahoipot PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦUĂng ghen từng viết: “Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Biểu hiện ở chỗ: ý thức trang bị cho con người sự hiểu biết về thế giới xung quanh, giúp con người xác định mục tiêu, lựa chọn phương pháp cho hoạt động của mình tạo nên ở con người tình cảm, niềm tin, ý chí, thôi thúc con người nỗ lực hành động để đạt được mục tiêu đề ra. Ý thức có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự vận động, phát triên của những điều kiện vật chất ở những mức độ nhất định.”Nếu ý thức phản ánh phù hợp với hiện thực thì nó sẽ làm thúc đẩy sự phát triển của các điều kiện vật chất. Nếu ý thức phản ánh không phù hợp với hiện thực thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của các điều kiện vật chất. Song sự kìm hãm đó chỉ mang tính tạm thời, bởi vì sự vật vận động theo các quy luật khách quan vốn có của nó, nên nhất định phải có ý thức tiến bộ, phù hợp, thay thế cho ý thức lạc hậu, không phù hợp.Ý thức là khoa học, chúng ta phải không ngừng nâng cao khả năng nhận thức cho mỗi người. Tuy nhiên nếu ý thức không biến thành niềm tin và ý chí thì tự nó cũng không có vai trò gì đối với đời sống hiện thực cả. Chỉ chú trọng đến tri thức mà bỏ qua công tác văn hoá tư tưởng thì sẽ không phát huy được thế mạnh truyền thống của dân tộc. Như vậy, ý thức mà biểu hiện trong đời sống xã hội là các vấn đề khoa học văn hoá tư tưởng có vai trò vô cùng quan trọng. Tìm hiểu về ý thức để có những biện pháp đúng đắn tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện xã hội. Do đó, em đã lựa chọn đề tài “ Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức và vai trò ý thức trong thực tiễn, từ đó liên hệ với thực tiễn đổi mới ở Việt Nam hiện nay” để hiểu rõ hơn về mặt lý luận cũng như thực tế tại đất nước ta hiện nay.PHẦN II: NỘI DUNGCHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN VỀ Ý THỨC1.1. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức1.1.1. Định nghĩa và kết cấu của ý thức
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN II: NỘI DUNG 2
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN VỀ Ý THỨC 2
1.1 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức 2
1.1.1 Định nghĩa và kết cấu của ý thức 2
1.1.2 Bản chất của ý thức 5
1.1.2.1- Bản tính phản ánh và sáng tạo 5
1.1.2.2- Bản tính xã hội 6
1.1.3 Nguồn gốc của ý thức 7
1.1.3.1- Nguồn gốc tự nhiên 7
1.1.3.1 Nguồn gốc xã hội 10
1.2 Vai trò của ý thức trong thực tiễn 12
1.2.1 Vai trò của trí thức 12
1.2.2 Vai trò của khoa học 12
1.2.3 Vai trò của tình cảm và lý trí 13
1.2.4 Vai trò của tư tưởng 13
1.2.5 Vai trò của tự ý thức 14
CHƯƠNG II: THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG VAI TRÒ CỦA Ý THỨC TRONG SỬ DỤNG TRI THỨC 14
2.1 Thực trạng sử dụng tri thức tại Việt Nam 14
2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tri thức 17
PHẦN III: KẾT LUẬN 19
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình triết học Mac-Lênin( Tập 2 )
Nhà xuất bản chính trị quốc gia
2 Lí luận chính trị
Số 11( 2001) Tạp chí nghiên cứu của học viện chính trị quốc giaHCM
3 Sinh hoạt lí luận
Số 4( 47- 2001) Học viện chính trị quốc gia HCM- phân viện ĐàNẵng
4) Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 6-8-2008, “Về xây dựng đội ngũ tri thứctrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
5) Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2000, t 51, tr 2
Web:
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%9D_th%E1%BB%A9c_(tri
%E1%BA%BFt_h%E1%BB%8Dc_Marx-Lenin)
vai-tro-cua-tri-thuc-trong-doi-song-xa-hoi-pot
Trang 3https://www.academia.edu/19972274/_123doc_vn_-_tieu-luan-y-thuc-va-PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
Ăng ghen từng viết: “Sự tác động của ý thức đối với vật chất phảithông qua hoạt động thực tiễn của con người Biểu hiện ở chỗ: ý thức trang bịcho con người sự hiểu biết về thế giới xung quanh, giúp con người xác địnhmục tiêu, lựa chọn phương pháp cho hoạt động của mình tạo nên ở con ngườitình cảm, niềm tin, ý chí, thôi thúc con người nỗ lực hành động để đạt đượcmục tiêu đề ra Ý thức có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự vận động, phát triêncủa những điều kiện vật chất ở những mức độ nhất định.”
Nếu ý thức phản ánh phù hợp với hiện thực thì nó sẽ làm thúc đẩy sự pháttriển của các điều kiện vật chất Nếu ý thức phản ánh không phù hợp với hiệnthực thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của các điều kiện vật chất Song sự kìmhãm đó chỉ mang tính tạm thời, bởi vì sự vật vận động theo các quy luậtkhách quan vốn có của nó, nên nhất định phải có ý thức tiến bộ, phù hợp, thaythế cho ý thức lạc hậu, không phù hợp.Ý thức là khoa học, chúng ta phảikhông ngừng nâng cao khả năng nhận thức cho mỗi người Tuy nhiên nếu ýthức không biến thành niềm tin và ý chí thì tự nó cũng không có vai trò gì đốivới đời sống hiện thực cả Chỉ chú trọng đến tri thức mà bỏ qua công tác vănhoá- tư tưởng thì sẽ không phát huy được thế mạnh truyền thống của dân tộc.Như vậy, ý thức mà biểu hiện trong đời sống xã hội là các vấn đề khoa học-văn hoá- tư tưởng có vai trò vô cùng quan trọng Tìm hiểu về ý thức để cónhững biện pháp đúng đắn tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện xã hội
Do đó, em đã lựa chọn đề tài “ Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện
chứng về ý thức và vai trò ý thức trong thực tiễn, từ đó liên hệ với thực tiễn đổi mới ở Việt Nam hiện nay” để hiểu rõ hơn về mặt lý luận cũng như
thực tế tại đất nước ta hiện nay
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC-
LÊNIN VỀ Ý THỨC 1.1 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức
1.1.1 Định nghĩa và kết cấu của ý thức
thân tk vì tk chưa tk lý tk giải tk được tk các tk sự tk vật tk hiện tk tượng tk xung tk quanh tk mình. tk Do tk chưa tk
với tk thế tk giới, tk quan tk niệm tk về tk hồi tk tưởng tk của tk linh tk hồn tk bất tk tử tk và tk quan tk niệm tk về tk
một tk linh tk hồn tk phổ tk biến tk không tk chỉ tk ở tk trong tk con tk người tk mà tk cả tk trong tk các tk sự tk vật, tk
hiện tk tượng, tk trong tk thế tk giới tk cõi tk người tk và tk cõi tk thần, tk quan tk niệm tk về tk ý tk thức tk tuyệt tk
Trang 5Chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk tk chất tk phác tk cổ tk đại tk thì tk cho tk rằng tk linh tk hồn tk không tk thể tk
Khi tk khoa tk học tk tự tk nhiên tk phát tk triển, tk con tk người tk đã tk chứng tk minh tk được tk sự tk
tk quan tk niệm tk kết tk cấu tk ý tk thức tk bao tk gồm tk cả tk tâm tk lý, tk tình tk cảm tk tri tk thức tk trí tk tuệ, tk tự tk ý tk
thức tk và tk định tk nghĩa tk ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk của tk thế tk giới tk khách tk quan. tk Định tk
tk tk tk tk Chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk biện tk chứng tk khẳng tk định tk ý tk thức tk tk là tk đặc tk tính tk và tk sản tk phẩm tk
của tk vật tk chất, tk ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk khách tk quan tk vào tk bộ tk óc tk con tk người tk thông tk
Ý tk thức tk là tk một tk hiện tk tượng tk tâm tk lý tk xã tk hội tk có tk kết tk cấu tk phức tk tạp tk bao tk gồm tk
tự tk ý tk thức, tk tri tk thức, tk tình tk cảm, tk ý tk chí tk tk trong tk đó tk tri tk tức tk là tk quan tk trọng tk nhất, tk là tk
tự tk ý tk thức tk là tk một tk thực tk thể tk độc tk lập, tk tự tk nó tk có tk sẵn tk trong tk các tk cá tk nhân, tk biểu tk hiện tk
quan tk hệ tk xã tk hội. tk Trái tk lại tk chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk biện tk chứngtự tk ý tk thức tk là tk ý tk thức tk
tk có tk tư tk duy, tk có tk các tk hành tk vi tk đạo tk đức tk và tk có tk vị tk trí tk trong tk xã tk hội, tk đặc tk biệt tk trong tk
Trang 6giao tk tiếp tk xã tk hội tk và tk hoạt tk động tk thực tk tiễn tk đòi tk hỏi tk con tk người tk phải tk nhận tk thức tk rõ tk
bản tk thân tk mình, tk tự tk điều tk chỉnh tk mình tk tuân tk theo tk các tk tiêu tk chuẩn, tk quy tk tắc tk mà tk xã tk
hội tk đặt tk ra. tk Con tk người tk có tk thể tk đặt tk ra tk và tk trả tk lời tk các tk câu tk hỏi: tk Mình tk là tk ai? tk Mình tk
phải tk làm tk gì? tk Mình tk được tk làm tk gì? tk tk tk Làm tk như tk thế tk nào? tk Ngoài tk ra tk văn tk hóa tk cũng tk
Có tk 2 tk loại tk vô tk thức: tk loại tk thứ tk nhất tk liên tk quan tk đến tk hành tk vi tk trước tk kia tk đã tk
nó tk thành tk sự tk thật tk trong tk giấc tk mơ.Vô tk thức tk có tk lợi tk tạo tk sự tk cân tk bằng, tk bù tk đắp tk lại tk
Do tk đó tk giúp tk cho tk con tk người tk có tk thể tk giảm tk bớt tk những tk căng tk thẳng tk trong tk cuộc tk
đối tk với tk bản tk thân tk mình. tk Cảm tk gíac tk yêu tk ghét tk một tk cái tk gì tk đó, tk một tk người tk nào tk đó tk
Tri tk thức tk là tk hiểu tk biết, tk kiến tk thức tk của tk con tk người tk về tk thế tk giới. tk Nói tk đến tk tri tk
thức tk là tk nói tk đến tk học tk vấn, tk tri tk thức tk là tk phương tk thức tk tồn tk tại tk của tk ý tk thức. tk Sự tk hình tk
Trang 7thành tk và tk phát tk triển tk của tk ý tk thức tk có tk liên tk quan tk mật tk thiết tk với tk qúa tk trình tk con tk người tk
thức tk thì tk ý tk thức tk thật tk cao, tk càng tk đi tk sâu tk tk vào tk bản tk chất tk sự tk vật tk và tk cải tk tạo tk thế tk giới tk
tri tk thức tk là tk yếu tk tố tk cơ tk bản, tk quan tk trọng tk nhất tk của tk ý tk thức tk có tk nghĩa tk là tk chống tk lại tk
cũng tk không tk thể tk coi tk nhẹ tk nhân tk tố tk tình tk cảm, tk ý tk chí. tk Ngược tk lại tk nếu tk tri tk thức tk biến tk
Tóm tk lại, tk ý tk thức tk bao tk gồm tk những tk yếu tk tố tk tri tk thức tk và tk những tk yếu tk tố tk tình tk
ý thức có bản tính sáng tạo do ý thức gắn liền với lao động Bản thânlao đọng là hoạt động sáng tạo cải biến và thống trị tự nhiên của con người ýthức không chụp lạc một cách nguyên si, thụ động sự vật mà đã có cải biến,quá trình thu thập thông tin gắn liền với quá trình xử lý thông tin Tính sángtạo của ý thức còn thể hiện ở khả năng phản ánh gían tiếp khái quát thế giớikhách quan ở quá trình chủ động tác đọng vào thế giới để phản ánh thế giới
Trang 8đó Bản tính sáng tạo quy định mặt chủ quan của ý thức ý thức chỉ có thểxuất hiện ở bộ óc người, gắn liền với hoạt động khái quát hóa, trừu tượng hóa,
có định hướng, có chọn lọc tồn tại dưới hình thức chủ quan, là hình ảnh chủquan phân biệt về nguyên tắc hiện thực khách quànva sự vật, hiện tượng, vậtchất, cảm tính
Phản ánh và sáng tạo có liên quan chặt chẽ với nhau không thể tách rời.Hiện thực cho thấy: không có phản ánh thì không có sáng tạo, vì phản ánh làđiểm xuất phát, là cơ sở của sáng tạo Ngược lại không có sáng tạo thì khôngphải là sự phản ánh của ý thức Đó là mối liên hệ biện chứng giữa hai quátrình thu nhận và xử lý thông tin, là sự thống nhất giữa các mặt khách quan vàchủ quan trong ý thức Vì vậy, Mac đã gọi ý thức, ý niệm là hiện thực kháchquan ( hay là cái vật chất) đã được di chuyển vào bộ não người và được cảibiến đi trong đó Nói cách khác, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giớikhách quan Biểu hiện của sự phản ánh và sáng tạo, giữa chủ quan và kháchquan của ý thức là quá trình thực hiện hóa tư tưởng Đó là quá trình tư tưởngtìm cách tạo cho nó tính hiện thực trực tiếp dưới hình thức tính hiện thực bênngoài, tạo ra những sự vật hiện tượng mới, tự nhiên "mới" tự nhiên "thứ hai"của con người
1.1.2.2- Bản tính xã hội.
Ý thức được hình thành trong lao động, trong hoạt động cải tạo thế giớicủa con người Trong quá trình đó con người nhận ra rằng cần có nhu cầu liênkết với nhau để trao đổi kinh nghiệm và các nhu cầu khác Do đó mà kháiniệm hoạt đọng xã hội ra đời ý thức ngay từ đầu đã là sản phẩm của xã hội, ýthức trước hết là tri thức của con người về xã hội, về thế giới khách quan đangdiễn ra xung quanh, về mối liên hệ giữa người với người trong xã hội Do đó
ý thức xã hội được hình thành cùng ý thức cá nhân, ý thức xã hội không thểtách rời ý thức cá nhân, ý thức cá nhân vừa có cái chung của giai cấp của dântộc và các mặt khác của xã hội vừa có những nét độc đáo riêng do những điều
Trang 9kiện, hoàn cảnh riêng của cá nhân đó quy định Như vậy, con người suy nghĩ
và hành động không chỉ bằng bàn tay khối óc của mình mà còn bị chi phốibởi khối óc bàn tay của người khác, của xã hội của nhân loại nói chung Tựtách ra khỏi môi trường xã hội con người không thể có ý thức, tình cảm ngườithực sự Mỗi cá nhân phải tự nhận rõ vai trò của mình đối với bản thân và xãhội Ta phải học làm người qua môi trường xã hội lành mạnh
Bản tính xã hội của ý thức cũng thống nhất với bản tính phản ánh vàsáng tạo Sự thống nhất đó thể hiện ở tính năng đọng chủ quan của ý thức, ởquan hệ giữa vật chất và ý thức trong hoạt động cải tạo thế giới của conngười
1.1.3 Nguồn gốc của ý thức.
1.1.3.1- Nguồn gốc tự nhiên
ra tk đời tk là tk kết tk quả tk của tk sự tk phát tk triển tk lâu tk dài tk của tk thế tk giới tk tự tk nhiên tk cho tk tới tk khi tk
xuất tk hiện tk con tk người tk và tk bộ tk óc tk con tk người. tk Khoa tk học tk đã tk chứng tk minh tk rằng tk thế tk
17 tk tỉ tk tk tế tk bào tk thần tk kinh, tk các tk tế tk bào tk này tk nhận tk vô tk số tk tk các tk mối tk quan tk hệ tk thu tk nhận, tk
với tk nhau. tk Bộ tk não tk bị tk tổn tk thương tk thì tk hoạt tk động tk của tk của tk nhận tk thức tk sẽ tk bị tk rối tk
loạn
Trang 10Cũng tk không tk thể tk quy tk một tk cách tk đơn tk giản tk ý tk thức tk về tk các tk quá tk trình tk sinh tk lý tk
tk phản tk ánh,nội tk dung tk của tk ý tk thức tk là tk thế tk giới tk bên tk ngoài. tk ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk tk
thế tk giới tk khách tk quan tk vào tk bộ tk óc tk người. tk tk Sự tk xuất tk hiện tk của tk ý tk thức tk gắn tk liền tk với tk
Phản tk ánh tk là tk thuộc tk tính tk chung tk của tk vật tk chất. tk Phản tk ánh tk được tk thực tk hiện tk
tk phản tk ánh,nội tk dung tk của tk ý tk thức tk là tk thế tk giới tk bên tk ngoài. tk ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk tk
thế tk giới tk khách tk quan tk vào tk bộ tk óc tk người. tk tk Sự tk xuất tk hiện tk của tk ý tk thức tk gắn tk liền tk với tk
Phản tk ánh tk là tk thuộc tk tính tk chung tk của tk vật tk chất. tk Phản tk ánh tk được tk thực tk hiện tk
giản tk đến tk phức tk tạp, tk từ tk thụ tk động tk đến tk chủ tk động, tk có tk tổ tk chức, tk điều tk khiển tk và tk lựa tk
Đây tk là tk phản tk ánh tk đơn tk giản, tk thụ tk động tk không tk lựa tk chọn. tk Tất tk cả tk những tk biến tk đổi tk
Trang 11cơ tk lý tk hóa tk này tk tuy tk do tk những tk tác tk động tk bên tk ngoài tk khác tk nhau tk gây tk ra tk và tk phụ tk
nhau tk tương tk ứng. tk tk Tính tk kích tk thích tk là tk hình tk thức tk phản tk ánh tk đặc tk trưng tk cho tk thế tk
giới tk tk thực tk tk tk vật tk và tk các tk động tk vật tk bậc tk thấp tk chưa tk có tk hệ tk thần tk kinh. tk Tính tk cảm tk ứng tk
hay tk là tk năng tk lực tk tk có tk cảm tk giác tk là tk hình tk thức tk phản tk ánh tk của tk các tk động tk vật tk có tk tk hệ tk
thần tk kinh. tk Nét tk đặc tk trưng tk cho tk phản tk ánh tk này tk là tk ngay tk trong tk quá tk trình tk hệ tk thần tk
kinh tk điều tk khiển tk mối tk liên tk hệ tk giữa tk cơ tk thể tk và tk môi tk trường tk bên tk ngoài tk thông tk qua tk
Phản tk ánh tk tâm tk lý tk là tk hình tk hức tk phản tk ánh tk của tk các tk động tk vật tk có tk hệ tk thần tk
kinh tk trung tk ương. tk Đây tk là tk hình tk thức tk phản tk ánh tk cao tk nhất tk của tk thế tk giới tk tk động tk vật tk
và tk về tk cả tk ý tk nghĩ tk của tk chúng tk đối tk với tk đời tk sống tk của tk con tk vật. tk Nhờ tk vậy tk mà tk nó tk có tk
con tk hổ tk đang tk tiến tk lại tk gần tk mình, tk ngay tk tức tk khắc tk nó tk bỏ tk chạy tk đến tk một tk khoảng tk
khi tk xuất tk hiện tk con tk người tk và tk xã tk hội tk loài tk người. tk Sự tk phản tk ánh tk này tk không tk thể tk
hiện tk ở tk cấp tk độ tk cảm tk tính tk như tk cảm tk gíac, tk tri tk giác, tk biểu tk tượng tk nhờ tk hệ tk thống tk tín tk
Trang 12nhờ tk tín tk hiệu tk thứ tk hai tk (ngôn tk ngữ). tk Sự tk phản tk ánh tk của tk ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk có tk
mục tk đích, tk có tk kế tk hoạch, tk tự tk giác, tk chủ tk động tk tác tk động tk vào tk sự tk vật tk hiện tk tượng tk
buộc tk sự tk vật tk bộc tk lộ tk ra tk những tk đặc tk điểm tk của tk chúng. tk Sự tk phản tk ánh tk ý tk thức tk luôn tk
1.1.3.1 Nguồn gốc xã hội
ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk thế tk giới tk bởi tk bộ tk óc tk con tk người tk là tk sự tk khác tk biệt tk về tk
chất tk so tk với tk động tk vật. tk Do tk sự tk phản tk ánh tk đó tk mang tk tính tk xã tk hội, tk sự tk ra tk đời tk của tk ý tk
Lao tk động tk là tk hoạt tk động tk vật tk chất tk có tk tính tk chất tk xã tk hội tk nhằm tk cải tk tạo tk tự tk
Khoa tk học tk đã tk chứng tk minh tk rằng tk tổ tk tiên tk của tk loài tk người tk là tk vượn, tk người tk
săn tk bắt tk và tk ăn tk thức tk ăn tk sống. tk Họ tk chỉ tk sử tk dụng tk các tk dụng tk cụ tk có tk sẵn tk trong tk tự tk
hơn tk và tk quan tk trọng tk là tk tìm tk ra tk lửa tk để tk sinh tk hoạt tk và tk nướng tk chín tk thức tk ăn tk đã tk làm tk
phải tk bộc tk lộ tk các tk thuộc tk tính, tk đặc tk điểm tk của tk nó. tk từ tk đó tk làm tk cho tk con tk người tk hiểu tk
biết tk thêm tk về tk thế tk giới tk xung tk quanh, tk thấy tk sự tk vật tk hiện tk tượng tk xung tk quanh tk nhiều tk
đặc tk tính tk mới tk tk mà tk lâu tk nay tk chưa tk có. tk Từ tk đó tk sáng tk tạo tk ra tk các tk sự tk vật tk khác tk chưa tk