* Chức năng quản trị kinh doanh là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản trị đến đối tượng bị quản trị và các yếu tố khác, là quá trình xác định những công việc mà
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ
SỰ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ KINH DOANH
Câu 1: Quản trị kinh doanh là gì? Quản trị kinh doanh có những vai trò gì?
- Quản trị kinh doanh là một phương thức điều hành mọi hoạt động làm cho những hoạt động
đó hoàn thành với hiệu quả cao và sử dụng được tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt
được mục đích của doanh nghiệp theo đúng luật định và thông lệ của xã hội
- Vai trò của quản trị kinh doanh:
+ Quản trị kinh doanh bao gồm các chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, kiểm tra, điều khiển…
+ Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu và gia tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh
+ Thực chất của hoạt động quản trị kinh doanh là quản trị các hoạt động của con người, là sự kết hợp mọi nỗ lực của con người
+ Xác định đúng nhiệm vụ kinh doanh: sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Bằng cách nào? Sản xuất cho ai?
+ Sử dụng tối ưu các nguồn lực và tận dụng cơ hội trong kinh doanh
+ Thực hiện hiệu quả công tác tiếp thị, thương mại hóa và phân phối
+ Quản lý tài chính doanh nghiệp như: dự trù kinh phí, xác định doanh thu, lợi nhuận, sử
dụng hiệu quả đồng vốn
+ Phân tích một cách khoa học môi trường kinh doanh để tận dụng cơ hội và hạn chế tác
động tiêu cực từ môi trường
VD: Tập đoàn cà phê Trung Nguyên, hãng chế biến cà phê lớn nhất Việt Nam, đang lên kế
hoạch đầu tư 80 triệu USD để mở rộng hoạt động tại Tây Nguyên và trở thành nhà sản xuất cà phê lớn nhất thế giới năm 2022 Chủ tịch Tập đoàn Trung Nguyên – ông Đặng Lê Nguyên Vũ cho biết nhu cầu cà phê chế biến nội địa và xuất khẩu đang tăng rất nhanh Mỹ, Hàn Quốc, Đức
và Trung Quốc đang là những thị trường xuất khẩu chủ chốt của hãng này Các số liệu ngành cho thấy tiêu thụ cà phê rang xay và hòa tan ở Việt Nam đã tăng 22% – 25% trong năm nay Xuất khẩu cà phê hòa tan cũng thêm hơn 20% Ông Vũ phát biểu: “Chúng tôi sẽ nâng cấp cơ
sở hạ tầng hiện có và đầu tư hơn 80 triệu USD xây dựng một loạt nhà máy chế biến mới ở
Buôn Ma Thuột Trung Nguyên đặt mục tiêu trở thành hãng chế biến cà phê lớn nhất thế giới năm 2022″
- Theo số liệu năm 2018, Tập đoàn Trung Nguyên có vốn điều lệ 1.500 tỷ đồng và ông Đặng
Lê Nguyên Vũ vẫn là đại diện pháp lý và có quyền điều hành sau vụ kiện tụng tốn giấy mực với vợ cũ là bà Lê Hoàng Diệp Thảo
- Trung Nguyên còn mở rộng đầu tư sang lĩnh vực du lịch khi thành lập Công ty Đầu tư Du lịch Đặng Lê với vốn điều lệ 98 tỷ đồng (tập đoàn nắm 70%, ông Vũ và bà Thảo mỗi người
15%) Đại diện công ty ban đầu thuộc bà Thảo, nhưng ông Vũ đã chuyển quyền quản lý sang tên mình
Trang 2Câu 2: Các chức năng của QTKD? Áp dụng các chức năng này ở các cấp quản trị nhƣ thế
nào?
* Chức năng quản trị kinh doanh là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản trị đến đối tượng bị quản trị và các yếu tố khác, là quá trình xác định những công việc mà nhà quản trị tiến hành trong quá trình kinh doanh
* Các chức năng QTKD chủ yếu: (4 chức năng : hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra)
- Hoạch định: Là quá trình xác định các mục tiêu của doanh nghiệp và đề ra các giải pháp tốt
nhất để đạt được mục tiêu đó Người quản lý phải đề ra các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, cũng như hoạch định các phương tiện để đạt các mục tiêu và dự báo các điều kiện của môi trường kinh doanh
+ Đây là chức năng cơ bản và quan trọng của nhà quản trị, đặc biệt là nhà quản trị cấp cao nhất
VD: Nhà quản trị trong doanh nghiệp vào chiến dịch mới đặt mục tiêu doanh số cho công ty,
đồng thời đưa ra các giải pháp chi tiết cho doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đó đây là hoạch định
- Tổ chức: là quá trình gắn kết, phân công, phối hợp các thành viên làm việc cùng nhau nhằm
thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Tổ chức cơ cấu bộ máy quản trị trong doanh nghiệp: phù hợp với đặc điểm kinh doanh của
DN (nhà quản lý phải xác định xem DN cần có những bộ phận nào?)
+ Tổ chức nhân sự: quy định chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi người rõ ràng, đồng thời phải có sợ phối hợp vs nhau để hoàn thành các mục tiêu đã định (xác định ai sẽ làm
ở bộ phận nào? Vị trí nào? Đúng người – đúng việc)
+ Tổ chức công việc: phân chia công việc hợplý,phù hợp với năng lực của từng nhân viên, (xác định công việc cần phải thực hiện và phối hợp các hoạt động)
Yêu cầu: bộ máy quản trị phải đảm bảo tính tối ưu, gọn nhẹ, tránh cồng kềnh, tính linh hoạt
để thích ứng được với những tác động của môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
VD: Giám đốc thực hiện phân chia công việc mảng kinh doanh cho phòng kinh doanh, mảng
tìm kiếm thị trường cho phòng nghiên cứu thị trường trong chiến dịch mới, đồng thời phân chia công việc cho các trưởng phòng, các trưởng phòng dựa vào năng lực và chức vụ của nhân viên phân chia công việc chức năng tổ chức
- Điều khiển: Là quá trình tác động có chủ đích của nhà quản trị đến các thành viên để họ tự
nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn thành tốt các công việc được giao
+ Thể hiện ở việc: ra quyết định, chọn người thực hiện quyết định, động viên khuyến khích thực hiện quyết định
VD: Trong quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược kinh doanh mới Khi có một công việc là
tìm kiếm khách hàng mới tại thị trường B, trưởng phòng sẽ giao trực tiếp cho nhân viên A và động viên khích lệ nhân viên thực hiện tốt việc đó Chức năng điều khiển
Trang 3- Kiểm tra: Là quá trình theo dõi, giám sát một cách chủ động các hoạt động nhằm mục đích
làm cho các hoạt động đạt kết quả tốt hơn Giúp phát hiện ra những sai sót, lệch lạc để có biện pháp khắc phục kịp thời Đồng thời tìm kiếm cả những cơ hội tiềm năng trong quá trình xử lý các vi phạm, sai sót
+ Đây là chức năng quan trọng và không thể thiếu được của các nhà quản trị
Nhà quản trị ở mọi cấp quản trị trong doanh nghiệp đều phải thực hiện tất cả chức năng nhưng sự phối hợp thời gian và công sức thì không giống nhau Nhà quản trị cấp cao dành phần lớn tgian cho công tác học định và tổ chức, thời gian dành cho các chức năng này giảm dần đối với nhà quản trị cấp trung gian và cấp cơ sở Trái lại, nhà quản trị cấp cơ sở dành phần lớn thời gian cho việc hướng dẫn, chỉ huy nhân viên dưới quyền, thời gian dành cho chức năng này giảm dần từ nhà quản trị cấp trung gian đến nhà quản trị cấp cơ sở
Câu 3: Nhà quản trị doanh nghiệp là ai? Phân tích các kỹ năng cơ bản của nhà quản trị
doanh nghiệp, các kỹ năng này đƣợc thể hiện nhƣ thế nào ở từng cấp quản trị mà họ đảm nhận
* Các thành viên trong 1 doanh nghiệp có thể chia làm 2 loại:
- Người thừa hành: là người trực tiếp làm một công việc hay 1 nhiệm vụ và không có trách nhiệm hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, giám sát hoạt động của người khác (VD: công nhân sản xuất, nhân viên bán hàng,…)
- Nhà quản trị: là những người điều khiển công việc của người khác Trong doanh nghiệp thuật ngữ nhà quản trị doanh nghiệp dùng để chỉ tất cả những người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành một bộ phận hoặc toàn bộ DN Có thể phân chia thành:
+ Nhà quản trị cấp cao: những người chịu trách nhiệm quản lý toàn diện đối với hoạt động của tổ chức và đại diện cho tổ chức
(VD: Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, giám đốc, Chủ tịch và Ủy viên hội đồng quản trị,…)
+ Nhà quản trị cấp trung gian: những người chịu trách nhiệm quản lý những bộ phận và phân hệ của tổ chức, giữ vị trí liên hệ giữa cán bộ quản lý cấp cao và cán bộ quản lý cấp cơ sở
(VD: trưởng, phó các phòng ban, giám đốc dự án,…)
+ Nhà quản trị cấp cơ sở: những người chịu trách nhiệm trước công việc của những người lao động trực tiếp
(VD: tổ trưởng, trưởng ca sản xuất,…)
Trang 4* Các kỹ năng quản trị cần thiết: (bao gồm 3 kỹ năng)
Kỹ năng quản trị là năng lực thực hiện công việc, trình độ thành thục trong hoạt động điều hành của nhà quản trị
- Kỹ năng kỹ thuật:
+ Năng lực áp dụng các phương pháp, quy trình và kỹ thuật cụ thể trong một lĩnh vực
chuyên môn nào đó, thể hiện trình độ chuyên môn của nhà quản trị
+ Được hình thành từ học tập, rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm
Nhà quản trị có kỹ năng tốt sẽ trở thành một tấm gương, kỹ thuật giỏi sẽ trở thành một hình ảnh cho nhân viên phấn đấu, có kỹ thuật giỏi mới có thể giám sát tốt các sai sót của nhân viên
và đạo tạo nhân viên tốt
VD: thiết kế máy móc, đọc và phân tích các báo cáo tài chính,…
- Kỹ năng nhân sự:
+ Khả năng tổ chức, động viên, và điều khiển nhân sự
+ Năng lực đặc biệt của nhà quản trị trong việc quan hệ với người khác
Kỹ năng này được hình thành từ kinh nghiệm, rèn luyện và tố chất của nhà quản trị
VD: Hãng Honda có chính sách luân phiên huấn luyện nhân viên Thông thường, những nhà
quản trị đều có xu hướng muốn giữ những nhân viên giỏi nhất của mình, không cho luân
chuyển sang bộ phận khác Tuy nhiên, về lâu dài, chính sách luân chuyển nhân viên giỏi sẽ rất
có lợi cho toàn thể công ty
- Kỹ năng tƣ duy:
+ Khả năng tổng hợp, tư duy có hệ thống, phân tích mối liên hệ giữa các vấn đề, dự báo diễn biến môi trường để đưa ra những quyết định chiến lược phù hợp
Hình thành từ tố chất của nhà quản trị và do rèn luyện, học tập
VD: Năm 2016, với tư duy bán hàng logic, sắc sảo cùng sự xác định ngành nghề mới đúng
hướng, ông Đoàn Nguyên Đức đã hợp tác với Thế giới di dộng để phân phối trái cây trên toàn quốc, tạo nên Bách hóa xanh của Hoàng Anh Gia Lai
VD: Trên thế giới, Trung Quốc có khả năng nhận thức, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
rất nhanh Họ đã sản xuất các mặt hàng như di dộng, quần áo,… với số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu của đa số người tiêu dùng trên toàn cầu Tuy nhiên, về chất lượng họ đã vi phạm bản quyền thương hiệu với việc đặt tên thương hiệu giống với thương hiệu gốc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng
Thường tất cả các nhà quản trị phải có đầy đủ cả 3 kỹ năng nêu trên, nhưng tầm quan trọng của mỗi kỹ năng tùy thuộc vào cấp bậc, trách nhiệm, vai trò của mỗi nhà quản trị trong DN
VD: Với các nhà quản lý cấp cao ở các DN quy mô lớn thường chú trọng tới kỹ năng tư duy,
họ hoàn toàn có thể sử dụng kỹ năng kỹ thuật của các nhà quản lý cấp cơ sở Với những DN có quy mô nhỏ thường các nhà quản lý cấp cơ sở sẽ chú trọng tới kỹ năng kỹ thuật
Trang 5Câu 4: Phân tích vai trò của nhà quản trị doanh nghiệp? (giáo trình – 19)
Có 3 vai trò của nhà quản trị doanh nghiệp: vai trò quan hệ với con người; vai trò thông tin
và vai trò quyết định
Câu 5: Tại sao nói quản trị kinh doanh mang tính khoa học, tính nghệ thuật và là một
nghề?
- Quản trị kinh doanh là một phương thức điều hành mọi hoạt động làm cho những hoạt động
đó hoàn thành với hiệu quả cao và sử dụng được tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục đích của doanh nghiệp theo đúng luật định và thông lệ của xã hội
- Đặc điểm của quản trị kinh doanh:
+ Trong hoạt động quản trị kinh doanh, doanh nghiệp phải khai thác tiềm năng, tận dụng cơ hội
+ Quản trị kinh doanh phải tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh
+ Quản trị kinh doanh là một khoa học, nghệ thuật, một nghề
- Quản trị kinh doanh mang tính khoa học, tính nghệ thuật và là một nghề bởi vì:
+ Do tính quy luật trong các quan hệ quản lý của quá trình hoạt động của DN (quy luật tự nhiên, kinh tế,…) Ngoài ra, các nhà quản lý còn phải vận dụng các phương pháp khoa học + Do tính đa dạng của sự vật, hiện tượng kinh tế, kinh doanh và đặc biệt là con người Trong hoạt động kinh doanh phải dựa vào sự linh hoạt, năng lực, kinh nghiệm của các nhà quản lý + Quản trị kinh doanh đã trở thành 1 nghề, phổ biến nhất là nghề giám đốc, những người có các kỹ năng và kinh nghiệm quản trị thường sẽ được các chủ doanh nghiệp thuê để điều hành
DN của họ dưới các chức danh như tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc,…
Trang 6CHƯƠNG 2: DOANH NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
I Doanh nghiệp
1 Khái niệm
- Là tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, thông qua đó thực hiện mục tiêu thu lợi nhuận
- Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2005: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
* Điều kiện để một tổ chức kinh tế trở thành doanh nghiệp:
- Phải là một chủ thể pháp luật, có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định
- Có tài sản theo quy định của pháp luật
- Được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật là thủ tục bắt buộc
- Phải ghi chép liên tục quá trình hoạt động kinh doanh hàng năm, lập báo cáo kế toán, báo cáo tài chính theo đúng quy định của nhà nước
- Phải tuân thủ các quy định của pháp luật
VD: về điều kiện có tài sản theo quy định của pháp luật: NHTMCP, NH 100% vốn nước ngoài
có vốn pháp định là 3.000 tỉ VNĐ, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản là 6 tỉ VNĐ, công ty TNHH cung cấp dịch vụ kiểm toán là 3 tỉ VNĐ ( 5 tỉ VNĐ áp dụng từ ngày 1/1/2015)
Câu 1: Ở nước ta hiện nay có những loại hình DN nào? Trình bày đặc điểm của từng loại
hình doanh nghiệp?
* Doanh nghiệp Nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức
quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế -
xã hội do Nhà nước giao
- Đặc điểm:
+ Là một pháp nhân do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức và quản lý
+ Hoạt động bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý + Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
+ Bao gồm doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích
+ Tổ chức bộ máy quản trị bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
Trang 7* Doanh nghiệp tƣ nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành chứng khoán
* Công ty trách nhiệm hữu hạn:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp đa sở hữu trong đó:
+ Các thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng thành viên không quá 50
+ Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã cam kết đóng góp
+ Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cho người khác theo quy định
+ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Không được quyền phát hành cổ phần
+ Tổ chức bộ máy quản trị gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, nếu có mười một thành viên trở lên phải lập Ban kiểm soát
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một
cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty Đặc điểm:
+ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Không được quyền phát hành cổ phần
+ Không được giảm vốn điều lệ
* Công ty hợp danh: là doanh nghiệp, trong đó:
- Có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của doanh nghiệp, cùng nhau kinh doanh dưới
một tên chung (thành viên hợp danh),
- Thành viên hợp danh phải là các cá nhân, chịu trách nhiệm vô hạn
- Các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Không được phát hành chứng khoán
- Tất cả các thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên, bầu một thành viên hợp danh làm
Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc (nếu điều lệ công ty không quy định khác)
Trang 8* Công ty cổ phần: là loại hình DN tiêu biểu của công ty đối vốn Đây là loại hình DN có
nhiều ưu thế trong kinh tế thị trường và đang phát triển mạnh ở Việt Nam Công ty cổ phần có đặc điểm:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau cổ phần
- Người sở hữu cổ phần là cổ đông
- Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn
- Có tư cách pháp nhân
- Có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn (ưu thế nổi trội)
- Cơ cấu tổ chức quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc, đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sỡ hữu trên 50% cổ phần thì phải có Ban kiểm soát
* Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập trên
cơ sở hợp tác liên doanh hoặc hiệp định kí giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ các nước
- Được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất là hội đồng quản trị Các bên liên doanh cử người tham gia Hội
đồng quản trị theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp
- Bộ máy điều hành: Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng do Hội đồng quản trị
bổ nhiệm và miễn nhiệm
* Hợp tác xã (doanh nghiệp tập thể): là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có
nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật Phát triển mạnh ở lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
* Ngoài những loại hình DN kể trên, hiện nay ở Việt Nam còn xuất hiện khái niệm nhóm công
ty Các loại DN xếp trong nhóm công ty như: Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Công ty mẹ công ty con
* Bên cạnh đó còn có: DN có vốn 100% nước ngoài; DN do các tổ chức chính trị XH thành lập (công đoàn, hội nông dân, hội phụ nữ, hội khuyết tật,…)
Trang 9Câu 2: Trình bày khái niệm cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị DN?
* Khái niệm: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận khác nhau
có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm, quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp
- Thể hiện:
+ Cách thức trong đó các hoạt động của tổ chức được phân công giữa các bộ phận
+ Xác định mối tương quan giữa các hoạt động cụ thể, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể gắn với mỗi cá nhân, bộ phận
+ Mối quan hệ quyền lực bên trong doanh nghiệp
+ Có quan hệ chặt chẽ với cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp
+ Được hình thành bởi các bộ phận quản trị và cấp quản trị Bộ phận quản trị : những đơn vị riêng biệt có những chức năng quản lý nhất định (phòng nhân sự, phòng tài chính, bộ phận sản xuất,…) Cấp quản trị: sự thống nhất tất cả các bộ phận quản trị ở một trình dộ nhất định
* Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp:
- Cơ cấu sản xuất: là cơ sở để xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, nhiều địa điểm, cơ cấu sản xuất càng phức tạp thì cơ cấu tổ chức quản trị phức tạp hơn
- Chiến lược của doanh nghiệp:
+ Dựa trên cơ sở phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp mà
cơ cấu tổ chức là một nhân tố cấu thành
+ Cơ cấu quản trị: một trong các công cụ để thực hiện mục tiêu chiến lược
- Trình độ phát triển công nghệ: Cơ cấu tổ chức phải phù hợp với trình độ phát triển của công
nghệ ở hai góc độ: thích hợp với công nghệ sản xuất và thích hợp với công nghệ quản lý thích ứng và khai thác được công nghệ một cách hiệu quả
- Môi trường bên ngoài: Môi trường kinh doanh ổn định, ít thay đổi, doanh nghiệp áp dụng
cơ cấu tổ chức tâp trung quyền hạn cứng rắn Ngược lại, môi trường kinh doanh đa dạng, luôn biến đổi áp dụng cơ cấu cơ hữu, mềm dẻo
- Quan điểm, thái độ của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độ đội ngũ các nhà quản trị: Các nhà quản trị theo các phong cách khác nhau sẽ xây dựng cơ cấu tổ chức khác nhau
Câu 3: Các doanh nghiệp nước ta hiện nay tổ chức bộ máy quản trị theo những mô hình
nào? Ưu, nhược điểm của từng mô hình?
Trang 10Cơ cấu Khái niệm, Đặc điểm Ƣu điểm Nhƣợc điểm
Cơ cấu tổ
chức đơn giản
- Là một cách thức tổ chức không phức tạp, ít tính chính thức, quyền hành tập trung vào một cá nhân duy nhất, bộ máy
tổ chức thấp, thường chỉ có 2-3 bậc
- Đặc điểm:
+ Quyền hành tập trung vào một cá nhân duy nhất, là chủ của đơn vị, trực tiếp quản trị các hoạt động của đơn vị
+ Thường áp dụng với các tổ chức kinh doanh nhỏ
+ Hầu hết các quyết định quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp đều do một người quyết định
Gọn nhẹ, linh hoạt, mềm dẻo, ít tốn kém, có thể thay đổi nhanh chóng nếu
tổ chức thay đổi lĩnh vực hoạt động
- Chỉ nên áp dụng với tổ chức, doanh nghiệp nhỏ
- Nhà quản lý phải có kiến thức toàn diện
- Hạn chế sự phối hợp công việc giữa các bộ phận, cá nhân ngang quyền
- Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình
độ chuyên môn cao về từng chức năng quản lý
Cơ cấu chức
năng
- Là cách thức tổ chức cơ bản nhất đối với các tổ chức nói chung và doanh nghiệp nói riêng Trong đó, mỗi bộ phận chức năng được hình thành bao gồm những người có chuyên môn nghiệp vụ giống nhau, tương đồng về lĩnh vực làm việc
- Phân chia nhiệm vụ rõ ràng
- Chuyên môn hóa các hoạt động nên khai thác
và phát huy được kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm của những chuyên gia, chuyên viên
- Tạo ra sự phân cách giữa các bộ phận chức năng Dẫn đến tính biệt lập, mâu thuẫn chuyên môn giữa các bộ phận
- Chỉ theo đuổi mục tiêu của bộ phận mình
mà quên đi hoặc không quan tâm đến mục tiêu chung của cả DN
lý khác nhau
- Các khâu, các công đoạn có liên quan đến việc nghiên cứu, sản xuất và bán một sản phẩm do một nhà quản trị đảm nhiệm
- Tạo cho nhân viên khả năng hiểu biết chuyên môn ở tất cả công đoạn của quá trình sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm
- Khuyến khích tinh thần chủ động sáng tạo tự quản
- Có thể xảy ra tình trạng dư thừa nhân viên, bộ máy cồng kềnh
VD: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Vietcombank phân chia 3 nhóm khách hàng tương ứng với 3 bộ phận: Khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp
và khách hàng định chế tài chính
- Thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của mỗi nhóm khách hàng
- Trùng lặp các chức năng
- Tạo sự tranh chấp nguồn lực giữa các sản phẩm
- Các hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh một sản phẩm trong một vùng được tập trung vào một bộ phận
- Có thể phục vụ các nhu cầu nhau của các vùng địa lý khác nhau Tạo cơ
sở để đào tạo nhân sự QT
- Các nhà QT tại các vùng
có thể tập trung tìm hiểu sâu về những nguyên nhân thành công và thất bại của quá trình kinh doanh sản phẩm tại một địa bàn
- Cơ cấu tổ chức cồng kềnh, trùng lặp chức năng
- Có thể xảy ra xung đột giữa mục tiêu đơn vị mỗi vùng với mục tiêu chung của doanh nghiệp
- Có thể gây cảm giác phân biệt đối xử giữa các đơn vị vùng
Trang 11Cơ cấu Khái niệm, Đặc điểm Ưu điểm Nhược điểm
Cơ cấu ma
trận
Áp dụng với những doanh nghiệp phải thích ứng với thay đổi nhanh của môi trường kinh doanh, cần phải thường xuyên xử lý thông tin, điều kiện làm việc luôn bị hạn chế về nguồn lực Thường là các doanh nghiệp hoạt động theo dự án
- Tạo điều kiện cho nhân viên được trang bị trình độ chuyên môn hóa cao
- Mỗi sản phẩm, danh mục đầu tư đều có thể chia sẻ nguồn lực với các sản phẩm, danh mục khác, giảm tính độc lập ở mỗi đơn vị
- Có tính linh hoạt tương đối cao đáp ứng sự thay đổi của môi trường kinh doanh
- Tạo sự chồng chéo quyền hạn, dẫn đến tình trạng quyền hạn kép
Câu 4: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp? Trình bày môi trường kinh doanh của
doanh nghiệp? Tại sao doanh nghiệp phải phân tích môi trường kinh doanh?
* Khái niệm: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng, tác động đến khả năng tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp
* Đặc điểm của môi trường kinh doanh:
- Tồn tại khách quan, nằm ngoài ý muốn chủ quan của doanh nghiệp
VD: Các hiện tượng thời tiết như hạn hán, lũ lụt tác động đến tất cả các doanh nghiệp nằm
trong phạm vi ảnh hưởng bất kể doanh nghiệp muốn hay không muốn
- Mang tính tổng thể gồm nhiều yếu tố cấu thành, các yếu tố có quan hệ tác động qua lại ràng buộc với nhau
VD: Quan hệ ràng buộc giữa lãi suất cho vay và thất nghiệp Khi lãi vay tăng quá cao, quá
mức mà doanh nghiệp có thể chấp nhận được (như thời điểm năm 2011, lãi suất cho vay lên đến 24 - 25%) dẫn đến nhiều doanh nghiệp không thể vay vốn để sản xuất kinh doanh, hoặc vay vốn với chi phí tài chính quá cao, thu nhập không đủ bù đắp chi phí tài chính này doanh nghiệp phải đóng cửa nhà máy, thu hẹp quy mô sản xuất tăng số lượng người thất nghiệp
- Môi trường và các yếu tố cấu thành luôn luôn vận động, biến đổi, qua đó tác động đến hoạt động của doanh nghiệp theo hướng tích cực hoặc không tích cực
VD: Giá xăng trong từ đầu năm 2014 đến nay đã có 8 lần thay đổi, 6 lần tăng và 2 lần giảm
Khi giá xăng tăng, chi phí đầu vào của doanh nghiệp tăng đặc biệt các doanh nghiệp vận tải, có thể dẫn tới giảm lợi nhuận, điều này tác động không tốt tới doanh nghiệp, ngược lại giá xăng giảm, làm chi phí đầu vào giảm và doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận, điều này tác động tích cực tới doanh nghiệp
Trang 12- Môi trường kinh doanh và các yếu tố tạo thành hệ thống mở, nằm trong môi trường kinh doanh rộng hơn
VD: Thuế nhập khẩu ô tô vào Việt Nam từ năm 2014 giảm do Việt Nam đã gia nhập WTO
Nghĩa là thuế suất nhập khẩu ô tô phải điều chỉnh theo cam kết của Việt Nam đối với WTO
VD: Theo ông Nguyễn Xuân Lộc - Tổng giám đốc Công ty bất động sản Techcomreal, khi bất
động sản "nóng", việc khuyến cáo các ngân hàng siết chặt nguồn vốn vay vào bất động sản là động thái kịp thời để cân bằng lại thị trường Nhà đầu tư sẽ thận trọng khi vay vốn đầu tư vào bất động sản, từ đó giúp "giảm nhiệt" tăng giá bất thường như hiện nay Ông Lộc nói: "Với tình hình thị trường hiện nay, cán bộ tín dụng ngân hàng rất khó để xác minh giá khu vực nào tăng ảo, khu vực nào thật Nếu ngân hàng giải ngân ồ ạt, trong trường hợp thị trường đóng băng sẽ ảnh hưởng rất lớn"
* Tại sao phải nghiên cứu môi trường kinh doanh?
- Khi MTKD biến động, các yếu tố của nó tác động đến DN theo các hướng khác nhau, với những mức độ khác nhau:
+ Tích cực: đưa đến những cơ hội kinh doanh, những điểm mạnh cần được khai thác,… cho
DN
+ Tiêu cực: những thách thức, nguy cơ mà DN có thể phải đối mặt, những điểm yếu cần khắc phục trong DN,…
VD: Khi nhà nước đưa ra một chính sách phạt hành chính đối với những đối tượng tham gia
giao thông đi mô tô xe máy mà không đột mũ bảo hiểm đây là một tín hiệu tốt, một cơ hội đối với những doanh nghiệp trong lĩnh vực nhựa, sản xuất đồ bảo hộ, mũ bảo hiểm DN cần phải phân tích nhu cầu của thị trường đưa ra phương án ra tăng sản xuât, nhập nguyên liệu và sản xuất đến số lượng bao nhiêu? trong thời gian như thế nào?
- Để kiểm soát và đối phó với các vấn đề phát sinh của MTKD, các nhà quản trị DN cần
nghiên cứu, phân tích, đánh giá và dự báo MTKD theo từng nội dung, phạm vi khác nhau tùy thuộc vào đặc thù kinh doanh,mục tiêu của DN trong từng thời kỳ
VD: Dự báo trong thời gian tới lãi suất ngân hàng sẽ tăng, nhà quản trị doanh nghiệp sẽ phải
phân tích trên diện doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn trong thời gian tới, có thể thay thế nguồn cung vốn từ vay vốn sang hình thức khác không? (VD như thuê tài chính,… ) kiểm soát đối phó với vấn đề phát sinh
Kết luận: Vì vậy doanh nghiệp cần phải phân tích môi trường kinh doanh
Trang 13Câu 5: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường kinh doanh vĩ mô đến
doanh nghiệp?
Môi trường kinh doanh vĩ mô gồm các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp, tác động, ảnh hưởng
ở phạm vi rộng và lâu dài đến hoạt động của doanh nghiệp Tác động đến tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế (sự tác động có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp) và ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh vi mô (môi trường ngành)
* Môi trường kinh tế: Một hệ thống bao gồm các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp như: Tốc độ
tăng trưởng và sự ổn định kinh tế, giá cả, lạm phát, lãi suất, tỷ giá…
VD: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện khả năng tiêu thụ hàng hóa của thị trường, khả năng
đáp ứng của 1 quốc gia với nhu cầu của người tiêu dùng trong quốc gia đó Nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thì khả năng tiêu dùng tăng lên, người dân có xu hướng mua hàng hóa cao cấp, xa xỉ Ngược lại, nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp thì khả năng tiêu dùng giảm, người dân có xu hướng thắt chặt chi tiêu
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Nhu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại,… tăng Quy mô của thị trường phát triển
+ Lạm phát cao chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng mức giá bán trên thị trường tăng giảm sức cạnh tranh của DN
+ Lãi xuất tăng chi phí nguyên vật liệu tăng giảm sức mua hàng hóa, nguyên vật liệu của DN
+ Với DN nhập khẩu: tỷ giá hối đoái tăng chi phí nguyên vật liệu tăng giá bán của sản phẩm tăng (Nếu DN biết trước tỷ giá hối đoái tăng cần chuẩn bị mua nguyên vật liệu trước Các yếu tố này luôn vận động và biến đổi theo những chiều hướng khác nhau tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Trong quá trình phân tích môi trường kinh tế, để có thể đưa ra các kết quả dự báo, phân tích xác thực, các doanh nghiệp thường dựa trên một số căn cứ:
+ Căn cứ vào diễn biến của thời điểm hiện tại
+ Căn cứ vào các số liệu về kinh tế trong quá khứ
+ Căn cứ vào quan điểm và dự báo của các chuyên gia kinh tế
+ Căn cứ vào cảm nhận (năng lực đánh giá phân tích) và điều kiện thực tế của DN
Trang 14* Môi trường chính trị, pháp luật: Gồm những yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp: Sự ổn định
chính trị (chiến tranh, khủng bố, xung đột, tách nhập…), quản lý nhà nước về kinh tế, các chính sách kinh tế, hệ thống luật pháp
VD: Việt Nam đã hòa bình, có Đảng lãnh đạo ổn định về chính trị Còn nước Iran vẫn còn
chiến tranh không ổn định về chính trị
+ Quản lý Nhà nước về kinh tế xét đến vai trò của chính phủ: chính sách thuế áp vào thuế kinh doanh, thuế kinh doanh cao khiến cho việc khuyến khích các DN tiếp tục hoạt động kinh doanh giảm Thuế bán hàng tăng giá cả các mặt hàng tăng Giảm sức mua của người tiêu dùng
+ Luật pháp: hạn chế hoặc khuyến khích hoạt động kinh doanh của DN thông qua các nghị định, công văn, thông tư: luật bảo vệ môi trường, luật bản quyền và sở hữu trí tuệ, luật thương mại,…
Các yếu tố này không phải bất biến mà hoàn toàn có thể thay đổi đưa tới doanh nghiệp
cơ hội hoặc thách thức, rủi ro
- Để nắm bắt tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro thì doanh nghiệp cũng phải thực hiện công tác phân tích, đánh giá và dự báo các yếu tố chính trị, pháp luật Trong quá trình đó doanh nghiệp có thể dựa vào:
+ Diễn biến hiện tại trong khu vực, quốc tế (tùy thuộc vào mức độ hội nhập của quốc gia) + Các phân tích, đánh giá, quan điểm của chuyên gia
+ Điều kiện thực tế và khả năng nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp
* Môi trường công nghệ: Hai góc độ ảnh hưởng của công nghệ: Công nghệ ứng dụng hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp (VD: máy móc, thiết bị sản xuất,…) và Công nghệ ứng dụng
trong hoạt động ngoài sản xuất chính (công nghệ quản lý) của doanh nghiệp, hỗ trợ tăng năng
suất và hiệu quả kinh doanh (VD: công nghệ quản lý nhân viên: chấm vân tay để biết nhân viên
đi làm đủ và đúng giờ; công nghệ quản lý khách hàng, công nghệ quản lý tài chính,…)
- Cơ hội và thách thức của doanh nghiệp:
+ Cơ hội: DN có điều kiện áp dụng những cải tiến công nghệ vào quá trình hoạt động
+ Thách thức: doanh nghiệp không theo kịp sự phát triển của công nghệ doanh nghiệp và sản phẩm sẽ bị bỏ lại ở phía sau và giảm khả năng cạnh tranh
- Để quản trị hệ thống công nghệ đạt hiệu quả, khi tiếp nhận, ứng dụng công nghệ mới các
DN cần phải quan tâm đến 1 số câu hỏi sau:
+ Công nghệ mới có phù hợp với mục tiêu kinh doanh, nhu cầu thực tế và điều kiện thực tế của doanh nghiệp?
+ Công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý có đồng bộ với nhau?
+ Doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính để đầu tư vào công nghệ hoặc đủ khả năng để huy động vốn đầu tư?
+ Doanh nghiệp có đủ hạ tầng cơ sở như nhà xưởng, thiết bị để tiếp nhận công nghệ mới? Lực lượng lao động có đủ trình độ để làm chủ công nghệ?
Trang 15VD: Các loại sơn mới liên tục ra đời, bắt đầu từ sơn chống thấm, sơn chống bám bẩn, sơn
kháng khuẩn, sơn chống nóng, sơn co giãn và mới đây nhất là loại sơn tự làm sạch Nếu doanh nghiệp biết đầu tư nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ sản xuất các loại sơn mới với tính năng ngày càng ưu việt thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽ ngày càng tiên tiến và chất lượng cao hơn, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tiếp cận khách hàng hơn so với đối thủ, ngược lại nếu doanh nghiệp không nghiên cứu hoặc cập nhật các công nghệ sản xuất sơn mới thì sản phẩm của doanh
nghiệp sẽ bị tụt hậu so với các đối thủ và khó tiếp cận được khách hàng, điều này tạo ra nguy
cơ, ảnh hưởng tiêu cực tới khả năng tạo lợi nhuận, hình ảnh của DN
* Môi trường văn hóa xã hội:
- Các yếu tố chính của môi trường văn hóa xã hội bao gồm:
+ Văn hóa (Phong tục tập quán, thói quen, lối sống; Các chuẩn mực, giá trị, quan niệm; Trào lưu xã hội): Mỗi cá nhân, mỗi nhà quản lý đều thuộc mỗi nền văn hóa cụ thể Dưới sự ảnh hưởng của mỗi nền văn hóa thì thì thái độ, niềm tin, đạo đức, nhân cách của mỗi con người sẽ được hình thành Mỗi vùng miền có lối sống thị yếu, cảm nhận về cái đẹp, nhu cầu khác nhau nếu
DN nắm bắt được những đặc điểm đó sẽ giúp phát triển hoạt động của DN
VD: Đến Tết Nguyên Đán, ở miền Bắc: thịnh hành hoa đào, còn ở miền Nam thì thịnh hành hoa
mai hơn DN cần nắm bắt điều này để tập trung bán loại cây nào?
VD: Tôn giáo: Người theo đạo Phật thì thường đến ngày rằm hay mùng 1 sẽ mua đồ thắp
hương, thờ cúng hoặc ăn chay nên sẽ tiêu thụ nhiều hơn ngày thường Nếu DN nắm bắt được
sẽ tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh doanh
+ Cơ cấu dân số: ở mỗi quốc gia, mỗi thị trường luôn có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động quản trị sản xuất, cũng như quản trị kinh doanh của DN giúp DN phân khúc thị trường, xác định thị trường, mục tiêu rõ ràng để đề ra các chiến lược, xác định kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của DN
VD: Sự dịch chuyển dân cư giữa các vùng, địa phương như dịch chuyển từ nông thôn ra thành
thị tăng nhu cầu về nhà ở, mở rộng đường xá, cũng như nhu cầu tiêu dùng
Trang 16VD (Yếu tố môi trường văn hóa không thay đổi): Dịp Trung thu là cơ hội để kinh doanh sản
phẩm bánh Trung thu và các loại đồ chơi trẻ em Dịp Tết âm lịch là cơ hội kinh doanh hoa đào, hoa mai, quất …
VD (Yếu tố môi trường văn hóa thay đổi): Xu hướng sử dụng xe đạp điện ngày càng phổ biến,
tạo cơ hội cho việc kinh doanh xe đạp điện và dịch vụ sửa chữa xe đạp điện Sử dụng các
phương tiện dịch vụ công cộng như xe buýt, dịch vụ taxi Grab,…
- Tính đặc thù về văn hóa của mỗi nhóm người về cơ bản thay đổi theo hai xu hướng:
+ Cố giữ lại bản sắc, các tinh hoa văn hóa dân tộc, nhiều vùng đề cao tinh thần và truyền thống dân tộc
+ Hội nhập, phát triển cùng với các nền văn minh khác
* Môi trường tự nhiên:
- Các yếu tố tự nhiên bao gồm: Vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên; Khí hậu, thời tiết (nóng lạnh, lũ lụt, mưa bão, động đất, sóng thần, các bệnh dịch …)
+ Vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên những yếu tố không thay đổi
+ Khí hậu, thời tiết thường có tác động đến các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh sản phẩm liên quan nhiều đến thời tiết
Các yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của DN, đem đến cả những cơ hội và thách thức nên các DN cần lựa chọn các sản phẩm phù hợp với đặc điểm của từng nơi
VD (về cơ hội): Với vị trí ở vùng biển, doanh nghiệp có cơ hội thuận lợi phát triển kinh doanh
đánh bắt hải sản, các sản phẩm của biển như muối, nước mắm, hải sản chế biến đóng hộp, hoặc kinh doanh dịch vụ liên quan đến du lịch biển như nhà hàng, khách sạn, dịch vụ giải trí…
VD (về thách thức): Những ngày mưa bão khách hàng không đến các công viên nước ngoài
trời hoặc bể bơi ngoài trời DN kinh doanh khai thác dịch vụ này không đạt doanh thu
Câu 6: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngành đến doanh nghiệp?
MTKD đặc thù bao gồm các yếu tố trong ngành liên quan trực tiếp đến việc hoàn thành mục tiêu của DN, ảnh hưởng mạnh và trực tiếp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành (cạnh tranh theo chiều dọc và chiều ngang)
* Khách hàng: là những tổ chức hoặc cá nhân mua, tiêu dùng hoặc tham gia vào quá trình tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp
- Người tiêu dùng: là nhóm có đặc trưng số lượng nhiều và được chia nhỏ thành các nhóm nhỏ hơn Nhóm này quan tâm đến: giá cả, chất lượng sản phẩm, kiểu dáng, dịch vụ đi kèm…
- Các trung gian phân phối: là khách hàng tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm của DN dưới hình thức thương mại mua sản phẩm để bán kiếm lợi nhuận Nhóm này quan tâm đến: tỷ lệ chiết khấu, phương thức thanh toán, vận chuyển, các chương trình cụ thể…
- Các tổ chức mua sản phẩm của doanh nghiệp để duy trì hoạt động hoặc thực hiện các mục tiêu cụ thể: tổ chức xã hội, các cơ quan nhà nước, đơn vị quân đội, các doanh nghiệp Nhóm này quan tâm đến: giá cả, chất lượng sản phẩm, thời gian cung cấp, uy tín, danh tiếng, sự khác biệt…
Trang 17- Để nắm bắt nhu cầu, thỏa mãn khách hàng và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp cần:
+ Cần tìm hiểu, nghiên cứu những nhân tố quyết định nhu cầu bộc lộ hoặc tiềm ẩn của khách hàng
+ Phân tích sự thay đổi của các nhân tố thuộc về khách hàng một cách thường xuyên
+ Chú trọng quan tâm đến việc quản lý chăm sóc và giữ được số lượng các khách hàng hiện tại
+ Nghiên cứu phân tích để đưa ra biện pháp thu hút khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng hiện tại của doanh nghiệp
Tại sao khách hàng lại gây áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp? Giải pháp? VD thực tế
Áp lực của khách hàng:
- Người cung cấp gồm nhiều DN quy mô nhỏ, khách hàng tiêu dùng có số lượng lớn, quy mô lớn nhưng lượng tiêu thụ mỗi khách hàng nhỏ
VD: Thị trường điện thoại thông minh tại khu vực Hà Nội Là thành phố lớn nên trong số 93%
người sử dụng điện thoại di động thì có 71% người dân sử dụng điện thoại thông minh, lượng khách hàng rất lớn, nhưng số lượng tiêu thụ mỗi khách hàng nhỏ vì thường thì mỗi người chỉ
có nhu cầu mua một chiếc điện thoại
- Khách hàng mua với số lượng lớn thường sử dụng ưu thế để mặc cả Đối với các khách hàng
là trung gian phân phối như siêu thị, đại lý mua số lượng lớn thì đòi hỏi chiết khấu, phương thức thanh toán vận chuyển
VD: Một doanh nghiệp bán thiết bị gia dụng cho một đại lý muốn tạo sự cạnh tranh thường
chiết khấu 5-10% trên một sản phẩm bán được cho đại lý
- Khách hàng có thể lựa chọn đơn đặt hàng khi có nhiều nhà cung ứng Khách hàng sẽ dựa vào chất lượng, giá, để lựa chọn sản phẩm, đặt đơn hàng khi có nhiều nhà cung ứng
VD: Chị A muốn mua một chiếc điện thoại thông minh thì chị có thể chọn từ nhiều hãng như
Samsung, Apple, Xiaomi,… về nhiều tiêu chí như mẫu mã, màu sắc, chất lượng,…
- Khách hàng có thể vận dụng chiến lược liên kết dọc
* Nhà cung cấp: là các tổ chức, cá nhân cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp (vốn,
công nghệ, máy móc, thiết bị , lao động…)
- Hình thành các thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như: cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên đến vật liệu, vốn, các dịch vụ tài chính, cung ứng lao động…
- Áp lực của nhà cung cấp đối với doanh nghiệp thường thể hiện ở các trường hợp:
+ Số lượng nhà cung cấp ít, thậm chí chí có một doanh nghiệp độc quyền cung cấp
+ Yếu tố đầu vào khó thay thế
+ Doanh nghiệp không phải khách hàng quan trọng và ưu tiên của nhà cung cấp
+ Tầm quan trọng của yếu tố đầu vào đối với doanh nghiệp
+ Các nhà cung cấp có chiến lược hội nhập dọc
VD: xăng dầu sử dụng trong các doanh nghiệp vận tải là yếu tố khó thay thế
Trang 18- Để hạn chế những ảnh hưởng bất lợi từ các nhà cung cấp nguyên vật liệu, DN cần:
+ Có kế hoạch sản xuất, cung ứng dự trữ khoa học
+ Tìm ra nhiều nha cung cấp nhằm đáp tăng cơ hội lựa chọn và tránh lệ thuộc
+ Lựa chọn những nhà cung cấp đáng tin cậy
+ Giữ chữ tín trong mối quan hệ với nhà cung cấp, trả tiền cho nhà cung cấp đúng theo quy định
* Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các
doanh nghiệp đang hoạt động trong cùng ngành kinh doanh và cùng khu vực thị trường với doanh nghiệp Sự cạnh tranh chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
- Cơ cấu cạnh tranh của ngành: số lượng, quy mô các doanh nghiệp trong ngành (từ ngành phân tán tới ngành tập trung)
- Mức độ của nhu cầu
- Những trở ngại ra khỏi ngành: máy móc khó sử dụng ở ngành khác, chi phí trực tiếp cho việc ra khỏi ngành rất cao, sự gắn bó với ngành và địa phương, quan hệ chiến lược giữa các đơn vị kinh doanh
VD: Đối thủ cạnh tranh hiện tại: với thị trường tiêu thụ mua bán điện thoại ở Việt Nam, Apple
và Samsung hiện đang là hai đối thủ cạnh tranh mạnh nhất
* Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là các doanh nghiệp hiện tại chưa tham gia cạnh tranh
trong ngành nhưng có khả năng và sẽ gia nhập ngành Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phải trải qua các rào cản để gia nhập ngành Các rào cản :
- Hiệu quả kinh tế do quy mô: phản ánh qua việc giảm chi phí nếu gia tăng số lượng sx
- Sự bất lợi về chi phí: khoản chi phí ban đầu cho công nghệ, máy móc, khả năng tiếp cận nguồn nguyên nhiên liệu ưu đãi…
- Mức độ khác biệt của sản phẩm
- Nhu cầu về vốn: doanh nghiệp cần phải đầu tư một lượng vốn lớn để thực hiện các chương trình cạnh tranh
- Kênh phân phối của các doanh nghiệp hiện tại
- Chi phí chuyển đổi: chi phí để khách hàng bỏ ra khi chuyển đổi từ sản phẩm của doanh nghiệp hiện tại sang sản phẩm của doanh nghiệp mới
- Các chính sách của chính phủ: các tiêu chuẩn, quy định, thủ tục ban đầu để gia nhập ngành
Trang 19* Sản phẩm thay thế là những sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng một nhu cầu của người
tiêu dùng
- Lợi thế của sản phẩm thay thế so với sản phẩm của doanh nghiệp có thể là: Giá rẻ hơn; chi phí sử dụng thấp hơn và có những ưu điểm vượt trội
- Sản phẩm thay thế là mối đe dọa đối với doanh nghiệp
- Sự phát triển của khoa học, công nghệ tạo điều kiện cho nhiều sản phẩm thay thế ra đời
- Để giảm áp lực của sản phẩm thay thế DN cần:
+ Theo dõi, phân tích các tiến bộ kỹ thuật
+ Đầu tư đổi mới công nghệ
+ Chú ý đến giải pháp khác biệt hóa sản phẩm
+ Lựa chọn kênh phân phối và những phân đoạn phù hợp cho sản phẩm của doanh nghiệp
Câu mở: Qua nghiên cứu lý thuyết về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.Bạn hãy lấy ví
dụ về một yếu tố của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Từ những phân tích đó, bạn hãy đưa một số giải pháp quản trị cho doanh nghiệp đó
VD (Môi trường bên ngoài): Dịch bệnh covid 19 đang gia tăng nhanh chóng Chính phủ ban
hành nhiều quyết định để người dân hạn chế ra ngoài đường, tránh tình trạng lây lan trong cộng đồng
+ Cơ hội: Mọi người hầu như đều ở nhà nên nhu cầu đặt hàng trực tuyến tăng Các DN có cơ hội thuận lợi phát triển các ngành vận chuyển hàng như grap, now, go việt,…
+ Thách thức: Việc đi giao hàng sẽ tiếp xúc nhiều người có thể lây bệnh hoặc phải cách ly Trong thời gian cách ly cộng đồng 14 ngày trên toàn quốc hạn chế đi lại khiến việc vận chuyển
bị ngừng và có thể không có doanh thu trong những ngày này Ngoài ra còn có nhiều đối thủ cạnh tranh
VD (Môi trường bên trong): Dịch bệnh covid 19 khiến ngành may mặc không phát triển do
mọi người không ra ngoài, kinh tế đi xuống nên ít người có nhu cầu mua sắm và không thể nhập được nguyên liệu Nhiều DN may còn nguyên liệu đã chuyển sang may khẩu trang vải + Cơ hội: phù hợp với tình hình thực tế, dễ dàng tiêu thụ trên thị trường, doanh thu tăng + Thách thức: Công nhân phải thay đổi cách may, không quen nên ban đầu năng suất chưa cao Hạn chế về nguyên liệu
Trang 20CHƯƠNG 3: QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Câu 1: Thế nào là quyết định quản trị kinh doanh? Những yêu cầu đối với quyết định
quản trị kinh doanh?
* Khái niệm về quyết định quản trị kinh doanh: “Quyết định quản trị kinh doanh là hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằm định ra mục tiêu, chương trình, tính chất hoạt động cho doanh nghiệp để giải quyết những vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết những quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin về doanh nghiệp cũng như về môi trường.”
- Khi xây dựng các quyết định quản trị kinh doanh, có nhiều câu hỏi được đặt ra, như:
+ Làm gì? Khi nào thực hiện? Thực hiện trong bao lâu? Kế hoạch
+ Ai thực hiện? Tổ chức
+ Làm như thế nào? Kế hoạch và lãnh đạo
* Các yêu cầu đối với quyết định quản trị kinh doanh:
- Tính khách quan và khoa học:
+ Tính khách quan: dựa trên tình hình thực tế
+ Tính khoa học: dựa trên thông tin, nhận thức, kinh nghiệm
- Tính tối ưu: thỏa mãn cao nhất các mục tiêu, phù hợp với các yếu tố ràng buộc nhất định, đạt được sự ủng hộ của mọi thành viên và các cấp trong doanh nghiệp
- Tính cô đọng, dễ hiểu: Quyết định dù biểu hiện dưới bất cứ hình thức nào cũng cần ngắn gọn, dễ hiểu để tiện lợi cho bảo mật, đảm bảo sự thống nhất thông tin
- Tính pháp lý: trong phạm vi thẩm quyền của tổ chức hoặc cá nhân, không trái pháp luật, đúng thủ tục và thể thức
- Tính linh hoạt: các quyết quản trị phải phản ánh được mọi nhân tố mới trong lựa chọn quyết định
Trang 21Câu 2: Phân tích những căn cứ ra quyết định QTKD?
Khái niệm: Quyết định quản trị kinh doanh là hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằm định ra mục tiêu, chương trình, tính chất hoạt động cho doanh nghiệp để giải quyết những vấn
đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết những quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin về doanh nghiệp cũng như về môi trường
* Các căn cứ ra quyết định QTKD ( 5 căn cứ):
VD: Mục tiêu trong kì kinh doanh này của doanh nghiệp là tăng lợi nhuận từ 1 tỷ đồng nên 2
tỷ đồng thì nhà quản trị cần phải đưa ra quyết định kinh doanh nên tăng cường quảng cáo, phát triển sản phẩm như thế nào hay mở rộng thị trường
- Hệ thống pháp luật và thông lệ xã hội:
+ Cần căn cứ vào hệ thống pháp luật để đưa ra giới hạn quản trị: quyền hạn của người ra quyết định, quyết định phải phù hợp với các quy định của pháp luật…
+ Ngoài ra cần phải dựa vào những thông lệ XH, đặc biệt là truyền thống quản trị đang chi phối hành vi của DN để ra các quyết định phù hợp
VD: Khi đưa ra quyết định mua bán động sản thì nhà quản trị cần phải tìm hiểu rõ về luật
nhà đất trước khi quyết định
- Những yếu tố hạn chế: phương án quyết định được chọn là phương án khắc phục những yếu
tố cản trở quá trình đạt tới mục tiêu của DN như nguồn lực, thế và lực của DN, thái độ của công chúng…
- Hiệu quả của quyết định quản trị:
+ Hiệu quả của các quyết định được xem như sự đóng góp vào quá trình thực hiện các mục tiêu trong điều kiện có thể giải quyết được các yếu tố hạn chế Phương án được chọn là phương
án hiệu quả nhất
+ Có thể xem xét hiệu quả trên nhiều khía cạnh kinh tế - chính trị - xã hội theo mục tiêu các
DN đề ra Khi quyết định mở rộng nguồn vốn nhà quản trị có nhiều lựa chọn như vay vốn ngân hàng, thuê tài chính, nhà quản trị cần quan tâm đến hiệu quả của từng phương pháp để quyết định
- Năng lực và phẩm chất của người ra quyết định:
+ Những người có năng lực tốt sẽ đưa ra được những quyết định quản trị đúng đắn
+ Những người có phẩm chất, nhân cách,đạo đức kém thường xây dựng quyết định dựa trên lợi ích cá nhân của mình Các căn cứ ra quyết định chỉ được đảm bảo khi hệ thống thông tin tốt, cho phép chủ thể quyết định đánh giá, phân tích các phương án quyết định một cách tương đối rõ ràng
Trang 22VD: Chủ doanh nghiệp có năng lực tốt, nhìn thấy được lợi ích trong tương lai và đầu tư vào
lĩnh vực đó bằng việc đửa ra quyết định kinh doanh quyết định kinh doanh đúng sai tốt hay
không phụ thuộc vào năng lực của người ra quyết định
Câu 3: Quá trình ra quyết định quản trị kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi những nhóm
* Nhóm nhân tố chủ quan: là những nhân tố thuộc về khả năng của nhà quản trị
- Kinh nghiệm: bài học rút ra từ thành công và thất bại đã qua của nhà quản trị Những kinh nghiệm này rất quý báu và cần được tận dụng tăng khả năng ra quyết định của nhà quản trị
- Khả năng xét đoán: khả năng phân tích, đánh giá thông tin gắn với tri thức, sự chín chắn, lý luận và kinh nghiệm
- Khả năng sáng tạo: khả năng tưởng tượng, dự đoán, phát hiện, triển khai ý tưởng nếu có ích của người ra quyết định
- Khả năng định lượng: khả năng sử dụng các phương pháp định lượng như toán, thống kê… làm căn cứ và chứng minh cho quyết định
Nhà quản lý có khả năng xét đoán tốt có thể nhận ra và phân loại những tin tức quan trọng
để tiến hành định lượng, đánh giá làm cơ sở ra quyết định
Trong quá trình đưa ra quyết định đổi mới nhân tố “Khả năng sáng tạo” được coi là
sự khám phá, phát hiện và dự đoán về những vấn đề chưa rõ ràng, khác thường và phát triển những giải pháp độc đáo, sáng tạo Các quyết định đổi mới dẫn đến sự thay đổi về chất trong hoạt động của doanh nghiệp các quyết định đổi mới phụ thuộc phần lớn vào khả năng sáng tạo của người ra quyết định
Trang 23Câu 4: Trình bày một số mô hình thống kê, toán học đƣợc sử dụng trong quá trình ra
quyết định quản trị kinh doanh
: Dự báo mới (dự báo cho chu kỳ t)
: Dự báo trước đó (dự báo cho chu kỳ t-1)
: Nhu cầu thực tế của thời kỳ trước đó (thời kỳ t-1) : Hệ số san bằng mũ ( 0 ≤ ≤ 1)
- San bằng số mũ có điều chỉnh theo xu hướng: Là phương pháp san bằng số mũ nhưng có sự điều chỉnh làm tăng giảm số liệu
* Lý thuyết quyết định: Là phương pháp phân tích nhằm lựa chọn hành động có lợi nhất Sử
dụng trong môi trường kinh doanh có nhiều rủi ro hoặc giải quyết những vấn đề phức tạp Thường áp dụng thành công trong các lĩnh vực quản trị tài chính, marketing, định giá sản phẩm
và dịch vụ, mở rộng doanh nghiệp…
- Phương pháp áp dụng công thức xác định giá trị mong đợi bằng tiền (EMV):
+ Giá trị mong đợi bằng tiền là tổng các kết quả mà một phương án lựa chọn có thể mang lại
- Phương pháp bảng quyết định: Bảng quyết định biểu hiện mối quan hệ bằng giá trị tiền tệ
giữa các cách lựa chọn thích ứng với một trạng thái tự nhiên nào đó
Trang 24
* Mô hình sản lượng đơn hàng kinh tế cơ bản (EOQ): Các giả thuyết:
- Nhu cầu phải biết trước và không thay đổi
- Khoảng thời gian từ lúc đặt hàng cho đến khi nhận hàng phải biết trước và cũng không thay đổi
- Lượng hàng của 1 đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng, ở thời điểm đã định trước
- Chỉ xét 2 loại chi phí biến đổi là chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ
- Mua hàng với bất kỳ khối lượng nào đều không được giảm giá
- Không xảy ra thiếu hụt hàng dự trữ nếu đơn hàng được thực hiện đúng thời gian
Từ những giả thuyết đó, có công thức:
: Chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng dự trữ trong 1 năm
* Mô hình sản lượng đơn hàng sản xuất (POQ): có hai giả thiết khác với mô hình sản lượng
đơn hàng kinh tế cơ bản:
- Lượng hàng đưa đến liên tục và tích lũy dần trong thời kỳ tới khi kết thúc đơn hàng
- Doanh nghiệp thực hiện đồng thời việc sản xuất và bán sản phẩm
* Phương pháp phân tích điểm hòa vốn: Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán
hàng bằng chi phí sản xuất Tại đó, doanh nghiệp không lãi cũng không lỗ
Q: Công suất sản xuất (Quantity) + Tại điểm hòa vốn có: TR0 = TC0
Trang 25Câu 5: Trình bày những bước cơ bản của quá trình ra quyết định và thực hiện quyết
định quản trị kinh doanh?
+ Phản ánh mức đóng góp của phương án vào việc thực hiện mục tiêu của tổ chức
+ Có thể tính toán được các chỉ tiêu dùng làm tiêu chuẩn đánh giá quyết định để đảm bảo tính khách quan và khoa học của quyết định
+ Số lượng tiêu chuẩn đánh giá không quá nhiều
- Bước 3: Tìm kiếm phương án giải quyết vấn đề: Dựa vào kiến thức và kinh nghiệm của nhà quản trị, ý kiến đề xuất của chuyên gia, tập thể để thiết lập các phương án có thể thực hiện Cần tìm tất cả phương án có thể, ngay cả những phương án mà mới nhìn tưởng chừng không thể thực hiện được
- Bước 4: Đánh giá các phương án: Đánh giá phương án là xác định giá trị các phương án theo tiêu chuẩn hiệu quả theo cả hai hướng phân tích định lượng và phân tích định tính
- Bước 5: Lựa chọn phương án và ra quyết định: Dựa trên kết quả phân tích, lựa chọn phương
án tốt nhất là phương án thỏa mãn cao nhất các tiêu chuẩn hiệu quả đồng thời khắc phục các yếu tố hạn chế Người lãnh đạo trực tiếp sẽ ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó
* Quá trình thực hiện quyết định:
- Bước 1: Ra văn bản quyết định: Phần lớn quyết định quản trị được thể hiện dưới dạng văn bản Hình thức và thể thức văn bản theo đúng quy định của pháp luật và quy định của doanh nghiệp
- Bước 2: Lập kế hoạch tổ chức thực hiện quyết định: Kế hoạch cần chi tiết, cụ thể, giới hạn
rõ giới hạn hiệu lực Kế hoạch phải nêu rõ: Ai làm? Khi nào bắt đầu và kết thúc? Tiến độ thực hiện? Phương tiện và kinh phí?Ai chịu trách nhiệm từng công việc?
+ Nhà quản lý chỉ định cán bộ thực hiện: Là người có uy tín trong lĩnh vực., được giao toàn quyền chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, không có quan hệ lợi ích vật chất
- Bước 3: Tuyên truyền, giải thích quyết định: Bước đầu tiên là tuyên truyền, giải thích để người thực hiện quyết định hiểu biết về nội dung và tầm quan trọng của quyết định
- Bước 4: Thực hiện quyết định theo kế hoạch: Triển khai kế hoạch trên thực tế, thực hiện hệ thống các công việc, sử dụng các nguồn lực
Trang 26- Bước 5: Kiểm tra việc thực hiện quyết định: Hoạt động kiểm tra nhằm phát hiện, ngăn ngừa, khắc phục sai lệch, thực hiện đúng quyết định, nâng cao trách nhiệm và ý thức hoàn thành công việc của những người thực hiện
- Bước 6: Điều chỉnh quyết định: Yêu cầu điều chỉnh quyết định do nhiều nguyên nhân:
+ Xuất hiện của những thay đổi đột ngột do nguyên nhân bên ngoài gây ra
+ Quyết định chứa đựng sai lầm nghiêm trọng
+ Một số nguyên nhân khác
- Bước 7: Tổng kết quá trình thực hiện quyết định: Đánh giá thành công, thất bại, từ đó rút ra bài học, tích lũy kinh nghiệm cho các quyết định sau này
Câu 6: Các phương pháp ra quyết định quản trị kinh doanh?
Phương pháp ra quyết định QTKD là các cách thức mà chủ thể quyết định dùng để thực hiện một, một số hoặc tất cả các bước thuộc quá trình đề ra quyết định Chủ thể quyết định là cá nhân hoặc tập thể có trách nhiệm đưa ra quyết định quản trị
- Ra quyết định trên cơ sở kiến thức và kinh
nghiệm cá nhân của nhà quản trị
- Người ra quyết định có nhiều kiến thức, kinh
nghiệm đối với việc ra quyết định
Áp dụng khi:
- Vấn đề cần quyết định không phức tạp, xác
định vấn đề không khó khăn, phương pháp giải
quyết vấn đề rõ ràng, đơn giản
- Không đòi hỏi phải có tiêu chuẩn đánh giá
phương án, dựa trên các thủ tục, quy tắc, chính
sách để ra quyết định
- Quyết định được đưa
ra nhanh chóng và thống nhất
- Có thể gặp phải sự phản đối của tập thể
- Không đảm bảo tính dân chủ
- Không nên áp dụng với những quyết định đòi hỏi phân tích và tính toán phức tạp
- Nhà quản trị dựa vào kiến thức, kinh nghiệm
của mình và của tập thể để ra quyết định
Người chịu trách nhiệm vẫn là nhà quản trị
- Áp dụng trong điều kiện thiếu thông tin, nhà
quản trị không đủ cơ sở tự mình đưa ra quyết
- Đảm bảo tính dân chủ, nhiều người ủng hộ
- Mất nhiều thời gian
- Dễ bị ảnh hưởng bởi một số cá nhân
- Trách nhiệm về quyết định không rõ ràng
- Khó có thể xây dựng mô hình đúng với thực tế
- Các yếu tố quyết định quản trị quan trọng là bất định và chưa thể đo được
- Tồn tại khoảng cách nhất định giữa nhà quản trị thực hành với các nhà toán học chuyên nghiệp
Trang 27Câu mở: Trong các phương pháp ra quyết định, phương pháp nào phù hợp nhất để đánh giá nhu cầu người xem truyền hình hay đánh giá chất lượng giảng dạy tại trường đại học?
- Phương pháp ra quyết định QTKD là các cách thức mà chủ thể quyết định dùng để thực hiện một, một số hoặc tất cả các bước thuộc quá trình đề ra quyết định Chủ thể quyết định là cá nhân hoặc tập thể có trách nhiệm đưa ra quyết định quản trị
- Phương pháp phù hợp nhất để đánh giá nhu cầu người xem truyền hình hay đánh giá chất lượng giảng dạy tại trường đại học là phương pháp định lượng toán học (là sự vận dụng toán học vào quá trình ra quyết định) bởi vì các chuyên gia và những người ra quyết định có căn cứ định lượng rõ ràng trong phân tích và lựa chọn phương án quyết định Đó làthông qua các bảng khảo sát điều tra, với những câu hỏi ngắn về vấn đề muốn khảo sát để thống kê nhu cầu của mọi người Phương pháp này đơn giản, nhanh gọn và có thể khảo sát được ở nhiều người, nhiều đối tượng (người xem truyền hình hay sinh viên các trường) trong thời gian ngắn Ngoài
ra, việc thống kê lại ý kiến cũng dễ dàng, từ đó những người ra quyết định có thể dựa vào số liệu này để đưa ra quyết định mới, thay đổi phù hợp với thực tế
Trang 28CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP
I Tổng quan về quản trị chiến lược
1 Chiến lược và các cấp chiến lược
a Khái niệm chiến lược
- Chiến lược kinh doanh là một bản phác thảo tương lai bao gồm các mục tiêu mà doanh
nghiệp phải đạt được cũng như các phương tiện cần thiết để thực hiện mục tiêu đó
- Chiến lược kinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu tổng thể phát triển doanh nghiệp
và sử dụng tổng hợp các yếu tố kỹ thuật, tổ chức, kinh tế và kinh doanh để chiến thắng trong kinh doanh và đạt các mục tiêu
b Các cấp chiến lược
- Chiến lược cấp doanh nghiệp: giúp chỉ đạo, chi phối toàn bộ các hoạt động của doanh
nghiệp, xác định lĩnh vực kinh doanh đang hoặc sẽ tiến hành, vị trí của doanh nghiệp với môi trường, vai trò của từng ngành kinh doanh
- Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: chi phối hoạt động của một đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU – strategic business unit), doanh nghiệp sẽ cạnh tranh trong mỗi ngành kinh doanh như thế nào
- Chiến lược cấp chức năng: chiến lược của mỗi bộ phận chức năng nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược cấp doanh nghiệp và cấp đơn vị kinh doanh
2 Khái niệm và ý nghĩa của quản trị chiến lược
a Khái niệm: Quản trị chiến lược là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và
kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại hoặc không theo chu kì thời gian nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp tận dụng mọi cơ hội, hạn chế hoặc xóa bỏ được các đe dọa, nguy cơ trên con đường thực hiện mục tiêu của mình
- Quá trình quản trị chiến lược bao gồm 3 giai đoạn: Hoạch định chiến lược Thực hiện chiến lược Đánh giá chiến lược
b Ý nghĩa của quản trị chiến lược:
- Đem lại cho doanh nghiệp tầm nhìn xa hơn
- Hiểu rõ sự thay đổi của môi trường, đối thủ cạnh tranh, sử dụng hiệu quả nguồn lực
- Tăng khả năng ngăn chặn những nguy cơ, tăng ý thức và cam kết về mục tiêu chung của doanh nghiệp
Trang 293 Quá trình quản trị chiến lƣợc
a Hoạch định chiến lược:
- Hoạch định chiến lược là quá trình sử dụng các phương pháp, công cụ, kỹ thuật thích hợp nhằm xác định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và từng bộ phận của doanh nghiệp trong thời kì chiến lược xác định xác định mục tiêu và xây dựng chiến lược cho cả doanh nghiệp
- Bao gồm các bước:
+ Xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
+ Phân tích môi trường bên ngoài: giúp doanh nghiệp xác định cơ hội, nguy cơ từ môi
trường bên ngoài tác động tới doanh nghiệp
+ Phân tích môi trường bên trong: giúp DN tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của các DN để phát huy những điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu
+ Phân tích và lựa chọn chiến lược:
b Thực hiện chiến lược:
- Quá trình chuyển các ý tưởng chiến lược thành hành động cụ thể của doanh nghiệp, là giai đoạn triển khai các phương án chiến lược đã lựa chọn
- Nội dung chủ yếu: Thiết lập mục tiêu ngắn hạn, hàng năm; Xây dựng các chính sách thực hiện; Phân bổ các nguồn lực; Thay đổi cơ cấu tổ chức; Phát triển nguồn nhân lực; Xây dựng cơ chế động viên, khuyến khích
c Đánh giá chiến lược
- Xác định các sai lệch về mục tiêu, biện pháp, cách thức và kết quả triển khai các chiến lược
so với dự kiến ban đầu
- Xem xét các nhân tố bên trong, bên ngoài tác động tới quá trình thực hiện chiến lược
- Đo lường, đánh giá mức độ thực hiện trên thực tế
- Thực hiện các điều chỉnh chiến lược nếu cần thiết
Trang 30Câu 1: Giải thích tại sao trong hoạch định chiến lược phải phân tích môi trường bên
ngoài và phân tích môi trường bên trong?
- Hoạch định chiến lược là quá trình sử dụng các phương pháp, công cụ, kỹ thuật thích hợp nhằm xác định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và từng bộ phận của doanh nghiệp trong thời kì chiến lược xác định xác định mục tiêu và xây dựng chiến lược cho cả DN
- Trong hoạch định chiến lược phải phân tích môi trường bên ngoài và phân tích môi trường
bên trong của doanh nghiệp để xác định những cơ hội và nguy cơ cũng như điểm mạnh và điểm yếu, đề ra mục tiêu chiến lược, xây dựng và lựa chọn chiến lược tối ưu để thực hiện các mục tiêu
+ Phân tích môi trường bên ngoài gồm phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, xã hội, luật pháp,…) và môi trường ngành (vị thế cạnh tranh của DN, đối thủ cạnh tranh, người cung
cấp,…) xác định những cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài Phân tích môi trường bên ngoài phải tuyến hành thường xuyên, liên tục vì nó chính là những điều kiện đảm bảo sự thành công của chiến lược
+ Phân tích môi trường bên trong là nhằm tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của DN qua
đó xác định năng lực đặc biệt và những lợi thế cạnh tranh của DN Thực chất của quản trị chiến lược là tìm ra và phát triển các lợi thế cạnh tranh, do đó việc hiểu biết các yếu tố nội bộ doanh nghiệp có môt ý nghĩa to lớn
Từ việc phân tích cả môi trường bên trong và bên ngoài giúp DN tận dụng, phát huy các điểm mạnh, khắc phục, hạn chế các điểm yếu trong việc khai thác các cơ hội và vượt qua
những thách thức của môi trường kinh doanh Vì vậy, gắn việc phân tích môi trường bên trong với môi trường bên ngoài sẽ tạo ra những gợi ý chiến lược cho sự phát triển của DN
Câu 2: Trình bày ma trận SWOT Công cụ này được sử dụng trong phân tích và lựa chọn
+ Trục thẳng đứng mô tả các điểm mạnh, yếu
+ Trục nằm ngang mô tả các cơ hội, nguy cơ
+ Các ô là giao điểm của các ô tương ứng mô tả các ý tưởng chiến lược nhằm tận dụng cơ hội, khai thác điểm mạnh, hạn chế nguy cơ và khắc phục điểm yếu
- Cách xây dựng:
+ Liệt kê các điểm mạnhchủ yếu của DN
+ Liệt kê những điểm yếu cơ bản của DN
+ Liệt kê các cơ hội lớn từ môi trường bên ngoài
+ Liệt kê các nguy cơ chủ yếu từ môi trường bên ngoài
Trang 31+ Kết hợp các điểm mạnh, yếu bên trong và các cơ hội, nguy cơ bên ngoài để hình thành các
ý tưởng chiển lược và ghi vào ô tương ứng
VD1(Dài): chiến lược của Apple đối với sản phẩm smartphone có bảng phân tích chiến lược theo
mô hình SWOT như sau:
Môi trường Bên ngoài
Môi trường
Bên trong
Cơ hội (O)
Liệt kê những cơ hội chủ yếu
1 Sản phẩm mới
2 Đối tượng khách hàng yêu thích công nghệ
3 Mở rộng thị trường tiêu thụ
4 Thị trường quảng cáo di động
5 Sự tăng trưởng của điện thoại thông minh
SO Các chiến lược khai thác
điểm mạnh để tận dụng cơ hội
1 Tăng cường marketing thương hiệu
2 Không ngừng cải tiến sản phẩm
ST Các chiến lược khai thác điểm
4 Chú trọng hơn tới vấn đề kỹ thuật
WO Các chiến lược khắc phục
điểm yếu để tận dụng cơ hội
1 Rút ngắn thời gian ra mắt sản phẩm mới
2 Tăng cường kiểm tra kỹ thuật sản phẩm
3 Kiểm soát giá chặt chẽ hơn
4 Đăng ký sở hữu trí tuệ cho những phát minh mới
WT Các chiến lược khắc phục điểm
yếu và giảm bớt các nguy cơ
1 Cố gắng duy trì mức giá ngang bằng với đối thủ
2 Kích thích sáng tạo
3 Tạo lòng tin tuyệt đối cho khách hàng
Trang 32VD2 (ngắn): Một doanh nghiệp chuyên sản xuất ô tô với công nghệ nhập khẩu Đức tại thị
trường Miền Nam có bảng phân tích chiến lược theo mô hình SWOT như sau:
Môi trường Bên ngoài Môi trường
Bên trong
Cơ hội (O)
Liệt kê những cơ hội chủ yếu
SO Các chiến lược khai thác
điểm mạnh để tận dụng cơ hội
1 tập trung khai thác thị trường miền Nam
ST Các chiến lược khai thác điểm
mạnh để hạn chế và tránh các đe dọa
1 Thực hiện chiến lược Marketing
WO Các chiến lược khắc phục
điểm yếu để tận dụng cơ hội
Trang 33Câu 3: Trình bày ma trận BCG Công cụ này đƣợc sử dụng trong phân tích và lựa chọn
chiến lƣợc nhƣ thế nào?
Đây là 1 phương pháp đơn giản và hữu hiệu trong phân tích cấu trúc KD của DN, đánh giá tình hình hoạt động của các đơn vị KD chiến lược, từ đó đưa ra các QĐ về vốn đầu tư cho các đơn vị này
- Xét các trục:
+ Trục tung (Tốc độ tăng trưởng): Tỷ lệ tăng trưởng 10% được coi là ranh giới phân định giữa mức cao và thấp Tỷ lệ tăng trưởng đạt mức trên 10% được đánh giá là cao, ngược lại tỷ lệ tăng trưởng dưới 10% được đánh giá là thấp
+ Trục hoành (Thị phần tương đối): Nếu thị phần tương đối lớn hơn 1 thì DN đang thống lĩnh ở trên thị trường Ngược lại, thị phần tương đối nhỏ hơn 1 thì DN có đối thủ cạnh tranh có thị trường lớn hơn
- Tùy theo vị trí cụ thể trên ma trận, các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) được chia thành
Trang 34- Phân tích ma trận BCG để xem xét cách thức sử dụng nguồn lực tài chính 1 cách tốt nhất, với một vài gợi ý chiến lược như sau:
+ Lấy lợi nhuận của SBU ở ô “Bò sữa” để đầu tư vào SBU có triển vọng ở ô “Dấu hỏi” và củng cố sự phát triển của SBU ở ô “Ngôi sao” Khi SBU ở ô “Bò sữa” yếu đi thì chiến lược cắt giảm là chiến lược thích hợp
+ Cần mạnh dạn loại bỏ những SBU ít có triển vọng lâu dài nhất ở ô “Dấu hỏi”
+ Các SBU ở ô “Con chó” có thể lựa chọn chiến lược rút lui khỏi thị trường
+ Các SBU ở vị trí ô “Ngôi sao” cần được đầu tư nhiều để phát triển hơn
- Ưu điểm:
+ Đơn giản, dễ sử dụng, dễ hiểu
+ Thuận lợi cho việc phân tích danh mục các hoạt động của DN, hình thành các mục tiêu về danh mục hoạt động, các chiến lược cần theo đuổi của DN
+ Khắc phục được nhược điểm của mô hình SWOT
* Ma trận GE (giáo trình – 139)
Câu 4: Trình bày khái quát các chiến lược tăng trưởng Liên hệ với các DN về việc áp
dụng chiến lược này
* Chiến lược tăng trưởng tập trung: Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở tập trung vào
những điểm chủ yếu của DN trong thời kỳ chiến lược, định hướng DN tiếp tục theo đuổi ngành kinh doanh chủ lực của mình và tìm cách đạt được các mục tiêu tăng trưởng thông qua việc tăng mức độ hoạt động trong ngành kinh doanh này
- Ưu điểm:
+ Giúp DN có đủ nguồn lực để thực hiện tốt các chiến lược đã định
+ Dễ nắm bắt môi trường kinh doanh để đưa ra quyết định nhanh chóng, hiệu quả
Trang 35Các phương án:
- Tập trung khai thác thị trường: sản phẩm hiện tại + thị trường hiện tại: (VD: sản phẩm
clearmen của unilever ra đời từ năm 2007, sử dụng chiến lược thâm nhập thị trường, tăng trưởng thị phần trên thị trường sẵn có qua chương trình “tự tin đứng trước phái đẹp”) Có mục
đích là:
+ Làm cho khách hàng mua nhiều sản phẩm hơn
+ Làm cho những người không sử dụng sản phẩm chuyển sang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp
+ Lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh
+ Mua lại đối thủ cạnh tranh
DN đạt được các mục tiêu đó thông qua các hoạt động: kêu gọi vốn đầu tư, đẩy mạnh hoạt động marketing,…
VD: Hãng Bitis ban đầu rất nổi tiếng ở Việt Nam nhưng sau đó kinh doanh bị giảm xuống do
cạnh tranh với các hãng quốc tế (nike, adidas,…) Bitis đã đẩy mạnh hoạt động marketing như: sử dụng hình ảnh người nổi tiếng, cải tiến mẫu mã giày, thiết kế đế giày ma sát hơn giúp
đi chắc chắn hơn, giày đi cũng nhẹ hơn,…
- Phát triển thị trường: sản phẩm hiện tại + thị trường mới Tức là tìm sự tăng trưởng bằng
cách bán các sản phẩm hiện có ở các thị trường mới (VD: Cocacola phát triển ở thị trường Việt
Nam cho sản phẩm của hãng này)
+ Giải pháp:
) Tìm kiếm thị trường ở địa bàn mới
) Tìm kiếm thị trường mục tiêu mới ở thị trường hiện tại
(VD: Khách hàng cá nhân ở nước ngoài đến hội chợ triển lãm nông sản ở Việt Nam, ta cần
tận dụng cơ hội này để mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản ra nước ngoài)
) Tìm ra các giá trị sử dụng mới cho sản phẩm: giúp trẻ hóa mặt hàng, sản phẩm đã có mặt nhiều năm ở trên thị trường
(VD: Điện thoại đã có mặt lâu đời chỉ có 2 chức năng cơ bản là nghe và nhắn tin, hiện nay
phát triển thêm nhiều tính năng như giải trí, nghe nhạc, chơi trò chơi, lên mạng, đọc tài liệu, gmail, soạn thảo văn bản,…)
+ Áp dụng khi:
) DN muốn giảm cường độ cạnh tranh ở thị trường hiện tại
) Tìm kiếm cơ hội KD mới khi thị trường hiện tại sắp bão hòa
) SP hiện tại chưa lỗi thời, còn phù hợp vs nhu cầu ở thị trường mới
Trang 36- Phát triển sản phẩm: sản phẩm mới + thị trường hiện tại Tức là tăng trưởng bằng cách tạo
ra những sản phẩm, dịch vụ mới để tiêu thụ ở thị trường hiện tại (VD: TH true milk đưa ra sản
phẩm sữa chua trên thị trường sữa tươi tại các tỉnh thành phố lớn ở Việt Nam cuối năm 2013)
Một số phương thức:
+ Phát triển sản phẩm riêng biệt:
) Cải tiến tính năng của sản phẩm: DN tạo ra những sản phẩm mới bằng cách hoán đổi,
bổ sung các tính năng của sản phẩm cũ theo hướng sử dụng an toàn, tiện lợi
(VD: ngày trước, sản xuất điều hòa sử dụng nhiện liệu làm lạnh gây độc hại cho môi trường
– chất CFC DN đã cải tiến ra các điều hòa 2 chiều, dùng nhiện liệu thân thiện với môi trường) ) Cải tiến chất lượng: nhằm tăng tốc độ, độ tin cậy, độ bền các tính năng khác của sản phẩm; phục vụ cho nhu cầu khác nhau của các nhóm khách hàng khác nhau
(VD: cùng dòng xe ô tô thì có khách hàng yêu cầu dòng xe cao cấp (BMW, mercedes,
lamborghini,…) có khách hàng yêu cầu dòng xe bình dân (Kia Morning, Hyundai,…) nên DN phải cải tiến phù hợp với yêu cầu của khách hàng)
) Cải tiến kiểu dáng sản phẩm: làm thay đổi hình thức thẩm mĩ của sản phẩm bằng cách thay đổi hình dáng, kết cấu, màu sắc, bao bì,… để tạo ra được sự khác biệt của sản phẩm
) Thêm mẫu mã: tạo ra nhiều mẫu mã mới cho sản phẩm
(VD: ngày xưa, sơn tường chỉ có những dòng sơn thông thường Bây giờ đã phát triển có
(VD: bây giờ thường sử dụng bếp gas, bếp từ, bếp hồng ngoại nhưng khi bị bị mất điện, hết
gas cần bổ sung thêm bếp than, bếp củi)
) Kéo dãn lên phía trên: DN sẽ bổ sung vào danh mục sản phẩm các sản phẩm có chất lượng cao hơn các sản phẩm hiện có
(VD: đồng hồ trước kia chỉ có chức năng xem giờ Bây giờ, đồng hồ có thể kết nối với điện
thoại để biết được ai nhắn tin hay gọi cho chúng ta)
) Kéo dãn hai phía: DN sẽ bổ sung cả những sản phẩm có chất lượng cao và cả những sản phẩm có chất lượng thấp
* Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập: chiến lược này giúp DN tăng cường vị
thế cạnh tranh, khai thác đầy đủ các tiềm năng, phát triển được quy mô kinh doanh mà không cần tìm thị trường mới hay đưa ra sản phẩm, dịch vụ mới
- Áp dụng khi: DN có đủ vốn và nhân lực để thực hiện; cơ cấu tổ chức của DN dễ điều chỉnh
để thích nghi với việc hội nhập
Trang 37) Ưu điểm: chủ động trong cung ứng các yếu tố đầu vào về chất lượng số lượng, chủng loại, thời gian, tránh bị người cung cấp ép giá; mang lại lợi ích khi chuyển từ hoạt động mua sắm đầu vào thành hoạt động tạo ra lợi nhuận cho DN
) Hạn chế: việc quản trị phức tạp hơn, vốn lớn, mất cân đối giữa các giai đoạn SX… ) Áp dụng khi thị trường cung cấp đầu vào có khả năng sinh lời cao
(VD: Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm hội nhập về phía sau với các ngành nông
nghiệp để chủ động trong việc cung cấp nguyên liệu, đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào
để tạo đặc trưng nổi bật của sản phẩm chế biên hoặc ngăn chặn rủi ro do nguyên liệu chất lượng kém, khai thác và phát triển các cơ hội tiềm năng về nguồn nguyên liệu nông sản phong phú để tạo ra các sản phẩm tiêu dùng đa dạng)
+ Hội nhập dọc thuận chiều (về phía trước): tăng trưởng bằng cách sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp
) Ưu điểm: tăng khả năng đa dạng hóa sp, tránh được cạnh tranh gay gắt về giá cả
) Hạn chế: việc quản trị phức tạp hơn, yêu cầu vốn lớn, mất cân đối giữa các giai đoạn sx ) Áp dụng khi: thị trường tiêu thụ sản phẩm tăng trưởng nhanh, DN gặp khó khăn trong việc tiêu thụ như tồn đọng hàng hóa, tốc độ tiêu thụ giảm, các nhà phân phối đòi hạ giá, chậm thanh toán, đòi tăng hoa hồng…
(VD: hội nhập phía trước: Áp dụng cho hình thức kinh doanh nhượng quyền thương hiệu:
chuôi nhượng quyền của cà phê Trung Nguyên, Startbuck coffee, KFC, Mc’donal…)
* Chiến lược tăng trưởng bằng con đường đa dạng hóa: là chiến lược mà các DN đầu tư
vào nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau (VD: tập đoàn vingroup)
- Áp dụng khi:
+ Thị trường kinh doanh hiện tại tiến tới điểm bão hòa và giai đoạn suy thoái
+ DN không thể hoàn thành mục tiêu tăng trưởng trong ngành với thị trường, sp hiện tại + Dồi dào vốn muốn đầu tư vào lĩnh vực có lợi nhuận cao
+ Xuất hiện nhiều cơ hội kinh doanh
+ Chia sẻ, phân bổ chi phí cho nhiều hoạt động
+ Tạo cơ hội thâm nhập thị trường quốc tế, nắm bắt kỹ thuật mới
+ Phân tán rủi ro
Trang 38- Các hình thức chủ yếu:
+ Đa dạng hóa đồng tâm (đa dạng hóa có liên quan): là chiến lược DN đưa ra các sản phẩm mới, dịch vụ mới, thị trường mới liên quan đến hoạt động sản xuất hiện tại
VD1: Sản xuất đường có thể sản phẩm mới là bánh, kẹo (vẫn liên quan đến sx đường)
VD2: Một công ty sản xuất mặt hàng keo dán, có thể phân phối sản phẩm nhiều hơn bằng
cách mở rộng mạng lưới bán lẻ, điều này không làm thay đổi sản phẩm, chỉ làm thay đổi các chiến lược marketing Và mang đến cho sản phẩm một cách tiếp cận mới với khách hàng
+ Đa dạng hóa theo chiều ngang: là DN hướng vào thị trường hiện tại với những sản phẩm
và dịch vụ mới nhưng công nghệ không liên quan đến sản phẩm hiện tại
VD1: Tháng 2/ 2009, hãng chế tạo máy tính nổi tiếng Acer đã chính thức tiến vào thị trường
điện thoại di động với việc công bố 8 mẫu điện thoại di động thông minh có tính năng truy cập internet đồng thời có khả năng xử lý và bộ nhớ lớn
VD2: Công ty cổ phần sữa Việt Nam ( Vinamilk) đầu tư gần 20 triệu USD để xây dựng nhà
máy cà phê tại Bình Dương Nhà máy có công suất 1500 tấn/năm, diện tích 60.000m2 , được trang bị một dây chuyền sản xuất 3 sản phẩm chính là cà phê hòa tan 3 trong 1, cà phê đen hòa tan và cà phê sữa hòa tan
+ Đa dạng hóa hỗn hợp: là chiến lược DN hướng vào thị trường mới, sản phẩm mới và công nghệ không liên quan tới sản phẩm hiện tại
VD: Tập đoàn GE- General Electrics là tập đoàn tiên phong trong việc nghiên cứu, phát
minh và cung cấp các sản phẩm công nghệ cho các lĩnh vực điện gia dụng, y khoa, các ứng dụng trong ngành hàng không, tàu lửa… Sản phẩm đầu tiên của GE trong lĩnh vực công nghiệp điện là chiếc quạt điện năm 1890 Tiếp sau đó, năm 1907 xuất hiện một loạt những thiết bị nấu nướng, sưởi ấm Các sản phẩm này đã ứng dụng công nghệ hoàn toàn mới về chuyển hóa điện năng vào các sản phẩm chăm sóc gia đình
+ Quán triệt tầm quan trọng của chiến lược đa dạng hóa và những lý do lựa chọn nó
+ Đảm bảo đủ điều kiện để chiến lược thực hiện thành công
+ Kiểm nghiệm và đánh giá chiến lược kỹ lưỡng trước khi thực hiện
+ Theo dõi quá trình thực hiện để có những điều chỉnh kịp thời, giảm thiểu rủi ro