1. Trang chủ
  2. » Tất cả

slide QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN LẠNH

22 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Bảo Quản Lạnh
Tác giả Fellows, P. J., Gokoglu, N., Yerlikaya, P.
Trường học University of Food Technology
Chuyên ngành Food Processing Technology
Thể loại Sách Tham Khảo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHILLING CHILLING REFRIGERATION SÁCH THAM KHẢO 18182 Food Processing Technology Principles and Practice và sách Lawrie’s meat science phần thịt Fellows, P J (2009) Food processing technology principle.

Trang 1

CHILLING - REFRIGERATION

Trang 2

SÁCH THAM KHẢO

18182.Food Processing Technology Principles and Practice và sách

Lawrie’s meat science phần thịt

Fellows, P J (2009) Food processing technology: principles and practice Elsevier

Gokoglu, N., & Yerlikaya, P (2015) Seafood chilling, refrigeration and freezing: science and technology John Wiley & Sons

Trang 4

BẢO QUẢN LẠNH (CHILLING)

• Chilling: Là quá trình duy trì nhiệt độ bảo quản thực phẩm từ -1℃ đến8℃ (Fellows, 2009)

• Chilling: là quá trình giảm nhiệt độ của cá xuống 0℃ (Gokoglu &Yerlikaya, 2015)

• Refrigeration: phương pháp giảm nhiệt độ sản phẩm (Gokoglu &Yerlikaya, 2015)

Trang 5

BẢO QUẢN LẠNH

• Bảo quản lạnh được sử dụng để:

- giảm tốc độ thay đổi sinh hóa của sản phẩm

- giảm tốc độ phát triển của vi sinh vật

kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm tươi sống và thực phẩm đã qua chế biến.

Trang 6

BẢO QUẢN LẠNH

• Bảo quản lạnh gây ra:

- thay đổi tối thiểu các đặc điểm cảm quan

- ảnh hưởng ít nhất đến đặc tính dinh dưỡng của thực phẩm

thực phẩm bảo quản lạnh được đánh giá: tiện lợi, dễ chế biến,chất lượng cao "Lành mạnh", "tự nhiên" và "tươi"

Trang 7

BẢO QUẢN LẠNH

• Quá trình bảo quản lạnh không chỉ áp dụng cho thực phẩm tươi sống

mà còn kết hợp với các quá trình chế biến khác như:

- Thanh trùng

- Lên men

- Bảo quản với khí quyển kiểm soát (MAP)

để kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm

Trang 8

BẢO QUẢN LẠNH

Thực phẩm được bảo quản lạnh được chia làm 3 nhóm tùy vào nhiệt độ bảo quản (Hendley, 1985):

• -1 ℃ đến +1 ℃ (cá tươi, thịt tươi, xúc xích, thịt xay, thịt xông khói, )

• 0 ℃ đến +5 ℃ (sữa tươi, yaourt, salad được chế biến sẵn, )

• 0 ℃ đến +8 ℃ (thức ăn từ thịt và cá chế biến sẵn, bơ, margarine, phô mai cứng, nước trái cây, một số loại trái cây, )

Trang 9

BẢO QUẢN LẠNH - SẢN PHẨM TƯƠI

Các yếu tố kiểm soát thời hạn sử dụng của thực phẩm tươi trong quá trình lạnh bao gồm:

- Loại/giống thực phẩm

- Quả có hô hấp đột biến hay quả không có hô hấp đột biến.

- Tình trạng của trái cây khi thu hoạch (sự hiện diện của hư hỏng cơ học hoặc ô nhiễm vi sinh vật, và mức độ chín).

- Nhiệt độ thu hoạch, bảo quản, phân phối và trưng bày bán lẻ.

- Độ ẩm tương đối của môi trường lưu trữ, ảnh hưởng đến sự mất nước.

Trang 10

• việc kiểm soát vệ sinh trong quá trình chế biến và đóng gói

• các thuộc tính rào cản của bao bì

• nhiệt độ trong quá trình chế biến, phân phối và bảo quản

• độ ẩm tương đối của môi trường bảo quản

Mỗi yếu tố góp phần vào thời hạn sử dụng của thực phẩm ướp lạnh có thể được coi là "Rào cản" đối với sự phát triển của vi sinh vật.

Trang 11

BẢO QUẢN LẠNH

Những thay đổi không mong muốn đối với một số loại trái cây và rau quả xảy ra khi nhiệt độ giảm xuống dưới mức tối ưu cụ thể cho từng loại trái cây Đây được gọi là tổn thương do lạnh và dẫn đến các thay đổi sinh lý khác

nhau.

Một số hiện tượng như hóa nâu bên trong hoặc bên ngoài, không chín và

xuất hiện các vết sần trên da Các lý do cho điều này chưa được hiểu đầy đủ

nhưng có thể bao gồm sự mất cân bằng trong hoạt động trao đổi chất dẫn đến sản xuất quá mức các chất chuyển hóa sau đó trở thành chất độc đối

với các mô (Haard và Chism, 1996).

Trang 13

BẢO QUẢN LẠNH (CHILLING) - THỊT TƯƠI

- Trong các mô động vật, hô hấp hiếu khí giảm nhanh chóng khi việc cung cấp máu có oxy bị ngừng lại khi giết mổ.

- Quá trình hô hấp kỵ khí của glycogen thành acid lactic sau đó làm cho

độ pH của thịt giảm xuống và bắt đầu xuất hiện tình trạng nhiễm VSVnghiêm trọng, trong đó các mô cơ trở nên cứng, co rút và không thể kéothẳng được

- Bảo quản lạnh trong quá trình hô hấp kỵ khí là cần thiết để tạo ra kết

cấu và màu sắc cần thiết của thịt và để giảm nhiễm khuẩn.

Trang 14

BẢO QUẢN LẠNH (CHILLING) - THỊT TƯƠI

- Làm lạnh nhanh thịt bò, thịt lợn và thịt cừu xuống dưới 10 ℃ ngay sau

khi giết mổ là điều cần thiết để bảo quản chất lượng thịt cũng như an toàn vi sinh vật.

- Để đạt được khả năng làm lạnh nhanh đòi hỏi tốc độ không khí cao trong các phòng làm lạnh hoặc lưu lượng không khí lớn.

- Mặc dù tốc độ không khí cao hơn sẽ có xu hướng làm giảm trọng lượng

nhiều hơn, nhưng nó cho phép sử dụng độ ẩm tương đối cao Khi bắt

đầu làm lạnh, nhiệt độ không khí có thể thấp tới 10℃ đối với lợn và cừu

và tốc độ không khí cao tới 180 m / phút (600 ft / phút).

Trang 15

BẢO QUẢN LẠNH (CHILLING) - THỊT TƯƠI

- Đối với thịt bò, tốc độ không khí 120 m / phút (400 ft / phút) và nhiệt

độ không khí là -1℃ có thể thích hợp.

- Khi chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt thịt và không khí trở nên nhỏ, tốc

độ không khí phải được giảm để tránh khô Không khí bão hòa với hơi nước và vận tốc di chuyển cao, đã được sử dụng để giảm thiểu tỷ lệ bốc hơi từ các bề mặt thịt đồng thời cung cấp khả năng thoát nhiệt cao.

- Mặc dù có những lợi ích chắc chắn đạt được từ việc làm lạnh nhanh, nhưng việc áp dụng phương pháp làm lạnh siêu nhanh, ví dụ, không khí ở

-30℃ và 4 m/s, có thể gây ra hiện tượng “co rút lạnh” và làm thịt lợn trở

nên dai hơn (Van der Wal et al , 1995).

Trang 16

BẢO QUẢN LẠNH (CHILLING) - THỊT TƯƠI

- Phun không khí lạnh để làm lạnh bề mặt thân thịt lợn đã được báo cáo

là có thể tăng cường oxy myoglobin mà không làm tăng metmyoglobin

(Feldhusen et al., 1995) Khi so sánh với làm lạnh bằng không khí, Greer và

Jones (1997) đã chỉ ra rằng phun sương làm lạnh thân thịt bò bằng hơi sương ở 1℃, trong 4-16 giờ đầu tiên, làm giảm đáng kể độ co ngót thân

thịt 0,08 g / 100 g mỗi giờ Điều này có nghĩa là một khoản tiết kiệm rất

đáng kể cho những công ty đóng gói thịt

Trang 17

BẢO QUẢN LẠNH (CHILLING) - THỊT TƯƠI

- Tùy thuộc vào kích thước của khối thịt, việc đạt được nhiệt độ trung

tâm 4-7℃ có thể mất đến 24-48 h Do đó, đối với một miếng thịt bò lớn,

có lớp mỡ dưới da dày, tốc độ làm lạnh có thể chậm hơn đáng kể so với

miếng thịt có kích thước nhỏ.

Trang 18

BẢO QUẢN LẠNH (CHILLING) - THỊT TƯƠI

- Tuy nhiên, làm lạnh chậm có kiểm soát và có chủ ý, được gọi là điều hòa,

có thể có lợi đối với chất lượng của thịt Điều này là do rất nhiều quá

trình sinh hóa và sinh lý xảy ra trong 48 giờ đầu tiên sau khi giết mổ quyết định chất lượng của thịt (màu sắc, giảm rỉ dịch, v.v.) Ví dụ, nhiệt

độ thịt giảm chậm sẽ cho phép các protease nội sinh trong cơ có nhiều thời gian hơn để phân hủy các sợi cơ để cải thiện độ mềm (Goll và cộng

sự, 1983)

Trang 19

BẢO QUẢN LẠNH (CHILLING) - THỊT TƯƠI

- Cơ bắp có bề dày mỏng, dễ có xu hướng dễ bị co rút do lạnh Tuy nhiên, nếu nhiệt độ của các cơ này được phép duy trì ở trên 12 độ C trong vòng

10 giờ, thì tình trạng co rút lạnh có thể được giảm bớt Thực hành như

vậy, về nguyên tắc, có thể khả thi; tuy nhiên, cần phải thận trọng vì nếu

quá trình làm lạnh quá chậm và nhiệt độ thân thịt vẫn cao trong một thời gian dài, cơ thịt trở nên dễ bị nhiễm VSV, mềm và có tình trạng tiết dịch (Lesiow và Xiong, 2013; Savell và et al., 2005).

Trang 20

BẢO QUẢN LẠNH (CHILLING) - THỊT TƯƠI

- Việc rã đông chậm cũng là kết quả của sự liên kết ngang quá mức của

myosin và actin khi cơ thịt đông lạnh được rã đông Nói chung, nếu nhiệt

độ của cơ giảm xuống dưới 10-15℃ trong khi cơ thịt vẫn còn ở trạng thái

sơ khai (pH khoảng 6,0-6,4), thì cơ thịt sẽ có xu hướng co ngắn và do đó,

khi nấu tiếp theo sẽ có độ dai (Locker và Hagyard, 1963).

Trang 21

BẢO QUẢN LẠNH (CHILLING) - THỊT TƯƠI

- Khi cơ phải chịu nhiệt độ lạnh trước khi bắt đầu bị ảnh hưởng bởi vi

sinh vật nghiêm trọng, hiện tượng siêu kiểm soát các sợi xảy ra do sự tương tác quá mức giữa actin và myosin khi có nhiều ATP, dẫn đến giảm đáng kể chiều dài dọc của cơ, do đó thịt quá dẻo dai Hiện tượng này,

được gọi là "co rút do lạnh", thường xảy ra đối với thịt có các cơ thịt đỏ.

- Cường độ của quá trình co rút có tương quan với tỷ lệ sợi “đỏ” trong

cơ Bendall (1975) khẳng định rằng các cơ “đỏ” dễ bị ro rút, trong khi những cơ có ít myoglobin hơn thì ít co rút hơn nhiều.

Trang 22

BẢO QUẢN LẠNH (CHILLING) - THỊT TƯƠI

- Một lý thuyết phổ biến cho quá trình co rút do lạnh của cơ là ở nhiệt độ

nhỏ hơn 15℃, sự giải phóng canxi từ lưới cơ chất (sarcoplasmic

reticulum - SR) được kích thích, theo đó, ATPase actomyosin được tăng

cường nhiều (Newbold và Scopes, 1967) Hơn nữa, ở nhiệt độ thấp, ATPase chịu trách nhiệm cập nhật canxi bởi SR có hoạt tính giảm, góp

phần vào sự tích tụ ion Ca 2+ trong tế bào gây ra một dòng thác của các

phản ứng dẫn đến sự hình thành actomyosin Vì ty thể cũng tham gia vào

quá trình giải phóng canxi, do đó ở các sợi cơ đỏ sẽ dễ bị co rút do lạnh

hơn sợi cơ trắng (Buege và Marsh, 1975).

Ngày đăng: 24/11/2022, 09:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w