bvthointt edu vn bvthointt edu vn CHƯƠNG 8 CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO bvthointt edu vn Mục tiêu Sau khi học chương này, người học có khả năng 1 Trình bày khái niệm và yêu cầu của chức năng lãnh đạo 2 Phân.Sau khi học chương này, người học có khả năng: 1. Trình bày khái niệm và yêu cầu của chức năng lãnh đạo. 2. Phân tích nội dung một số vấn đề trong tuyển dụng và đào tạo nhân viên. 3. Đánh giá các ưu và nhược điểm của các lý thuyết về động viên để đưa ra các lựa chọn phù hợp với mỗi tình huống thực tế. 4. Trình bày cách thức thông tin trong tổ chức. 5. Trình bày một số nội dung Quản trị sự thay đổi và xung đột trong tổ chức.
Trang 2CH ƯƠNG 8 CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO
Trang 3Mục tiêu
Sau khi học chương này, người học có khả năng:
1 Trình bày khái niệm và yêu cầu của chức năng lãnh đạo
2 Phân tích nội dung một số vấn đề trong tuyển dụng
và đào tạo nhân viên
3 Đánh giá các ưu và nhược điểm của các lý thuyết về động viên để đưa ra các lựa chọn phù hợp với mỗi tình huống thực tế
4 Trình bày cách thức thông tin trong tổ chức
5 Trình bày một số nội dung Quản trị sự thay đổi và
xung đột trong tổ chức
Trang 51 Khái niệm
(The definition of leading) Lãnh đạo là chức năng của quản trị liên quan tới các hoạt động hướng dẫn, đào tạo, đôn đốc, động viên và thúc đẩy những thành viên trong
tổ chức làm việc với hiệu quả cao để đạt được mục tiêu đã được đề ra
Các vấn đề liên quan
Tuyển dụng và đào tạo nhân viên
Lãnh đạo con người
Động viên con người
Thông tin hiệu quả
Quản lý sự thay đổi & xung đột
Đòi hỏi nhà quản trị:
- Có sự tỉnh táo, nhạy bén, hiểu rõ về tâm lý hành vi, giao tiếp xã hội…
- Kỹ năng nhận diện & giải quyết vấn
đề
- Phương pháp hiệu quả để đào tạo
& huấn luện nhân viên
- Sử dụng đúng phương pháp lãnh đạo
Trang 62 Tuyển dụng nhân viên
Tuyển dụng nhân viên có nghĩa là tìm một con người
phù hợp để giao phó cho họ một vị trí còn trống
Nhu cầu
& nguồn
Y cầu cv & T chuẩn NLĐ
Trang 71 Tuyển dụng
Tuyển dụng nhân viên là tìm người phù hợp để giao phó cho vị trí còn trống
Khi tuyển dụng cần lưu ý các vấn đề:
Nhu cầu nhân lực và nguồn cung cấp:
• Căn cứ dự báo tác động của môi trường,
• Mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức
• Sự biến động về lực lượng lao động của tổ chức
• Nguồn tuyển dụng từ bên trong & bên ngoài
Xác định yêu cầu của công việc và tiêu chuẩn của người tuyển dụng: Công việc Yêu cầu công việc Tiêu chuẩn của người lao động
Trang 8 Mô tả công việc: Nhận diện công
việc, tóm tắt công việc, các mối quan hệ trong công việc, chức năng & trách nhiệm, thẩm quyền, tiêu chuẩn mẫu trong đánh giá nhân viên, điều kiện làm việc
Tiêu chuẩn của người lao động:
kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, kỹ năng, phẩm chất và đặc điểm…
Trang 9(Good recruitment procedure)
Trắc nghiệm thực hiện mô phỏng
(Imitation using test)
Phỏng vấn
(Interview)
Điều tra về quá trình đào tạo
(investigation of training process)
Thủ tục chọn lựa
(Selection procedure)
Trang 102 Thủ tục lựa chọn
Là một loạt các hoạt động nhằm xác định ứng viên nào hội đủ các yêu cầu mà công việc đòi hỏi
Các vấn đề quan trọng khi nói đến thủ tục lựa chọn là:
a Hệ thống rào cản: bộ hồ sơ xin việc, phỏng vấn, trắc
nghiệm về tri thức, khám sức khỏe
b Người chịu trách nhiệm: Thông thường là bộ phận
phụ trách về tuyển dụng, tuy nhiên cần chú ý đến mối liên hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận tham mưu tuyển dụng
Trang 11c Một thủ tục tuyển lựa tốt: tuyển được ứng viên tốt
nhất nhưng tốn chi phí thấp nhất
kích thức nhỏ; làm từ 2 – 4 ngày dưới sự giám sát &
đánh giá của những người chức năng
e Phỏng vấn: là khâu quan trọng nhằm tìm hiểu ứng viên
về nhiều phương diện như tướng mạo, tác phong, tính tình, khả năng hòa đồng, mức độ đáng tin cậy, xử lý vấn đề, v.v…
f Điều tra về quá trình đào tạo
Trang 123 Đào tạo, huấn luyện nhân viên
(Employee training instruction)
Trang 13là yếu tố quan trọng, quyết định đến sự thoả mãn trong công việc cho nhân viên và làm cho họ gắn bó hơn với tổ chức
Trang 144 Phát triển nghề nghiệp
Sự phát triển nghề nghiệp chủ yếu là sự chuẩn bị của quản trị đối với những biến động sẽ tới, bằng cách làm cho khả năng & nguyện vọng của tác nhân phù hợp với nhu cầu của tổ chức
Hiệu quả của chương trình phát triển nghề nghiệp:
Đảm bảo nguồn nhân lực cần thiết sẵn có
Thu hút và giữ lại những nhân viên có khả năng
Bảo đảm những thành viên được huấn luyện có đủ điều kiện phát triển
Giảm bớt sự va chạm của nhân viên
Trang 155 Động viên tinh thần làm việc của nhân viên
Trang 16Khái niệm động viên
Động viên là tạo ra sự hăng hái nhiệt tình và trách nhiệm hơn
trong quá trình thực hiện công việc của các cấp dưới, qua đó, làm cho công việc được hoàn thành với hiệu quả cao
Động cơ
Muốn động viên được nhân viên, nhà quản trị phải tạo ra được động cơ thúc đẩy họ làm việc
Động cơ ám chỉ những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài của một
con người có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trì theo đuổi một cách thức hành động đã xác định
Trang 17Trở thành
Nguyên nhân
Dẫn đến
Tạo ra
Trang 18Quan điểm này được xây dựng trên nhận thức là:
- Bản chất chủ yếu của người lao động trong xí nghiệp là lười biếng,
và các nhà quản trị rành rẽ về công việc hơn công nhân
- Người lao động chỉ có thể được động viên bằng các phần thưởng kinh tế, và bản thân họ cũng không có gì để đóng góp cho xí nghiệp ngoài sức lao động của họ
Thực tiễn quản trị tại nhiều xí nghiệp cho thấy quan điểm này
không phải là không đúng, và sự kích thích bằng tiền bạc thường cũng đưa lại sự làm việc tích cực
Trang 19Lý thuyết tâm lý xã hội hay quan hệ
con người
Lý thuyết
cho thấy
Những quan hệ xã hội trong lúc lviệc đã có tác dụng thúc
đẩy hoặc kiềm hãm sự hăng hái làm việc của công nhân
Con người kém sự hăng hái khi phải thường xuyên thực hiện những công việc nhàm chán và đơn điệu
Thừa nhận nhu cầu xã hội của họ
Tạo điều kiện cho họ cảm thấy hãnh diện về sự hữu ích và quan trọng trong công việc chung
NQT có
thể động
viên
Những biện pháp động viên
Cho nlđ tự do hơn khi ra qđịnh lquan đến cviệc
Qtâm đến các nhóm không chính thức
Thtin nhiều hơn cho nlđ biết các khoạch và hoạt động của xí nghiệp
Trang 20Các lý thuyết hiện đại về
sự động viên
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow
Thuyết hai nhân tố của F Herzberg Thuyết về bản chất của con người của
Mc.Gregor
Trang 21Chân, thiện, mỹ,
tự chủ, sáng tạo, hài hước…
Tự trọng, địa vị…
Tình yêu, bạn bè, được chấp nhận …
Tự thể hiện
Tự trọng
Xã hội
An toàn Sinh lý
Đảm bảo sự tồn tại: ăn, uống…
Cần phải hiểu người lao động đang ở cấp độ nhu cầu nào?
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow
Trang 22Bản chất Đặc trưng Biện pháp động viên
X
Người không thích làm việc, lười biếng, không muốn nhận trách nhiệm & chỉ làm việc khi
bị người khác bắt buộc
Kích thích bằng vật chất, giao phó công việc cụ thể, thường xuyên đôn đốc kiểm tra
Y
Người ham thích làm việc, biết
tự kiểm soát để hoàn thành mục tiêu, sẵn sàng nhận trách nhiệm, và có khả năng sáng tạo
Nên tôn trọng ý kiến của
họ, khuyến khích tính chủ động và sáng tạo trong công việc, tạo cho
họ cơ hội thăng tiến
Thuyết về bản chất con người của Mc.Gregor
Trang 23Điều mà Mc Gregor coi là bản chất chỉ
có thể là thái độ lao động của con người và thái độ lao động đó tuỳ thuộc vào thái độ và cách thức họ được đối
xử trong thực tế
M ọi người lao động đều có thể làm việc một cách hăng hái, nhiệt tình nếu họ được tham gia vào các quyết định quản trị và được quan tâm đến các nhu cầu của họ
1
2
3
Trang 24Thuyết hai nhân tố của F Herzberg
Bất mãn > < Không bất mãn => Nhân tố duy trì(bt) Thỏa mãn > < Không thỏa mãn => Nhân tố động viên
Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên
1 Phương pháp giám sát 1 Sự thách thức của công việc
2 Hệ thống phân phối thu nhập 2 Các cơ hội thăng tiến
3 Quan hệ đồng nghiệp 3 Ý nghĩa các thành tựu
4 Điều kiện làm việc 4 Sự nhận dạng khi công việc
được thực hiện
5 Chính sách công ty 5 Ý nghĩa của trách nhiệm
6 Cuộc sống cá nhân
7 Địa vị
Trang 25Thuyết hai nhân tố của F Herzberg
Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên
Ảnh hưởng của các nhân tố
Khi đúng Khi sai Khi đúng Khi sai
Không có sự bất
Không
động viên Ảnh hưởng tiêu cực Động viên được tăng cường Không có mãn sự bất
- Không thể mong đợi sự thỏa mãn bằng cách xóa bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn
- Phải giải quyết đồng thời cả hai nhóm nhân tố duy trì và động viên
Trang 26 Đầu tư vào cơ sở vật chất cần thiết để người lao động có thể làm việc với năng suất cao
Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, để công ty thực
sự là ngôi nhà thứ 2 của người lao động
Nhận biết các nhu cầu của nhân viên và quan tâm tạo điều kiện giúp họ thỏa mãn
Tạo sự gắn bó, yêu thích công việc của người lao động thông qua:
Phân công công việc hợp lý, công bằng
Luân chuyển công việc và mở rộng công việc
Thú vị hóa công việc
Ứng dụng lý thuyết động viên vào
thực hành quản trị
Trang 27 Đánh giá kịp thời thành tích nhân viên và khen thưởng hợp lý
Tạo cơ hội cho người lao động được tham gia:
Trao đổi về mục tiêu & các quyết định phát triển của
Trang 28IV Lãnh đạo và phong cách lãnh đạo
Lãnh đạo là khả năng lôi cuốn người khác đi theo mình
Lãnh đạo là biết tạo ra một sự thỏa thuận chung của nhóm
Lãnh đạo là biết thông tin cho nhân viên để họ biết phải làm gì
Lãnh đạo là cách cư xử của một cá nhân khi chỉ đạo các hoạt động của nhóm để đạt mục đích chung
Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến hoạt động của một cá nhân hoặc một nhóm, nhằm đạt được mục đích trong những điều kiện cụ thể nhất định
Lãnh đạo là biết tạo ra mối ràng buộc giữa người và công việc bằng cách quan tâm cả hai
Lãnh đạo là gì ?
Trang 29IV Lãnh đạo và phong cách lãnh đạo
1 Lãnh đạo và người lãnh đạo
Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm đạt được mục đích trong những điều kiện cụ thể nhất định
Lãnh đạo là một quá trình của việc ảnh hưởng đến con người và tạo ra những điều kiện, môi trường cho họ để đạt tới mục tiêu của nhóm hay của tổ chức
Lãnh đạo là một quá trình trong đó một cá nhân ảnh hưởng đến các thành viên trong nhóm theo cách mà truyền cảm hứng tới họ để đạt tới các mục tiêu của nhóm
Trang 30Tổng kết của Stogdill năm 1974 về những phẩm
chất và kỹ năng cần có của nhà lãnh đạo
• Thích ứng
• Am hiểu môi trường xã hội
• Tham vọng & định hướng thành tựu
• Quyết đoán
• Có tinh thần hợp tác
• Kiên quyết
• Đáng tin cậy
• Thống trị ( có nhu cầu cao trong việc ảnh
hưởng & kiểm soát người khác )
• Ngoại giao & lịch thiệp
• Diễn đạt thông tin
• Có khả năng hiểu biết về nhiệm vụ của nhóm
• kỹ năng tổ chức
• Kỹ năng thuyết phục
• Kỹ năng xã hội
Trang 31được hình thành, củng cố và phát huy tác dụng theo thời gian, trên cơ sở hoạt động và thành tích mà nhà quản trị
Trang 32T heo quan điểm của Kurt Lewin
Trang 33Đặc điểm Ưu điểm Nhược điểm
Người lãnh đạo nắm bắt và kiểm soát các
thông tin trong tổ chức
Quyền lực được tập trung tối đa cho người
lãnh đạo
Quyết định do người lãnh đạo đưa ra trên
quan điểm của mình
Thông tin được tổ chức 1 chiều
Là phong cách trong đó nhà quản trị sẽ trực
tiếp ra các quyết định mà không cần tham
khảo ý kiến của người dưới quyền
Phong cách độc đoán
Trang 34Phong cách dân chủ
Là phong cách trong đó nhà quản trị ra quyết
định sau khi bàn bạc, trao đổi và tham khảo ý
kiến cấp dưới
Thu hút nhiều người tham gia quản lý
và lãnh đạo
Ủy quyền được thực hiện rộng rãi
Người lãnh đạo ra quyết định trên cơ
sở có tham khảo ý kiến của cấp dưới
Thông tin 2 chiều
Khai thác được sáng kiến của các nhân viên trong tổ chức
Kéo dài thời gian giải quyết vấn đề
Trang 35Đặc điểm Ưu điểm Nhược điểm Trường hợp áp dụng
1 Người lãnh đạo
nắm bắt và kiểm
soát các thông tin
trong tổ chức
2 Quyền lực được
tập trung tối đa
cho người lãnh
đạo
3 Quyết định do
người lãnh đạo
đưa ra trên quan
điểm của mình
4 Thông tin được
Giải quyết nhanh các vấn đề
Khơng phát huy được tính chủ động sáng tạo của nhân viên
tổ chức mới hình thành hoặc một tổ chức đang trong tình trạng trì trệ, thiếu kỷ luật,
tự giác cần chấn chỉnh kịp thời hay cơng việc đang cần phải quyết mang tính cấp bách
Phong cách độc đốn
Trang 36Phong cách tự do
Là phong cách, trong đó nhà quản trị cho phép
người dưới quyền ra quyết định riêng của mình và
họ ít tham gia vào việc ra quyết định của tổ chức
Lãnh đạo ít tham gia vào hoạt động của tập
thể
Mọi thành viên được tham gia bàn bạc
công việc của tập thể
Quyết định chủ yếu do cấp dưới tự đưa
ra
Thông tin được thiết kế theo chiều
ngang
Phát huy cao sáng kiến của nhân viên Dễ sinh ra hiện tượng
hỗn loạn và vô tổ chức
Trang 371 Khái niệm thông tin
2 Những hình thức thông tin
3 Thông tin trong tổ chức
4 Những trở ngại trong thông tin
5 Quản trị thông tin
V Thông tin trong quản trị
Trang 38Nhưng vẫn kiểm tra
Tự đọc
Trang 391 Khái niệm thông tin
Thông tin là quá trình trao đổi giữa người gửi
và người nhận
Vai trò của thông tin
Để ra một quyết định đúng, nhà quản trị cần thu thập & sử lý các thông tin cần thiết
Nhà quản trị phải truyền đạt thông tin về mục tiêu, nhiệm vụ công việc, định hướng, hay tiến độ thực hiện, các phản hồi,
…để nhân viên hoàn tốt công việc
Không có thông tin, nhà quản trị không thể điều hành được
tổ chức
Trang 40Người
gửi
Thông điệp hóa Mã Mạch
chuyển Giải mã Người
nhận
Phản hồi
Nhiễu thông tin
Quá trình truyền thông
• Giải mã là quá trình trong đó các biểu tượng được diễn đạt bởi người nhận
• Sau khi giải mã và nhận thức bản thông điệp, người nhận phản hồi tới người gửi thông điệp khác thể hiện hiệu quả của việc thông tin
• Trong việc truyền thông điệp và nhận sự phản hồi, thông điệp có thể bị nhiễu
Trang 41Mô hình thông tin rút gọn
Trang 433 Thông tin trong tổ chức
Thông tin chính thức là những thông tin theo cấp hệ
Thông tin không chính thức có công dụng cho những nhu cầu của nhân viên, thường không được nhà quản trị chấp nhận
Thông tin từ trên xuống thường ở dạng nhà quản trị giao nhiệm vụ cho cấp dưới, giải thích các mục tiêu của tổ chức, phổ biến các quy định, …
Thông tin từ dưới lên là những thông tin phản hồi về tình hình thực hiện nhiệm vụ hay những kiến nghị của cấp dưới
Thông tin theo chiều ngang là thông tin giữa những người đồng sự, cùng cấp
Trang 44Mạng chữ
Trang 45• Mạng bánh xe: Tập trung cao nhất, tất cả thông tin phải đi qua vị trí trung tâm => tuyệt vời về tốc độ và sự chính xác trong việc giải quyết vấn đề
trí có thể thông tin cho hai vị trí khác,
không ai có thể thông tin với tất cả
các thành viên trong mạng
Trang 46• Mạng dây chuyền: các thành viên chỉ giao tiếp với một người gần mình
đều giao tiếp được với nhau
theo chiều dọc , không có trao đổi thông tin theo chiều ngang
Trang 474 Những trở ngại trong thông tin
a Thiếu kế hoạch đối với thông tin liên lạc
b Những giả thiết không được làm rõ
c Sự mập mờ về ngữ nghĩa
d Các thông tin được diễn tả kém
e Sự mất mát do truyền đạt thông tin và
ghi nhận kém
f Việc ít lắng nghe, và đánh giá vội vã
g Sư không tin cậy, đe dọa và sợ hãi
h Thời gian không đủ cho sự điều chỉnh
để thay đổi
Trang 485 Quản trị thông tin
Trang 49VI Quản trị thay đổi và xung đột
Trang 50Nhưng vẫn kiểm tra
Tự đọc
Trang 51Tại sao phải thay đổi?
Trang 521 Những yếu tố gây biến động
a Những yếu tố bên ngoài
Áp lực xã hội và các chính sách
Sự thay đổi của thị trường
Sự đa dạng về
lực lượng
lao động
Trang 53Sự đa dạng về lực lượng lao động: Ngày càng đa dạng về
văn hóa, khả năng chuyên môn, trình độ Do vậy, tổ chức cần phải quản lý sự đa dạng này một cách hiệu quả
Sự thay đổi và tiến bộ của khoa học công nghệ:Các tổ
chức sử dụng công nghệ như là công cụ để nâng cao năng
suất lao động và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
Sự thay đổi của thị trường: Sự toàn cầu hóa nền kinh tế
buộc các tổ chức phải thay đổi để thích nghi với môi trường kinh doanh mới
Áp lực xã hội và các chính sách: Khuynh hướng xã hội trong những
năm đầu thế kỷ 21 đòi hỏi các tổ chức cũng phải điều chỉnh cho phù hợp