Nghiên eứu thực nghiệm trên chuột cổng trắng chưa trưởng thành và trưởng thành cho thấy mô tỉnh hoàn cỏ thể được bảo quản tot trong nitơ lỏng sử dụng phương pháp đông lạ[r]
Trang 1người Ê đê, nam giới là 29,3±3 mm, ờ nữ là
28,4±1,8mm, kết quả này tương tự nghiến cứu của
Leslie G Farkas trên người Việt Nam
Chiều rộng của mũi ở nữ Ê đê trong nghiên này là
35,1±3,20mm và ở nam là 42,51±4l88mm Nghiên cứu
của Leslie G Farkas [7] trên người Việt Nam cũng có
kết quả tương tự, (nam là 40,2±2,1mm và nữ
39,8±2,1mm) Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Anh
Tú cũng cho kết quả tương tự (nam 42 ± 2,6 trim và
nữ 39 ± 2,4mm, với p < 0,001) [18] Chiều dài sống
mũi trong nghiên cứu cùa chúng tôi là nam
37,2±5,72mm và nữ là 34,9±3,73mm Kết quả trong
nghiên cứu của Trần Thị Anh Tú thì nam là 42 ± 1,7
mm và nữ 39 ± 1,2mm
Về chiều rộng miệng, chúng tôi nhận thấy kết quả
nghiên cứu của chủng toi tương íự nghiên cứu của vo
Xuân Khôi [2] trên nam thanh niên người Việt là 4,8 ±
0,3cm, nhưng thấp hơn trong nghiên cứu của Lê Gia
Vinh cũng ở nam thanh niên người Việt 5,2± 0,4 cm
v ề chiều cao của môi, chúng toi nhận thấy chiếu cao
môi trên và môi dưới của chung tôi không có sự khác
biệt với kết quả của Lê Văn Cường và Võ Huỳnh
Trang [1] trên người Kinh
4 Các góc ỉhẩm m ỹ khuôn m ặỉ
Các góc mũi trán, góc mũi môi trong nghiên cứu
cùa chúng tôi nhỏ hơn kết quả trong nghiên cứu của
Phan Ngọc Toàn [4], Trần Thị Anh Tú [5] trên người
Kinh Như vậy các góc này ở người Ê đe nhọn hơn so
với người Kỉnh Đong thời khi so sánh với kết quả
Peter M Prendergast [8] và Mac - Grawwail (dẫn theo
Phan Naọc Toàn) trên người châu Âu thì 'Chúng tôi
nhận thay các góc này ở người Ê đê íà tù hơn so với
người châu Âu
Trong nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy sự khác
biệt của góc mũi trán và góc mũi cằm ơ nam và nữ là
cố ý nghía (p<Q,01), các góc cằm mũi mặt, cằm cổ,
mũi môi giữa nam và nữ Ễ đê khác nhau không có ý
nghĩa thống kê
5 Các t ỉ lệ và chì số của mặt
Như vậy ơ người Ê đê thì kích thước: mặt trên >
mặt dưới > mặt giữa Kết quả này cũng giống với
nghiên cứu của Phan Ngọc Toàn (tĩ ỉệ mặt trên: giữa:
dưới !à 0,4: 0,37: 0,23) chỉ số mũi 1 và chì số mũi 2 trong nghiên cứu của chúng tôi trên người Ê đê tương
tự ket quả nghiên cứu của Trần Thị Anh Tú trên người kinh
KẾT LUẬN
- ờ người Ê đê có đa số là dạng mặt bầu dục, trán nghiêng, mắt có mi mắt, mũi thẳng
- Không có sự khác biệt với kích thước mặt của người Kinh Không có sự khác biệt về kích thước các
bọ phận mắt, mũi, miệng giữa người Ê đê với người Kinh
- Xác định được số đo của một số góc thầm mỹ của khuôn mặt và một số chỉ số của khuôn mặt Không
có sự tương quan giữa kích thước khuôn mặí với chiều cao cơ the, cũng như giữa các bộ phận trên mặt với kích thước mặt toàn bộ
TÀI LIỆU THẢM KHẢO
1 Lê Văn Cường, Võ Huỳnh Trang (2011), Đặc điểm phân mõi của ngươi Việt, Khơ Me, Chăm vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Đại học Y Dược TP HCM, ír 10- 147
2 Vũ Xuân Khôi (1996), Cơ sở sinh thái học và nhân trắc học, xây dựng hệ kích cỡ mặt nạ của người Việt Nam Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội, ír 121 -134
3 Nguyen Quang Quyền (1971), Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam, Nhà xuất bản
Y học,Vỉa Nọi, tr 87-107
4 Phan Ngọc Toàn (2015), “Phân tích đặc điểm hình thái khuôn mặt người Việt Nam trưởng thành”, Y học Hồ Chi Minh.tr 364 -369
5 Trần Thị Anh Tú (2005), Hình thái, cấu trúc tháp mũi người Việt Nam trưởng íhành, Đại học Y Dược TP HCM.tr 135-148
6- Lê Gia Vinh, Lê Việt Vùng (2000), “Nghiên cứu đặc điềm nhân trắc đầu- mặt ứng dụng trong nhận.dạng người” Hình thái học, số đặc biẹt, tr 23-27
7 Farkas L G (2005), '‘International Anthropometric Study of Facial Morphology in Various Ethnic Groups/Races”, The journal of craniofacial surgery, 16(4), Toronto, pp 615 - 646
8 Prendergast p M (2012), “Facial Proportions”, Advanced Surgical Facial Rejuvenation, Springer-Verlag Beilin Heideiberg, Ireland, pp 15-25
KÉT QUẢ BẢO QUẢN LẠNH SÂU MÔ TINH HOÀN CHUỘT CỒNG TRẮNG BÀNG PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG CHẬM THEO CHƯƠNG TRÌNH
Ths Nguyễn Thị Hiệp Tuyết, TS Bùi Thanh Thùy
(Bộ môn Mô - Phôi thai học trường Đ ại học Y - Dược Thái Nguyên) PGS.TS Nguyễn Khang Sơn (Bộ m ôn Mô - Phôi,Trường Đại học Y Hà Nội)
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Bảo quàn mô tinh hoàn cỏ thể giảm được việc phải sinh thiết nhiều lần trong chẩn đoán và hỗ trợ sinh sản đối với bệnh nhân vô tinh Bên cạnh đó, mô tinh hoàn bào quản có thề giúp phục hồi chức năng sinh sản, nội tiết cho trẻ trai sau điều trị ung thư Mục tiêu: Đánh giá biến đổi cấu trúc vi thể mô tinh hoàn chuột cống trắng chưa trưởng thành và trưởng thanh sau bảo quản lạnh sâu Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bảo quàn lạnh sâu mo tinh hoàn chuột cống trắng chưa trưởng thành (5 tuần) và trưởng thành (10 tuần) theo phương pháp đông chậm theo chương trình trong 4 tuần Kết quà: Tỷ lệ ống sinh tinh mô tinh hoàn chưa trưởng thành và trưởng thành được bảo vệ tot lần lượt là 79,9% và 88,2% Đường kính ống sinh tinh giảm nhẹ ở cả hai lô thực nghiệm Tuyến kẽ không bị tồn thương sau bảo quàn ở hai lô thực nghiệm lần lượt là 70,5% và 74,1% Mô tinh
327
Trang 2hoàn trưởng thành được bảo vệ tốt hơn so với mô chưa trưởng thành Kết luận: Mô tinh hoàn có thể được bảo quản tốt trong nitơ lỏng sử dụng phương pháp đông lạnh chậm theo chương trình Khuyến nghị: Tiếp tục nghiên cứu bào quản lạnh sâu mô tinh hoàn trên động vật thực nghiệm để rứt ra đuực quy trình hoan thiện, tiền tới ứng dụng trên người.
Từ khóa: Mô tinh hoàn, chuột cống.
SUMMARY
RESULTS OF CRYOPRESERVATION OF ALBINO RATS’ TESTICULAR TISSUE B Y CONTROLLED SLOW FREEZING
Nguyen Thi Hiep Tuyet, Bui Thanh Thuy (Department o f Embryology, Thai Nguyen University o f Medicine and Pharmacy)
Background: Cryopreservation o f testicular tissue can avoid biopsy again and again in diagnosis and reproductive assistant fo r male infertility Beside, testicular tissue cryopreservation can restore male fertility endocrine o f pre-pubertal boys after cancer treatment Purpose: Evaluate the changing o f structure o f immature and mature rat testicular tissue after crỵopreservaỉion Material and methods: TesticulQr tissue o f immature rat (5 weeks) and mature rat (10 weeks) were cryopreserved by controlled slow freezing in 4 weeks Results: structure seminiferous tubules were protected well which were 79 9% and 88.2%, respectively The structural seminiferous tubes changes: basement membranes were detached from epithelium, cells were shrinked, nuclei was painted dack, there was many small gaps in epithelium Tubular diameter decreased slightly in 2 studying groups Some places, interstitial tissue was disintegrated: the tubes were no longer side by side and Leydig cell clusters were not next to the tubes Intact Leydig cell clusters were seen in 7(15% and 74.1%, respectively Mature testicular tissue was protected better than immature tissue Conclusion: Testicular tissue can be cryopreserved in liquid nitrogen Petition: study on cryopreservation o f animal testicular continuously, finding the complete procedure and future applications in human infertility issues.
Keyw ords: Testicular tissue, rat.
ĐẶT VẮN ĐÈ
Tại Việt Nam, kỹ thuật ICSI sử đụng tinh trùng thu
nhận từ tinh hoàn (TESE) đã được áp dụng thành
công Bệnh nhân vô tinh sẽ được sinh thiết để đánh
giá sự sinh tinh của tinh hoàn Vào ngày chọc hút
trứng, tinh hoàn được sinh thiết một lần nữa để phân
lậỊD tinh trùng từ mô tinh hoàn Nếu bệnh nhân phải
điều trị nhiều lần, việc sinh thiết tinh hoàn sẽ được lặp
lại cho mỗi iần điều trị Bảo quản mô tinh hoàn có the
giảm được việc sinh thiết nhiều lần do đó tránh gây tổn
thương cho mô tinh hoàn và giàm áp lực tâm lý cho
bệnh nhân [1]
Ngày nay, tỷ lệ trẻ trai sổng được lâu dài sau điều
trị ung thư tăng cao Tuy nhiên, á ề u trị ung thư có
nguy cơ làm giam hoặc mẳt khả năng sinh sấn do ảnh
hưởng độc hại của trị liệu íên biểu mô tinh và quá trinh
sinh tinh Bảo quản mô tinh hoàn là tiềm năng íớn
írong việc bảo ton khả năng sinh sàn [2] ứng dụng
nuôi cấy tể bào và ghép lại mô tỉnh hoàn sau bảo quản
có thể giúp phục hồi lại chức sinh sản cũng như nội
tiết cho bệnh nhân
Xuất phát từ lợi ích và nhu cầu bảo quản mô tinh
hoàn, chúng tòi tiến hành nghiên cứu thực nghiệm với
mục tiêu: Đánh giá biến đoi cấu trúc vi the mô tinh
hoàn chuột cống trắng chưa trường thành và trưởng
thành sau bảo quản lạnh sâu sử dụng phương pháp
đông chậm theo chương trình
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
1 Đối tượng nghiên cứu
- Nhóm Á gom 50 mẫu mô tinh hoàn của 10 chuộỉ
cống trắng chưa trưởng thành (5 tuần tuổi) chia đều
thành 2 lô A1 và A2; Nhóm B gồm 50 mẫu mô tinh
hoàn cùa 10 chuột cống trắng trưởng thành (10 tuần
tuồi) chia đều thành 2 iô B1 và B2
+ Lô A1, B1 (lô chứng): mỗi lô gồm 25 mẫu íinh
hoàn tươi, không bảo quản + Lô A2, B2 (lô thực nghiệm): mỗi lô gồm 25 mẫu tỉnh hoàn bảo quản lạnh, sử đụng phương pháp đông chậm theo chương trình Thời gian bảo quản ià 4 tuần
2 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm mô tả có đổi chứng
- Phương tiện nghiên cứu: Kính hiển vi đa năng Zeiss - Axioplan 2, sử dụng phần mềm KS400 đế chụp ảnh và đo đường kính ống sinh tinh
3 Quỉ trình nghiên cứu Tinh hoàn chuột được cắt thành các mảnh nhỏ tại
vị trí sát với màng trắng với kích thước 6 - 8 mm3 theo phương pháp của Baert Y (2013) [2] Mau mô được bảo quản và rã đông tham khảo theo quy trình của Wyns c (2008) [3] Các mẫu mô sau khỉ được rửa trong HBSS được đưa vào ổng cryovial 1,8mỉ (5 mẫu/ống), có chứa 1,5 mi dung dịch chất bảo quản lạnh (4 C) gồm có: Ó,7M DMSO; 0,1 M sucrose và 10% FBS pha trong dung dịch HBSS
Sử dụng máy Nicool 10 PC để hạ nhiệt: để mẫu ở 4°c trong 30 phút; sau đó hạ với tốc độ 1°c/phút tới 0°c, để ỉrong 5 phút; tiếp tục hạ với tốc độ -0,5°c/phút tới -8°c, để trong 15 phút, thực hiện bước tạo tinh thể
đá nhân tạo (seeding); sau đó hạ nhiệt với tốc độ -0,5°c/phút tới - 40°c, để trong 10 phút; tiếp tục hạ nhiệt vởi tốc độ -7°c/ phút tới -70°C; khi mẫu đạt -70°c thì chuyển mẫu vào nitơ lòng
Thực hiện rã đông theo các bước: để ống bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 2 phút Sau đó ngâm và cốc nước ẩm 37 c cho đến khi băng tan hết (2 phút) Cuối cùng rửa mẫu 3 lần qua các nồng độ sucrose giâm dần (0,1 M; 0,05M; 0M) pha trong HBSS lạnh, mỗi ian 5 phút
Trang 34 Chỉ tiêu nghiên cứu
a Đánh giả hình thái cấu trúc ống sinh tinh
- Số lượng và đường kính ống sinh tinh được tồng
hựp trên toàn bộ mẫu ở mỗi íô
- Đánh giá hinh thái cấu trúc ống sinh tỉnh tham
khảo của Keros V (2005) [4]: cấ u trúc ít bị biến đỗi,
còn nguyên vẹn: 2 điểm, tổn íhương nhẹ < 50%: 1
điểm, tổn thương nhiều > 50%: 0 điềm, óng sinh tinh
đạt 2 hoặc 1 điểm được coi là được bảo vệ tot
b Đánh giá m ô kẽ: Đánh giá sự nguyên vẹn của
mô kẽ, iuyến kẽ và hình thái của các tế bào Leydig
5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 1/2015 đến
11/2015
- Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn Mô - Phôi ỉrường
Đại học Y Hà Nội, bộ môn Mô - Phôi thai học Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên
KỀTQ UẢ
1 Hình ỉh á ỉ ống sinh tỉn h của m ô tin h hoàn chuộí sau bảo quản lạnh sâu
Sau bảo quản lạnh sâu, mô tinh hoàn ở cả 2 nhóm chuột có nhiều ống sinh tinh vẫn giữ được cấu trúc gần như bình thường (đạt 2 điểm) Bên cạnh đó, co những ống sinh tinh bị tổn ỉhương với đặc điểm: tế bào biểu mô có nhân bị đông vón, bắt màu đậm; bào tương thoái hóa Trong biểu mô tinh xuất hiện các
khoảng trống; cậc tế bào bong khỏi màng đáy và có xu
hướng co cụm lại Các dạng tồn thương có thể ờ mức
độ nhẹ (1 điểm) đến mức độ nặng (0 điem) (Hinh 1,2)
Lô chứng A1 Lô A2: 2 điểm L ô A 2 :1 đ iể m L ô A 2 :0 đ iể m
Hình 1 Hình thái ống sinh tinh trước và sau bào quản ỉạnh sâu cửa mô tinh hoàn chuột chưa trưởng thành (nhóm
I
LÔ B2: 2 điểm
Lô chứng B1
WM tm W
LÔ B 2 :1 điểm
Hình 2 Hình thái ống sinh tinh trước và sau bào quản lạnh sâu của mô tinh hoàn chuột trường thành (nhóm B)
Bảng 1 Đặc điểm cấu trúc ống sinh tinh mô tinh
Lô nghiên
cứu
2
điềm
1 điểm
0 điểm
2 đỉêm +1 điểm p LÔA1 91,3% 6,2% 2,5% 97,5% p(A1 -A 2 )
<0,05 LÔA2 23,4% 56,5% 20,1% 79,9%
LÔB1 92,8% 4,2% 3,0% 97% p (B1 - B2)
<0,05 LÔB2 35,1% 53,1% 11,8% 88,2%
Nhận xét: Mô tinh hoàn trước bảo quản (tươi) có
một tỉ lệ nhỏ số ống sinh tinh bị biến đồi cấu trúc ít
hoặc nhiều (loại 1 và 0 điểm) Tuy nhiên, sau bảo quản
lạnh sâu ờ cả 2 nhóm chuột, tỉ iệ này tăng lên khác
biệt so với trước bảo quản
Bảng 2 So sánh đường kính ống sinh tinh trước và
sau báo quản lạnh sâu
Lô nghiên
cứu
Tổng số ống sinh
tinh được khao sát
Đường kính ống sinh tinh (ụm)
x ± s ò p LÔA1 678 135,76 ±22,72 p (A 1 -
A2)
<0,05
Lò A2 696 132,97 ±18,50
LÔB1 498 178,22 ±20,46 P (B 1
-B2)
<0,05 LÔB2 484 173,47 ±19,71
có đường kính trung bình nhỏ hơn so với ống sinh tinh chuột trường thành Sau bảo quản lạnh sâu, đường kính ống sinh tinh giảm so với trước bảo quản
2 Đặc điểm m ô kẽ tin h hoàn ch u ộ t sau bảo quản lạnh sâu
ở mô tinh hoàn tươi, mô kẽ nằm xen giữa các ống sinh tinh và giữa chúng không có khoảng trống Trong
mô kẽ có các tuyến kẽ, tạo bởi một số íế bào kẽ (te bào Leydig) nằm cạnh những mao mạch Sau bao quản lạnh sâu, một số nơi mô kẽ có hiện tượng bị tan rã: các ống sinh tỉnh không còn nằm sát với nhau và
có những cụm tuyến kẽ nằm tách rời khỏi ống sinh tinh (Hình 3) Tỷ lệ cụm tuyến không bị tổn thương ở mô tinh hoàn chuột chưa trưởng thành đạt 70,5% và mô tinh hoàn chuột trường thành đạt 74,1% sau bảo quản lạnh sâu (Hình 4)
329
Trang 4Hình 4 Đặc điểm tuyến kẽ sau bảo quản lạnh sđu ờ lô A2 vă B2 (H&E X 400) BĂN LUẬN
Sau bảo quản lạnh sđu, những hình ảnh tổn
thương ổng sinh tinh thường thấy lă: vỏ xơ vă măng
đây bong khỏi biểu mô; câc tế băo tổn thương thoâi
hóa co cụm lại, nhđn tế băo tròn nhỏ, bắt mău ổậm
hơn so bình thường; biểu mô hình thănh khoảng trổng
nhỏ ở giữa câc tể băo Đđy lă tâc ổộng không mong
muốn của việc bảo quản lạnh Tuy nhiín, sau bảo
quản lạnh sư dụng phương phâp đông chậm theo
chương trinh trong nghiín cứu năy, phần lớn câc ổng
sinh tinh đê được bảo vệ tốt: mô tỉnh hoăn chuột chưa
trưởng thănh có tỳ lệ ống sinh tinh được bảo vệ tốt (2
điềm vă 1 điểm) đạt 79,9 % vă ở mô tinh hoăn chuột
trưởng thănh đạt 88,2% (Bảng 1) Rõ răng rằng, chi
những ổng sinh tinh được bảo vệ tốt mới có thể đảm
bảo chức năng sau năy Nghiín cứu của chúng tôi cho
thấy mô tinh hoăn chuột ổê được bảo vệ tốt khâ tốt khi
đông lạnh chậm theo chương trình Kết quả của chúng
tôi phù hợp với nghiín cứu của một số tâc giả khâc [2],
[4], [5]
Đường kính ống sinh tinh của chuột cống trắng
thay đổi tăng dần theo sự trưởng thănh của câ thể ở
chuột trưởng thănh, ống sinh tinh có đường kính lớn
hơn vă có íòng rộng Đường kính ống sinh tinh của mô
tỉnh hoăn chuột chưa trưởng thănh vă trưởng thảnh
sau bảo quản đều giảm so với ở ỉô chứng [6] Đường
kinh ống sinh tinh giảm phù hợp với hình thâi tồn
thương ở hai lô thực nghiệm lă do tế băo biểu mô
thoâi hốa có xu hướng co cụm lại
Song song với việc bảo tồn chức năng sinh sẩn thì
duy tr) nội tiết cũng lă mối quan tđm của câc nhă
nghiín cứu [2], [4], [6], { l ị Trong nghiín cứu năy,
chúng tôi chỉ thực hiện đânh giâ chất lượng tuyến ke dựa văo đặc điềm hình thâi của tế băo Leydig, độ tập trung cùa tế băo quanh mạch mâu Kểt quả cho thấy,
về mặt hình thâi, sau bảó quản iạnh sđu, tuyến ke được bảo vệ khâ tốt ở cả tinh hoăn chuột trưởng thănh vă chưa trưởng thănh (Hình 3) Đđy lă nghiín cứu bước đầu về bảo quản mô tinh hoăn, nín chúng tôi chì đừng lại ở mặt đânh giâ hình thâi Chúng tôi định hướng nghiín cửu tiếp theo sẽ lă đânh giâ chức năng nội tiết của tế băo Leydig sau bảo quản
So sânh sự tổn thương sau bảo quản lạnh giữa mô tinh hoăn chuột đê trường thănh vă chưa trưởng thănh chúng tôi nhận thấy Mô tinh hoăn chuột chưa trưởng thănh bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi quâ trình bảo quản lạnh sđu Chúng tôi cho rằng, ờ mô tinh hoăn chưa trưởng thănh, câc ống sinh tinh liín kết vởi nhau khâ chặt chẽ, do đó khả năng thẩm thấu của chât bảo vệ vằ tế băo biểu mô tình sẽ khỏ khăn hơn Điều năỹ thấy rõ ở những ống sinh tinh nằm ở vị trí trung tđm của mảnh mô với những tổn thương thường nặng nề hơn Trong khi đó, mô liín kết giữa câc ống sinh tinh của tinh hoăn trưởng thănh thì long lẻo hơn so với mô chưa trưởng thănh, do vậy khả năng thấm cùa chất bảo vệ văo biểu mô tinh se dễ đăng hơn, từ đó biểu
mô tinh được bảo vệ tốt hơn Đđy cũng sẽ lă một gợi ý
để có những nghiín cứu tiếp theo v â việc bảò quản câc ống sinh tinh đê được tâch rời nhau [1]
Trang 5KẾT LUẬN
Nghiên eứu thực nghiệm trên chuột cổng trắng
chưa trưởng thành và trưởng thành cho thấy mô tỉnh
hoàn cỏ thể được bảo quản tot trong nitơ lỏng sử dụng
phương pháp đông lạnh chậm theo chương trình
Sau bảo quản lạnh, tỉ lệ ống sinh tinh được bảo vệ
tốt ở tinh hoàn chuọt chưa trương thành đạt 79,9% và
ở tinh hoàn chuột trưởng thành đạt 88,2% Tuyến kê
được bảo vệ tốt ơ 2 lô thực nghiệm lần lượt là 70,5 và
74,1% Đường kính ống sinh tinh giảm nhẹ sau bảo
quản lạnh ở ca 2 !ô thực nghiệm
Mô tinh hoàn trưởng thành được bảo vệ tốt hơn so
với mô chưa trường thành
KHUYẾN NGHỊ
- Tỉếp tục nghiên cứu bảo quản iạnh sâu mô tinh
hoàn trên động vậí thực nghiệm để rút ra đưực quy
trinh hoàn thiện, tiến tới ứng dụng trên người
- Tiến hành thực nghiệm ghép lại mảnh mô sau
bảo quản đề đánh giá khả năng sống và sinh tinh cùa
mô sau ghép
TÀỈ LIỆU THAM KHẢO
1 Trương Thị Thanh Bỉnh, Nguyễn Thành Như,
Nguyễn Thị Mai (2009), Trữ lạnh mô tinh hoàn ở những
trường hợp vô tinh bế tắc ở nam giới, Thời sự Y học, 36,
3 - 6
2 Baert Y, Van Saen D., Haentjens p et al (2013), What is the best cryopreservation protocol for human testicuiar tissue banking?, Hum Reprod, 28(7), 1816- 1826
3 Wyns c, Van Langendoncki A, Wese F.X et al (2008), Long-term spermatogonial survival in cryopreserved and xenografted immature human testicular tissue, Hum Reprod 23(11), 2402-2414
4 Keros V, Rosenlund B, Hultenby K et al (2005), Optimizing cryopreservation of human testicular tissue - comparison of protocols with glycerol, propanediol and dimethyl suiphoxide as cryoprotectants, Hum Reprod, 20, 1676-1687
5 Lê Thị Thu Hiền (2011), Nghiên cứu trữ lạnh ỉinh trùng từ mào tinh và mô tinh hoàn để hỗ trợ sinh sản, Luận văn thạc sĩ y học,s Học viện Quân Y, Hà Nội
6 Kvisỉ K, Thorup J, Byskov A.G et ai (2006), Cryopreservation of intact testicular tissue from boys with cryptorchidism, Hum Reprod, 21, 484- 491
7 Cengiz Yildiz, Brendan Mullen, Keith Jarvi et al (2013), Effect of different cryoprotectant agents on spermatogenesis efficiency in cryopreserved and grafted neonata! mouse testicular tissue, Cryobiology, 67(1), 70- 75
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG GẮN VÀO TÉ BÀO, PHÂN BỐ SINH HỌC TRONG C ơ THẺ CỦA PHỨC HỢP KHÁNG THẺ ĐƠN DÒNG GẮN ĐỔNG
VỊ PHÓNG XẠ (NIMOTUZUMAB-131I) TRÊN THỰC NGHIỆM
Ths Nguyễn Thị Mỹ Thành1, PGS.TS Nguyễn Lính Toàn2, TS Hồ Anh Sơn2,
PGS.TS Nguyên Cảnh Phú3, ThS Nguyễn Thị Thu4
Trường ĐHYK V inh,2 Học viên QÙân Y,
3 Trường Đại học Y khoa Vinh,4 Viện Nghiên cứu hạt nhân, Đà Lạt
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Nimotuzumab-131l (Nímo-1311) là phức hợp miễn dịch phóng xạ dùng trong liệu phốp điều trị đích, được chứng minh là có hiệu quả kháng úng thư phổi không tể bào nhỏ (UTPKTBN) trên thực nghiệm Tuy nhiên hiệu quả này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng gắn đặc hiệu với thụ thể tăng trường biểu bì (EGFR) trên tế bào và sự phàn bố sinh học trên chuột nude mang khoi ung thư phổi người.
Mục tiêu: Nghiên cứu đánh giá khả năng gắn vào tế bao ung thư phổi (UTP) người của Nimo-1311 in vitro và phàn bố sinh học của phức họp Nimo-1311 trên mô hình chuột thiếu hụt miễn dịch mang khối UTPKTBN người,
có tăng biểu lộ EGFR.
Đối tượng và phương pháp: tạo khối ung thư bằng dòng tế bào ung thư phổi người A549 trên chuột nude Tiêm Nimo-1311 ánh mạch đuôi chuột, sau đó đếm lượng tia xạ phát ra từ mô u so với câc mô khác trong cơ thể
và chụp SPECT tại cốc thời điểm 24h, 48h, 72h.
Kết quả: ở mật độ 0,3 X 107 tể bào, tế bào ung thư phổi đã đạt mức gắn bão hòa với số lượng Nimotuzumab-
1311 đưa vào, tỷ lệ gắn đạt 44-48% Sau tiêm tĩnh mạch 24-48h, Nimotuzumab~131l tập trung nhiều nhất ờ trong màu, gan, thận, phoi Sau 72h, phức hợp này tập trung ờ mô ung thư nhiều hơn các cơ quan trong cơ thể khi so sánh tỉ lệ với máu.
Kết luận: Nimo-1311 gắn tốt vào tế bào ung thưphồi người dòng A549 và Nimo-1311 tập trung cao ở m ô u hơn các mô khấc trong cơ the tại thời điểm 72h sau tiêm tĩnh mạch.
Từ khóa: Nimotuzumab-1311, A549, EGFR, ung thư phổi không tể bào nhỏ.
SUMMARY
EVALUATE AFFINITY ON HUMAN LUNG CANCER CELL, BIO-DISTRIBUTION OF MONOCLONAL ANTIBODIES NIMOTUZUMAB LABELLED RADIO ACTIVITIES 1311 COMPLEX (NIMOTUZUMAB-1311) ON EXPRIMENTAL
Background: The anti-lung cancer effects o f monoclonal antibodies Nimotuzumab labelled radio activities 1311
complex (Nimotuzumab-1311) was proved on mice bearing human lung cancer However, the effectiveness
331