Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2014 Tuần 11 Năm học 2022 2023 TuÇn 11 TOÁN LỚP 4 BÀI 33 TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000, TIẾT 2 Thời gian thực hiện[.]
Trang 1T uÇn 11TOÁN LỚP 4:BÀI 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN.
NHÂN VỚI 10, 100, 1000,…CHIA CHO 10, 100, 1000,…
TIẾT 2
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Em nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân Nhân một số với 10, 100, 1000,…;
chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000
- Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
-Cẩn thận khi tính toán Chăm chỉ học tập
- Khởi động: Nghe và vận động theo bài hát
- Nghe giới thiệu bài 33 : Tính chất giao hoán của phép nhân Nhân 10, 100, 1000,…
Chia cho 10, 100, 1000,…
2 Hoạt động luyện tập, thực hành:
* HĐ 1: Nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau:
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với bạn
- Lắng nghe GV nhận xét, chốt kết quả
* HĐ 2: Tính nhẩm
- Cá nhân đọc yêu cầu và làm bài
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với bạn
Trang 2- Lắng nghe GV nhận xét, chốt kết quả, củng cố kiến thức về nhân một số với 10, 100,1000
* HĐ 3: Tính nhẩm
- Cá nhân đọc yêu cầu và làm bài
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với bạn
- Lắng nghe GV nhận xét, chốt kết quả, củng cố kiến thức về chia số tròn chục, tròntrăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
* HĐ 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Cá nhân đọc yêu cầu và làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với bạn
- Lắng nghe GV nhận xét, củng cố kiến thức về đổi các đơn vị đo khối lượng, từ đơnvị lớn sang đơn vị bé và ngược lại
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cùng người thân thực hiện hoạt động ứng dụng
theo TL
V ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 3
TOÁN LỚP 4: BÀI 34: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Em biết về tính chất kết hợp của phép nhân Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Vận dụng tốt tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán.Tự tìm hiểu và thựchiện các hoạt động Biết chia sẻ và giải thích ngắn gọn về cách làm của mình
- Cẩn thận khi tính toán.Nghiêm túc,chăm chỉ học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:TLHDH
- HS: TLHDH, vở, bút
III ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC: Không
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1 Hoạt động mở đầu:
- Khởi động: Chơi trò chơi “ Tính nhanh ” ( HĐCB 1)
- Nghe giới thiệu bài: Bài 34: Tính chất kết hợp của phép nhân Nhân với số có tận
cùng là chữ số 0
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.
* HĐ 2: ( HĐ cặp đôi )
a) Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm trong bảng
b) So sánh giá trị của (a x b) x c và của a x ( b x c)
c) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Ta thấy giá trị của (a x b) x c và của a x (b xc) luôn …
d) Đọc đoạn sau và giải thích cho bạn
- Cá nhân nêu yêu cầu và làm bài
- Chia sẻ với bạn bên cạnh, giải thích, thống nhất kết quả
Trang 4- Chia sẻ trước lớp, tương tác với nhóm bạn
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả và kết luận kiến thức về tính chất giao hoán của
phép nhân:
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ
hai và số thứ ba
( a x b) x c = a x ( b x c )Chú ý: Ta có thể tính giá trị biểu thức dạng a x b x c như sau:
a x b x c = a x ( b x c )
* HĐ 3: Viết số vào chỗ chấm cho thích hợp:
- Cá nhân đọc bài và làm bài
- Chia sẻ với bạn bên cạnh, thống nhất kết quả
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với nhóm bạn
- Nghe GV chốt kết quả
* HĐ 4: Đọc và giải thích cho bạn
- Cá nhân đọc và giải thích với bạn bên cạnh
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với cô giáo và các bạn
- Nghe GV nhận xét, kết luận về kiến thức nhân với số có tận cùng là chữ số 0
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:HS chia sẻ bài học với người thân
TIẾT 2
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022
1 Hoạt động mở đầu
- Khởi động: Nghe và vận động theo bài hát
- Nghe GV giới thiệu bài 34: Tính chất giao hoán của phép nhân Nhân với số có tận
cùng là chữ số 0
2 Hoạt động thực hành, luyện tập:
*HĐ 1: Không thực hiện phép tính, nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau:
- HS đọc yêu cầu, làm bài
Trang 5- Chia sẻ trước lớp
- Tương tác với bạn
- Lắng nghe GV nhận xét, củng cố kiến thức về tính chất giao hoán và tính chất kếthợp của phép nhâ
*HĐ2 : Tính bằng hai cách (theo mẫu) :
- Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ làm bài
- Chia sẻ với bạn bên cạnh , giải thích cách làm, thống nhất kết quả
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với bạn và cô giáo
- Lắng nghe GV nhận xét, củng cố kiến thức về tính chất kết hợp của phép nhân
*HĐ 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ làm bài vào vở
- Chia sẻ với bạn bên cạnh , giải thích cách làm, thống nhất kết quả
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với bạn và cô giáo
- Lắng nghe GV nhận xét, cũng cố kiến thức vận dụng tính chất giao hoán và tính chấtkết hợp của phép nhân để tính bằng cách thuận tiện nhất
* HĐ 4: Tính
- Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với bạn và cô giáo
- Lắng nghe GV nx, cũng cố kiến thức nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0
* HĐ 5: Giải bài toán sau bằng hai cách
- Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ làm bài vào vở.- Chia sẻ trước lớp,
- Lắng nghe GV nhận xét, củng cố kiến thức về giải bài toán có lời văn
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cùng người thân thực hiện hoạt động ứng dụng
theo TL
V ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 6
TOÁN LỚP 4: BÀI 34: ĐỀ – XI – MÉT VUÔNG
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2022
-Cẩn thận khi tính toán Chăm chỉ học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TLHDH
- HS: TLHDH, vở, bút
III ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC: Không
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu:
- Khởi động: Chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng ” ( HĐCB1)
- Nghe GV giới thiệu bài 35: Đề – xi – mét vuông ( Tiết 1)
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
* HĐ 2: ( HĐ cặp đôi )
a) Đọc kĩ nội dung sau
b) Quan sát hình trên và cho biết hình vuông 1 dm2 gồm bao nhiêu hình vuông 1dm2 ?
- Cá nhân đọc nội dung, quan sát hình
- Nói với bạn bên cạnh, thống nhất kết quả
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với các bạn
Trang 7- Nghe GV nhận xét, kết luận: Để đo diện tích, người ta còn dùng đơn vị đề - xi -métvuông.
Đề – xi - mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m
Mét vuông viết tắt là dm2
1dm2 = 100cm2
* HĐ 3: Đọc các số sau:
- Cá nhân đọc và làm vào vở
- Chia sẻ với bạn bên cạnh
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
* HĐ 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Cá nhân đọc và làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với các bạn
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả
* HĐ 2: >, <, =:
- Cá nhân đọc và làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với các bạn
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:Cùng người thân thực hiện hoạt động ứng dụng
theo TL
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 8
TOÁN LỚP 4: BÀI 34: MÉT VUÔNG
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm
- Vận dụng tốt quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích m2,dm2 để chuyển đổi hai đơn vị
đo một cách thành thạo.Tự tìm hiểu và thực hiện các hoạt động Biết chia sẻ và giảithích ngắn gọn về cách làm của mình
-Cẩn thận khi tính toán Chăm chỉ học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TLHDH.- HS: TLHDH, vở, bút
III ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC: Không
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu:
- Khởi động: Nghe và vận động theo bài hát
- Nghe GV giới thiệu bài 36: Mét vuông
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
* HĐ 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm ( HĐ cặp đôi )
- Cá nhân đọc nội dung, điền số vào chỗ chấm
- Chia sẻ với bạn bên cạnh
- Chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét, củng cố kiến thức về tính diện tích hình vuông và hình chữ nhật
* HĐ 2: ( HĐ cặp đôi )
a) Đọc kĩ nội dung sau
Trang 9b) Quan sát hình trên và cho biết hình vuông 1m 2 gồm bao nhiêu hình vuông 1dm 2 ?
- Cá nhân đọc nội dung, quan sát hình
- Nói với bạn bên cạnh , thống nhất kết quả
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với các bạn
- Nghe GV nhận xét, kết luận: Để đo diện tích, người ta còn dùng đơn vị mét vuông.Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m
Mét vuông viết tắt là m.1m2 = 100dm2
* HĐ 3: Chơi trò chơi “ Đố bạn ”
- Cá nhâ đọc nội dung
- Cặp đôi chơi trước lớp
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương bạn thắng cuộc
- Cá nhân đọc nội dung, làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp
- Giải thích, tương tác với bạn và cô giáo
- Lắng nghe GV nhận xét, chốt kết quả, củng cố kiến thức về đơn vị đo khối lượngvà giải toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
* HĐ 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Cá nhân đọc và làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với các bạn
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả
* HĐ 2: Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước như hình vẽ bên:
- Cá nhân đọc yêu cầu, quan sát hình, suy nghĩ làm bài
- Chia sẻ trước lớp, nhận xét bài làm của bạn
-Nghe GV nhận xét, củng cố kiến thức về tính diện tích hình chữ nhật
* HĐ 3 : Giải bài toán
Trang 10- Cá nhân đọc và làm bài vào vở
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với các bạn
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả, cũng cố về giải toán có lời văn
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:Cùng người thân thực hiện hoạt động ứng dụng
theo TL
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-Vân dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- H có ý thức học toán
- Hợp tác tích cực làm được các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Máy tính, màn hình, bài soạn Powerpoint, Bảng nhóm
- Vở em tự ôn luyện Toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu
- Lớp khởi động hát
2 Hoạt động thực hành, luyện tập:
HĐ 2: Ôn luyện ( Theo tài liệu) B1,2,3,4
- HSHTTN : Gióp HS HTC lµm BT4
-Tiêu chí: hiện đúng các phép nhân nhẩm Vân dụng tính chất kết hợp của phép nhân
trong thực hành tính đúng
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-Về nhà cïng víi ngưêi th©n hoµn thµnh BT tuần 11 ở vở em tự ôn luyện
V ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
Trang 11TUẦN 11
TIẾNG VIỆT LỚP 4: BÀI 11A: CÓ CHÍ THÌ NÊN
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Trạng, kinh ngạc Hiểu nội dung chính của bài: Làm việcgì cũng phải chăm ch, chịu khó mới thành công.Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng kể chậm rãi,cảm hứng ca ngợi, nhấn giọngnhững từ ngữ nói về đặc điểm, tính cách, sự thông minh, tính cần cù, chăm chỉ, vượtkhó của Nguyễn Hiền
Luyện tập sử dụng các từ chỉ thời gian đi kèm động từ
Viết đúng các tiếng bắt đầu bằng s/ x, từ chứa tiếng có vần ươn/ ương
- Tự đọc và tìm hiểu nội dung bài đọc Mạnh dạn chia sẻ Sử dụng từ ngữ hay, sángtạo Lời kể sinh động, hấp dẫn
- Có ý thức dùng từ hay Chăm chỉ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH
- HS: SHD, vở
III ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC:
- HĐ 2 (T3) Hướng dẫn học sinh về nhà thực hiện
- Đưa HĐ 6, HĐ 7( T3 ) bài 12A trang 127 lên dạy ở T3
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu:
-Khởi động:Nghe và vận động theo bài hát
- Nghe giới thiệu bài 11A: Có chí thì nên
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: ( HĐ cặp đôi)
- Nêu yêu cầu HĐ 1
- Quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
a) Tranh vẽ cảnh gì?
b) Em có suy nghĩ gì về những hình ảnh trong tranh ?
c) Bức tranh muốn nói gì với chúng ta?
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với các bạn
- Nghe GV nhận xét:
a) Tranh vẽ cảnh: Trong bức tranh vẽ một người thầy đang dạy một nhóm học sinhhọc bài, một cậu bé đang ngồi ngoài đồng vừa chăn trâu vừa học bài, một đám bạnđang đội mưa đi đến lớp, một số bạn đang điều khiển robot, sử dụng máy tính và hìnhmột bạn nhỏ mặc chiếc áo cử nhân
Trang 12b Những hình ảnh trong tranh cho thấy mọi người không ngừng học tập để hoàn thiệnmình, để giúp mình có được nhiều kiến thức hơn.
c Thông qua đây, bức tranh muốn nhắc nhở chúng ta rằng: Hãy cố gắng vượt qua khókhăn, không ngừng học tập vươn lên "Có chí thì nên"
*HĐ2: Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài: Ông trạng thả diều
- Lắng nghe cô đọc bài để nắm được giọng đọc, ngắt nghỉ của bài.
* HĐ3: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
- Cá nhân tự đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
- Chia sẻ trước lớp
- Nghe GV giải nghĩa từ: khoa thi
*HĐ4 :Cùng luyện đọc (HĐ cá nhân)
- Cá nhân tự đọc bài theo hướng dẫn của GV: Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hợp lí.Đọc với giọng kể chậm rãi,cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng những từ ngữ nói về đặcđiểm, tính cách, sự thông minh, tính cần cù, chăm chỉ, vượt khó của Nguyễn Hiền
- Đọc bài theo cặp đôi
- Đọc bài trước lớp: đọc nối tiếp đoạn, đọc toàn bài Lắng nghe và nhận xét giọng đọccủa bạn
- Nghe GV nhận xét
3 Hoạt động luyện tập, thực hành:
* HĐ5 : Thảo luận để trả lời câu hỏi (HĐ cặp đôi)
- Cá nhân tự đọc và trả lời câu hỏi ở sách hướng dẫn.
- Chia sẻ với bạn bên cạnh
- Chia sẻ ý kiến, tương tác với các bạn và cô giáo
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả:
1) Những ý thể hiện sự thông minh của Nguyễn Hiền:
- Học đến đâu hiểu ngay đến đó
- Có trí nhớ lạ thường
- Có hôm học thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thời gian để chơi diều
2) Hỏi - đáp:
a) Nguyễn Hiền Ham học và chịu khó:
-Nhà nghèo, ông phải bỏ học nên ban ngày đi chăn trâu, ông đứng ngoài lớp nghegiảng nhờ Tối đến, chờ bạn thuộc bài mới mượn vở về học Ông lấy lưng trâu, nềncát làm sách, ngón tay hay mảnh gạch vỡ làm bút còn đèn là vỏ trứng thả đom đómvào trong Mỗi kì thi, ông làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
b) Chú bé Hiền được gọi là “ ông Trạng thả diều” vì: Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổimười ba , khi vẫn còn là một chú bé thích ham chơi thả diều
c) Câu chuyện Ông Trạng thả diều muốn nói với chúng ta điều : Làm việc gì cũng
phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công
Trang 13d) Thành ngữ hoặc tục ngữ nói đúng ý nghĩa của câu chuyện Ông trạng thả diều
là: Có chí thì nên
- Trả lời câu hỏi: Em rút ra bài học gì cho bản thân qua câu chuyện trên?
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Đọc lại bài Ông Trạng thả diềucho người thân nghe Nói với người thân ý nghĩa của
câu chuyện
TIẾT 2
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022
1.Hoạt động mở đầu:
-Khởi động:Nghe và vận động theo bài hát
- Nghe giới thiệu bài 11A: Có chí thì nên ( tiết 2)
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*HĐ 6: Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi : Các từ in đậm trong mỗi câu bổ sung
ý nghĩa cho động từ nào?
- Cá nhân đọc và trả lời câu hỏi
- Chia sẻ trước lớp
- Tương tác với bạn và cô giáo
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả:
a) Từ sẽ bổ sung ý nghĩa cho động từ về
b) Từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ trút
c) Từ đang bổ sung ý nghĩa cho động từ nấu
* HĐ 7: Chọn từ ở cột A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B
-Cá nhân đọc và chọn từ ở cột A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B.
- Chia sẻ với bạn bên cạnh
- Chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả: a - 3; b - 1; c – 2
3 Hoạt động luyện tập, thực hành:
* HĐ 1: Chọn từ ngữ ở trong ngoặc đơn ( đã,đang, sắp, sẽ ) để điền vào mỗi ô
trống cho thích hợp:
- Cá nhân đọc, chọn từ trong ngoặc để điền vào ô trống (HSKT: Hỗ trợ HS làm BT)
- Viết vào vở, chia sẻ trước lớp
- Tương tác với bạn
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả: sắp (1), đang ( 2), sẽ ( 3 ), đã (4)
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ bài học cho người thân nghe
TIẾT 3
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
1.Hoạt động mở đầu:
Trang 14-Khởi động:Nghe và vận động theo bài hát
- Nghe giới thiệu bài 11A: Có chí thì nên ( Tiết 3)
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*HĐ 3: Điền vào chỗ trống s hay x?
- Cá nhân đọc và làm bài 3a
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với các bạn
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả
* HĐ 4: Thi chọn nhanh thẻ chữ viết đúng chính tả: ( HĐ cặp đôi )
- Cá nhân đọc và chọn nhanh thẻ viết đúng chính tả
- Chia sẻ với bạn bên cạnh
- Chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương nhóm trả lời nhanh và đúng
* HĐ 6 trang 127: Điền vào chỗ trống tiếng có vần ươn hay ương :
- Cá nhân đọc và làm bài 5b
- Chia sẻ trước lớp, tương tác với các bạn
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả
3 Hoạt động thực hành, luyện tập:
* HĐ 7 trang 127: Chơi trò chơi: Thi tìm các từ chỉ sự vật chứa tiếng có âm đầu là ch ( HĐ cá nhân )
- Cá nhân đọc bài 7a và tìm nhanh các từ chỉ sự vật chứa tiếng có âm đầu là ch
- Chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương bạn trả lời nhanh và đúng
- HSKT: Giảm HĐ này.
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cùng người thân thực hiện HĐ ứng dụng theo tài liệu
V.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TIẾNG VIỆT LỚP 4 : BÀI 11B: BỀN GAN VỮNG CHÍ
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Hiểu các từ ngữ trong bài: nên, hành, lận, keo, cả, rã Hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ:khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đãchọn, khuyên người ta không nản chí khi gặp khó khăn.Đọc đúng các từ ngữ: quyết,
Trang 15chạch, sóng cả, rã Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ, thể hiện giọngkhuyên chí tình.
Xác định được đề tài, hình thức trao đổi Biết đóng vai trao đổi một cách tự nhiên.Biết cách nói, thuyết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình và người nghe.Dựa vào tranh minh họa, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu.Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Biết kiêntrì, nỗ lực vượt qua khó khăn sẽ có ngày thành công
- Tự đọc và tìm hiểu nội dung bài đọc Mạnh dạn, tự tin chia sẻ Sử dụng từ ngữ hay,sáng tạo Lời kể sinh động, hấp dẫn
- Có ý chí, nghị lực, vượt qua khó khăn trong học tập, trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu HDH, màn hình
- HS: SHD, vở
III ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC:
- HS tự học thuộc lòng ở nhà (HDD7-Tiết 1)
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu:
- Khởi động: Nghe và vận động theo bài hát.
- Nghe giới thiệu bài 11B: Bền gan vững chí
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*HĐ 1: Trao đổi về nội dung: (HĐ cặp đôi)
-Cá nhân đọc, trả lời câu hỏi:
+Thế nào là một người học sinh có chí?
+ Nêu ví dụ về những biểu hiện của một học sinh không có chí
- Chia sẻ với bạn bên cạnh
- Chia sẻ trước lớp, tương tác lẫn nhau
Trang 16- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả:
+ Một người học sinh có chí là người không màng những khó khăn về gia đình, vềhọc tập mà luôn luôn quyết tâm, cố gắng để đạt được những điều mà mình mongmuốn, mình đã đặt mục tiêu từ trước đó
+ Ví dụ về những biểu hiện của một học sinh không có chí là:
Gặp bài tập khó bỏ qua không làm nữa
Gia đình có chuyện nhỏ xảy ra đòi bỏ học
Bị thầy cô khiển trách nên nản chí không muốn học nữa…
*HĐ 2: Nghe cô giáo (hoặc bạn) đọc bài:
-Lắng nghe cô đọc bài để nắm giọng đọc
*HĐ 3: Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Cá nhân đọc các từ ngữ và lời giải nghĩa trong sách
- Chia sẻ với bạn bên cạnh
- Chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét
*HĐ 4: Cùng luyện đọc: (HĐ cá nhân)
- Cá nhân đọc các câu tục ngữ
- Đọc bài trước lớp: nối tiếp câu, toàn bài Lắng nghe, nhận xét bạn
- Nghe GV nhận xét
3 Hoạt động thực hành, luyện tập:
*HĐ 5: Dựa vào nội dung các câu tục ngữ, sắp xếp chúng vào 3 nhóm:
-Cá nhân đọc và trả lời: Sắp xếp các câu tục ngữ vào 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Các câu tục ngữ khẳng định có ý chí thì nhất định thành công
+ Nhóm 2: Các câu tục ngữ khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn
+ Nhóm 3: Các câu tục ngữ khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
- Chia sẻ với bạn bên cạnh
- Chia sẻ trước lớp, tương tác lẫn nhau
Trang 17- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả:
Nhóm 1 Có công mài sắt, có ngày nên kim
Người có chí thì nên Nhà có nền thì vữngNhóm 2 Ai ơi đã quyết thì hành/ Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
Hãy lo bền chí câu cua/ Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
Nhóm 3 Thua keo này, bày keo khác
Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Thất bại là mẹ thành công
*HĐ 6: Cách diễn đạt của các câu tục ngữ có đặc điểm gì khiến người đọc dễ
nhớ, dễ hiểu?
- Cá nhân đọc và trả lời câu hỏi: Cách diễn đạt của các câu tục ngữ có đặc điểm gì
khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?
- Chia sẻ với bạn bên cạnh
- Chia sẻ trước lớp, tương tác lẫn nhau
- Nghe GV nhận xét, chốt kết quả: c ngắn gọn, có vần điệu, dễ hiểu
*HĐ 8: Em thích câu tục ngữ nào trong bài? Vì sao?
- Cá nhân đọc và trả lời câu hỏi: Em thích câu tục ngữ nào trong bài? Vì sao?
- Chia sẻ trước lớp, tương tác lẫn nhau
- Nghe GV nhận xét
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Đọc bài cho người thân nghe Nói với người thân ý nghĩa của các câu tục ngữ
TIẾT 2
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022
1.Hoạt động mở đầu:
- Khởi động: Nghe và vận động theo bài hát.
- Nghe giới thiệu bài 11B: Bền gan vững chí
2 Hoạt động thực hành, luyện tập: