1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Vận dụng nguyên tắc thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vào việc tìm hiểu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay

12 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Vận dụng nguyên tắc thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vào việc tìm hiểu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Võ Thành Quang, Lê Trung Quốc, Phạm Minh Sang, Lê Quan Thái, Trương Chí Tâm, Nguyễn Hoàng Sơn
Người hướng dẫn TS. An Thị Ngọc Trinh
Trường học Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Triết học Mác – Lênin
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 356,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của quá trính hội nhập kinh tế quốc tế Hội nhập quốc tế là một quá trình tất yếu, có lịch sử phát triển lâu dài và có nguồn gốc, bản chất xã hội của lao động

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH



BÀI TẬP LỚN MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

ĐỀ TÀI:

Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Vận dụng nguyên tắc thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vào việc tìm hiểu quá

trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay

LỚP DT01 - NHÓM 12 - HK 213

NGÀY NỘP 19/06/2022 Giảng viên hướng dẫn: TS An Thị Ngọc Trinh

Thành phố Hồ Chí Minh – 2022

Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Điểm số

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

Tính cấp thiết của quá trính hội nhập kinh tế quốc tế 3

1 Đối Tượng và phạm vi 4

2 Phương pháp 4

PHẦN NỘI DUNG 5

Chương 1: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC 5

1.1 Nhận thức, nguyên tắc cơ bản của nhận thức: 5

1.1.1 Khái niệm nhận thức: 5

1.1.2 Nguyên tắc cơ bản của nhận thức: gồm 4 nhận thức cơ bản 5

1.2 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: 6

1.2.1 Khái niệm thực tiễn: 6

1.2.2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: 6

Chương 2 VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỰC TIỄN LÀ TIÊU CHUẨN CHÂN LÝ VÀO VIỆC TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 6

2.1 Khái quát về hội nhập kinh tế ở Việt Nam 6

2.2 Sự cần thiết của quá trình hội nhập kinh tế ở Việt Nam 6

2.3 Đánh giá thực trạng việc tìm hiểu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 7

2.3.1 Những kết quả đạt được trong việc tìm hiểu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 7

2.3.2 Những hạn chế nhất định trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay 8

2.3.3 Những giải pháp khắc phục những hạn chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay 9

KẾT LUẬN 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của quá trính hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập quốc tế là một quá trình tất yếu, có lịch sử phát triển lâu dài và có nguồn gốc, bản chất xã hội của lao động và sự phát triển văn minh của quan hệ giữa con người với con người Trong xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển phải có mối liên kết chặt chẽ với nhau Rộng hơn, ở phạm vi quốc tế, một quốc gia muốn phát triển phải liên kết với các quốc gia khác Trong một thế giới hiện đại, sự phát triển của kinh tế thị trường đòi hỏi các quốc gia phải mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu vực và quốc tế Đây chính là động lực chủ yếu thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế Về bản chất, hội nhập quốc tế chính là một hình thức phát triển cao của hợp tác quốc tế Hội nhập quốc tế cũng như các hình thức hợp tác quốc tế khác đều vì lợi ích quốc gia, dân tộc Các quốc gia tham gia quá trình này cơ bản vì lợi ích cho đất nước, vi sự phồn vinh của dân tộc mình Mặc khác, các quốc gia thực hiện hội nhập quốc tế cũng góp phần thúc đẩy thế giới tiến nhanh trên con đường văn minh, thịnh vượng Cho đến nay, đối với Việt Nam, hội nhập quốc tế được triển khai trên 3 lĩnh vực chính gồm: Hội nhập trong lĩnh vực kinh tế (hội nhập kinh tế quốc tế), hội nhập trong lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học - công nghệ và các lĩnh vực khác Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế

là trọng tâm của hội nhập quốc tế; hội nhập trong các lĩnh vực khác phải tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 4

1 Đối Tượng và phạm vi

a Đối tượng nghiên cứu là hội nhập kinh tế quốc tế ở trên cả ba lĩnh vực quốc phòng-an ninh, chính trị, văn hóa-xã hội

b Phạm vi nghiên cứu: trên cả nước, các nước quốc tế

2 Phương pháp

- Có sự tham gia hưởng ứng của các doanh nghiệp và người dân

- Đẩy mạnh hoạt động thương mại đầu tư, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại

về thương mại, đầu tư quốc tế

- Nhận diện các động thái, xu hướng phát triển của thế giới

- Nắm bắt các cơ hội và nhận diện ra những thách thức của các FTA

- Thiết lập thị trường kinh tế đầy đủ minh bạch và hiện đại

- Tạo điều kiện phát huy hơn nửa vai trò địa phương doanh nghiệp

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

1.1 Nhận thức, nguyên tắc cơ bản của nhận thức:

1.1.1 Khái niệm nhận thức:

- Là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan

1.1.2 Nguyên tắc cơ bản của nhận thức: gồm 4 nhận thức cơ bản

➢ Một là, thừa nhận thế giới duy vật tồn tại khách quan, ở ngoài con người, độc lập đối với cảm giác, tư duy và ý thức con người - Hiện thực khách quan là đối tượng của nhận thức

➢ Hai là, thừa nhận năng lực nhận thức thế giới của con gười Về nguyên tắc không có cái gì là không thể biết Dứt khoát là không có và không thể có đồi tượng nào mà con người không thể biết được, chỉ có những cái hiện nay con người chưa biết, nhưng trong tương lai dưới sự phát triển của khoa học và thực tiễn, con người sẽ biết được Với khẳng định trên đây, lý luận nhận thức macxít khẳng định sức mạnh cua con người trong việc nhận thức và cải tạo thế giới

➢ Ba là, là một quá trình biện chứng, tích cực, sáng tạo Quá trình nhận thức diễn ra theo con đường từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn Đó cũng là quá trình nhận thức đi từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất kém sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn

➢ Bốn là, cơ sở chủ yêu và trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn Thực tiễn còn là mục đích của nhân tức, là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý của nhận thức Nhận thức là quá trình con người phản ánh một cách biện chứng, năng động sáng tạo thế giới khách quan trên cơ sơ lịch sử - xã hội

Trang 6

1.2 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:

1.2.1 Khái niệm thực tiễn:

- Là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con

người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

- 3 hình thức cơ bản của thực tiễn: hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị xã hội và thực nghiệm khoa học

1.2.2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:

✓ Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức

✓ Thực tiễn là mục đích của nhận thức

✓ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

Chương 2 VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỰC TIỄN LÀ TIÊU CHUẨN CHÂN

LÝ VÀO VIỆC TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 Khái quát về hội nhập kinh tế ở Việt Nam

− Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết, giao lưu, hợp tác giữa nền kinh

tế quốc gia khác hay tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu

− Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những xu thế lớn và tất yếu trong quá

trình phát triển của mỗi quốc gia cũng như toàn thế giới

− Hội nhập kinh tế quốc tế là một hình thức phát triển cao của hợp tác quốc tế

− Các loại hình hội nhập kinh tế quốc tế gồm:

o Hợp tác kinh tế song phương

o Hội nhập kinh tế khu vực

2.2 Sự cần thiết của quá trình hội nhập kinh tế ở Việt Nam

− Trong lịch sử trên thế giới đã xảy ra các cuộc khủng hoảng lớn, sâu rộng hơn

cả là cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính năm 1997, kinh tế các nước phát triển

không đều và ngày càng suy thoái

Trang 7

− Trên thế giới hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ-một trong những điều kiện để góp phần cho nền kinh tế của quốc gia di lên trên thế giới

đang phát triển không ngừng

− Ngày nay các nền kinh tế của các quốc gia gắn bó hữu cơ và tùy thuộc vào nhau cho nên xu thế toàn cầu hóa kinh tế diễn ra vô cùng mạnh mẽ cũng như ảnh hưởng

đến cuộc sống tất cả các dân tộc trên thế giới

− Ngoài ra Việt Nam nói riêng và các nước trên thế giới nói chung cũng đều đang đứng trước các vấn nạn toàn cầu liên quan đến kinh tế mà không một quốc gia

riêng lẻ có thể tự giải quyết được

2.3 Đánh giá thực trạng việc tìm hiểu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

2.3.1 Những kết quả đạt được trong việc tìm hiểu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

− Mặc dù hệ thống chính trị đi theo con đường chủ nghĩa tuy nhiên hoạt động kinh tế với chính sách hợp lý, mềm dẻo Nhờ đó mà chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu:

o Đẩy lùi được sự cô lập và cấm vận của các nước đế quốc

o Không đi theo lối mòn của Liên Xô cũng như thoát ra khỏi sự suy thoái của nền kinh tế khu vực để nền kinh tế nước ta vẫn còn duy trì và không ngừng phát triển đến ngày nay

o Trong gần 20 năm đổi mới thì nền tăng trưởng kinh tế nước ta tăng trưởng khá nhanh và toàn diện, năm sau cao hơn năm trước như mức tăng GDP năm 2002; 2003; 2004 lần lượt là 7,0%; 7,2%; 7,7%

o Chúng ta đã và đang liên tục tiếp thu các công nghệ khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế giới để tăng cường năng suất cho các ngành kinh tế

o Thúc đẩy các doanh nghiệp tư nhân phát triển một cách linh hoạt góp phần cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

o Ngoài ra việc hội nhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển, góp phần không nhỏ vào việc giải quyết các vấn đề trong xã hội cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

Trang 8

2.3.2 Những hạn chế nhất định trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay

• Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần làm bộc lộ những yếu kém cơ bản của nền kinh tế Cơ cấu kinh tế và chất lượng tăng trưởng vẫn chưa được cải thiện về căn bản Tăng trưởng thời gian qua phần nhiều dựa vào các yếu tố như tín dụng, lao động rẻ mà thiếu sự đóng góp đáng kể của việc gia tăng năng suất lao động hay hàm lượng tri thức, công nghệ

• Thứ hai, hiệu quả đầu tư chưa cao như mong muốn, chậm đổi mới chính sách liên quan đến thu hút FDI Việc thu hút các dự án FDI tăng về số lượng, nhưng chất lượng chưa đảm bảo, công nghệ chưa tốt, đặc biệt công nghệ trong những lĩnh vực Việt Nam cần đổi mới mô hình tăng trưởng Ngân hàng Thế giới (WB) nhận xét: “Vốn FDI gắn kết với kinh tế trong nước còn kém, kết nối trong nước chủ yếu ở các lĩnh vực có giá trị gia tăng thấp: hầu hết đầu vào (70- 80%) đều phải nhập khẩu” Nhận xét đó, dù rất đáng lưu tâm, nhưng chưa cho thấy sự bành trướng của khu vực FDI trong nền kinh tế Việt Nam

• Thứ ba, sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm của Việt Nam vẫn còn yếu so với các nước, kể cả các nước trong khu vực Các ngành kinh

tế, các doanh nghiệp mang tính mũi nhọn, có khả năng vươn ra chiếm lĩnh thị trường khu vực và thế giới chưa nhiều, một số sản phẩm đã bắt đầu gặp khó khăn trong cạnh tranh, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu có xu hướng giảm

• Thứ tư, việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tuy

đã có những chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, đôi khi lúng túng trong việc xác định hướng đi Các thị trường bất động sản, tài chính, lao động, khoa học - công nghệ tuy đã hình thành và phát triển nhưng vẫn cần có sự cải thiện

• Thứ năm, đã xuất hiện các điểm “cổ chai” về thể chế, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực gây cản trở cho quá trình phát triển Trong đó, nguồn nhân lực và cơ

sở hạ tầng là các nội dung đặc biệt quan trọng, cần lưu tâm để có thể vượt qua thách thức, nắm bắt cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 9

• Thứ sáu, một số địa phương lúng túng trong việc triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế Vẫn tồn tại khoảng cách khá xa về năng lực và thiếu sự gắn kết,

hỗ trợ giữa khu vực FDI và khu vực doanh nghiệp trong nước, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa Công tác thông tin truyền thông về hội nhập, năng lực giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế còn hạn chế; chưa tận dụng được hết các cơ hội do các hiệp định FTA mang lại

2.3.3 Những giải pháp khắc phục những hạn chế trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay

• Một là, đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng trong toàn Đảng, toàn quân và toàn dân

về yêu cầu hội nhập quốc tế, về các cơ hội và thách thức, về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ trọng yếu của hội nhập quốc tế trong từng ngành, lĩnh vực để thống nhất nhận thức và hành động, tạo nên sức mạnh tổng hợp trong quá trình hội nhập quốc tế của cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, của toàn dân, doanh nhân, doanh nghiệp, đội ngũ trí thức trong xã hội

• Hai là, nhanh chóng hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về hội nhập quốc tế,

trước hết là hội nhập kinh tế quốc tế một cách toàn diện, đồng bộ trên cơ sở phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng; điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh các chính sách hội nhập quốc tế cho phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước và các cam kết quốc tế

• Ba là, chú trọng nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia qua việc đẩy mạnh hoàn

thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và bình đẳng cho mọi tổ chức, doanh nghiệp, người dân tham gia phát triển sản xuất kinh doanh; phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; tạo cơ chế chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.v.v

• Bốn là, đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, nhất là các đối tác

có tầm ảnh hưởng chiến lược quan trọng đối với sự phát triển và an ninh của Việt Nam, đưa các khuôn khổ quan hệ đã được xác lập đi vào thực chất có chiều sâu, tạo sự đan xen gắn kết lợi ích giữa Việt Nam với các đối tác một cách bình đẳng

Trang 10

Chủ động trong việc lựa chọn đối tác và xây dựng phương án đàm phán với từng đối tác trên cơ sở cùng có lợi

• Năm là, các bộ, ngành, địa phương cần chủ động xây dựng các chương trình, kế

hoạch toàn diện và cụ thể trong việc thực hiện Nghị quyết số 22 của Bộ Chính trị

về hội nhập quốc tế trong bối cảnh thế giới cũng như trong nước đang có nhiều thay đổi lớn Tăng cường phân cấp, nâng cao trách nhiệm quản lý, chỉ đạo của các cơ quan quản lý nhà nước và chế tài xử phạt đối với các trường hợp vi phạm Chú trọng hơn đến công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chủ trương, chính sách hội nhập

• Sáu là, thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký thỏa thuận

Xây dựng và triển khai chiến lược hội nhập trên mọi lĩnh vực theo kế hoạch tổng thể với lộ trình hợp lý, phù hợp với lợi ích quốc gia và khả năng của đất nước Tích cực và trách nhiệm hơn trong việc tham gia các thể chế hội nhập toàn cầu Chủ động và tích cực tham gia các thể chế đa phương, góp phần xây dựng trật tự chính trị, kinh tế thế giới theo hướng công bằng, dân chủ, bình đẳng, cùng có lợi

• Bảy là, đẩy mạnh nâng cao năng lực thực thi hội nhập quốc tế qua việc kiện toàn,

củng cố và phát triển bộ máy, đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách, nguồn nhân lực chất lượng cao có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tri thức, kỹ năng hội nhập, nắm vững nghiệp vụ, giỏi ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của công tác hội nhập trong giai đoạn mới

Trang 11

KẾT LUẬN

Thực tiến là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến thế giới khách quan

- Thực tiễn là hoạt động vật chất Tất cả những hoạt động bên ngoài hoạt động tinh thần của con người đều là hoạt động thực tiễn

- Là hoạt động có mục đích Khác hoạt đông bản năng của động vật

- Có tính lịch sử - xã hội: Là hoạt động của con người trong xã hội và trong những giai đoạn lịch sử nhất định

Thứ nhất: Thực tiễn là cơ sở, mục đích, là động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức

+ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức:

thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, cho lý luận Mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp đối với người này hay người kia, thế hệ nay hay thế hệ khác, ở trình độ kinh nghiệm hay lý luận, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn

+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức:

kết quả nhận thức phải hướng dẫn chỉ đạo thực tiễn Lý luận, khoa học chỉ có ý nghĩa

thực sự khi chúng được vận dụng vào thực tiễn, cải tạo thực tiễn

Thứ hai: Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

+ Tiêu chuẩn thực tiễn có tính tuyệt đối vì thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan để kiểm nghiệm chân lý Thực tiễn ở mỗi giai đoạn lịch sử có thể xác nhận được chân lý

+ Tiêu chuẩn thực tiễn có cả tính tương đối vì thực tiễn không đứng nguyên một chỗ

mà luôn biến đổi và phát triển Thực tiễn là một quá trình và được thực hiện bởi con người nên không tránh khỏi có cả yếu tố chủ quan

Ngày đăng: 27/11/2022, 09:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w