Câu 1: Các chức năng của QTKD? Áp dụng các chức năng này ở các cấp quản trị như thế nào? Khái niệm: Chức năng QTKD là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản trị đến đối tượng bị quản trị và các yếu tố khác, là quá trình xác định những công việc mà nhà quản trị phải tiến hành trong quá trình kinh doanh. Các chức năng QTKD chủ yếu: (4 chức năng : hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra) Hoạch định: là quá trình xác định mục tiêu và đề ra các giải pháp tốt nhất để đạt mục tiêu đó. Đây là chức năng cơ bản và quan trọng của nhà QT, đặc biệt là nhà QT cấp cao nhất. Ví dụ: Nhà quản trị trong doanh nghiệp vào chiến dịch mới đặt mục tiêu doanh số cho công ty, đồng thời đưa ra các giải pháp chi tiết cho doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đó → đây là hoạch định. Tổ chức: là quá trình gắn kết, phân công, và phối hợp nhiều người vào làm việc cùng nhau, nhằm thực hiện mục tiêu chung của DN, bao gồm: + Tổ chức cơ cấu bộ máy QT trong DN: gọn nhẹ, tránh cồng kềnh, phù hợp vs đặc điểm KD của DN + Tổ chức nhân sự: quy định chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi người rõ ràng, đồng thời phải có sợ phối hợp vs nhau để hoàn thành các mục tiêu đã định. + Tổ chức công việc: phân chia công việc hợplý,phù hợp vs năng lực của từng nhân viên, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các công việc, các nhân viên và các bộ phận. Ví dụ: Giám đốc thực hiện phân chia công việc mảng kinh doanh cho phòng kinh doanh, mảng tìm kiếm thị trường cho phòng nghiên cứu thị trường trong chiến dịch mới, đồng thời phân chia công việc cho các trưởng phòng, các trưởng phòng dựa vào năng lực và chức vụ của nhân viên phân chia công việc → chức năng tổ chức. Điều khiển: là quá trình tác động có chủ đích của nhà quản trị đến các thành viên trong DN để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn thành tốt các công việc được giao. Thực hiện chức năng này, nhà QT phải thường xuyên ra quyết định, chọn người thựchiện quyết định và động viên, khuyến khích mọi người thực hiên quyết định.
Trang 1Chương 1 Tổng quan về quản trị kinh doanh và sự phát triển tư tưởng quản trị kinh doanh 4
Câu 1: Các chức năng của QTKD? Áp dụng các chức năng này ở các cấp quản trị như thế nào? .4
Câu 2: Các kĩ năng QT ? Áp dụng các kĩ năng đối với từng cấp bậc quản trị Khái niệm kĩ năng QTKD? 6
Chương 2 Doanh nghiệp và môi trường kinh doanh của DN 8
Câu 1: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp? Trình bày môi trường kinh doanh của doanh nghiệp? Tại sao doanh nghiệp phải phân tích môi trường kinh doanh? 8
Câu 2: Lấy một ví dụ yếu tố thuộc môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Trình bày giải pháp của DN trước những tác động này 10
Câu 3: Lấy một ví dụ yếu tố thuộc môi trường vĩ mô tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Trình bày giải pháp của DN trước những tác động này 11
Câu 3: Lấy một ví dụ yếu tố thuộc môi trường ngành (MTKD đặc thù/MTKD vi mô) tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Trình bày giải pháp của DN trước những tác động này 13
Câu 4: Tại sao khách hàng lại gây áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp? Giải pháp? Ví dụ thực tế 14
Chương 3 Quyết định quản trị kinh doanh 16
Chương 4 Quản trị chiến lược của doanh nghiệp 18
Câu 1: Ma trận SWOT là ma trận gì? Vẽ hình thể hiện trên hình giải thích? Nêu Ví dụ? 18
Câu 2: Ma trận BCG? Nêu Ví dụ? 21
Câu 3 Nêu nội dung và điều kiện của chiến lược tăng trưởng tập trung Lấy ví dụ Liên hệ đến các DN VN hiện nay 23
Câu 4 Nêu nội dung và điều kiện của chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập Lấy ví dụ Liên hệ đến các DN VN hiện nay 28
Câu 5 Nêu nội dung và điều kiện của chiến lược tăng trưởng bằng con đường đa dạng hóa Lấy ví dụ Liên hệ đến các DN VN hiện nay 31
Trang 2Câu 6 Nêu nội dung và điều kiện của chiến lược ổn định Lấy ví dụ Liên hệ đến các DN VN
hiện nay 34
Câu 7 Nêu nội dung và điều kiện của chiến lược cắt giảm Lấy ví dụ Liên hệ đến các DN VN hiện nay 36
Câu 8 Các chiến lược mà DN VN đã áp dụng trước, trong, sau dịch Covid 2019 40
Chương 5 Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 41
Câu 1: Khái niệm quản trị nguồn nhân lực? Các chức năng quản trị nguồn nhân lực? 41
Câu 2: Khái niệm hoạch định nguồn nhân lực? Quá trình và những nội dung chủ yếu của hoạch định nguồn nhân lực? 43
Câu 4 Qua nghiên cứu các nguồn tuyển dụng, bạn hãy cho biết nguồn tuyển dụng nào đáp ứng tốt nhất cho một vị trí nào đó? (nhân viên bán hàng tại siêu thị, kế toán viên, giám đốc marketing, giám đốc nhân sự, kế toán trưởng) Vì sao? 45
Câu 5 Khái niệm thù lao lao động? Các yếu tố ảnh hưởng đến thù lao lao động? Lấy VD? 50
Câu 6 Tình hình tuyển dụng nhân sự tại Việt Nam 54
Trang 3Chương 4 Liên hệ với các DN Việt Nam?
Hiện nay các DN VN có áp dụng chiến lược đó không? Mức độ áp dụng như thế nào? Theo bạn
có những khó khăn và thuận lợi nào khi DN áp dụng chiến lược đó? Đưa ra vài giải pháp
Ví dụ: Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm:
Hiện nay các DN có đang áp dụng chiến lược này không? Có, nhưng tùy thuộc vào quy mô và tiềm lực của DN để mức độ đa dạng hóa hay tính độc đáo nhiều hay ít, có thể toàn thể công ty hay chỉ trong một đoạn nào đấy, ví dụ như sự khác biệt trong bán hàng…
Nội dung? Khi áp dụng chiến lược đó DN có lợi thế gì? Điều kiện để áp dụng Chiến lược đó?
Ví dụ: Chi phí thấp: quy mô lớn, quản trị quá trình sản xuất tốt, nhân công và yếu tố đầu vào ổn đinh và giá rẻ.
Nhân viên thu ngân mới được tuyển dụng vào DN có những đặc điểm gì?
Theo bạn hình thức đào tạo nào là phù hợp nhất? Chỉ ra cụ thể phương pháp nào? Tại sao lại chọn phương pháp đó?
Trong thời điểm bạn chọn pp đó thì pp đó là tối ưu nhất
2 Qua nghiên cứu các nguồn tuyển dụng, bạn hãy cho biết nguồn tuyển dụng nào đáp ứng tốt nhất cho một vị trí nào đó? (nhân viên bán hàng tại siêu thị, kế toán viên, giám đốc marketing, giám đốc nhân sự, kế toán trưởng)
Khái niệm thế nào là tuyển dụng? Các nguồn tuyển dụng của DN hiện nay? Nội bộ, bên ngoài (có những hình thức nào?) Vị trí công việc đó có đặc điểm gì? (Giám đốc, trưởng phòng… ngoàitrình độ chuyên môn tốt còn cần phải có kinh nghiệm và khả năng lãnh đạo) Dùng nội bộ hoặc thuê của DN khác, thuê những người chưa có việc làm, lấy của đối thủ cạnh tranh
Cần lưu ý gì trong quá trình tuyển dụng?
3 Từ các yếu tố ảnh hưởng đến thù lao lao động?
Khái niệm thù lao lao động? Các yếu tố ảnh hưởng đến thù lao lao động? Lấy ví dụ?
Trang 4Chương 1 Tổng quan về quản trị kinh doanh và sự phát triển
tư tưởng quản trị kinh doanhCâu 1: Các chức năng của QTKD? Áp dụng các chức năng này ở các cấp quản trị như thế nào?
* Khái niệm: Chức năng QTKD là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản
trị đến đối tượng bị quản trị và các yếu tố khác, là quá trình xác định những công việc mà nhà quản trị phải tiến hành trong quá trình kinh doanh
* Các chức năng QTKD chủ yếu: (4 chức năng : hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra)
- Hoạch định: là quá trình xác định mục tiêu và đề ra các giải pháp tốt nhất để đạt mục tiêu đó Đây là chức năng cơ bản và quan trọng của nhà QT, đặc biệt là nhà QT cấp cao nhất
Ví dụ: Nhà quản trị trong doanh nghiệp vào chiến dịch mới đặt mục tiêu doanh số cho công ty, đồng thời đưa ra các giải pháp chi tiết cho doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đó → đây là hoạch định.
- Tổ chức: là quá trình gắn kết, phân công, và phối hợp nhiều người vào làm việc cùng nhau,
nhằm thực hiện mục tiêu chung của DN, bao gồm:
+ Tổ chức cơ cấu bộ máy QT trong DN: gọn nhẹ, tránh cồng kềnh, phù hợp vs đặc điểm KD của DN
+ Tổ chức nhân sự: quy định chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi người rõ ràng, đồng thời phải có sợ phối hợp vs nhau để hoàn thành các mục tiêu đã định
+ Tổ chức công việc: phân chia công việc hợplý,phù hợp vs năng lực của từng nhân viên, có sựphối hợp chặt chẽ giữa các công việc, các nhân viên và các bộ phận
Ví dụ: Giám đốc thực hiện phân chia công việc mảng kinh doanh cho phòng kinh doanh, mảng tìm kiếm thị trường cho phòng nghiên cứu thị trường trong chiến dịch mới, đồng thời phân chia công việc cho các trưởng phòng, các trưởng phòng dựa vào năng lực và chức vụ của nhân viên phân chia công việc → chức năng tổ chức.
- Điều khiển: là quá trình tác động có chủ đích của nhà quản trị đến các thành viên trong DN để
họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn thành tốt các công việc được giao Thực hiện chức năng này, nhà QT phải thường xuyên ra quyết định, chọn người thựchiện quyết định và động viên, khuyến khích mọi người thực hiên quyết định
Trang 5Ví dụ: Trong quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược kinh doanh mới trưởng phòng khi có một công việc mới là tìm kiếm khách hàng mới tại thị trường B sẽ giao trực tiếp cho nhân viên A và động viên khích lệ nhân viên thực hiện tốt việc đó → Chức năng điều khiển.
- Kiểm tra: là quá trình theo dõi, giám sát một cách chủ động các hoạt động nhằm mục đích làm cho các hoạt động đạt kết quả tốt hơn, đồng thời giúp phát hiện những khó khăn, sai sót, lệch lạc
để có biện pháp khắc phục kịp thời và tìm kiếm các cơ hội, tiềm năng có thể khai thác nhằm thúcđẩy DN nhanh chóng đạt mục tiêu đề ra Đây là chức năng quan trọng và không thể thiếu được của các nhà QT
Ví dụ: Trong quá trình nhân viên thực hiện chiến dịch mới, các trưởng phòng, trưởng nhóm quan sát, giảm sát tiến độ hoàn thành của nhân viên, kiểm tra kết quả nhân viên làm được trong tuần, trong tháng → Chức năng kiểm tra.
→ Các chức năng của QTTKD nêu trên có mqh chặt chẽ vs nhau Nhà QT ở mọi cấp QT đều phải thực hiện tất cả các chức năng, nhưng sự phối hợp thời gian và công sức không giống nhau.Nhà QT cấp cao dành phần lớn thời gian cho công tác học định và tổ chức, thời gian dành cho các chức năng này giảm dần đối vs nhà QT cấp trung gian và cấp cơ sở Trái lại, nhà QT cấp cơ
sở dành phần lớn thời gian cho việc hướng dẫn, chỉ huy nhân viên dưới quyền, thời gian dành cho chức năng này giảm dần từ nhà QT cấp trung gian đến nhà QT cấp cơ sở
Trang 6Câu 2: Các kĩ năng QT ? Áp dụng các kĩ năng đối với từng cấp bậc quản trị Khái niệm kĩ năng QTKD?
Ví dụ: TGĐ, Phó TGĐ, CT & Ủy viên HĐQT…
+ Nhà quản trị cấp trung gian: đứng đầu 1 bộ phận, đơn vị trong DN,có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện phương hướng, đường lối quản trị cấp cao đã phê duyệt
Ví dụ: trưởng, phó các phòng ban, GĐ dự án…
+ Nhà quản trị cấp cơ sở: chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành các hoạt động của công nhân, nhân viên trong bộ phận
Ví dụ: tổ trưởng, trưởng ca SX…
* Các kỹ năng cơ bản của nhà QT: ( bao gồm 3 kỹ năng )
- Khái niệm: Kỹ năng quản trị là năng lực thực hiện công việc, trình độ thành thục trong hoạt động điều hành của nhà quản trị
- Bao gồm:
+ Kỹ năng kỹ thuật: năng lực áp dụng các phương pháp, quy trình, kỹ thuật cụ thể trong một
lĩnh vực chuyên môn, là khả năng cần thiết để thực hiện các công việc cụ thể Nhà quản trị có kỹnăng tốt sẽ trở thành một tấm gương, kỹ thuật giỏi sẽ trở thành một hình ảnh cho nhân viên phấnđấu, kỹ thuật giỏi mới có thể giám sát tốt các sai sót của nhân viên và đạo tạo nhân viên tốt
Ví dụ: thiết kế máy móc, đọc & phân tích các báo cáo TC…
+ Kỹ năng nhân sự: khả năng tổ chức, động viên và điều khiển nhân sự nhằm tạo thuận lợi và thúc đẩy sự hoàn thành công việc chung
Ví dụ: tuyển chọn, bố trí đúng công việc, động viên, khuyến khích nhân viên nỗ lực làm viêc…
+ Kỹ năng tư duy: khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo những diễn biến của môi trường KD, sáng tạo, tư duy chiến lược… Đây là kỹ năng rất quan trọng đối với các nhà QT, đặc biệt là nhà
Trang 7QT cấp cao, doanh nghiệp tồn tại hay không trong thị trường đều dựa vào kỹ năng tư duy khác biệt của nhà quản trị
Ví dụ: Tổng hợp thông tin tử báo cáo tài chính sau đó đửa ra điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp từ đó đưa ra các chính sách hoạt động, kế hoạch hoạt động mới; đầu tư vào thị trường mới; mở rộng ngành đầu tư;
→ Thường tất cả các nhà QT phải có đầy đủ cả 3 kỹ năng nêu trên, nhưng tầm quan trọng của mỗi kỹ năng tùy thuộc vào cấp bậc, trách nhiệm, vai trò của mồi nhà QT trong DN
Ví dụ: các nhà QT ở cấp càng thấp thì có sự chú trọng vào kỹ năng kỹ thuật nhiều hơn, còn các nhà QT ở cấp càng cao đòi hỏi nhấn mạnh đến các kỹ năng tư duy nhiều hơn…
Trang 8Chương 2 Doanh nghiệp và môi trường kinh doanh của DNCâu 1: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp? Trình bày môi trường kinh doanh của doanh nghiệp? Tại sao doanh nghiệp phải phân tích môi trường kinh doanh?
* Khái niệm môi trường kinh doanh (MTKD): Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
(DN) là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài DN có ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của DN Mỗi DN là 1 thực thể thuộc MTKD, tồn tại, hoạt động trong MTKD, là 1 chủ thể cấu thành của MTKD Vì vậy MTKD và DN không thể tách rời nhau
* Đặc điểm:
(1) MTKD tồn tại khách quan, tất cả DN đều tồn tại trong MTKD nhất định
Ví dụ: MT tự nhiên: mưa, hạn hán, bão lụt, động đất, vị trí địa lý,…
Về cơ bản, các yếu tố của MT tự nhiên đều có những tác động bất lợi đối vs các hoạt động của
DN, đặc biệt là những DN hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ có liên quan nhiều đến tự nhiên như: sản xuất nông sản, thực phẩm, kinh doanh du lịch, khách sạn… Ngoài ra, các vấn đề như tiếng ồn, khói bụi, nước thải, chất thải công nghiệp… cũng ảnh hưởng đến các hoạt động của DN
(2) MTKD mang tính tổng thể, gồm nhiều yếu tố cấu thành, các yếu tố có quan hệ tác động qua lại ràng buộc với nhau
(3) MTKD và các yếu tố cấu thành luôn vận động, biến đổi theo trình độ phát triển KT-XH dưới
sư chi phối của các quy luật vận động khách quan trong nền kinh tế
Ví dụ: môi trường kinh tế vĩ mô tồn tại cấu thành từ các quy luật cung cầu, quy luật giá trị, tác động qua lại lẫn nhau
Cung > cầu → giá < giá trị → người tiêu dùng giảm mua hàng → DN giảm sản xuất
Cung < cầu →giá > giá trị → người mua có nhu cầu mua cao → DN tăng sản xuất
(4) MTKD và các yếu tố tạo thành hệ thống mở, chịu tác động từ môi trường kinh doanh rộng hơn như MTKD quốc gia, MTKD quốc tế
(5) MTKD có tác động mạnh đến sự phát triển của DN ở hiện tại và tương lai, các yếu tố MTKDrất phong phú và đa dạng
* Tại sao phải nghiên cứu MTKD:
Trang 9- Khi MTKD biến động, các yếu tố của nó tác động đến DN theo các hướng khác nhau, vs
những mức độ khác nhau:
+ Tích cực: đưa đến những cơ hội KD, những điểm mạnh cần được khai thác… cho DN
+ Tiêu cực: những thách thức, nguy cơ mà DN có thể phải đối mặt, những điểm yếu cần khắc phục trong DN…
Ví dụ: Khi nhà nước đưa ra một chính sách phạt hành chính đối với những đối tượng tham gia giao thông đi mô tô xe máy mà không đột mũ bảo hiểm
→ đây là một tín hiệu tốt, một cơ hội đối với những doanh nghiệp trong lĩnh vực nhựa, sản xuất
đồ bảo hộ, mũ bảo hiểm → doanh nghiệp cần phải phân tích nhu cầu của thị trường → đưa ra phương án → tăng sản xuất, nhập nguyên liệu và sản xuất đến số lượng bao nhiêu trong thời gian như thế nào.
- Để kiểm soát và đối phó vs các vấn đề phát sinh của MTKD, các nhà QT DN cần nghiên cứu, phân tích, đánh giá và dự báo MTKD theo từng nội dung, phạm vi khác nhau tùy thuộc vào đặc thù KD,mục tiêu của DN trong từng thời kỳ
Ví dụ: Dự báo trong thời gian tới lãi suất ngân hàng sẽ tăng, nhà quản trị doanh nghiệp sẽ phải phân tích trên diện doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn trong thời gian tới, có thể thay thế nguồn cung vốn từ vay vốn sang hình thức khác không ví dụ như thuê tài chính → kiểm soát đối phó với vấn đề phát sinh
* Kết luận: Mỗi DN là 1 thực thể thuộc MTKD, tồn tại, hoạt động trong MTKD, là 1 chủ thể
cấu thành của MTKD Vì vậy MTKD và DN không thể tách rời nhau
Trang 10Câu 2: Lấy một ví dụ yếu tố thuộc môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Trình bày giải pháp của DN trước những tác động này.
* Khái niệm môi trường kinh doanh (MTKD): Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
(DN) là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài DN có ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của DN Mỗi DN là 1 thực thể thuộc MTKD, tồn tại, hoạt động trong MTKD, là 1 chủ thể cấu thành của MTKD Vì vậy MTKD và DN không thể tách rời nhau
* Đặc điểm:
(1) MTKD tồn tại khách quan, tất cả DN đều tồn tại trong MTKD nhất định
Ví dụ: MT tự nhiên: mưa, hạn hán, bão lụt, động đất, vị trí địa lý,…
Về cơ bản, các yếu tố của MT tự nhiên đều có những tác động bất lợi đối vs các hoạt động của
DN, đặc biệt là những DN hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ có liên quan nhiều đến tự nhiên như: sản xuất nông sản, thực phẩm, kinh doanh du lịch, khách sạn… Ngoài ra, các vấn đề như tiếng ồn, khói bụi, nước thải, chất thải công nghiệp… cũng ảnh hưởng đến các hoạt động của DN
(2) MTKD mang tính tổng thể, gồm nhiều yếu tố cấu thành, các yếu tố có quan hệ tác động qua lại ràng buộc với nhau
(3) MTKD và các yếu tố cấu thành luôn vận động, biến đổi theo trình độ phát triển KT-XH dưới
sư chi phối của các quy luật vận động khách quan trong nền kinh tế
Ví dụ: môi trường kinh tế vĩ mô tồn tại cấu thành từ các quy luật cung cầu, quy luật giá trị, tác động qua lại lẫn nhau
Cung > cầu → giá < giá trị → người tiêu dùng giảm mua hàng → DN giảm sản xuất
Cung < cầu →giá > giá trị → người mua có nhu cầu mua cao → DN tăng sản xuất
(4) MTKD và các yếu tố tạo thành hệ thống mở, chịu tác động từ môi trường kinh doanh rộng hơn như MTKD quốc gia, MTKD quốc tế
(5) MTKD có tác động mạnh đến sự phát triển của DN ở hiện tại và tương lai, các yếu tố MTKDrất phong phú và đa dạng
* Phân loại MTKD:
- MTKD vĩ mô:
+ Môi trường kinh tế
+ Môi trường chính trị, luật pháp
Trang 11+ Môi trường công nghệ
+ Môi trường văn hóa – xã hội
+ Môi trường tự nhiên
Câu 3: Lấy một ví dụ yếu tố thuộc môi trường vĩ mô tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Trình bày giải pháp của DN trước những tác động này.
* Khái niệm môi trường kinh doanh (MTKD): Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
(DN) là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài DN có ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của DN Mỗi DN là 1 thực thể thuộc MTKD, tồn tại, hoạt động trong MTKD, là 1 chủ thể cấu thành của MTKD Vì vậy MTKD và DN không thể tách rời nhau
* Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:
- Môi trường kinh tế
- Môi trường chính trị, luật pháp
Trang 12- Môi trường công nghệ
- Môi trường văn hóa – xã hội
- Môi trường tự nhiên
* Em lấy 1 ví dụ về tác động của Nghị định 100 – yếu tố thuộc môi trường chính trị, luật pháp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco).
- Nghị định 100/2019/NĐ-CP (Nghị định 100) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được ban hành và chính thức có hiệu lực vào 01/01/2020 đã
có tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành bia rượu trong đó có Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco)
- Thách thức:
+ Theo quy định tại Nghị định 100, người nào uống rượu, bia (dù uống ít) mà điều khiển xe máy, ôtô, thậm chí là xe đạp có thể bị xử phạt lên đến 40 triệu đồng và tước GPLX 24 tháng Điều này đã làm thay đổi nhận thức, hành vi khi sử dụng rượu bia của người dân dẫn đến mức tiêu thụ bia rượu và các đồ uống có cồn khác giảm mạnh tác động trực tiếp đến doanh thu của
DN
+ Nghị định 100 có hiệu lực từ đầu năm 2020 đúng vào thời điểm dịch Covid bùng phát đã khiến DN phải chịu tác động kép dẫn đến doanh thu và lợi nhuận trong quý 1/2020 của Sabeco sụt giảm tới 47% so với cùng kỳ năm ngoái
- Cơ hội: Đây chính là cơ hội để DN chuyển sang chú trọng sản xuất sản phẩm, đồ uống, nước giải khát không chứa cồn → đa dạng mẫu mã sản phẩm, mang tới nhiều sự lựa chọn hơn cho người tiêu dùng
- Giải pháp:
+ Quản lý hàng tồn kho, và lên kế hoạch sản xuất để phù hợp với tình hình hoạt động DN + Thực hiện các biện pháp nhằm giảm chi phí: đàm phán với các đối tác để có được các hợp đồng mua nguyên liệu với giá tốt, cắt giảm chi phí hoạt động, đàm phán với chủ cho thuê… + Cung cấp một số ưu đãi cho các nhà bán lẻ và các chiến dịch hấp dẫn cho người tiêu dùng + Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh nước giải khát không chứa cồn để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng
Trang 13Câu 3: Lấy một ví dụ yếu tố thuộc môi trường ngành (MTKD đặc thù/MTKD vi mô) tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Trình bày giải pháp của DN trước
những tác động này.
* Khái niệm môi trường kinh doanh (MTKD): Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
(DN) là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài DN có ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của DN Mỗi DN là 1 thực thể thuộc MTKD, tồn tại, hoạt động trong MTKD, là 1 chủ thể cấu thành của MTKD Vì vậy MTKD và DN không thể tách rời nhau
* Các yếu tố thuộc môi trường vi mô:
- Khách hàng
- Nhà cung cấp
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
- Thách thức:
+ Xét riêng dòng sản phẩm Pepsi-Cola của PepsiCo, ngay từ khi ra đời nó đã ở vị trí yếu thế hơn, chịu áp lực cạnh tranh mạnh từ đối thủ cạnh tranh trực tiếp là dòng sản phẩm Coca-cola của
Trang 14công ty Cocacola.Lí do là bởi sự giống nhau đáng kế về màu sắc và hương vị của hai dòng sản phẩm này, mặt khác, bởi Coke ra đời sớm hơn, khi Pepsi xuất hiện, thi Coke đã xây dựng được
vị trí của mình trong lòng người tiêu dùng
+ Trong suốt quá trình phát triển của mình, PepsiCo vẫn không ngừng phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ Cocacola Hai thương hiệu này cạnh tranh nhau từng chút một, từ tên sản phẩm, tới khẩu hiệu, chiến dịch quang cáo để giảnh giật thị phần của nhau
+ Ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống đang trong giai đoạn chín muồi, do đó sẽ là nguy
cơ của Pepsi trong tương lai khi phải đối mặt với sự sụt giảm doanh thu
+ Với các điểm mạnh của mình như danh mục sản phẩm đa dạng, chất lượng cao, hệ thống phân phối lớn, tiềm lực tài chính lớn kết hợp với xu hướng hội nhập hóa đã đem đến cho
PepsiCo cơ hội mở rộng thị trường, phát triển các sản phẩm nước giải khát trái cây và lấn sân sang mảng thực phẩm
+ Thị hiếu và xu hướng của người tiêu dùng hiện đại ngày càng tăng Đây là cơ hội giúp Pepsi tận dụng được khả năng linh hoạt, óc sáng tạo trong việc sản xuất sản phẩm đáp ứng nhanh nhất với thị hiếu và nhu cầu của khách hàng
- Giải pháp:
+ Áp dụng chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
+ Áp dụng chiến lược tăng trưởng bằng con đường đa dạng hóa
Câu 4: Tại sao khách hàng lại gây áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp? Giải pháp? Ví
dụ thực tế.
* Khái niệm:
- Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp (DN) là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài
DN có ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của DN Mỗi DN là 1 thực thể thuộc
Trang 15MTKD, tồn tại, hoạt động trong MTKD, là 1 chủ thể cấu thành của MTKD Vì vậy MTKD và
DN không thể tách rời nhau
- MTKD đặc thù bao gồm các yếu tố trong ngành liên quan trực tiếp đến việc hoàn thành mục tiêu của DN, ảnh hưởng mạnh và trực tiếp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành (cạnh tranh theo chiều dọc và chiều ngang)
* Khách hàng là những tổ chức, cá nhân mua và sử dụng sản phẩm của DN, bao gồm:
- Người tiêu dùng cuối cùng
- Các trung gian phân phối
- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp
→ Mỗi nhóm khách hàng có những đặc điểm riêng và từ đó hình thành nên các nhu cầu khác nhau đối với sản phẩm, dịch vụ của DN, vì vậy DN cũng phải có những phương pháp, cách thức
QT khác nhau nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từng nhóm
- Khách hàng mua với số lượng lớn thường sử dụng ưu thế để mặc cả Đối với các khách hàng làtrung gian phân phối như siêu thị, đại lý mua số lượng lớn thì đòi hỏi chiết khấu, phương thức thanh toán vận chuyển
Ví dụ: một doanh nghiệp bán thiết bị gia dụng cho một đại lý muốn tạo sự cạnh tranh thường chiết khấu 5-10% trên một sản phẩm bán được cho đại lý.
- Khách hàng có thể lựa chọn đơn đặt hàng khi có nhiều nhà cung ứng Khách hàng dựa vào chấtlượng, giá, để lựa chọn sản phẩm, đặt đơn hàng khi có nhiều nhà cung ứng
Ví dụ: Chi A muốn mua một chiếc điện thoại thông minh thì chị có thể chọn từ nhiều hãng như Samsung, Apple, Xiaomi,
* Giải pháp: (trang 74_Giáo trình)
Trang 16Chương 3 Quyết định quản trị kinh doanhCâu 1: Các căn cứ ra quyết định QTKD?
* Khái niệm: Quyết định QTKD là hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằm định ra mục tiêu,
chương trình, tính chất hoạt động cho DN để giải quyết những vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết những quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin về DN cũng như về môi
Ví dụ: Mục tiêu trong kì kinh doanh này của doanh nghiệp là tăng lợi nhuận từ 1 tỷ đồng nên 2
tỷ đồng thì nhà quản trị cần phải đưa ra quyết định kinh doanh nên tăng cường quảng cáo, phát triển sản phẩm như thế nào hay mở rộng thị trường
- Hệ thống pháp luật và thông lệ xã hội:
+ Cần căn cứ vào hệ thống pháp luật để đưa ra giới hạn QT: quyền hạn của người ra QĐ, QĐ phải phù hợp vs các quy định của pháp luật…
+ Ngoài ra cần phải dựa vào những thông lệ XH, đặc biệt là truyền thống QT đang chi phối hành vi của DN để ra các QĐ phù hợp
Ví dụ: Khi đưa ra quyết định mua bán động sản thì nhà quản trị cần phải tìm hiểu rõ về luật nhà đất trước khi quyết định.
- Những yếu tố hạn chế: phương án QĐ được chọn là phương án khắc phục những yếu tố cản trở
quá trình đạt tới mục tiêu của DN như nguồn lực, thế và lực của DN, thái độ của công chúng…
- Hiệu quả của quyết định quản trị:
+ Hiệu quả của các QĐ được xem như sự đóng góp vào quá trình thực hiện các mục tiêu trong điều kiện có thể giải quyết được các yếu tố hạn chế Phương án được chọn là phương án hiệu quả nhất
Trang 17+ Có thể xem xét hiệu quả trên nhiều khía cạnh KT-CT-XH theo mục tiêu các DN đề ra Khi quyết định mở rộng nguồn vốn nhà quản trị có nhiều lựa chọ như vay vốn ngân hàng, thuế tài chính, nhà quản trị cần quan tâm đến hiệu quả của từng phương pháp để quyết định
- Năng lực và phẩm chất của người ra quyết định:
+ Những người có năng lực tốt sẽ đưa ra được những QĐ quản trị đúng đắn
+ Những người có phẩm chất, nhân cách,đạo đức kém thường XD QĐ dựa trên lợi ích cá nhân
của mình Các căn cứ ra QĐ chỉ được đảm bảo khi hệ thống thông tin tốt, cho phép chủ thể QĐ đánh giá, phân tích các phương án QĐ một cách tương đối rõ ràng
Ví dụ: Chủ doanh nghiệp có năng lực tốt, nhìn thấy được lợi ích trong tương lai và đầu tư vào lĩnh vực đó bằng việc đửa ra quyết định kinh doanh → QĐKD đúng sai tốt hay không phụ thuộc vào năng lực của người ra QĐ.
Trang 18Chương 4 Quản trị chiến lược của doanh nghiệp
Câu 1: Ma trận SWOT là ma trận gì? Vẽ hình thể hiện trên hình giải thích? Nêu Ví dụ?
* Để phân tích 1 cách tổng hợp các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ, từ đó hình thành các
ý tưởng chiến lược có thể sử dụng ma trận SWOT
* Ma trận SWOT là 1 ma trận gồm 2 trục:
- Trục thẳng đứng mô tả các điểm mạnh, yếu
- Trục nằm ngang mô tả các cơ hội, nguy cơ
- Các ô là giao điểm của các ô tương ứng mô tả các ý tưởng chiến lược nhằm tận dụng cơ hội, khai thác điểm mạnh, hạn chế nguy cơ và khắc phục điểm yếu
- Cách XD:
+ Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của DN
+ Liệt kê những điểm yếu cơ bản của DN
+ Liệt kê các cơ hội lớn từ môi trường bên ngoài
+ Liệt kê các nguy cơ chủ yếu từ môi trường bên ngoài
+ Kêt hợp các điểm mạnh, yếu bên trong và các cơ hội, nguy cơ bên ngoài để hình thành các ýtưởng chiển lược và ghi vào ô tương ứng
Ví dụ: Một doanh nghiệp chuyên sản xuất ô tô với công nghệ nhập khẩu Đức tại thị trường
Miền Nam có bảng phân tích chiến lược theo mô hình SWOT như sau:
1 Nhu cầu
2 KH sẵn sàng chi nhiều hơn
3
Nguy cơ chủ yếu ( T )Liệt kê những nguy cơ chủyếu:
1 Tập trung khai thác thị
ST: Các chiến lược khai thác điểm mạnh để hạn chế nguy cơ:
1 Thực hiện chiến lược
Trang 191 Mở rộng thị trường mới
WT: Các chiến lược khắc phục điểm yếu và giảm bớt các nguy cơ:
1 Cắt giảm mảng TC và BĐS
- Nguyên tắc: có thể thiết lập 4 nhóm phối hợp cơ bản, tương ứng là các phương án chiến lược + Kết hợp điểm mạnh với cơ hội (SO): sử dụng chiến lược phát triển để phát huy điểm mạnh nhằm tận dụng cơ hội
+ Kết hợp điểm yếu với cơ hội (WO): sử dụng các chiến lược tận dụng cơ hội vượt qua điểm yếu hoặc khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội
+ Kết hợp điểm mạnh với nguy cơ (ST): sử dụng chiến lược cạnh tranh nhằm tận dụng tối đa điểm mạnh vượt qua thách thức
+ Kết hợp điểm yếu với nguy cơ (WT): sử dụng chiến lược giảm thiểu điểm yếu, vượt qua thách thức
- Có thể đưa ra những chiến lược phối hợp 1 cách tổng hợp cả các mặt mạnh, yếu, cơ hội và nguy cơ Nhưng cần lưu ý là phân tích SWOT cũng chỉ đưa ra những phác họa mang tính gợi ý cho DN chứ chưa phải là 1 kỹ thuật quyết định việc lựa chọn chiến lược cuối cùng Nhà QT cần
có kỹ năng phán đoán tốt để đưa ra các kết hợp logic
* Ví dụ: 1 Phân tích SWOT hãng hàng không Vietjet Air
Strengths – Điểm mạnh
– Tăng trưởng thị phần tăng nhanh chóng qua từng
năm.
– Chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm thuộc hàng thấp
nhất châu Á cũng như thế giới.
– Thương hiệu Vietjet nổi tiếng bởi các hoạt động
marketing mạnh mẽ
– Hệ thống phân phối phủ sóng toàn quốc.
Weaknesses – Điểm yếu
– Chưa có được đối tác liên doanh.
– Phải cạnh tranh ở các thị trường đã có hãng máy bay nổi tiếng, đặc biệt là tại thị trường Thái Lan.
– Phần lớn lợi nhuận của VietJet đến từ hoạt động bán và thuê lại, về dài hạn hãng sẽ phải trả chi phí cao hơn so với giá thuê trung bình khi tuổi thọ máy bay tăng lên.
Trang 20Opportunities – Cơ hội
– Việt Nam đang nổi lên là 1 điểm du lịch được ưa
thích
– Hiện hãng đã có các chuyến bay đều đặn tới Hàn
Quốc, Đài Loan, Malaysia, Thái Lan và
Campuchia Trung Quốc nơi mà nguồn khách du
lịch lớn nhất và tăng trưởng nhanh nhất.
– Vị trí địa lý của Việt Nam rất thuận tiện cho việc
vận chuyển hành khách đi từ Đông Nam Á tới
Đông Bắc Á.
– Việt Nam là nước đang phát triển nên hãng hàng
không giá rẻ được nhiều người lựa chọn và sẵn sàng
– Tình trạng quá tải sân bay gây khó khăn khi muốn mở thêm nhiều chặng bay cũng như tần suất bay.
2 Phân tích SWOT Tập đoàn Vingroup
Cơ hội (O)
2 Thị trường DN ở một số ngành nghề có xu hướng tăngtrưởng chậm
Phối hợp ST:
Xây dựng kế hoạch phát triểnmới cho phân khúc nhà cho giới văn phòng
Nhận xét: Từ ma trận SWOT băng việc sử dụng các điểm mạnh và tận dụng cơ hội mang đến 1
chiến lược đầu tư vào các thành phố tăng trưởng cao như Đà Nẵng, Bình Dương Chiến lược này
sẽ được xem xét kỹ hơn ở các ma trận tiếp theo Và 1 chiến lược cho việc đầu tư và ngành nghề
Trang 21khác của công ty đó là nhu cầu về nghi dưỡng đang tăng cao đây cũng sẽ là 1 lựa chọn đáng lưu
ý của công ty hiện nay Bên cạnh đó để khắc phục các yếu điểm và hạn chế các mối đe dọa công
ty cần đề ra các giải pháp mới cho thị trường văn phòng và xây dựng mối quan hệ vững chắc với
hệ thống môi giới
Câu 2: Ma trận BCG? Nêu Ví dụ?
* Khái quát: Đây là 1 phương pháp đơn giản và hữu hiệu trong phân tích cấu trúc KD của DN,
đánh giá tình hình hoạt động của các đơn vị KD chiến lược, từ đó đưa ra các QĐ về vốn đầu tư cho các đơn vị này
- Ma trận BCG có 4 ô, mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược có vị trí cụ thể ở 1 trong 4 ô:
+ “Ngôi sao”: thị phần tương đối cao và tỷ lệ tăng trưởng thị trường cao, chứa đựng tiềm năng
to lớn về lợi nhuận và khả năng phát triển, cần được đầu tư thích đáng để phát triển
+ “Bò sữa”: thị phần tương đối cao nhưng ngành có tỷ lệ tăng trưởng thị trường thấp, là nguồn cung cấp tài chính lớn nên cần được quản trị tốt để duy trì vị trí vững mạnh
+ “Dấu hỏi”: trong ngành có tỷ lệ tăng trưởng thị trường cao nhưng thị phần tương đối của SBU thấp, cần cân nhắc đầu tư vào SBU có triển vọng, cắt giảm SBU ko triển vọng
+ “Con chó”: ngành có tỷ lệ tăng trưởng thị trường thấp và có thị phần tương đối thấp, ít có
triển vọng trong tương lai, nên DN có thể lựa chọn chiến lược rút lui khỏi thị trường
* Phân tích ma trận BCG để xem xét cách thức sử dụng nguồn lực TC 1 cách tốt nhất, vs một vài gợi ý chiến lược như sau:
- Lấy lợi nhuận của các SBU trong ô Bò sữa để đầu tư vào các SBU trong ô Dấu hỏi và củng cố
sự phát triển của các SBU trong ô Ngôi sao
- Loại bỏ những SBU ít có triển vọng lâu dài trong ô Dấu hỏi để giảm áp lực về nhu cầu vốn đầu
tư cho DN
Trang 22- Các SBU ở ô Con chó có thể rút lui khỏi thị trường bằng cách thu hoạch nhanh, cắt giảm hay giải thể, nhưng phải chọn đúng thời điểm rút lui
- Các SBU ở ô Ngôi sao cần được đầu tư nhiều để duy trì vị trí nổi bật của chúng, có thể sử dụngcác chiến lược hội nhập về phía trước, phía sau, theo chiều ngang, tập trung khai thác thị trường,phát triển thị trường, phát triển sp…
* Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ sử dụng, dễ hiểu
- Thuận lợi cho việc phân tích danh mục các hoạt động của DN, hình thành các mục tiêu về danhmục hoạt động, các chiến lược cần theo đuổi của DN
- Khắc phục được nhược điểm của mô hình SWOT
* Nhược điểm:
- Chưa đầy đủ thông tin để XD chiến lược hiệu quả, có thể không đúng trong 1 số trường hợp
- Đánh giá mức độ hấp dẫn của thị trường còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố # ( biên độ )
- TPTĐ chưa thể hiện được lợi thế: TH thị phần không cao nhưng có lợi thế chi phí => BT D nghiệp có lợi thế hơn
* Ý nghĩa:
- Ma trận BCG là công cụ hữu ích giúp phân bổ nguồn đầu tư cho DN một cách hợp lý
- Ma trận Boston là một lát cắt nhỏ của bức tranh tổng quan về vấn đề hiện tại của doanh nghiệp
- Ma trận Boston ít có giá trị dự báo cho tương lai
- Ma trận Boston không quan tâm tới các khía cạnh liên quan tới môi trường bên ngoài
- Ma trận Boston sẽ có những sai sót dựa trên những giả định được đề ra từ ma trận
* Ví dụ về ma trận BCG:
Lấy ví dụ về Marks & Spencer – một nhà bán lẻ tại Anh, sở hữu một loạt các sản phẩm và nhiều
dòng khác nhau Chúng ta có thể xác định mọi phần tử của ma trận BCG trên các phạm vi của
chúng:
1 Thị phần ngôi sao
Đồ lót M & S được biết đến như là nơi dành cho đồ lót nữ vào thời điểm sự lựa chọn bị hạn chế Trong môi trường đa kênh, đồ lót M & S vẫn là công ty dẫn đầu thị trường của Anh với mức tăng trưởng cao và thị phần lớn.
2 Thị phần Dấu hỏi
Trang 23Thực phẩm Trong nhiều năm M & S từ chối xem xét thực phẩm và ngày nay có hơn 400 cửa hàng thực phẩm đơn giản trên khắp nước Anh Trong khi công ty không quá lớn nhưng M & S Simply Food có những thứ thể hiện sự tăng trưởng cao và thị phần thấp.
3 Thị phần con bò
Dòng sản phẩm Classics Tốc độ tăng trưởng thấp và thị phần cao, nhóm sản phẩm M & S Classic có những người ủng hộ mạnh mẽ.
4 Thị phần Con chó
Dòng sản phẩm Signature Một phạm vi giá cao cấp của quần áo nam và nữ, với thị phần thấp
và tăng trưởng thấp Mặc dù được đặt trong danh mục chó nhưng phân khúc giá cao cấp vẫn đóng góp tài chính cho công ty.
Câu 3 Nêu nội dung và điều kiện của chiến lược tăng trưởng tập trung Lấy ví dụ Liên hệ đến các DN VN hiện nay.
* Nội dung:
- Khái niệm: chiến lược tăng trưởng tập trung là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở tập trung vàonhững điểm chủ yếu của DN trong thời kỳ chiến lược, định hướng DN tiếp tục theo đuổi ngành
KD chủ lực của mình và tìm cách đạt được các mục tiêu tăng trưởng thông qua việc tăng mức
độ hoạt động trong ngành KD này
- Có nhiều phương án chiến lược tăng trưởng tập trung để lựa chọn, phản ánh những liên kết giữa các sản phẩm và thị trường hiện tại với sản phẩm và thị trường mới:
Thị trường hiện tại Thị trường mớiSản phẩm hiện tại Khai thác thị trường Phát triển thị trường
Sản phẩm mới Phát triển sản phẩm Đa dạng hóa
(1) Tập trung khai thác thị trường: là việc tìm cách tăng trưởng các sản phẩm hiện có tại thị
trường hiện tại chủ yếu nhờ vào các nỗ lực Marketing
- Các giải pháp:
+ Làm cho khách hàng mua nhiều sản phẩm hơn: tăng cường tiếp thị, khuyến mại, giảm chi phí
để giá cả hợp lý hơn, cải tiến bao bì…
+ Làm cho những người không sử dụng sản phẩm của DN chuyển sang sử dụng sản phẩm của DN
Trang 24+ Lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh: hoàn thiện sản phẩm, bao gói, hệ thống phân phối, lợi thế giá cả…
+ Mua lại đối thủ cạnh tranh để có quyền kiểm soát lớn hơn
- Nhược điểm:
+ Rủi ro cao do chỉ tập trung ở một lĩnh vực, thị trường
+ Có thể bỏ lỡ cơ hội ở thị trường mới
+ Làm tăng cạnh tranh ở thị trường hiện tại
- DN cần quan tâm đến:
+ Chu kỳ sống của sản phẩm
+ Nhu cầu tương lai của thị trường
+ Mức độ cạnh tranh của thị trường
+ Năng lực cạnh tranh của DN
- Được áp dụng trong các trường hợp:
+ Khi các thị trường hiện tại không bị bão hoà với những sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp
+ Khi nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp tăng
+ Khi thị phần của các đối thủ cạnh tranh chính giảm trong khi doanh số toàn ngành tăng
+ Khi sự tương quan giữa doanh thu và chi phí tiếp thị là cao (nghĩa là chi phí tiếp thị tăng → doanh thu, lợi nhuận phát triển)
Ví dụ:
1 Chiến lược truyền thông của TIKI:
Theo bảng xếp hạng của Iprice, hiện Tiki đang đứng thứ hai tại số lượt truy cập vào website TMĐT ở Việt Nam (chỉ sau Shopee) và là sàn TMĐT nội địa lớn nhất Để có được thành tích như hôm nay phải kể đến sự thành công của các chiến dịch Marketing nhằm nâng cao độ nhận diện thương hiệu và hướng đến phát triển bền vững.
- Tiki không ngừng tung ra các chương trình khuyến mãi và truyền thông Đặc biệt để đẩy mạnh nhận biết về sự đa dạng, nhất là các sản phẩm gia dụng và công nghệ.
- Tích cực sử dụng influence marketing:
+ Tiki liên tục hợp tác với các ngôi sao nổi tiếng để tạo dựng thương hiệu và truyền thông cho mình, điển hình như Ngọc Trinh, Chi Pu, vợ chồng Trường Giang & Nhã Phương, làm đại diện
Trang 25cho đợi quảng bá Single Day 11/11, Black Friday 24/11, hay Sinh nhật Tiki - Mùa Sale Huyền thoại.
+ Tài trợ dự án “TIKI đi cùng sao Việt” cho 100 MV ca nhạc của các ngôi sao nổi tiếng Nhiều MV xuất sắc đã lọt Top Trending Youtube trong thời gian dài Điểm chung của tất cả những MV kể trên là hình ảnh logo thương hiệu “Đi cùng Tiki” xuất hiện ngay đầu cảnh và nhân viên giao kiện hàng Tiki luôn xuất hiện trong video Tiki đã khéo léo lồng ghép hình ảnh thương hiệu của mình mà không hề gây phản cảm từ đó giúp “phủ sóng” thương hiệu đến đúng đối tượng khách hàng tiềm năng của Tiki - là những người trẻ, am hiểu về công nghệ và mua bán online.
2 Năm 2017, Sabeco chi ra 1.221 tỷ đồng cho chi phí quảng cáo, tiếp thị Dù giảm hơn 6% so với năm 2016, tuy nhiên đây vẫn là ngân sách chi tiền thuộc nhóm đầu thị trường
Năm 2017, Habeco chi ra gần 570 tỷ đồng cho quảng cáo, tiếp thị, hỗ trợ bán hàng – tăng hơn gấp đôi so với trước đó 3 năm.
(2) Phát triển thị trường: là tìm sự tăng trưởng bằng cách bán những sản phẩm hiện có ở những
thị trường mới
- Các giải pháp:
+ Tìm kiếm thị trường trên các địa bàn mới: xác định, nghiên cứu thị trường trọng điểm
+ Tìm kiếm thị trường mục tiêu mới: tìm kiếm các nhóm khách hàng mục tiêu hoàn toàn mới ở ngay những địa bàn thị trường hiện tại
+ Tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản phẩm
- Áp dụng khi:
+ DN muốn giảm cường độ cạnh tranh ở thị trường hiện tại
+ Tìm kiếm cơ hội KD mới khi thị trường hiện tại sắp bão hòa
+ Sản phẩm hiện tại chưa lỗi thời, còn phù hợp với nhu cầu ở thị trường mới
Ví dụ: Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel dựa vào lợi thế là có khả năng triển khai hạ tầng ở vùng sâu, vùng xa nên đã tập trung phát triển thị trường ở những vùng nông thôn, Tây Nguyên – một thị trường mà những doanh nghiệp khác cho là không đáng kể.
(3) Phát triển sản phẩm: là chiến lược tăng trưởng bằng cách tạo ra những sản phẩm, dịch vụ
mới tiêu thụ ở thị trường hiện tại
Một số phương thức:
Trang 26- Phát triển sản phẩm riêng biệt:
+ Cải tiến tính năng của sản phẩm: bổ sung, hoán cải, thay đổi lại các tính năng của sản phẩm
cũ theo hướng đảm bảo sử dụng an toàn, hiệu quả
+ Cải tiến chất lượng: tăng độ tin cậy, tốc độ, độ bền…
+ Cải tiến kiểu dáng sản phẩm: thay đổi hình dáng, kết cấu, màu sắc, bao bì…
+ Thêm mẫu mã: tạo ra nhiều mẫu mã mới
- Phát triển danh mục sản phẩm: là việc bổ sung thêm các mặt hàng mới hoặc cải tiến các sản phẩm hiện tại
+ Kéo dãn xuống phía dưới: bổ sung các mẫu mã sản phẩm có tính năng, công dụng, đặc trưng chất lượng kém hơn
+ Kéo dãn lên phía trên: bổ sung các mẫu mã sản phẩm có tính năng, công dụng, đặc trưng chấtlượng cao hơn
+ Kéo dãn hai phía: bổ sung các mẫu mã sản phẩm có tính năng, công dụng, đặc trưng chất lượng cao hơn và thấp hơn
- Chiến lược này được áp dụng khi:
+ Khi doanh nghiệp có những sản phẩm thành công đang ở trong giai đoạn chín muồi của vòngđời sản phẩm
+ Khi doanh nghiệp cạnh tranh trong 1 ngành có đặc điểm là có những phát triển công nghệ nhanh chóng
+ Khi các đối thủ cạnh tranh đưa ra những sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá cạnh tranh + Khi doanh nghiệp có khả năng nghiên cứu và phát triển đặc biệt mạnh
Ví dụ: Vinamilk ra mắt dòng sản phẩm dinh dưỡng cao cấp Optimum Gold dành cho trẻ em với thông điệp “Bé hấp thu khỏe, phát triển trí não tốt hơn” Sản phẩm Optimum Gold đặc biệt được bổ sung thêm 20% DHA từ tảo tinh khiết, dựa trên nền tảng tối ưu sự hấp thu các dưỡng chất tốt cho trí não như DHA, Lutein, ARA, Taurin… và bổ sung các dưỡng chất tăng cường hấp thu như đạm whey từ sữa giàu Alpha-Lactabumin, chất xơ hòa tan FOS và lợi khuẩn
Trang 27+ Dễ nắm bắt môi trường KD để đưa ra QĐ nhanh chóng, hiệu quả
- Khó khăn:
+ Khó đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nếu ngành KD hiện tại có tốc độ tăng trưởng thấp + Khó đảm bảo lợi thế cạnh tranh của DN nếu giới hạn trong một lĩnh vực và thị trường
+ Khó phân tán rủi ro và sử dụng nguồn lực dư thừa sang lĩnh vực khác
* Liên hệ các DN Việt Nam hiện nay:
Câu 4 Nêu nội dung và điều kiện của chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập Lấy ví dụ Liên hệ đến các DN VN hiện nay.
* Thực chất: tăng trưởng bằng cách liên kết với việc cung cấp nguyên liệu đầu vào hoặc phân
phối sản phẩm
* Lợi thế của DN khi áp dụng chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập: chiến lược
này giúp DN tăng cường vị thế cạnh tranh, khai thác đầy đủ các tiềm năng, phát triển được quy
mô KD mà không cần tìm thị trường mới hay đưa ra sản phẩm, dịch vụ mới
* Điều kiện để áp dụng chiến lược:
- DN có đủ vốn và nhân lực để thực hiện
- Cơ cấu tổ chức của DN dễ điều chỉnh để thích nghi với việc hội nhập
Ví dụ:
1 Intel xây dựng nhà máy lắp ráp và kiểm đĩnh chip tai Việt Nam
2 Các công ty may ở Việt Nam cần hội nhập về phía sau với ngành dệt để chủ động trong việc cung cấp các loại vải sợi phù hợp với nhu cầu thiết kế các sản phẩm may.
* Các giải pháp:
(1) Hội nhập dọc ngược chiều (về phía sau):
- Thực chất: tăng trưởng bằng cách sở hữu hoặc gia tăng sự kiểm soát với việc cung cấp nguồn lực đầu vào
- Đặc điểm: doanh nghiệp thực hiện cả vai trò của nhà cung cấp.
Trang 28+ Khó quản lý hơn
+ Đòi hỏi vốn lớn
+ Có thể giảm sự năng động và làm mất cân đối giữa các khâu
- Điều kiện áp dụng: thị trường cung cấp nguồn lực đầu vào có khả năng sinh lời cao
- Các hình thức:
+ DN thực hiện hội nhập dọc ngược chiều trong nội bộ: tự khai thác nguyên vật liệu
+ DN thực hiện hội nhập dọc ngược chiều bên ngoài: đầu tư vào vùng nguyên liệu, sáp nhập với các đơn vị cung cấp đầu vào
về phía sau mà Apple đang áp dụng nhằm phát triển một dịch vụ bảo mật dành riêng cho các sản phẩm của Apple Điều này sẽ đem đến tính đồng bộ cho các dòng sản phẩm, đồng thời nâng cao chất lượng bảo mật cho các thiết bị điện tử cấp cao từ Apple Việc đó sẽ tăng lợi thế dẫn đầu của Apple trong dòng sản phẩm điện thoại thông minh và máy tính bảng trước các sản phẩm của các đối thủ, bao gồm đối thủ lớn nhất –samsung.
(2) Hội nhập dọc thuận chiều (về phía trước):
- Thực chất: tăng trưởng bằng cách sở hữu hoặc gia tăng sự kiểm soát với hệ thống phân phối
- Đặc điểm doanh nghiệp thực hiện phân phối sản phẩm
- Ưu điểm:
+ Tăng khả năng đa dạng hóa sản phẩm
+ Tránh được sự cạnh tranh gay gắt về giá cả và vai trò của nhà phân phối
- Nhược điểm:
+ Khó quản lý hơn
Trang 29+ Đòi hỏi vốn lớn.
+ Có thể giảm sự năng động và cân đối giữa các khâu cách mua lại
- Điều kiện áp dụng:
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm của DN có sự tăng trưởng nhanh
+ DN đang gặp khó khăn ở khâu tiêu thụ như tồn đọng hàng hóa, tốc độ tiêu thụ giảm
+ Các nhà tiêu thụ tạo ra sức ép đối với DN sản xuất như đòi hạ giá, chậm thanh toán, tăng tỷ lệhoa hồng… làm cho DN có thể bị động và thiệt hại
đã làm cho Dell trở nên khác biệt hoàn toàn so với các hãng máy tính khác.
2 Áp dụng cho hình thức kinh doanh nhượng quyền thương hiệu: chuôi nhượng quyền của cà phê Trung Nguyên, Startbuck coffee, KFC, Mc’donal…
Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm hội nhập về phía sau với các ngành nông nghiệp để chủ động trong việc cung cấp nguyên liệu, đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào để tạo đặc trưng nổi bật của sản phẩm chế biên hoặc ngăn chặn rủi ro do nguyên liệu chất lượng kém, khai thác và phát triển các cơ hội tiềm năng về nguồn nguyên liệu nông sản phong phú để tạo ra các sản phẩm tiêu dùng đa dạng.
* Liên hệ các DN Việt Nam hiện nay:
Trang 30Câu 5 Nêu nội dung và điều kiện của chiến lược tăng trưởng bằng con đường đa dạng hóa Lấy ví dụ Liên hệ đến các DN VN hiện nay.
* Thực chất: là chiến lược đầu tư vào nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau, với các hình thức: mua
lại, sáp nhập, đầu tư mới
* Lợi thế của DN khi áp dụng chiến lược tăng trưởng bằng con đường đa dạng hóa:
- Cho phép DN chia sẻ và phân bổ chi phí cho nhiều hoạt động, do đó có thể đạt được mức chi phí chung thấp cho một đơn vị sản phẩm
- Phân tán rủi ro giữa các hoạt động khác nhau và tìm ra sự cân bằng về lợi nhuận giữa các lĩnh vực, lấy các lĩnh vực phát triển bù cho lĩnh vực bị thua lỗ
- Tạo cơ hội thâm nhập thị trường quốc tế, nắm bắt nhanh kỹ thuật mới
* Điều kiện để áp dụng chiến lược:
- Các thị trường kinh doanh hiện tại đang tiến tới điểm bão hòa và giai đoạn suy thoái trong chu
kỳ sống của sản phẩm
- Trên thị trường xuất hiện nhiều cơ hội kinh doanh
- DN đang dư thừa vốn muốn đầu tư vào các lĩnh vực hoạt động khác có lợi nhuận hơn
- Cơ cấu tổ chức của DN dễ điều chỉnh để thích nghi với việc hội nhập
* Các hình thức chủ yếu:
(1) Đa dạng hóa đồng tâm: đưa ra những sản phẩm, dịch vụ mới trên thị trường mới nhưng vẫn
liên quan đến các hoạt động hiện tại của DN về công nghệ sản xuất và hệ thống Maketing
- Điều kiện áp dụng:
+ Ngành chậm tăng trưởng hay không tăng trưởng
+ Việc tăng sản phẩm mới làm tăng doanh số rõ rệt
+ Công ty có doanh số theo thời vụ
Ví dụ: Một công ty sản xuất mặt hàng keo dán, có thể phân phối sản phẩm nhiều hơn bằng cách
mở rộng mạng lưới bán lẻ, điều này không làm thay đổi sản phẩm, chỉ làm thay đổi các chiến lược marketing Và mang đến cho sản phẩm một cách tiếp cận mới với khách hàng.
(2) Đa dạng hóa theo chiều ngang: đưa vào thị trường hiện tại những sản phẩm, dịch vụ mới mà
về mặt công nghệ không liên quan đến các sản phẩm hiện tại
- Điều kiện áp dụng:
+ Doanh thu của SP hiện tại phải tăng lên khi có SP/DV mới
Trang 31+ Khi ngành cạnh tranh gay gắt, không có tăng trưởng.
Ví dụ:
1 Tháng 2/ 2009, hãng chế tạo máy tính nổi tiếng Acer đã chính thức tiến vào thị trường điện thoại di động với việc công bố 8 mẫu điện thoại di động thông minh có tính năng truy cập
internet đồng thời có khả năng xử lý và bộ nhớ lớn.
2 Công ty cổ phần sữa Việt Nam ( Vinamilk) đầu tư gần 20 triệu USD để xây dựng nhà máy cà phê tại Bình Dương Nhà máy có công suất 1500 tấn/năm, diện tích 60.000m 2 , được trang bị một dây chuyền sản xuất 3 sản phẩm chính là cà phê hòa tan 3 trong 1, cà phê đen hòa tan và
cà phê sữa hòa tan.
3 TH True milk đưa ra sản phẩm mới sữa chua trên thị trường sữa tươi sẵn có của mình.
(3) Đa dạng hóa hỗn hợp: hướng tới các thị trường mới với những sản phẩm, dịch vụ mới mà
công nghệ không liên quan gì đến các sản phẩm DN hiện đang sản xuất
- Điều kiện áp dụng:
+ Sẵn nguồn tài chính
+ Khả năng quản lý
Ví dụ: Tập đoàn Vin Group hoạt động trong 8 lĩnh vực
Tập đoàn Vingroup(*) là doanh nghiệp có vốn hóa lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam Khởi đầu tại Việt Nam với lĩnh vực du lịch và bất động sản, Vingroup đã phát triển mạnh
mẽ trở thành tập đoàn kinh doanh đa ngành với hệ sinh thái toàn diện từ bất động sản nhà ở, thương mại, du lịch đến các dịch vụ tiêu dùng gồm bán lẻ, y tế, giáo dục, nông nghiệp Bên cạnh các lĩnh vực kinh doanh truyền thống vẫn tiếp tục đà tăng trưởng, Vingroup đang đầu tư mạnh
mẽ vào lĩnh vực công nghiệp và công nghệ với khát vọng ghi dấu ấn toàn cầu.
Bất động sản vẫn đóng góp doanh thu và lợi nhuận lớn nhất cho Vingroup với 4 dòng thương hiệu chính hiệu gồm Vinhomes, Vincom Retail, Happy Town, Vinoffice.
Năm 2012 và 2013, Tập đoàn lần lượt tham gia vào 2 lĩnh vực y tế và giáo dục với 2 thương hiệu Vinmec và Vinschool Gần đây, với việc tham gia vào bán lẻ dược phẩm VinFa và giáo dục bậc đại học VinUni cho thấy sự mở rộng của Vingroup trong 2 lĩnh vực hoạt động theo mô hình phi lợi nhuận.
Năm 2014, Vingroup ra mắt thương hiệu VinMart và VinMart+