Mục tiêu chung Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh theo định hướng ứng dụng được xây dựng nhằm giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động ng
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
NGÀNH ĐÀO TẠO : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH : 60 34 01 02 TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO : THẠC SĨ LOẠI CHƯƠNG TRÌNH : ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Huế, 2016
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1 MỤC TIÊU 1
1.1 Mục tiêu chung 1
1.2 Mục tiêu cụ thể 1
2 ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGUỒN TUYỂN SINH 2
2.1 Đối tượng đào tạo 2
2.2 Nguồn tuyển sinh 3
2.3 Các môn thi tuyển sinh và điều kiện tốt nghiệp 5
3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 5
3.1 Bảng cấu trúc chương trình 5
3.2 Danh sách môn học và mô tả tóm tắt môn học 7
Trang 31
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh (Business Administration) Loại chương trình: Định hướng ứng dụng
Loại hình đào tạo: Tập trung
Thời gian đào tạo: 02 năm học
1 MỤC TIÊU
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh theo định hướng ứng dụng được xây dựng nhằm giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp về quản trị kinh doanh; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu để hoạch định chiến lược kinh doanh ở cấp độ vĩ mô và vi mô; có khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề phức tạp nảy sinh trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, phù hợp với điều kiện thực tế tại đơn vị; có khả năng lãnh đạo, quản trị tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước Sau khi tốt nghiệp, người học nếu có nhu cầu, có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ các ngành quản trị kinh doanh, kinh tế và quản lý
- Học viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế, các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan nghiên cứu và các tổ chức có liên quan khác
1.2 Mục tiêu cụ thể
a Về kiến thức
- Chương trình đào tạo được thiết kế nhằm đào tạo các chuyên gia với một phổ kiến thức rộng, giúp học viên am hiểu các qui luật chung và đặc điểm riêng của lĩnh vực kinh tế và quản trị liên quan đến nghề nghiệp của học viên nhằm giải quyết các vấn đề nảy sinh trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp;
- Trang bị cho học viên kiến thức về hoạch định chiến lược kinh tế, sản xuất kinh doanh, kế hoạch phát triển kinh tế nhằm giúp học viên phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành Quản trị kinh doanh vào việc thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại các tổ chức, đơn vị kinh tế và cơ quan các cấp;
Trang 42
- Trang bị cho học viên kiến thức cần thiết để phân tích đánh giá các vấn đề kinh tế xã hội và hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm phát triển các đơn
vị kinh tế, cơ quan nhà nước
b Về kỹ năng
- Trang bị cho học viên kỹ năng lãnh đạo và năng lực làm việc độc lập trong các tổ chức kinh tế và cơ quan quản lý các cấp;
- Có các kỹ năng phân tích và ra quyết định, kỹ năng quản lý và tổ chức sản xuất, kinh doanh, lập kế hoạch, quản trị tài chính, quản trị nhân lực, quản trị sự thay đổi, quản trị rủi ro trong các tổ chức kinh tế và cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương
- Có thể sử dụng tốt các công cụ quản trị tiên tiến hiện đại;
- Có kỹ năng tốt trong giao tiếp và đàm phán
c Về đạo đức nghề nghiệp
- Có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt
- Có sức khỏe tốt, yêu thích và tâm huyết với nghề đã chọn
- Đáp ứng được yêu cầu công tác cho mọi thành phần kinh tế, các cơ quan quản
lý nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội
d Vị trí công tác có thể đảm nhận
Người tốt nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh theo định hướng ứng dụng có thể đảm nhận các vị trí công tác sau:
- Tổng giám đốc, giám đốc, cán bộ lãnh đạo của các tập đoàn kinh tế, tổng công
ty, doanh nghiệp, xí nghiệp;
- Cán bộ quản trị, quản lý nhà nước về kinh tế ở các cơ quan, ban ngành chức năng các cấp của trung ương và địa phương;
- Chuyên gia tư vấn chính về kinh tế và quản trị kinh doanh trong nước và thế giới
- Có thể trở thành giảng viên giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp
2 ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGUỒN TUYỂN SINH
2.1 Đối tượng đào tạo
Đối tượng đào tạo thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh theo định hướng ứng dụng chủ yếu là những người đã tốt nghiệp đại học, có nhu cầu học tập nâng cao trình độ kiến thức, phương pháp nghiên cứu đáp ứng yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu, quản trị doanh nghiệp, quản lý nhà nước, quản lý kinh tế và các đối tượng khác có nhu cầu
Trang 53
2.2 Nguồn tuyển sinh
Người dự thi cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây:
- Tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp với ngành Quản trị kinh doanh được liệt kê ở mục 2.2.1 (ngành đúng và ngành phù hợp)
- Tốt nghiệp đại học các ngành gần với ngành Quản trị kinh doanh được liệt kê
ở mục 2.2.2 (ngành gần) và đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức tương ứng
để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh
- Tốt nghiệp đại học các ngành khác với ngành Quản trị kinh doanh được liệt kê
ở mục 2.2.3 (ngành khác) và đã hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức tương ứng
để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh 2.2.1 Ngành đúng và ngành phù hợp
- Ngành đúng, ngành phù hợp với ngành Quản trị kinh doanh theo mã ngành cấp
IV gồm các ngành sau:
Quản trị kinh doanh, Marketing, Bất động sản, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Quản trị nhân lực, Kinh doanh nông nghiệp, Quản trị nhà hàng và dịch vụ
ăn uống, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn
- Ngành đúng, ngành phù hợp với ngành Quản trị kinh doanh trước khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mã ngành cấp IV gồm các ngành sau:
Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh du lịch và khách sạn, Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh tổng hợp, Quản trị kinh doanh bất động sản, Quản trị chất lượng, Quản trị kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh công nghiệp, Quản trị kinh doanh ngoại thương
Đối với các ngành chưa được liệt kê trong mục ngành đúng, ngành phù hợp trước khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mã ngành cấp IV ở trên, Khoa chuyên môn sẽ thẩm định Bằng đại học, Bảng điểm của người dự thi và kết luận có thuộc ngành đúng, ngành phù hợp hay không
2.2.2 Ngành gần
- Ngành gần với ngành Quản trị kinh doanh theo mã ngành cấp IV gồm các ngành sau:
Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Tài chính – Ngân hàng, Bảo hiểm, Kế toán, Kiểm toán, Khoa học quản lý, Hệ thống thông tin quản lý, Thống kê, Kinh tế công nghiệp, Kinh tế xây dựng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế gia đình, Kinh tế vận tải, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên, Quản trị văn phòng, Luật kinh tế
- Ngành gần với ngành Quản trị kinh doanh trước khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mã ngành cấp IV gồm các ngành sau:
Trang 64
Hệ thống thông tin kinh tế, Quản lý hành chính, Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Kinh tế lao động, Thương mại, Kinh tế thế giới và quản hệ kinh tế quốc tế, Phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng kinh tế, Kinh tế kế hoạch đầu tư
Đối với các ngành chưa được liệt kê trong mục ngành gần trước khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mã ngành cấp IV ở trên, Khoa chuyên môn sẽ thẩm định Bằng đại học, Bảng điểm của người dự thi và kết luận có thuộc ngành gần hay không Các học phần bổ sung kiến thức gồm:
Các học phần bổ sung kiến thức ngành gần Số tín chỉ
Căn cứ vào bản điểm của người dự thi, các học phần bổ sung kiến thức ngành gần có thể được điều chỉnh cho phù hợp theo đánh giá của Khoa chuyên môn
2.2.3 Ngành khác
Ngành khác với ngành Quản trị kinh doanh là tất cả các ngành chưa có trong danh mục ngành đúng, ngành phù hợp (mục 2.2.1) và ngành gần (mục 2.2.2) nêu trên
Các học phần bổ sung kiến thức gồm:
Các học phần bổ sung kiến thức ngành khác Số tín chỉ
Căn cứ vào bản điểm của người dự thi, các học phần bổ sung kiến thức ngành khác có thể được điều chỉnh cho phù hợp theo đánh giá của Khoa chuyên môn
Trang 75
2.3 Các môn thi tuyển sinh và điều kiện tốt nghiệp
2.3.1 Các môn thi tuyển sinh
1/ Môn Ngoại ngữ: theo quy định của Đại học Huế (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp)
2/ Môn cơ bản: Toán kinh tế
3/ Môn cơ sở: Kinh tế học
2.3.2 Điều kiện tốt nghiệp
- Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn quy định tại Khoản 2, Điều 27 Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ (Ban hành kèm theo Thông tư số: 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Điểm luận văn đạt từ 5,5 trở lên;
- Đã nộp luận văn được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên, có xác nhận của người hướng dẫn và chủ tịch hội đồng về việc luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng, đóng kèm bản sao kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện cho Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế để sử dụng làm tài liệu tham khảo tại thư viện và lưu trữ theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 33 Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số: 15/2014/TT-BGDĐTngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Đã công bố công khai toàn văn luận văn trên website của Trường Đại học Kinh tế
- Đại học Huế theo quy định tại Khoản 9, Điều 34 Quy chế Đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
3.1 Bảng cấu trúc chương trình
TT Mã học phần Tên môn học Số tín chỉ
A PHẦN KIẾN THỨC CHUNG 4/8
* Học phần bắt buộc 4/4
1 QT.THO.501 Triết học 4
* Học phần tự chọn
2 QT.NNG.502 Ngoại ngữ (Tiếng Anh) (4)
B PHẦN KIẾN THỨC CƠ SỞ 15/22
* Học phần bắt buộc (9/9)
3 QT.VIM.503 Kinh tế vi mô 3
4 QT.VMO.504 Kinh tế vĩ mô 3
5 QT.PPN.505 Phương pháp nghiên cứu 3
* Học phần tự chọn (6/13)
Trang 86
6 QT.QTE.559 Kinh doanh quốc tế (3)
7 QT.KQT.527 Kế toán quản trị (3)
8 QT.KTC.529 Kế toán tài chính (3)
9 QT.LUK.539 Luật kinh tế (2)
10 QT.HVT.516 Hành vi tổ chức (2)
C PHẦN KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH 29/53
* Học phần bắt buộc 15/15
11 QT.QTC.558 Quản trị tài chính 3
12 QT.QNL.554 Quản trị nhân lực 3
13 QT.QSX.557 Quản trị sản xuất 3
14 QT.CLC.507 Quản trị chiến lược 3
15 QT.QMA.553 Quản trị marketing 3
* Học phần tự chọn (14/38)
16 QT.TXH.571 Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (3)
17 QT.QĐS.547 Quản trị đổi mới và sáng tạo (3)
18 QT.QTM.561 Quản trị thương mại (3)
19 QT.LOG.536 Logistics (3)
20 QT.QDA.546 Quản lý dự án (3)
21 QT.CLG.508 Quản trị chất lượng (3)
22 QT.LĐA.535 Lãnh đạo (2)
23 QT.QDV.548 Quản trị dịch vụ (3)
24 QT.QRR.556 Quản trị rủi ro (3)
25 QT.KĐI.520 Kinh doanh điện tử (3)
26 QT.KSD.528 Khởi sự doanh nghiệp (3)
27 QT.QCC.545 Quản trị chuỗi cung (3)
28 QT.QTH.560 Quản trị thương hiệu (3)
D LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP (Bắt buộc) 12/12 TỔNG SỐ 60/95 Tổng số tín chỉ thuộc chương trình khung: 95 tín chỉ
- Số tín chỉ bắt buộc: 40 tín chỉ
- Số tín chỉ tự chọn: 55 tín chỉ Tổng số tín chỉ phải hoàn thành tối thiểu: 60 tín chỉ
Trang 97
3.2 Danh sách môn học và mô tả tóm tắt môn học
1 KT.QK.501 Triết học
Chương trình môn Triết học có 8 chương, trong đó gồm: chương mở đầu (chương 1: Khái luận về triết học) nhằm giới thiệu tổng quan về triết học và lịch sử triết học; 3 chương bao quát các nội dung cơ bản thuộc về thế giới quan và phương pháp luận chung của nhận thức và thực tiễn (chương 2: Bản thể luận, chương 3: Phép biện chứng, chương 4: Nhận thức luận); 4 chương bao quát các nội dung lý luận triết học về xã hội và con người (chương 5: Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, chương 6: Triết học chính trị, chương 7: Ý thức xã hội, chương 8: Triết học về con người)
2 KT.QK.502 Ngoại ngữ (Tiếng Anh)
Gồm 4 kỷ năng: trình độ nói: có thể tham gia vào các cuộc trao đổi xã giao không chuẩn bị trước về những chủ đề quen thuộc mà bản thân quan tâm và công việc thường nhật một cách khá tự tin Trình độ nghe: có thể nghe lấy ý chính và xác định được các từ ngữ mấu chốt và những chi tiết quan trọng trong ngôn ngữ nói có độ khó trung bình (các đoạn hội thoại trực diện, các băng hình băng tiếng, các chương trình phát thanh) trong các tình huống giao tiếp nghi lễ hoặc thông thường, về các chủ đề hàng ngày liên quan đến bản thân Trình độ đọc: có thể đọc và nắm ý chính, hiểu các
từ chủ yếu và chi tiết quan trọng trong một bài văn xuôi đơn giản (ba đến năm đoạn) hoặc bài đọc không theo hình thức văn xuôi trong ngữ cảnh sử dụng ngôn ngữ có yêu cầu khá cao Trình độ viết: có khả năng hoàn thành các nhiệm vụ viết tương đối phức tạp
3 KT.QK.503 Kinh tế vi mô
Môn học kinh tế học vi mô sẽ cung cấp cho học viên các kiến thức cơ bản và nâng cao về các vấn đề lý thuyết kinh tế học và các nghiên cứu tình huống: lý thuyết
về lợi ích, lý thuyết về sản xuất, lý thuyết về chi phí, các cấu trúc thị trường và thị trường các yếu tố sản xuất
4 KT.QK.504 Kinh tế vĩ mô
Học phần kinh tế vĩ mô cung cấp cho người học lý thuyết nền tảng của kinh tế vĩ
mô của nền kinh tế hiện đại Những vấn đề kinh tế vĩ mô, các mối quan hệ, đặc biệt là quan hệ giữa thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ được tập trung giải quyết; các
mô hình tăng trưởng kinh tế, tiêu dùng và đầu tư, lạm phát và thất nghiệp những bài học kinh nghiệm từ các nước trong quản lý kinh tế vĩ mô cũng được đi sâu phân tích Các chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ nhằm ổn định và phát triển nền kinh tế để đối phó với tình hình thất nghiệp, lạm phát, suy thoái kinh tế và thâm hụt ngân sách nhà nước trong bối cảnh mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế được trình bày một cách
có hệ thống và đề cập sâu hơn
Trang 108
5 KT.QK.507 Phương pháp phân tích định lượng
Các Phương pháp Phân tích Định lượng được thiết kế nhằm cung cấp cho học viên khả năng đánh giá và sử dựng các công cụ phân tích định lượng trong nghiên cứu kinh tê Vì thế nội dung của môn học gồm có 3 phần chính:
a Ứng dụng phân tích thống kê trong quản lý kinh tế
b Ứng dụng phân tích hồi qui trong quản lý kinh tế
c Ứng dụng phân tích các nhân tố trong quản lý kinh tế
Phần thống kê ứng dụng sẽ ôn tập lại các khái niệm thống kê cơ bản như thống
kê mô tả, qui luật xác suất, phân bố xác suất, lấy mẫu và phân phối mẫu, ước lượng và kiểm định giả thuyết Phần này cung cấp kiến thức cơ sở để học viên có thể vận dụng vào phân tích mô tả trong nghiên cứu kinh tế hay phân tích kinh tế lượng
Phần thứ hai của môn học được dành cho việc trang bị các công cụ cơ bản của phân tích hồi qui Phần này sẽ giới thiệu các phương pháp chuẩn để ước lượng các mối quan hệ giữa quan sát thực và các biến kinh tế, và kiểm định các giả thuyết thống kê
về các mối quan hệ của chúng Học viên sẽ được học cách sử dụng các mô hình, dữ liệu, và phép phân tích phù hợp để mô tả thế giới thực và góp phần vào những cuộc thảo luận chính sách Học viên sẽ được giới thiệu về sức mạnh của các phương pháp phân tích định lượng cũng như các lưu ý về những hạn chế của các phương pháp này Trọng tâm sẽ là định dạng, ước lượng, kiểm định các mô hình kinh tế lượng và thảo luận chính sách từ các kết quả phân tích định lượng Thêm vào đó, học viên cũng sẽ được học cách tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm thông qua chuyên đề môn học Phần thứ ba của môn học sẽ cung cấp cho học viên một công cụ phân tích các số liệu mang tính kết nối giữa phân tích định tính và phân tích định lượng Phần này sẽ giúp học viên có được kiến thức và kỹ năng về xác định các nhân tố, các phương pháp phân tích các nhân tố và mục tiêu của phân tích các nhân tố và kỹ năng trình này kết quả phân tích các nhân tố
Tất cả các phần học trên đều yêu cầu sử dụng các phần mềm chuyên dụng như SPSS, và Stata
6 KT.QK.526 Kinh doanh quốc tế
Kinh doanh quốc tế giúp cho sinh viên có cái nhìn tổng quát về môi trường kinh doanh quốc tế Nhận thức về các cơ hội và thách thức do bối cảnh toàn cầu hóa thị trường tạo ra làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược, đề xuất các hoạt động kinh doanh và quản trị chúng trong môi trường kinh doanh quốc tế Môn học có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp những kiến thức và hiểu biết nhất định về môi trường cũng như quản trị các hoạt động kinh doanh quốc tế cho học viên trong xu hướng hội nhập kinh tế hiện nay