1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ KINH DOANH DƯỢC CÓ ĐÁP ÁN

18 450 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 36,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ KINH DOANH DƯỢCPhần 1: Câu hỏi tự luậnCâu 1: Trình bày các loại quyết định của nhà quản trị Câu 2: Trình bày các quy luật của quản trịCâu 3: Trình bày các bước trong tiến trình ra quyết địnhCâu 4: Nêu các bước trong tiến trình hoạch địnhCâu 5: Trình bày phương pháp phân tích 3CCâu 6: Hãy trình bày các đặc trưng cơ bản của khuynh hướng quản trị hiện đại?Câu 7: Trình bày phương pháp phân tích SWOT, cho ví dụ minh họa?Phần 2: Trả lời đúngsai, giải thích.Câu 1: Ra quyết định là một khoa học Câu 2: Tất cả các nhà quản trị đều phải am hiểu các kỹ năng quản trị với những mức độ như nhauCâu 3: Quản trị là một công việc mang tính đặc thù của những nhà quản trị cấp caoCâu 4: Cấp quản trị càng cao thì kỹ năng chuyên môn càng quan trọngCâu 6: Mục tiêu của quản trị là tối đa hóa lợi nhuận Câu 9: Nghệ thuật quản trị đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc quản trị của FayolCâu 10: Lý thuyết quản trị cổ điển không còn đúng trong quản trị hiện đại.......................................

Trang 1

QUẢN TRỊ KINH DOANH DƯỢC

Phần 1: Câu hỏi tự luận

Câu 1: Trình bày các loại quyết định của nhà quản trị

TL:

Phân loại quyết định của nhà quản trị

 Theo tính chất của vấn đề ra quyết định:

- Quyết định chiến lược: là những quyết định có tầm quan trọng, xác định phương hướng và đường lối hoạt động của tổ chức.Thường do các nhà quản trị cấp cao thực hiện

- Quyết định chiến thuật: là những quyết định được thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lớn bao quát một lãnh vực hoạt đông, thường do các nhà quản trị cấp cao thực hiện

- Quyết định tác nghiệp: là những quyết định giải quyết những vấn đề mang tính chuyên môn nghiệp vụ của các bộ phận Thường do các nhà quản trị cấp thấp thực hiện

 Theo thời gian thực hiện:

- Quyết định dài hạn: là những quyết định được thực hiện trong khoảng thời gian dài, thường dài hơn một vòng hoạch định

- Quyết định trung hạn: là những quyết định thực hiện trong thời gian khá dài, nhưng dưới thời gian một vòng hoạch định

- Quyết định ngắn hạn: là những quyết định giải quyết tức thì, nhanh chóng Thường là những quyết định mang tính nghiệpvụ thuần tuý

 Theo phạm vi thực hiện:

- Quyết định toàn cục: là quyết định có tầm ảnh hưởng đến tất cả các bộ phận trong tổ chức

- Quyết định bộ phận: là những quyết định chỉ ảnh hưởng đến một hay vài bộ phận trong tổ chức

 Theo chức năng quản trị:

- Quyết định kế hoạch: liên quan đến phân tích xây dựng và lựa chọn phương án hay kế hoạch hoạt động

- Quyết định về vấn đề tổ chức: liên quan đến xây dựng cơ cấu tổ chức hay vấn đề nhân sự

Trang 2

- Quyết định điều hành: liên quan đến những mệnh lệnh, khen thưởng, động viên hay những cách thức giải quyết vấn đề

- Quyết định về kiểm tra: liên quan đến đánh giá kết quả, tìm nguyên nhân hay biện pháp điều chỉnh hoạt động

 Theo phương thức soạn thảo:

- Các quyết định được lập trình trước, dùng trong những tình huống thường gặp, thể lệ va thủ tục được triển khai và áp dụng thường xuyên

- Các quyết định không lập trình: dùng trong những tình huống bất

thường, mới mẻ khác hẳn những điều thường gặp Vì thế không có những phương pháp chuẩn mà nhà quản trị phải phán đoán, dùng trực giác, kinh nghiệm để nghĩ ra cách giải quyết phù hợp trong từng hoàn cảnh

Câu 2: Trình bày các quy luật của quản trị

TL:

Các quy luật của quản trị có nhiều loại: kinh tế, công nghệ, tự nhiên, xã hội, tâm lí…luôn chi phối chế ngự lẫn nhau Những quy luật cần chú ý trong quản trị:

1 Quy luật kinh tế

Quy luật kinh tế hoạt động thông qua các hoạt động của con người, độ bền vững và tính phản xạ của quy luật kinh tế kém các quy luật khác, các quy luật kinh tế thường tồn tại đan xen vào các loại quy luật khác

Các quy luật kinh tế:

 Quy luật cung - cầu - giá cả

Quy luật cung – cầu là quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường Quy luật này đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm được điểm cân bằng kinh tế để có đối sách kinh doanh thích hợp

 Quy luật cạnh tranh

Quy luật cạnh tranh là quy luật phát sinh từ quy luật cung cầu trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trên thị trường là tất yếu

 Quy luật tăng lợi nhuận

Quy luật tăng lượi nhuận bằng các giải pháp kĩ thuật, quản lý và giá cả các giải pháp về giá là các giải pháp đa dạng hóa các biểu giá bán (bán lẻ, bán buôn, bán buôn trả tiền một lúc, bán buôn trả tiền sau…) và tăng giá bán

Trang 3

trong khuôn khổ được thị trường chấp nhận để thu được tổng mức lợi nhuận cho mỗi chu kỳ sản xuất (tháng, quý, năm) lớn nhất

 Quy luật kích thích sức mua giả tạo

Đó là các biện pháp tăng cường các hoạt động chiêu thị (Promotion) để nâng sức mua của khách hàng lên, hoặc sử dụng biện pháp ngừng bán hoặc bán hàng nhỏ giọt trong một thời gian ngắn để gây ấn tượng thiếu hàng làm cho khách hàng nảy sinh tư tưởng phải có dự trữ

 Quy luật của người mua

Người mua chỉ mua một sản phẩm nào đó để sử dụng khi sản phẩm đó phù hợp nhu cầu tiêu dùng của họ Chính vì vậy người mua đòi hỏi người bán phải quan tâm tới lợi ích của họ, phải có trách nhiệm với họ cả sau khi bán, tức là trong kinh doanh phải giữ được chữ tín và phải có hoạt động bảo hành sau khi bán

Mặt khác, người mua bao giờ cũng mong muốn mua được những sản phẩm có chất lượng với giá hợp lý, tạo dáng đẹp, độ bền sử dụng cao và cách bán thuận tiện, tức là đã kinh doanh thì phải chấp nhận cạnh tranh Người mua thuốc thường mong muốn mua những thuốc có hiệu quả điều trị, an toàn, ít tác dụng phụ, dễ bảo quản, hình thức tin tưởng, có thể sử dụng

dễ dàng

 Quy luật về ý chí tiến thủ của nhà quản trị

Ý chí tiến thủ của nhà quản trị được diễn biến theo thời gian chia thành 2 loại: Bảo thủ và hãnh tiến

- Bảo thủ: giành cho những người có ý chí và nghị lực vừa phải, khi họ bắt đầu thỏa mãn một mặt do tích lũy của cải cho bản thân đã khá trong quá trình kinh doanh thì sau đó họ thường hành động theo quán tính và sự nghiệp đi xuống

- Hãnh tiến: giành cho những người có tham vọng lớn, sau khi đã tích lũy của cải cho bản thân đã khá thì chuyển sang một giai đoạn kinh doanh khác hoặc tham gia hoạt động nhằm tranh giành giật vị thế xã hội

2 Quy luật tâm lý

Quá trình quản trị là quá trình tác động lên con người dựa trên các biểu hiện tâm lý của họ, để hướng họ sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và các cơ hội của quá trình tiến hành các hoạt động kinh tế Do vậy mà

nhà quản trị sẽ không thể thành công nếu không nắm chắc các hiện tượng tâm lý con người

Các quy luật tâm lý cơ bản trong quản trị:

Trang 4

 Tâm lý khách hàng

- Khách hàng là đối tượng phục vụ, là lẽ sống còn của các doanh nghiệp, việc nghiên cứu tâm lý khách hàng là điều không thể không được chú ý thỏa đáng, có được khách hàng là tồn tại, là thành công trong cạnh tranh trên thương trường ngày nay

- Khách hàng có thể là một người, một tổ chức, một hệ thống, thậm chí một nước Để trở thành khách hàng, điều kiện quyết định trước nhất là họ phải có nhu cầu về sản phẩm, nếu không có nhu cầu thì khách hàng không cần đến người đáp ứng cho mình Nói đến nhu cầu nảy sinh của khách hàng cũng tức là việc phải đề cập tới động cơ mua sản phẩm để đáp ứng nhu cầu Động cơ mua sản phẩm nói ở đây chính là những nhân tố thúc đẩy, định hướng và duy trì hành vi mua sản phẩm của con người

- Trong ngành dược, tâm lý bệnh nhân đóng vai trò vô cùng quan trọng Nhìn chung, khi bệnh nhân phải sử dụng thuốc đều mong muốn thuốc đó có hiệu quả điều trị, an toàn và giá cả hợp lý Do vậy, các nhà sản xuất cố gắng đưa ra những loại thuốc có hiệu quả điều trị cao,

ít tác dụng không mong muốn và phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh

 Tâm lý cạnh tranh trong kinh doanh

- Nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước các kết quả hoạt động kinh doanh của mình, do đó vấn để cạnh tranh tất yếu xảy ra giữa các doanh nghiệp có cùng loại mặt hàng phục vụ cho cùng loại nhu cầu của khách

- Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh là những giải pháp, những thủ đoạn kinh doanh của các chủ thể tham gia cạnh tranh đưa vào, nhằm khống chế các chủ thể khác để giành lấy lợi ích cao nhất cho mình trong khả năng có thể

- Để cạnh tranh thắng lợi trong kinh tế, yêu cầu đối với các chủ doanh nghiệp về mặt tâm lý và cung cách suy nghĩ là:

+ Tốt nhất nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp

+ Cạnh tranh là vất vả, là phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh

+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp hợp pháp Mọi biện pháp phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể

Trang 5

lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh

+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua Khi thắng chớ chủ quan lơ

là mất cảnh giác Còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh

để tồn tại và phát triển

- Một doanh nghiệp hay một hãng sản xuất kinh doanh dược phẩm tạo

ra các loại thuốc có tác dụng tốt, cho sinh khả dụng cao, ít tác dụng không mong muốn và có dịch vụ tư vấn, chăm sóc khách hàng tốt thì doanh số sẽ cao hơn hẳn các hãng khác

Câu 3: Trình bày các bước trong tiến trình ra quyết định

TL:

Các Bước Của Quá Trình Ra Quyết Định

 Bước 1: Nhận diện và xác định vấn đề:

Nếu người ra quyết định không nhận thức về vấn đề và nguyên nhân của chúng 1 cách đúng đắn thì không thể đưa ra những quyết định đúng đắn Có 3 kỹ năng nhận thức:

- Nhận diện: theo dõi và ghi chép về tất cả mọi ảnh hưởng của nội bộ

và môi trường bên ngoài, để quyết định lực lượng nào là vấn đề cần giải quyết

- Làm sáng tỏ: đánh giá tác lực đã được nhận biết và xác định rõ

nguyên nhân thực sự của vấn đề

- Hợp nhất: liên kết những hiểu biết của mình với mục tiêu hiện tại hay tương lai của tổ chức

Nếu 3 kỹ năng này không được thực hiện 1 cách đúng đắn khi nhận diện vấn đề, thì người giải quyết sẽ chọn sai giải pháp

 Bước 2: Xác định mục tiêu:

Đặt ra những mục tiêu cụ thể để loại bỏ vấn đề Trong tình trạng không chắc chắn việc thiết lập những mục tiêu chính xác là rất khó khăn Do đó, người ra quyết định phải đưa ra nhiều mục tiêu khác nhau để đánh giá và so sánh, chọn ra mục tiêu hợp

lý nhất

 Bước 3: Đề xuất các giải pháp khác nhau:

Trang 6

Phải đề xuất nhiều giải pháp khác nhau để thực hiện 1 mục tiêu thu thập thêm thông tin, tư duy sáng tạo, tham khảo ý kiến các chuyên gia, tiến hành hoạt động nghiên cứu…

 Bước 4: So sánh và đánh giá các giải pháp

Tiến hành so sánh và đánh giá: tập trung xem xét những kết quả mong đợi và những chi phí liên quan của 1 giải pháp

 Bước 5: Lựa chọn giải pháp thích hợp

Ra quyết định thường gắn liền với việc đưa ra sự chọn lựa cuối cùng Tuy nhiên, đây chỉ là 1 bước trong toàn bộ quá trình ra quyết định Song thực tế cho thấy, nhiều nhà quản trị thường chỉ đưa ra 1 giải pháp cho mỗi phương án kinh doanh hay dự án, do đó, chỉ có thể chấp nhận hay từ chối sự lựa chọn được đưa ra

 Bước 6: Tổ chức thực hiện giải pháp đã được chọn

Chọn được giải pháp thích hợp không phải đã đảm bảo thành công mà còn đòi hỏi

tổ chức thực hiện chu đáo giải pháp đã được chọn

 Bước 7: Đánh giá, kiểm tra

Phải tiến hành kiểm tra trong suốt quá trình thực hiện giải pháp để so sánh kết quả đạt được với mục tiêu mong muốn Nếu việc thực hiện không đạt kết quả chờ đợi, thì cần có những tác động cần thiết Đồng thời, các yếu tố của môi trường luôn tác động không ngừng, do đó các nhà quản trị phải luôn đánh giá lại vấn đề Nếu tình hình có thay đổi so với ban đầu thì cần tiếp tục tiến hành 1 quá trình mới

Câu 4: Nêu các bước trong tiến trình hoạch định

TL:

Tiến trình hoạch định chiến lược gồm 8 bước

 Bước 1: Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức

Sứ mệnh và các mục tiêu của tổ chức được phát triển dựa trên việc trả lời các câu hỏi sau đây: chúng ta nên kinh doanh những lĩnh vực nào? Chúng ta cam kết cái gì? Và kết quả nào chúng ta cần đạt được? Mục tiêu chung cung cấp định hướng cho việc ra quyết định và nó có thể không thay đổi theo từng năm Các sứ mệnh và mục tiêu không được xây dựng một cách tách rời nhau Chúng được xác định dựa

Trang 7

trên cơ sở đánh giá các cơ hội và đe dọa của môi trường và các điểm mạnh, điểm yếu

 Bước 2: Phân tích những đe dọa và cơ hội thị trường

Các hoạt động của tổ chức chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Tác động của các lực lượng này tạo ra cả cơ hội và các đe dọa đối với tổ chức, có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lợi trong dài hạn của tổ chức Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh:

- Các đối thủ cạnh tranh: các nhận thức về đối thủ cạnh tranh là cơ sở để thiết lập các chiến lược và đưa ra các hành động chống lại nguy cơ đe dọa của đối thủ cạnh tranh Những phản ứng và chiến lược này bao gồm việc giảm giá, hoặc tăng các chương trình quảng cáo, giới thiệu các sản phẩm hoặc dịch vụ mới, cải tiến…

- Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: là những hãng mới thâm nhập trong ngành khi thấy được mức sinh lời cao của hãng đang hoạt động trong ngành đang có tăng trưởng cao

- Khách hàng: quyền lực mặc cả của khách hàng phụ thuộc vào năng lực của

họ trong việc thương lượng với một hãng hay với nhiều hãng khác để giảm giá, đòi hỏi chất lượng cao hoặc mua nhiều sản phẩm và dịch vụ với cùng một mức giá

- Các nhà cung cấp: quyền lực của nhà cung cấp gia tăng khi họ có thể gia tăng hoặc bảo vệ thị phần, tăng giá hoặc lờ đi các đặc điểm nào đó của sản phẩm, dịch vụ và ít lo ngại việc mất mát khách hàng

- Các sản phẩm và dịch vụ thay thế: đe dọa từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế phụ thuộc vào năng lực và sự sẵn lòng của khách hàng để thay đổi thói quen mua sắm của họ

 Bước 3: Đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức

Việc chẩn đoán các điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức các nhà quản trị có khả năng nhận thức các năng lực cốt lõi và xác định những hoạt động cần thiết để cải tiến Việc chẩn đoán bao gồm xác định vị thế của hãng trong mối tương quan với các hãng cạnh tranh, năng lực đổi mới cải tiến, các kỹ năng của nguồn nhân lực, năng lực công nghệ, các nguồn lực tài chính, trình độ quản trị và các yếu tố thuộc

về văn hóa, giá trị trong đội ngũ nhân viên

Năng lực cốt lõi là những điểm mạnh giúp tổ chức tạo ra sự khác biệt và tăng khả năng cạnh tranh qua việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ với giá trị độc đáo cho khách hàng Theo cấp đơn vị kinh doanh, năng lực cốt lõi bao gồm 3 khía cạnh

Trang 8

lớn: sự vượt trội về công nghệ, các tiến trình tin cậy, và các mối liên hệ chặt chẽ với các giới hữu quan bên ngoài Các tiến trình đáng tin cậy liên quan đến việc cung cấp một kết quả mong đợi nhanh chóng, liên tục và hiệu quả với việc giảm thiểu các phiền phức của khách hàng

 Bước 4: Xây dựng các chiến lược dự thảo để lựa chọn

Có 4 chiến lược tăng trưởng cơ bản giúp các nhà quản trị hoạch định các chiến lược ở các cấp đơn vị kinh doanh, bao gồm:

- Chiến lược thâm nhập thị trường: Chiến lược này tập trung vào nỗ lực tăng trưởng trên thị trường hiện có với các sản phẩm hiện tại Một hãng có thể gia tăng sự thâm nhập thị trường bằng cách: khuyến khích mạnh hơn việc sử dụng sản phẩm, thu hút khách hàng của các đối thủ cạnh tranh, mua các hãng của đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, tổ chức cũng có thể gia tăng quy mô

vị thế của mình trên thị trường nhờ việc tăng thêm sức mua của những người

sử dụng hiện tại

- Chiến lược phát triển thị trường: Chiến lược này tập trung nỗ lực tìm kiếm các thị trường mới cho các sản phẩm hiện tại Có 3 cách để làm được điều

đó là: thâm nhập các thị trường mới ở các khu vực địa lý mới, thâm nhập vào các thị trường mục tiêu mới, mở rộng việc sử dụng các thiết bị và sản phẩm hiện tại

- Chiến lược phát triển sản phẩm: Chiến lược này bao gồm việc phát triển sản phẩm mới hoặc cải tiến các sản phẩm hiện có Doanh nghiệp có thể đi vào những lĩnh vực kinh doanh mới được đánh giá có triển vọng lớn cho sản phẩm mới

- Chiến lược đa dạng hóa kinh doanh: là chiến lược đưa những sản phẩm mới thâm nhập những thị trường mới Doanh nghiệp có thể đi vào những lĩnh vực kinh doanh mới được đánh giá là có nhiều triển vọng cho sản phẩm mới Đây thường là những lĩnh vực có mức độ cạnh tranh thấp vì khó thâm nhập, nên ít đối thủ

 Bước 5: Triển khai kế hoạch chiến lược

Sau khi chuẩn bị và lựa chọn một chiến lược thích hợp, doanh nghiệp cần phải triển khai kế hoạch đó Kế hoạch này cần chỉ rõ những hoạt động sẽ được tiến hành

để đạt được mục tiêu đề ra Đồng thời dự kiến các loại hình công nghệ, các biện pháp marketing, nguồn tài chính, nhân lực sẽ được sử dụng và các hoạt động R&D,

kỹ năng quản trị sẽ áp dụng…

Trang 9

 Bước 6: Triển khai các kế hoạch tác nghiệp

Mục đích của các kế hoạch tác nghiệp là để thực hiện các kế hoạch chiến lược Nhà quản trị cấp trung gian, cấp cơ sở và đội ngũ nhân viên thường triển khai các

kế hoạch của họ xuất phát từ các kế hoạch chiến lược của tổ chức

 Bước 7: Kiểm tra và đánh giá kết quả

Việc kiểm tra là cần thiết để bảo đảm chắc chắn rằng việc thực thi kế hoạch như mong đợi và đánh giá kết quả đạt được các kế hoạch này Nếu các kế hoạch không

có kết quả như mong muốn, các nhà quản trị và các nhóm có thể thay đổi sứ mệnh

và mục tiêu, xem lại các chiến lược, phát triển các chiến thuật mới, hoặc thay đổi cách thức kiểm tra Thông qua việc đánh giá kết quả sẽ làm rõ những thay đổi cần thiết để phù hợp với kế hoạch của chu kỳ tiếp theo

 Bước 8: Lặp lại tiến trình hoạch định

Hoạch định là một tiến trình liên tục và không ngừng, vì thế việc hoạch định cần được thực thi một cách thường xuyên và liên tục để ứng phó với những thay đổi của các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức

Câu 5: Trình bày phương pháp phân tích 3C

TL:

Phương pháp phân tích 3C nhằm giúp doanh nghiệp có thể xác định lợi thế cạnh tranh của mình và phương hướng chiến lược để có thể tồn tại và phát triển

Mô hình 3C gồm: Customers (khách hàng), Competitors (đối thủ cạnh tranh), Company (công ty)

 Chữ C thứ nhất: Customers (khách hàng)

- “khách hàng” là yếu tố quan trọng nhất trong mô hình 3C Theo Ohmae, khách hàng là yếu tố nền tảng cho mỗi doanh nghiệp Vì khách hàng là người quyết định sự thành/bại của mỗi chiến dịch, nên mỗi công việc, chính sách của công ty đầu tiên phải hướng tới lợi ích của khách hàng chứ không phải cổ đông

- Khi phân tích yếu tố khách hàng, doanh nghiệp cần xác định:

+ Người tiêu dùng mà Doanh nghiệp hướng tới sẽ là ai? (Đặc điểm về nhân khẩu học, hành vi, tâm lý, thói quen, mơ ước…)

Trang 10

+ Đâu là những nhu cầu hay vấn đề người tiêu dùng đang gặp phải? Doanh nghiệp có giải quyết được bằng nguồn lực, điều kiện hiện có được hay

không?

 Chữ C thứ hai: Competitors (đối thủ cạnh tranh)

 Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp có cùng đối tượng khách hàng mục tiêu, chủng loại sản phẩm/dịch vụ hoặc kinh doanh cùng lĩnh vực, ngành hàng của bạn; có những sản phẩm thay thế có khả năng sẽ chiếm lĩnh thị trường của bạn trong tương lai

 Nhiệm vụ của doanh nghiệp là tìm hiểu thật kỹ về các đặc điểm, điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ để đưa ra những giải pháp tạo nên sự khác biệt và hiệu quả cho doanh nghiệp

 Có 3 loại đối thủ cạnh tranh:

+ Đối thủ trực tiếp: Đây là những doanh nghiệp chúng ta cần phải vượt qua

Vì đối tượng mục tiêu của họ cũng chính là khách hàng của chúng ta Họ có cùng một chủng loại sản phẩm, phân khúc thị trường, chiến lược kinh doanh tương đồng

+ Đối thủ gián tiếp:Những đối thủ này có thể hoạt động cùng lĩnh vực với chúng ta nhưng có những sản phẩm và chiến lược kinh doanh không giống nhau

+ Đối thủ tiềm tàng:Những doanh nghiệp có thể đối đầu với chúng ta trong thời gian tới

 Khi phân tích yếu tố đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần nghiên cứu:

+ đối thủ có những dòng sản phẩm nào? Mức giá họ chào bán và thị phần họ đang nắm giữ là bao nhiêu?

+ đối tượng khách hàng mà họ hướng?

+ quy trình bán hàng, phân phối sản phẩm diễn ra như thế nào?

+ định vị thương hiệu của họ là gì?

+ các kênh quảng bá và phương thức hoạt động của họ là gì?

 Chữ C thứ ba: Company (công ty)

 Không chỉ tìm hiểu đối thủ hay khách hàng, một doanh nghiệp muốn tồn tại cần phải biết mình là ai, thế mạnh, điểm yếu của mình ra sao? Doanh nghiệp cần tập trung vào thế mạnh chính bản thân công ty, nhưng thế mạnh đó cần

có sự liên kết với khách hàng và đối thủ cạnh tranh Cụ thể hơn, thế mạnh này cần phải mang lại giá trị, lơi ích cho người tiêu dùng, đồng thời phải giúp doanh nghiệp trở nên khác biệt và đủ sức cạnh tranh với đối thủ, trở thành ưu tiên lựa chọn của người tiêu dùng

Ngày đăng: 20/03/2021, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w