WPS Presentation FREEZING Đông lạnh là quá trình trong đó nhiệt độ của thực phẩm giảm xuống dưới điểm đóng băng và một phần nước trải qua sự thay đổi trạng thái để tạo thành các tinh thể đá Sự cố định.
Trang 1FREEZING
Trang 2- Đông lạnh là quá trình trong đó nhiệt độ của thực phẩm giảm xuống dưới điểm đóng băng và một phần nước trải qua sự thay đổi trạng thái
để tạo thành các tinh thể đá
- Sự cố định của nước thành nước đá làm giảm hoạt độ nước (aw) của thực phẩm
Trang 3- Một số thực phẩm đông lạnh phổ biến:
+ trái cây (dâu tây, cam, mâm xôi, phúc bồn tử, ), puree trái cây, nước trái cây cô đặc
+ rau (đậu Hà Lan, đậu xanh, bắp, rau bina, rau mầm và khoai tây) + phi lê cá và hải sản (cá tuyết, cá chim, tôm và thịt cua), chả cá, lẩu (hải sản đông lạnh + gói nước lẩu), tôm cuộn khoai tây, cá viên, surimi,
+ thịt (thịt bò, heo, thịt gia cầm) cắt miếng, hoặc đã sơ chế, các sản phẩm từ thịt (xúc xích, thịt hamburger, thịt viên, bò viên, nem nướng, )
+ một số sản phẩm khác (đế bánh pizza, yaourt, kem, )
Trang 4Trong quá trình cấp đông, tải nhiệt đầu tiên được sử dụng để loại
bỏ, hạ nhiệt độ của thực phẩm đến điểm đóng băng Đối với thực phẩm tươi, nhiệt sinh ra do hô hấp cũng bị loại bỏ
Hầu hết các loại thực phẩm đều chứa một tỷ lệ lớn nước, có nhiệt dung riêng cao (4200 J kg-1 K-1) và nhiệt tiềm ẩn kết tinh cao (335 kJ kg-1)
Hàm lượng nước và nhiệt độ đóng băng của một số thực phẩm
Trang 5Nhiệt tiềm ẩn của các thành phần của thực phẩm khác (ví dụ chất béo) cũng phải được loại bỏ trước khi chúng có thể đông đặc lại nhưng trong hầu hết các loại thực phẩm, các thành phần khác này có mặt với lượng nhỏ hơn và loại bỏ cần một lượng nhiệt tương đối nhỏ để quá trình kết tinh xảy ra
Năng lượng cho đóng băng được cung cấp dưới dạng năng lượng điện, được sử dụng để nén khí (chất làm lạnh) trong thiết bị đông lạnh cơ học hoặc để nén và làm lạnh chất làm lạnh
Trang 6AS: Thực phẩm được làm lạnh xuống dưới điểm đóng băng f, ngoại trừ nước tinh khiết, luôn dưới 0ºC Tại điểm S nước trong thực phẩm còn ở dạng lỏng, mặc dù nhiệt độ dưới điểm đóng băng Hiện tượng này được gọi là siêu lạnh và có thể thấp hơn điểm đóng băng tới 10ºC.
Trang 7SB: Nhiệt độ tăng nhanh đến điểm đóng băng khi các tinh thể băng bắt đầu hình thành và nhiệt tiềm ẩn của quá trình kết tinh được giải phóng.
Trang 8BC: Nhiệt được loại bỏ khỏi thực phẩm với tốc độ tương tự như giai đoạn trước, nhưng đó là nhiệt tiềm ẩn bị loại bỏ dưới dạng băng và
do đó nhiệt độ vẫn gần như không thay đổi Điểm đóng băng giảm dần
do sự gia tăng nồng độ chất tan trong phần lỏng chưa đông lạnh, và nhiệt độ do đó giảm nhẹ Trong giai đoạn này, phần lớn băng được hình thành
Trang 9CD: Một trong những chất tan trở nên quá bão hòa và kết tinh Nhiệt tiềm ẩn kết tinh được giải phóng và nhiệt độ tăng lên đến nhiệt độ eutecti cho chất tan đó
Hệ eutecti là một hỗn
hợp của các hợp chất
hoặc nguyên tố hóa
học mà trong đó có
một hợp phần hóa rắn
ở nhiệt độ thấp hơn
các hợp phần khác
trong hỗn hợp đó Hợp
phần này được gọi
là thành phần
eutecti và nhiệt độ kết
tinh này gọi là nhiệt độ
eutecti.
Trang 10DE: Sự kết tinh của nước và các chất tan vẫn tiếp tục Tổng thời gian đóng băng tf được thực hiện được xác định bằng tốc độ loại bỏ nhiệt
Trang 11EF: Nhiệt độ của hỗn hợp nước đá giảm xuống nhiệt độ của
tủ đông Một phần nước vẫn không bị đóng băng ở nhiệt độ được
sử dụng trong đóng băng thương mại; số lượng phụ thuộc vào loại và thành phần của thực phẩm và nhiệt độ bảo quản Ví dụ ở nhiệt độ bảo quản -20ºC tỷ lệ nước đóng băng là 88% ở thịt cừu, 91% ở cá và 93% ở albumin trứng