1. Trang chủ
  2. » Tất cả

MĐ35 GIÁO TRÌNH TIN học kế TOÁN

144 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 13,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: MỞ ĐẦU (7)
    • A. Lập trang bảng tính đơn giản (7)
      • 1. Những khái niệm chung (7)
        • 1.1. Giới thiệu Microsoft Excel (7)
        • 1.2. Một số khái niệm cơ bản trong Excel (9)
      • 2. Các thao tác trên trang tính (10)
        • 2.1. Làm việc với tập trang tính (10)
        • 2.2. Làm việc với trang tính (12)
        • 2.3. Định dạng trang tính (18)
        • 2.4. Xử lý dữ liệu trên trang tính (27)
      • 3. Đồ thị (0)
        • 3.1. Vẽ biểu đồ trong Excel (36)
        • 3.2. Chỉnh sửa biểu đồ trên Excel (38)
        • 3.3. Di chuyển đồ thị Excel (41)
        • 3.4. Thay đổi kích thước đồ thị Excel (42)
        • 3.5. In đồ thị trên Excel (42)
    • B. Các hàm thông dụng (44)
      • 1. Các hàm toán học (44)
      • 2. Các hàm logic (46)
      • 4. Các hàm tài chính (PV, FV, PMT, DB, VDB) (50)
  • BÀI 2: CƠ SỞ DỮ LIỆU (52)
    • 1. Khái niệm (52)
    • 2. Sắp xếp trên cơ sở dữ liệu (52)
      • 2.1 Sắp xếp dữ liệu (52)
      • 2.2. Trích lọc (53)
    • 3. Tính tổng các nhóm (66)
    • 4. Các hàm trên cơ sở dữ liệu (68)
      • 4.1. Cú pháp chung (68)
      • 4.2. Các hàm cơ sở dữ liệu (68)
  • BÀI 3: ỨNG DỤNG KẾ TOÁN TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA (70)
    • 1. Giới thiệu phần mềm kế toán Misa (71)
      • 1.1. Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán (71)
      • 1.2. Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công (73)
      • 1.3. Lợi ích của việc ứng dụng phần mềm kế toán (74)
    • 2. Cài đặt hệ thống (75)
    • 3. Xây dựng cơ sở dữ liệu (0)
    • 4. Khai báo ban đầu (84)
      • 4.1. Khai báo tài khoản (84)
      • 4.2. Khai báo khách hàng (85)
      • 4.3. Khai báo nhà cung cấp (87)
      • 4.4. Khai báo cơ cấu tổ chức (88)
      • 4.5. Khai báo nhân viên (91)
      • 4.6. Khai báo kho (94)
      • 4.7. Khai báo vật tư, hàng hóa (94)
      • 4.8. Khai báo ngân hàng (97)
      • 4.9. Khai báo số dư ban đầu (98)
    • 5. Nhập dữ liệu trên chứng từ vào phần mềm kế toán theo từng phân hệ nghiệp vụ 110 1. Nhập dữ liệu trên phân hệ Quỹ (112)
      • 5.2. Nhập dữ liệu trên phân hệ Ngân hàng (116)
      • 5.3. Nhập chứng từ phân hệ mua hàng (120)
      • 5.4. Nhập chứng từ phân hệ bán hàng (121)
      • 5.5. Nhập chứng từ phân hệ Kho (124)
      • 5.6. Nhập chứng từ tài sản cố định (126)
      • 5.7. Nhập chứng từ trên phân hệ tiền lương (130)
      • 5.8. Nhập chứng từ trên phân hệ Chứng từ nghiệp vụ khác (137)
    • 6. Thực hiện bút toán tổng hợp cuối kỳ (0)
      • 6.1. Tính giá xuất kho (138)
      • 6.2. Tính khấu hao tài sản cố định (140)
      • 6.3. Khấu trừ thuế GTGT (141)
      • 6.4. Kết chuyển lãi lỗ trong kỳ (143)

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TIN HỌC KẾ TOÁN NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ TCGNB ngày th[.]

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Khái niệm

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một bảng tính với các dòng và cột dữ liệu rõ ràng, trong đó dòng đầu tiên chứa các tiêu đề (trường) của dữ liệu, mỗi tiêu đề nằm trên một cột riêng biệt Các tiêu đề này giúp phân loại và xác định các loại thông tin trong CSDL Từ dòng thứ hai trở đi là các số liệu hiện thời, mỗi dòng đại diện cho một bản ghi (record) riêng biệt, góp phần tổ chức dữ liệu một cách hợp lý để dễ dàng quản lý và truy xuất.

Sắp xếp trên cơ sở dữ liệu

2.1 Sắp xếp dữ liệu Để sắp xếp dữ liệu bạn thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Nhấp chọn vào cột cần sắp xếp trong vùng dữ liệu Giả sử chúng ta có bảng số liệu dưới đây:

Yêu cầu cần sắp xếp theo Họ tên bạn nhấp chọn vào ô bất kỳ trong cột này.

Bước 2: Từ thanh công cụ Ribbon nhấp chọn Tab Data sau đó tìm tới nhóm

Hình 2.2: Tab Data trong thanh công cụ Ribbon

Trong nhóm này, bạn có thể sử dụng biểu tượng Sort A to Z để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự giảm dần hoặc biểu tượng Sort Z to A để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần Ngoài ra, nút Custom Sort cung cấp nhiều tùy chọn sắp xếp linh hoạt hơn phù hợp với nhu cầu sử dụng của bạn.

Hình 2.3 trình bày hộp thoại điều kiện sắp xếp giúp người dùng dễ dàng tùy chỉnh sắp xếp dữ liệu Để thêm các điều kiện sắp xếp mới, bạn chỉ cần nhấn nút "Add Level" và chọn trường muốn sắp xếp trong ô "Sort By" Sau đó, chọn kiểu sắp xếp phù hợp trong ô "Order" để đảm bảo dữ liệu được trình bày theo đúng thứ tự mong muốn.

Hình 2.4: hộp thoại các điều kiện sắp xếp 2.2 Trích lọc

Lọc dữ liệu là phương pháp nhanh chóng và dễ dàng để tìm và làm việc với thông tin trong vùng dữ liệu đã chọn Excel cung cấp hai lệnh lọc chính: AutoFilter giúp lọc tự động với tiêu chuẩn đơn giản, trong khi Advanced Filter cho phép lọc dữ liệu với tiêu chuẩn phức tạp hơn, đáp ứng nhu cầu phân tích dữ liệu chính xác và linh hoạt.

Lọc mẫu tin giúp tạm thời che đi các mẫu tin bạn không muốn hiển thị mà không làm thay đổi thứ tự của chúng Sau khi lọc, bạn có thể chỉnh sửa và định dạng các mẫu tin này trong cơ sở dữ liệu mà không ảnh hưởng đến các mẫu tin khác Khác với việc sắp xếp, lọc mẫu tin chỉ nhằm kiểm soát hiển thị tạm thời và dễ dàng quản lý nội dung.

2.2.1 Lọc tự động bằng AutoFilter

Lọc tự động là phương pháp lọc dữ liệu nhanh chóng và dễ dàng nhất trong Excel Bạn có thể chọn các tiêu chí do Excel tự động phát hiện trong dữ liệu hoặc sử dụng các câu lệnh tùy chỉnh để lọc dữ liệu theo ý muốn Các bước thực hiện lọc tự động giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả xử lý dữ liệu.

- Chọn tới vùng dữ liệu cần lọc

Trong Excel, bạn có thể truy cập các công cụ sắp xếp và lọc dữ liệu bằng cách nhấn vào Tab Data trên thanh công cụ Ribbon, sau đó chọn nhóm lệnh Sort & Filter Khi thực hiện điều này, các ô trong dòng đầu tiên của vùng dữ liệu sẽ hiển thị biểu tượng hình tam giác nhỏ ở góc phải, giúp người dùng dễ dàng thực hiện các chức năng sắp xếp và lọc dữ liệu một cách nhanh chóng và thuận tiện.

- Bây giờ muốn lọc theo cột nào bạn nhấp chọn biểu tượng hình tam giác ở cột đó Một danh sách xuất hiện trong menu nhanh như hình dưới đây:

Hình 2.6: Hộp tìm kiếm lọc

+ Sort A to Z: Sắp xếp dữ liệu tăng dần

+ Sort Z to A: Sắp xếp dữ liệu giảm dần

+ Sort by Color: Sắp xếp dữ liệu theo mầu nền của Cell.

Hình 2.7: Dữ liệu theo mầu nền của Cell

Khi di chuyển chuột đến mục này, một menu nhanh sẽ xuất hiện bên trái, liệt kê các màu nền của các ô trong cột hiện tại Bạn có thể chọn bất kỳ màu nền nào để sắp xếp dữ liệu theo màu đó, giúp tổ chức và phân loại dữ liệu dễ dàng hơn trong bảng tính.

+ Filter by Color: Lọc dữ liệu theo mầu nền của Cell

Hình 2.8: Lọc dữ liệu theo mầu nền của Cell

Khi di chuyển chuột đến mục này, một menu nhanh xuất hiện bên trái, liệt kê các màu nền của các ô trong cột hiện tại Bạn có thể chọn một màu bất kỳ để lọc dữ liệu theo màu đó, giúp dễ dàng phân loại và tìm kiếm thông tin nhanh chóng Tính năng lọc màu trong Excel là công cụ hữu ích để tối ưu quá trình xử lý dữ liệu, nâng cao hiệu quả làm việc.

Giả sử chúng ta chọn mầu vàng như hình trên kết quả sẽ được như hình dưới đây:

Hình 2.9: Kết quả lọc Lưu ý:

+ Trong trường hợp bạn muốn lọc ra những Cell không có mầu nền bạn chọn mục No Fill.

+ Nếu muốn hủy giá trị lọc bạn nhấp chọn lại mục đã được đánh dấu lọc trước đó.

Hình 2.10: Chức năng No Fill

- Text Filters: Lọc dữ liệu dạng Text

Hình 2.11: Lọc dữ liệu dạng Text

Khi di chuyển tới mục này một danh sách xuất hiện bên tay trái bạn có thể chọn:

+ Equals…: Lọc những giá trị bằng… Sau khi nhấp chọn mục này một hộp thoại xuất hiện như hình dưới đây:

Hình 2.12: Hộp thoại điều kiện lọc

Bạn nhập giá trị cần tìm ở hộp thoại đầu tiên bên tay trái, giả sử chúng ta muốn tìm nhân viên có họ tên là “Đặng Minh Tuấn”.

Hình 2.13: Chọn thông tin trên hộp thoại lọc

Cuối cùng nhấp nút Ok để hoàn tất, kết quả sẽ được như hình dưới đây:

Hình 2.14 thể hiện kết quả của quá trình lọc dữ liệu Để lọc dữ liệu hiệu quả, người dùng có thể nhập trực tiếp giá trị cần lọc hoặc nhấp vào biểu tượng hình tam giác ở cuối ô nhập để chọn các tùy chọn xác định giá trị lọc phù hợp Việc sử dụng chức năng lọc giúp tối ưu hóa quá trình phân tích dữ liệu và nâng cao hiệu quả công việc.

Hình 2.15: Chức năng lựa chọn điều kiện lọc

+ Does not equal…: Lọc những giá trị không bằng… Sau khi nhấp chọn mục này hộp thoại Custom AutoFilter xuất hiện như hình dưới đây:

Hình 2.16: Hộp thoại điều kiện lọc

Vẫn với danh sách trước chúng ta muốn lọc ra những nhân viên có họ tên bắt đầu là “Nguyễn” bạn thiết lập thông số như sau:

Hình 2.17: Lựa chọn điều kiện lọc

Cuối cùng nhấp Ok để hoàn tất, kết quả sẽ được như hình dưới đây:

+ Begins With…: Lọc dữ liệu bắt đầu với… Sau khi nhấp chọn mục này hộp thoại Custom AutoFilter xuất hiện như hình dưới đây:

Vẫn với danh sách trước chúng ta muốn lọc ra những nhân viên có họ tên khác “Lê Viết Bằng” bạn thiết lập thông số như sau:

Hình 2.19: Lựa chọn điều kiện lọc

Cuối cùng nhấp Ok để hoàn tất, kết quả trong danh sách không còn Nguyễn Mạnh Hùng như hình dưới đây:

+ End With…: Lọc dữ liệu kết thúc với… Sau khi nhấp chọn mục này hộp thoại Custom AutoFilter xuất hiện như hình dưới đây:

Vẫn với danh sách trước chúng ta muốn lọc ra những nhân viên có họ tên kết thúc bằng “Tâm” bạn thiết lập thông số như sau:

Hình 2.21: Lựa chọn điều kiện lọc

Cuối cùng nhấp Ok để hoàn tất, kết quả sẽ được như hình dưới đây:

+ Contains…: Lọc dữ liệu chứa… Sau khi nhấp chọn mục này hộp thoại Custom AutoFilter xuất hiện như hình dưới đây:

Hình 2.23: Lựa chọn điều kiện lọc

Giả sử chúng ta muốn tìm những nhân viên có họ tên chứa từ “Thị” bạn thiết lập giá trị cho hộp thoại này như hình dưới đây:

Hình 2.24:Lựa chọn điều kiện lọc

Sau khi nhấp Ok kết quả sẽ được như hình dưới đây:

+ Does not contains…: Lọc dữ liệu không chứa… Sau khi nhấp chọn mục này hộp thoại Custom AutoFilter xuất hiện như hình dưới đây:

Hình 2.26: Lựa chọn điều kiện lọc

Giả sử cần lọc ra những nhân viên có tên không chứa từ “Văn” bạn thiết lập giá trị cho hộp thoại như sau:

Hình 2.27: Lựa chọn điều kiện lọc

Kết quả cuối cùng như hình dưới đây:

+ Custom Filter…: Tùy biến điều kiện lọc Sau khi nhấp chọn mục này hộp thoại Custom AutoFilter xuất hiện như hình dưới đây:

Hình 2.29: Lựa chọn điều kiện lọc

Thực chất tất cả các lựa chọn trên đều nằm trong hai hộp chọn đầu tiền bên tay trái.

Trong phần này, chúng ta học cách lọc dữ liệu với hai điều kiện kết hợp nhau, ví dụ như tên chứa từ "Thị" và kết thúc bằng "Thanh" hoặc tên không chứa từ "Tâm" hoặc chứa từ "Tiến" Để thực hiện điều này, chúng ta sử dụng cửa sổ Custom AutoFilter và thiết lập như hình minh họa Chẳng hạn, chúng ta có thể lọc các nhân viên có họ là "Nguyễn" nhưng tên không phải "Lâm".

Hình 2.31: Lựa chọn điều kiện lọc

Trong hai mục And và Or bạn tích chọn And vì đây là hai điều kiện xảy ra đồng thời Kết quả cuối cùng sẽ như hình dưới đây:

Hình 2.32: Kết quả lọc tự động

- Trong phần tiếp theo: Microsoft Excel 2013 cung cấp cho chúng ta các tùy chọn khác.

Hình 2.33 trình bày bảng tùy chọn trong chức năng tìm kiếm, bắt đầu bằng hộp nhập tìm kiếm nơi bạn có thể nhập giá trị cần tìm để thu gọn các điều kiện lọc Người dùng cần tích chọn các kết quả phù hợp để lọc chính xác hơn Việc sử dụng hộp nhập và các tùy chọn lọc giúp tăng hiệu quả và độ chính xác trong quá trình tìm kiếm dữ liệu.

Hình 2.34: Hộp lựa chọn tìm kiếm2.2.2 Lọc nâng cao Advanced Filter

Lọc dữ liệu bằng AutoFilter chỉ thực hiện được trên một trường dữ liệu duy nhất, gây hạn chế trong việc xử lý dữ liệu phức tạp Trong khi đó, tính năng Advanced Filter cho phép lọc nhiều trường cùng lúc trong vùng tiêu chuẩn lọc (Criteria Range), từ đó giúp thao tác lọc dữ liệu trở nên linh hoạt và đa dạng hơn Việc sử dụng Advanced Filter sẽ nâng cao hiệu quả và khả năng phân tích dữ liệu của bạn, đặc biệt khi làm việc với bảng dữ liệu lớn và phức tạp.

Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định vùng dữ liệu cần lọc, ở đây vùng dữ liệu của chúng ta từ ô

Bước 2 trong quá trình lọc dữ liệu là tạo vùng điều kiện, một bước quan trọng quyết định đến kết quả dữ liệu được lọc chính xác Sử dụng lọc nâng cao, bạn có thể thiết lập các điều kiện lọc phức tạp như tiêu chí theo ngày, giá trị, hoặc các thuộc tính tùy chỉnh để đảm bảo dữ liệu phù hợp với yêu cầu Việc thiết lập các vùng điều kiện rõ ràng giúp tối ưu hóa quá trình phân tích và xử lý dữ liệu, nâng cao hiệu quả công việc.

- Nhiều điều kiện lọc cho một cột: Giả sử chúng ta muốn lọc những người có

Họ tên là Lương Minh Tâm, Phạm Xuân Tiến, Lê Viết bằng Khi đó bạn cần xây dựng vùng điều kiện lọc như hình dưới đây:

Hình 2.36: Vùng điều kiện lọc

Vùng điều kiện lọc bắt đầu từ ô L4 đến L7 (L4:L7), chứa tên các cột phù hợp với bảng dữ liệu cần lọc Để đảm bảo tính chính xác, bạn nên sao chép tên cột trực tiếp từ bảng dữ liệu gốc Các tên người cần lọc sẽ được ghi trên các dòng tiếp theo trong vùng điều kiện.

Trong bài viết này, chúng ta tập trung vào cách tìm các nhân viên thỏa mãn nhiều điều kiện cùng lúc Cụ thể, chúng ta cần xác định những nhân viên có tên là “Minh,” đã làm việc đủ 23 ngày công, và nhận phụ cấp lớn hơn 100.000 VNĐ Việc sử dụng nhiều cột điều kiện giúp lọc dữ liệu chính xác và hiệu quả hơn trong quá trình truy vấn thông tin nhân viên Các cột thỏa mãn điều kiện sẽ được xác định rõ ràng để đảm bảo kết quả chính xác, phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp Đây là kỹ thuật quan trọng trong quản lý dữ liệu nhân sự, giúp tổ chức dễ dàng theo dõi và phân tích.

Khi đó chúng ta cần xây dựng vùng điều kiện như hình dưới đây:

Hình 2.37: Vùng điều kiện lọc

Tính tổng các nhóm

Hàm SUBTOTAL trong Excel dùng để tính tổng phụ trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu một cách linh hoạt Khác với các hàm tính tổng đơn thuần, SUBTOTAL không chỉ cộng dồn các số trong một dãy ô, mà còn hỗ trợ các phép tính khác như đếm ô, tính trung bình, tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất Nhờ tính năng đa dạng này, hàm SUBTOTAL là công cụ hiệu quả để xử lý dữ liệu động và phân tích số liệu trong Excel.

Hàm SUBTOTAL có ở tất cả các phiên bản Excel từ 2016 đến 2007 và cả phiên bản thấp hơn.

SUBTOTAL(function_num, ref1, [ref2],…)

Function_num: con số xác định chức năng thực hiện

Ref1, Ref2, …: 1 hoặc nhiều ô, hoặc dãy ô để tính tổng phụ Cần phải có Ref 1, từ Ref 2 đến 254 là tuỳ chọn.

Số xác định chức năng thực hiện có 2 loại sau:

 1 -11 bỏ qua các ô đã được lọc ra, nhưng để lại các hàng được ẩn thủ công.

 101 – 111 bỏ qua các ô ẩn – đã lọc ra và ẩn thủ công.

Bảng 3.3 Các chức năng lọc của hàm subtotal

Bạn không cần phải nhớ tất cả các mã chức năng trong Excel Khi bạn nhập hàm SUBTOTAL vào một ô hoặc trên thanh công thức, Excel sẽ tự động hiển thị danh sách các mã số chức năng để bạn lựa chọn, giúp công việc tính toán trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.

Ví dụ, đây là cách bạn dùng công thức SUBTOTAL 9 để cộng tổng các giá trị trong ô từ C2 đến C8:

Hình 2.43: Cách sử dụng hàm SUBTOTAL

Hàm SUBTOTAL trong Excel cho phép người dùng thực hiện các tính toán linh hoạt trên dữ liệu đã lọc hoặc không lọc, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả làm việc Để sử dụng hàm SUBTOTAL, bạn cần nhập cú pháp rõ ràng, gồm chức năng mong muốn, xác định dãy ô cần tính, sau đó nhấn Enter để có kết quả chính xác Cách thêm chức năng vào công thức đơn giản, chỉ cần nhấn đúp chuột, đánh dấu phẩy, xác định dãy ô, đóng ngoặc và nhấn Enter để hoàn tất công thức Hàm SUBTOTAL hỗ trợ nhiều chức năng khác nhau như tính tổng, trung bình, đếm số, và các phép tính khác phù hợp với nhu cầu phân tích dữ liệu Sử dụng hàm này giúp xử lý dữ liệu một cách chuyên nghiệp, tối ưu hóa quá trình làm việc với bảng tính trong Excel.

Bạn có thể sử dụng hàm SUBTOTAL trong Excel để thực hiện các phép tính như trung bình, đếm ô chứa số và đếm ô không trống một cách hiệu quả Cụ thể, công thức SUBTOTAL 1 giúp tính trung bình các dữ liệu, SUBTOTAL 2 dùng để đếm số ô chứa số, còn SUBTOTAL 3 sẽ đếm các ô không trống Trong hình ví dụ dưới, ba chức năng này đang được áp dụng đồng thời, giúp bạn xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác.

Hình 2.44: Kết quả của hàm SUBTOTAL

Các hàm trên cơ sở dữ liệu

A database (D1) is a range of cells that forms a list or collection of related data, where each row represents a record and each column represents a field The first row in the database contains labels that identify the data in each column, making it easy to organize and analyze information effectively.

The Field (D2) parameter specifies the column used in the function, which can be identified either by its label or position It accepts the column name enclosed in double quotes, such as "Age" or "Yield," or a numeric value indicating the column's position in the dataset, with 1 representing the first column, 2 the second, and so on Using the correct Field input ensures accurate data referencing in your formulas.

The Criteria (D3) in Excel refers to the range of cells that contains the specified conditions for filtering data This range must include at least one column label and one cell below the label to define the condition for each column Properly setting the criteria range ensures accurate and effective data filtering, making it a crucial aspect of Excel data analysis.

4.2 Các hàm cơ sở dữ liệu

Hàm DSUM trong Excel có cú pháp là DSUM(database, field, criteria), giúp cộng các giá trị trong một trường hoặc cột của danh sách hoặc cơ sở dữ liệu dựa trên các điều kiện nhất định Hàm này rất hữu ích để tổng hợp dữ liệu theo tiêu chí cụ thể, hỗ trợ người dùng trong việc phân tích và xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác.

Database là một thành phần bắt buộc trong quá trình xử lý dữ liệu, đóng vai trò như một vùng dữ liệu chứa các giá trị cần thiết để hàm xác định điều kiện và thực hiện các phép tính cộng phù hợp Vùng dữ liệu được tổ chức dưới dạng danh sách gồm các hàng thông tin liên quan, trong đó mỗi hàng là một bản ghi và các cột là các trường dữ liệu Hàng đầu tiên của danh sách đóng vai trò làm tiêu đề hoặc nhãn cho các cột, giúp xác định rõ các loại dữ liệu trong bảng.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

+ Criteria: Giá trị bắt buộc: Là vùng điều kiện mà muốn đặt cho hàm dựa vào để tính toán

Cú pháp hàm: DCOUNT(database, field, criteria)

Database: Bắt buộc Đây là phạm vi cơ sở dữ liệu chứa các dữ liệu hàng, dữ liệu cột.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Cú pháp hàm: DMAX(database, field, criteral)

Database: Danh sách cơ sở dữ liệu bao gồm cả cột Tiêu đề

Field: Địa chỉ của trường cần tính tổng

Chức năng: Tìm giá trị lớn nhất trường dữ liệu trong Danh sách cơ sở dữ liệu thỏa mãn điều kiện

Cú pháp: DMIN(database, field, criteral)

Database: Danh sách cơ sở dữ liệu bao gồm cả cột Tiêu đề

Field: Địa chỉ của trường cần tính tổng

Chức năng: Tìm giá trị nhỏ nhất trường dữ liệu trong Danh sách cơ sở dữ liệu thỏa mãn điều kiện

Cú pháp: DAVERAGE(database, field, criteral)

Database: Danh sách cơ sở dữ liệu bao gồm cả cột Tiêu đề

Field: Địa chỉ của trường cần tính tổng

Chức năng: Tìm giá trị trung bình trong trường dữ liệu trong Danh sách cơ sở dữ liệu thỏa mãn điều kiện

ỨNG DỤNG KẾ TOÁN TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA

Giới thiệu phần mềm kế toán Misa

Phần mềm kế toán là hệ thống các chương trình máy tính tự động xử lý thông tin kế toán từ lập chứng từ gốc, phân loại chứng từ đến ghi chép sổ sách, xử lý dữ liệu, in sổ kế toán và báo cáo tài chính Nó giúp tối ưu quy trình kế toán, từ báo cáo tài chính đến báo cáo quản trị và các báo cáo phân tích tài chính khác, đảm bảo tính chính xác và tiết kiệm thời gian.

Phần mềm kế toán là một công cụ hỗ trợ quan trọng trong việc ghi chép, lưu trữ và tính toán dữ liệu tài chính doanh nghiệp, dựa trên các chứng từ gốc làm dữ liệu đầu vào Nó giúp tổng hợp thông tin giúp doanh nghiệp quản lý tài chính chính xác và hiệu quả hơn.

• Quá trình xử lý phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ ban hành.

• Độ chính xác của đầu ra báo cáo phụ thuộc vào yếu tố con người như kế toán thủ công.

1.1 Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán

Hình 3.1: Mô hình hoạt động phần mềm Misa

Công đoạn 1: Nhận dữ liệu đầu vào

Trong giai đoạn này, người dùng cần phân loại các chứng từ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh tế một cách chính xác Sau đó, họ nhập thủ công các chứng từ vào hệ thống dựa trên đặc điểm của từng phần mềm kế toán cụ thể Việc này giúp đảm bảo dữ liệu được quản lý rõ ràng, chính xác và thuận tiện cho công tác kiểm tra, báo cáo tài chính.

• Các chứng từ sau khi được nhập vào phần mềm sẽ được lưu trữ vào trong máy tính dưới dạng một hoặc nhiều tệp dữ liệu.

Công đoạn lưu trữ và tổ chức thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý dữ liệu tài chính kế toán Tại bước này, hệ thống tính toán dựa trên các chứng từ đã nhập từ công đoạn trước để đảm bảo tính chính xác của báo cáo, sổ sách và thống kê Việc tổ chức và lưu trữ dữ liệu hiệu quả giúp tạo nền tảng vững chắc cho các bước tiếp theo trong quy trình kế toán, nâng cao năng suất và độ chính xác của các báo cáo tài chính.

Sau khi người dùng quyết định ghi thông tin chứng từ vào nhật ký để hạch toán, phần mềm sẽ trích xuất các dữ liệu cốt lõi từ chứng từ để ghi vào các sổ nhật ký và sổ chi tiết liên quan Quá trình này giúp ghi nhận các bút toán hạch toán lên sổ cái, đồng thời tính toán và lưu giữ kết quả cân đối của từng tài khoản, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Công đoạn 3: Kết xuất dữ liệu đầu ra

Dựa trên kết quả xử lý dữ liệu kế toán trong công đoạn 2, phần mềm tự động xuất ra các báo cáo tài chính, báo cáo thuế, sổ chi tiết, báo cáo thống kê và phân tích Người dùng có thể xem, lưu trữ, in ấn hoặc xuất khẩu dữ liệu để phục vụ công tác phân tích, thống kê, quản trị hoặc tích hợp với các hệ thống phần mềm khác.

Tùy thuộc vào nhu cầu thực tế của người dùng và khả năng của từng phần mềm kế toán, doanh nghiệp có thể tùy chỉnh, chỉnh sửa hoặc bổ sung các báo cáo để phù hợp với yêu cầu quản trị, đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong việc quản lý tài chính và công tác quyết định.

Mô hình hoạt động này cho thấy các chứng từ có thể được nhập vào hệ thống, nhưng việc có được đưa vào hạch toán hay không phụ thuộc vào quyết định của con người, phản ánh quy trình ghi sổ thủ công một cách rõ nét.

1.2 Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công

Trước đây, khi kế toán viên cộng sổ kế toán sai, toàn bộ các báo cáo tài chính và quản trị liên quan cần phải được lập lại từ đầu, gây mất nhiều thời gian — thậm chí lên đến một tuần Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của phần mềm kế toán hiện đại, người dùng có thể giảm thiểu thời gian chỉnh sửa dữ liệu, sổ sách và báo cáo từ vài ngày xuống còn chỉ vài phút, nâng cao hiệu quả công việc.

Dữ liệu tính toán và báo cáo trong phần mềm kế toán dựa trên nguồn duy nhất là các chứng từ gốc nhập vào, đảm bảo tính nhất quán cao của dữ liệu Ngược lại, kế toán thủ công dễ gặp phải sự lệch lạc dữ liệu do nhiều kế toán viên ghi chép trên nhiều sổ sách khác nhau theo từng nghiệp vụ, dẫn đến sai sót trong tổng hợp và ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo tài chính Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp hạn chế sai lệch, nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán doanh nghiệp.

Trong xã hội cạnh tranh ngày nay, thông tin chính là sức mạnh, giúp doanh nghiệp chiến thắng nhanh hơn Phần mềm kế toán cung cấp dữ liệu tài chính và quản trị đa chiều, nhanh chóng và chính xác, hỗ trợ chủ doanh nghiệp ra quyết định hiệu quả Việc sở hữu thông tin kịp thời và chính xác là yếu tố then chốt để nâng cao khả năng cạnh tranh và thành công của doanh nghiệp trong thị trường hiện đại.

Công tác kế toán thủ công đòi hỏi nhiều nhân sự, dẫn đến tăng chi phí cho doanh nghiệp Trong khi đó, phần mềm kế toán tự động hóa toàn bộ các công đoạn như tính toán, lưu trữ, tìm kiếm và kết xuất báo cáo, giúp tiết kiệm nhân lực và thời gian Nhờ đó, doanh nghiệp có thể giảm thiểu chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả công việc.

Sử dụng phần mềm kế toán giúp hệ thống sổ sách của doanh nghiệp in ấn rõ ràng, không bị tẩy xóa, đẹp và tuân thủ các chuẩn mực quy định Điều này nâng cao tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp trong mắt khách hàng, đối tác và các nhà tài chính, kiểm toán, đầu tư Việc này góp phần xây dựng thương hiệu vững chắc và uy tín cho doanh nghiệp.

Các phần mềm kế toán hiện nay cung cấp đầy đủ các phần hành kế toán từ mua hàng, bán hàng, lương, tài sản cố định đến quản lý nhiều người làm việc cùng lúc trên cùng một dữ liệu Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hoá quy trình kế toán, nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công tác tài chính Việc tích hợp nhiều chức năng trên phần mềm kế toán hỗ trợ quản lý tài chính toàn diện, đồng thời tăng cường khả năng hợp tác và chia sẻ dữ liệu giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.

Trong môi trường làm việc này, số liệu của từng cá nhân không chỉ dừng lại ở việc phản hồi nội bộ mà còn trở thành nguồn dữ liệu đầu vào cho đồng nghiệp và toàn hệ thống, tạo ra một môi trường hợp tác chặt chẽ Hệ thống tích hợp này thúc đẩy sự phối hợp linh hoạt giữa các bộ phận, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và thay đổi tích cực văn hóa làm việc của doanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp hướng tới xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, đổi mới và phát triển bền vững.

1.3 Lợi ích của việc ứng dụng phần mềm kế toán

 Đối với kế toán viên

• Không phải thực hiện việc tính toán bằng tay.

Cài đặt hệ thống

Cho phép khách hàng cài đặt phần mềm MISA SME.NET 2021 trên máy chưa có phần mềm.

Để cài đặt MISA SME.NET 2021, bạn cần tải bộ cài chính thống từ mạng hoặc sao chép vào ổ đĩa của máy tính Tiếp theo, bạn chỉ cần nhấn đúp vào tệp cài đặt (.exe) để bắt đầu quá trình cài đặt phần mềm.

Hình 3.2: Giải nén phần mềm o Nhấn Tiếp tục.

Để bắt đầu cài đặt phần mềm, người dùng cần đọc kỹ thoả thuận sử dụng và tích chọn "Đồng ý" để xác nhận đồng thuận Sau đó, nhấn "Tiếp tục" để chuyển sang bước lựa chọn thư mục cài đặt phù hợp với nhu cầu của mình.

Hình 3.4: Chọn Đồng ý cài đặt phần mềm oNhấnTiếp tục.

Hình 3.5: Chọn thư mục lưu trữ dữ liệu

Hình 3.6: Thay đổi mục lưu trữ dữ liệu o Chọn Loại cài đặt.

 Tích chọn Máy chủ và máy trạm nếu muốn máy tính vừa dùng để lưu trữ dữ liệu kế toán, vừa đồng thời chạy phần mềm.

 Tích chọn Máy trạm nếu muốn máy tính chỉ sử dụng để truy cập và làm việc với dữ liệu nằm trên máy tính khác. o Nhấn Tiếp tục.

Hình 3.1: Kết quả của hàm SUBTOTAL

Hình 3.7: Chọn loại cài đặt o Nhấn Cài đặt.

Hình 3.8: Chọn cài đặt phần mềm o Khi quá trình cài đặt hoàn thành, xuất hiện màn hình thông báo.

 Tích chọn Chạy MISA SME.NET 2021, hệ thống sẽ tự động mở phần mềm sau khi nhấn Hoàn thành.

Sau khi tích chọn "Xem tính năng mới", hệ thống sẽ hiển thị thông tin về các tính năng mới của phiên bản vừa được cài đặt Bạn cần nhấn "Hoàn thành" để kết thúc quá trình cài đặt phần mềm và bắt đầu trải nghiệm các tính năng mới.

Hình 3.1: Kết quả của hàm SUBTOTAL Hình 3.9: Hoàn thành cài đặt phần mềm

3 Xây dựng cơ sở dữ liệu

+ Tại màn hình đăng nhập, nhấn Hủy bỏ.

Hình 3.10: Bắt đầu tạo cơ sở dữ liệu

+ Chọn Tạo mới dữ liệu kế toán (hoặc vào menu Tệp\Tạo mới dữ liệu kế toán).

+ Nhấn Tiếp theo để bắt đầu quá trình tạo dữ liệu kế toán mới.

Hình 3.11: Chọn tạo dữ liệu kế toán mới

Hình 3.12: Chọn tạo dữ liệu kế toán

+ Tại bước 1 Thông tin doanh nghiệp:

Nhập mã số thuế của đơn vị và nhấn "Lấy thông tin" để hệ thống tự động điền dữ liệu chính xác từ cơ quan thuế nếu có kết nối internet Ngoài ra, bạn cũng có thể tự khai báo các thông tin này theo nhu cầu của mình để đảm bảo dữ liệu được cập nhật chính xác nhất.

 Chọn Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

Hình 3.13: Khai báo thông tin chung doanh nghiệp

+ Tại bước 2 Dữ liệu kế toán: Khai báo thông tin năm tài chính, tên dữ liệu kế toán.

Hình 3.14: Khai báo kỳ kế toán

+ Tại bước 3 Thông tin dữ liệu: Khai báo các thông tin về Chế độ kế toán, Đồng tiền hạch toán, phương pháp tính giá xuất kho/thuế GTGT.

Hình 3.15: Khai báo thông tin chế độ, đồng tiền và phương pháp xuất kho

+ Tại bước 4 Thông tin đăng nhập: Khai báo thông tin người dùng quản trị dữ liệu của đơn vị.

Hình 3.16: Khai báo thông tin đăng nhập

+ Kiểm tra lại các thông tin về dữ liệu đã khai báo, Nhấn Thực hiện.

Hình 3.17: Thực hiện tạo cơ sở dữ liệu

+ Nhấn Đồng ý, để đăng nhập vào dữ liệu kế toán vừa tạo mới.

Hình 3.18: Khai báo thông tin dữ liệu kế toán

+ Khai báo các thông tin về lĩnh vực, ngành nghề, quy mô vốn và hình thức sổ của Doanh nghiệp để phù hợp với doanh nghiệp

Hình 3.19: Khai báo các thông tin về lĩnh vực, ngành nghề

Cho phép khai báo một tài khoản mới trên danh sách hệ thống tài khoản.

 Vào menu Danh mục\Tài khoản\Hệ thống tài khoản

Hình 3.20: Đường dẫn chọn hệ thống tài khoản

 Tại màn hình danh sách hệ thống tài khoản, chọn chức năng Thêm trên thanh công cụ.

Hình 3.21: Thêm tài khoản chi tiết

Khi khai báo tài khoản, người dùng cần nhập đầy đủ thông tin tại phần Thông tin chung Các trường có ký hiệu (*) sẽ bắt buộc phải khai báo để đảm bảo dữ liệu chính xác và đầy đủ Việc cung cấp thông tin chính xác giúp hệ thống quản lý tài khoản hiệu quả, thuận tiện trong các báo cáo kế toán và kiểm tra sau này.

Đối với các tài khoản liên quan đến ngoại tệ như 1112, 1122, 1132, 131, để theo dõi và quản lý ngoại tệ chính xác, kế toán cần tích chọn vào phần "Thông tin có hạch toán ngoại tệ" khi khai báo hệ thống Việc này giúp phân biệt và ghi nhận các giao dịch bằng ngoại tệ một cách rõ ràng, đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính Chọn lựa đúng các tài khoản liên quan đến ngoại tệ là bước quan trọng để theo dõi biến động ngoại tệ trong doanh nghiệp hiệu quả.

Đối với các tài khoản cần theo dõi chi tiết như 112, 131, 141, 331, kế toán khi khai báo sẽ tích chọn các thông tin cần theo dõi tại phần "Theo dõi chi tiết theo" Ví dụ, khi chọn TK 131, kế toán có thể chọn theo dõi chi tiết Đối tượng – Khách hàng, giúp hệ thống yêu cầu chọn thông tin đối tượng mỗi khi hạch toán liên quan đến TK 131 để đảm bảo lưu trữ chính xác chứng từ Các thông tin chi tiết cần theo dõi như Đối tượng THCP, Công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán, Khoản mục Chi phí, Đơn vị và Mã thống kê có thể lựa chọn một trong hai giá trị phù hợp để đảm bảo quản lý chính xác dữ liệu tài chính.

Trong quá trình hạch toán chứng từ, nếu không chọn giá trị phù hợp, hệ thống sẽ hiển thị cảnh báo để nhắc nhở người dùng, tuy nhiên vẫn cho phép ghi sổ chứng từ Điều này giúp đảm bảo quá trình ghi sổ diễn ra chính xác và minh bạch, đồng thời giảm thiểu rủi ro lỗi dữ liệu trong hệ thống kế toán Vì vậy, việc cảnh báo chỉ là mức độ cảnh báo nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của người kế toán khi thực hiện các thao tác nhập liệu.

Trong quá trình nhập liệu, bắt buộc phải chọn giá trị cho chứng từ Nếu không chọn, hệ thống sẽ cảnh báo và không cho phép ghi sổ chứng từ đó, giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu hạch toán.

 Sau khi khai báo xong, nhấn Cất.

Quản lý danh sách các khách hàng, phục vụ cho việc lập và hạch toán các chứng từ kế toán liên quan đến hoạt động bán hàng.

+ Vào menu Danh mục\Đối tượng\Khách hàng.

Khai báo thông tin khách hàng là bước quan trọng để cập nhật dữ liệu chính xác trong hệ thống Người dùng cần điền đầy đủ các thông tin chung của khách hàng trong tab Thông tin chung, đồng thời lựa chọn loại khách hàng là Tổ chức hoặc Cá nhân Nếu khách hàng còn đồng thời là Nhà cung cấp, cần tích chọn mục này để thông tin được tự động lưu giữ trong cả danh sách khách hàng và danh sách nhà cung cấp Nhập mã số thuế của khách hàng và nhấn "Lấy thông tin" để hệ thống tự động cập nhật tên và địa chỉ dựa trên dữ liệu từ cơ quan thuế, có thể tự điền hoặc chỉnh sửa nếu cần Ngoài ra, bắt buộc phải khai báo các thông tin có ký hiệu (*), đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác cho quy trình quản lý khách hàng hiệu quả.

Hình 3.22: Khai báo khách hàng oTab Khác: khai báo thông tin phục vụ cho việc liên hệ khách hàng.

Hình 3.23: Khai báo thông tin chi tiết khách hàng

4.3 Khai báo nhà cung cấp

Quản lý danh sách các nhà cung cấp giúp doanh nghiệp dễ dàng lập và hạch toán các chứng từ kế toán liên quan đến hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ Việc này đảm bảo thủ tục kế toán chính xác, minh bạch và thuận tiện cho quá trình kiểm tra, đối chiếu Quản lý hiệu quả danh sách nhà cung cấp còn giúp tối ưu hóa quy trình mua hàng, nâng cao khả năng kiểm soát chi phí, đồng thời đảm bảo các chứng từ kế toán liên quan được xử lý chính xác và đúng thời gian Áp dụng hệ thống quản lý danh sách nhà cung cấp phù hợp giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ tốt với các đối tác, nâng cao hiệu quả hoạt động và hỗ trợ quản lý tài chính chặt chẽ.

+ Vào menu Danh mục\Đối tượng\Nhà cung cấp/Thêm.

+ Khai báo thông tin nhà cung cấp: oTab Thông tin chung: khai báo các thông tin chi tiết về nhà cung cấp.

 Lựa chọn nhà cung cấp cần khai báo là Tổ chức hoặc Cá nhân.

Chọn mục "Khách hàng" khi đối tượng khai báo đồng thời là nhà cung cấp và khách hàng Sau đó, hệ thống sẽ tự động lưu thông tin đối tượng vào cả danh sách nhà cung cấp và danh sách khách hàng, giúp quản lý thông tin một cách tiện lợi và chính xác.

Nhập mã số thuế của nhà cung cấp và nhấn "Lấy thông tin" để hệ thống tự động truy xuất tên nhà cung cấp và địa chỉ theo dữ liệu của cơ quan thuế, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo độ chính xác Nếu có kết nối internet, chương trình sẽ tự động lấy các thông tin này; còn nếu muốn, bạn cũng có thể tự khai báo các thông tin về nhà cung cấp theo ý muốn.

 Khai báo các thông tin chi tiết khác về nhà cung cấp => Bắt buộc phải khai báo các thông tin có ký hiệu (*).

Hình 3.24: Khai báo nhà cung cấp o Tab Khác: khai báo thông tin phục vụ cho việc liên hệ nhà cung cấp.

Hình 3.25: Khai báo thông tin chi tiết nhà cung cấp

4.4 Khai báo cơ cấu tổ chức

Cho phép khai báo thông tin về một chi nhánh/phòng ban/bộ phận trong doanh nghiệp.

+ Vào menu Danh mục\Cơ cấu tổ chức.

Hình 3.26: Đường dẫn khai báo phòng ban

+ Nhấn Thêm và thực hiện khai báo cơ cấu tổ chức theo 1 trong các trường hợp sau:

Hình 3.27: Chọn bảng thông tin phòng ban

 Tab Thông tin chung cho phép khai báo các thông tin về doanh nghiệp => với các thông tin có ký hiệu (*) kế toán sẽ bắt buộc phải khai báo.

Hình 3.28: Nhập các thông tin chung của phòng ban

Trong tab thông tin, người dùng có thể nhập dữ liệu cần thiết lên báo cáo và chứng từ Phần này cho phép khai báo các thông tin về doanh nghiệp và người ký, giúp in ra các chứng từ hoặc báo cáo chính xác, đầy đủ Việc điền thông tin đúng và đầy đủ tại tab này sẽ đảm bảo quá trình xuất báo cáo diễn ra thuận lợi và đáp ứng các yêu cầu về quản lý doanh nghiệp.

Hình 3.29: Nhập thông tin chi tiết phòng ban

 Tab Đặc điểm hoạt động, chế độ kế toán cho phép khai báo các thông tin phục vụ cho việc hiển thị dữ liệu

Hình 3.30: Nhập thông tin đặc điểm của phòng ban

Sau khi bổ sung xong thông tin, nhấn Cất.

Việc khai báo thông tin nhân viên trong doanh nghiệp là rất quan trọng để phục vụ các công tác quản lý như lập bảng chấm công, tính lương, và thanh toán lương Đồng thời, việc này còn giúp lập tờ khai thuế TNCN chính xác và quản trị các thông tin liên quan đến nhân viên như xem báo cáo doanh thu, báo cáo công nợ tạm ứng, và báo cáo công nợ khách hàng theo từng nhân viên.

+ Vào menu Danh mục\Đối tượng\Nhân viên.

Hình 3.31: Đường dẫn khai báo nhân viên

Khai báo ban đầu

Cho phép khai báo một tài khoản mới trên danh sách hệ thống tài khoản.

 Vào menu Danh mục\Tài khoản\Hệ thống tài khoản

Hình 3.20: Đường dẫn chọn hệ thống tài khoản

 Tại màn hình danh sách hệ thống tài khoản, chọn chức năng Thêm trên thanh công cụ.

Hình 3.21: Thêm tài khoản chi tiết

Để khai báo thông tin tài khoản, người dùng cần điền đầy đủ tại phần Thông tin chung Những trường có ký hiệu (*) là các thông tin bắt buộc cần phải điền theo yêu cầu của kế toán Việc cung cấp chính xác và đầy đủ thông tin giúp đảm bảo quá trình khai báo tài khoản diễn ra thuận lợi, đáp ứng các quy định của công ty và luật pháp liên quan.

Để theo dõi các tài khoản liên quan đến ngoại tệ như 1112, 1122, 1132, 131, khi khai báo kế toán, cần tích chọn vào phần "Thông tin Có hạch toán ngoại tệ" Việc này giúp phân biệt các tài khoản ngoại tệ dễ dàng và chính xác trong quá trình quản lý tài chính Lựa chọn này đảm bảo các số liệu được phản ánh đúng theo giá trị ngoại tệ và tuân thủ chuẩn mực kế toán liên quan Nhớ kiểm tra kỹ phần thiết lập để đảm bảo các tài khoản liên quan đến ngoại tệ được cập nhật đầy đủ, hỗ trợ công tác theo dõi và báo cáo chính xác hơn.

Khi khai báo kế toán, các tài khoản có nhu cầu theo dõi chi tiết như 112, 131, 141, 331 sẽ tích chọn các mục cần theo dõi trong phần "Theo dõi chi tiết theo", ví dụ như TK 131 tích chọn theo Đối tượng – Khách hàng để yêu cầu chọn thông tin đối tượng khi hạch toán chứng từ Các thông tin chi tiết cần theo dõi bao gồm Đối tượng THCP, Công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán, Khoản mục chi phí, Đơn vị và Mã thống kê; kế toán có thể lựa chọn một trong hai giá trị phù hợp để đảm bảo dữ liệu chính xác và dễ quản lý.

Trong quá trình nghiệp vụ kế toán, hệ thống chỉ cảnh báo khi bạn không chọn giá trị phù hợp trong quá trình hạch toán chứng từ Nếu không lựa chọn, hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo nhưng vẫn cho phép ghi sổ chứng từ, đảm bảo quy trình làm việc không bị gián đoạn Việc này giúp người kế toán nhận biết và xử lý sai sót kịp thời để duy trì tính chính xác của sổ sách kế toán.

Trong quá trình nhập liệu, bắt buộc phải chọn giá trị phù hợp khi hạch toán chứng từ; nếu không thực hiện, hệ thống sẽ cảnh báo và ngăn chặn việc ghi sổ để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán.

 Sau khi khai báo xong, nhấn Cất.

Quản lý danh sách các khách hàng, phục vụ cho việc lập và hạch toán các chứng từ kế toán liên quan đến hoạt động bán hàng.

+ Vào menu Danh mục\Đối tượng\Khách hàng.

Trong quá trình khai báo thông tin khách hàng, người dùng cần điền đầy đủ các thông tin chi tiết tại tab Thông tin chung, chọn loại khách hàng là Tổ chức hoặc Cá nhân để đảm bảo chính xác Nếu khách hàng đồng thời là nhà cung cấp, hãy tích chọn mục Nhà cung cấp để hệ thống tự động lưu thông tin vào cả danh sách khách hàng và nhà cung cấp, tiết kiệm thời gian quản lý Việc nhập Mã số thuế và nhấn nút Lấy thông tin sẽ giúp hệ thống tự động truy xuất tên khách hàng và địa chỉ từ dữ liệu của cơ quan thuế, nếu có kết nối internet, hoặc người dùng có thể tự điền thủ công Ngoài ra, cần đảm bảo khai báo đầy đủ các thông tin bắt buộc có ký hiệu (*) để hoàn tất quá trình khai báo khách hàng chính xác và đầy đủ.

Hình 3.22: Khai báo khách hàng oTab Khác: khai báo thông tin phục vụ cho việc liên hệ khách hàng.

Hình 3.23: Khai báo thông tin chi tiết khách hàng

4.3 Khai báo nhà cung cấp

Quản lý danh sách nhà cung cấp là yếu tố quan trọng trong quá trình lập và hạch toán các chứng từ kế toán liên quan đến hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ Việc này giúp doanh nghiệp duy trì hồ sơ nhà cung cấp chính xác, nâng cao hiệu quả quản lý mua hàng và tối ưu hóa quy trình thanh toán Quản lý danh sách nhà cung cấp còn giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán, từ đó hỗ trợ đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và kịp thời.

+ Vào menu Danh mục\Đối tượng\Nhà cung cấp/Thêm.

+ Khai báo thông tin nhà cung cấp: oTab Thông tin chung: khai báo các thông tin chi tiết về nhà cung cấp.

 Lựa chọn nhà cung cấp cần khai báo là Tổ chức hoặc Cá nhân.

Chọn khách hàng khi đối tượng khai báo đồng thời là nhà cung cấp và khách hàng, giúp hệ thống tự động lưu trữ thông tin trong cả danh sách nhà cung cấp và danh sách khách hàng Việc này đảm bảo quản lý dữ liệu khách hàng và nhà cung cấp trở nên dễ dàng và chính xác hơn Tích vào tùy chọn này để thuận tiện cho việc theo dõi và xử lý thông tin liên quan đến đối tượng khách hàng đa chức năng trong hệ thống của bạn.

Để lấy thông tin nhà cung cấp, nhập mã số thuế của họ rồi nhấn "Lấy thông tin" Nếu có kết nối internet, hệ thống sẽ tự động tra cứu và hiển thị tên nhà cung cấp cùng địa chỉ dựa trên dữ liệu từ cơ quan thuế Ngoài ra, người dùng cũng có thể tự khai báo các thông tin này nếu muốn chỉnh sửa hoặc cập nhật.

 Khai báo các thông tin chi tiết khác về nhà cung cấp => Bắt buộc phải khai báo các thông tin có ký hiệu (*).

Hình 3.24: Khai báo nhà cung cấp o Tab Khác: khai báo thông tin phục vụ cho việc liên hệ nhà cung cấp.

Hình 3.25: Khai báo thông tin chi tiết nhà cung cấp

4.4 Khai báo cơ cấu tổ chức

Cho phép khai báo thông tin về một chi nhánh/phòng ban/bộ phận trong doanh nghiệp.

+ Vào menu Danh mục\Cơ cấu tổ chức.

Hình 3.26: Đường dẫn khai báo phòng ban

+ Nhấn Thêm và thực hiện khai báo cơ cấu tổ chức theo 1 trong các trường hợp sau:

Hình 3.27: Chọn bảng thông tin phòng ban

 Tab Thông tin chung cho phép khai báo các thông tin về doanh nghiệp => với các thông tin có ký hiệu (*) kế toán sẽ bắt buộc phải khai báo.

Hình 3.28: Nhập các thông tin chung của phòng ban

Tab Thông tin trên báo cáo và chứng từ cho phép khai báo các thông tin liên quan đến doanh nghiệp và người ký, giúp hiển thị các chứng từ hoặc báo cáo in ra một cách rõ ràng và chính xác Điều này đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong các tài liệu kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việc cập nhật thông tin chính xác tại tab này là bước quan trọng để đảm bảo các chứng từ in ra phản ánh đúng dữ liệu thực tế và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

Hình 3.29: Nhập thông tin chi tiết phòng ban

 Tab Đặc điểm hoạt động, chế độ kế toán cho phép khai báo các thông tin phục vụ cho việc hiển thị dữ liệu

Hình 3.30: Nhập thông tin đặc điểm của phòng ban

Sau khi bổ sung xong thông tin, nhấn Cất.

Việc khai báo thông tin nhân viên trong doanh nghiệp giúp quản lý hiệu quả các hoạt động nhân sự như lập bảng chấm công, tính lương và thanh toán lương Ngoài ra, việc này còn hỗ trợ trong việc lập tờ khai thuế TNCN và quản trị các thông tin liên quan đến nhân viên, như xem báo cáo doanh thu theo từng nhân viên, quản lý công nợ tạm ứng, cùng với báo cáo công nợ khách hàng dựa trên nhân viên Các bước này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác quản lý nhân sự và tài chính doanh nghiệp.

+ Vào menu Danh mục\Đối tượng\Nhân viên.

Hình 3.31: Đường dẫn khai báo nhân viên

Khai báo thông tin nhân viên là bước cần thiết để lập bảng tính lương chính xác Nội dung này bao gồm việc cung cấp đầy đủ các thông tin như mức lương thỏa thuận hoặc hệ số lương, mức đóng bảo hiểm xã hội, cùng số người phụ thuộc để tính toán lương và các khoản phụ cấp phù hợp Việc khai báo chính xác giúp doanh nghiệp quản lý lương thưởng hiệu quả và đảm bảo quyền lợi cho nhân viên.

Để thanh toán lương qua dịch vụ Ngân hàng điện tử MISA Bankhub, cần nhập đầy đủ thông tin tài khoản ngân hàng của nhân viên, đảm bảo tài khoản nhận lương chính xác Khi lập tờ khai thuế TNCN, bên cạnh các thông tin để tính lương, cần khai báo các dữ liệu liên quan để đảm bảo quy trình thuế được thực hiện đúng quy định Việc khai báo đầy đủ thông tin ngân hàng và dữ liệu thuế giúp quá trình thanh toán lương và khai thuế diễn ra thuận lợi, chính xác và tuân thủ theo quy định pháp luật.

Hình 3.33: Số tài khoản ngân hàng của nhân viên

Mã số thuế và loại hợp đồng là những thông tin cần thiết để kê khai thuế TNCN chính xác Đặc biệt, cần cập nhật lại loại hợp đồng của nhân viên mỗi khi có sự thay đổi để đảm bảo lấy đúng số liệu trên tờ khai thuế Việc này giúp tránh sai sót và đảm bảo tuân thủ quy định về thuế.

Hình 3.34: Nhập loại hợp đồng lao động

 Danh sách người phụ thuộc của từng Nhân viên

Hình 3.35: Nhập số người phụ thuộc

Cho phép khai báo thông tin về từng kho quản lý vật tư, hàng hoá, dịch vụ. + Vào menu Danh mục\Vật tư hàng hoá\Kho.

+ Tại màn hình danh sách kho, chọn chức năng Thêm trên thanh công cụ.

+ Khai báo các thông tin về kho => với các thông tin có ký hiệu (*) kế toán sẽ bắt buộc phải khai báo.

+ Sau khi khai báo xong, nhấn Cất.

4.7 Khai báo vật tư, hàng hóa

Cho phép khai báo thông tin về từng vật tư, hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

 Tại màn hình danh sách vật tư, hàng hoá, chọn chức năng Thêm trên thanh công cụ.

Hình 3.37: Khai báo vật tư hàng hóa

 Khai báo các thông tin chi tiết về vật tư, hàng hoá => với các thông tin có ký hiệu (*) kế toán sẽ bắt buộc phải khai báo.

Chọn tính chất của vật tư hàng hoá và khai báo thông tin trên các tab chi tiết là bước quan trọng trong quá trình quản lý vật tư Trong đó, tab Ngầm định tự động lấy các thông tin đã khai báo để tạo các chứng từ mua bán vật tư, hàng hóa một cách chính xác và nhanh chóng Việc thiết lập chính xác các thông tin trên tab Ngầm định giúp đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong quá trình xử lý chứng từ, nâng cao hiệu suất làm việc và giảm thiểu sai sót trong quản lý kho và xuất nhập hàng hóa.

Nhập dữ liệu trên chứng từ vào phần mềm kế toán theo từng phân hệ nghiệp vụ 110 1 Nhập dữ liệu trên phân hệ Quỹ

5.1 Nhập dữ liệu trên phân hệ Quỹ

Trong phân hệ Quỹ, để thực hiện nghiệp vụ thu tiền thông thường, bạn cần truy cập vào mục Thu, chi tiền và chọn chức năng Thêm\Thu tiền Sau đó, chọn lý do nộp là Rút tiền gửi về nhập quỹ để hoàn tất thủ tục.

Hình 3.57 hướng dẫn cách nhập chứng từ Phiếu thu bằng cách khai báo thông tin chứng từ và nhấn nút Cất để lưu Sau đó, người dùng có thể chọn chức năng In trên thanh công cụ và chọn mẫu phiếu thu mong muốn để in Quá trình này giúp đảm bảo hồ sơ được nhập chính xác và thuận tiện in ấn khi cần thiết.

Nghiệp vụ “Thu nợ khách hàng bằng tiền mặt” chỉ thực hiện được khi trên phần mềm đã phát sinh các chứng từ chưa thanh toán của khách hàng Quá trình bắt đầu từ việc vào phân hệ Quỹ, chọn Thu, chi tiền, sau đó nhấn chức năng Thêm để thu tiền khách hàng Tiếp theo, chọn loại tiền thanh toán phù hợp, chọn khách hàng cần thu tiền và nhập ngày thu tiền Sau đó, nhấn Lấy dữ liệu để hệ thống hiển thị các chứng từ công nợ của khách hàng đã thu được tiền Nếu không thu được hết nợ, bạn có thể nhập số tiền đã thu vào cột Số thu để phản ánh chính xác số tiền đã thu của khách hàng.

Hình 3.58: Tham số chọn thu tiền khách hàng oNhấn Thu tiền => Phần mềm tự động sinh ra chứng từ Phiếu thu tiền mặt khách hàng.

Để in phiếu thu tiền mặt khách hàng, trước tiên cần kiểm tra chứng từ kỹ lưỡng rồi nhấn nút "Cất" để lưu Sau đó, chọn chức năng "In" trên thanh công cụ và chọn mẫu phiếu thu phù hợp để in.

Trong phân hệ Quỹ, để thực hiện nghiệp vụ chi tiền thông thường, người dùng cần chọn chức năng Thêm rồi chọn Chi tiền Khi thực hiện, hệ thống yêu cầu chọn lý do chi, trong đó lựa chọn phù hợp là "Tạm ứng cho nhân viên" để ghi nhận các khoản tạm ứng chi cho nhân viên một cách chính xác và hợp lệ.

Để thực hiện in chứng từ phiếu chi, bạn cần nhập thông tin chứng từ vào hệ thống và nhấn nút "Cất" để lưu lại dữ liệu Sau đó, chọn chức năng "In" trên thanh công cụ và chọn mẫu phiếu chi phù hợp để in Quá trình này đảm bảo việc in phiếu chi chính xác, nhanh chóng và tiện lợi.

Nghiệp vụ "Trả nợ nhà cung cấp bằng tiền mặt" chỉ thực hiện khi đã có chứng từ chưa thanh toán trên phần mềm Để thực hiện, bạn vào phân hệ Quỹ, chọn chức năng Thu, chi tiền, sau đó chọn Thêm hoặc Trả tiền nhà cung cấp Tiếp theo, chọn loại tiền thanh toán, chọn nhà cung cấp cần trả nợ và nhập ngày trả tiền, rồi nhấn Lấy dữ liệu để lấy các chứng từ liên quan Cuối cùng, tích chọn các chứng từ công nợ của nhà cung cấp đã trả tiền; nếu chưa trả hết nợ, bạn nhập số tiền đã thanh toán vào cột Số trả để hoàn tất quy trình.

Hình 3.61: Tham số chọn trả tiền nhà cung cấp Nhấn Trả tiền => Phần mềm tự động sinh ra chứng từ Phiếu chi trả tiền nhà cung cấp.

Hình 3.62: Nhập chứng từ phiếu chi trả tiền nhà cung cấp o Kiểm tra chứng từ, sau đó nhấn Cất.

5.2 Nhập dữ liệu trên phân hệ Ngân hàng

+ Nghiệp vụ “Khách hàng ứng trước tiền hàng thông qua chuyển khoản ngân hàng”

 Vào phân hệ Ngân hàng\tab Thu, chi tiền, chọn chức năng Thêm\Thu tiền.

 Khai báo thông tin chứng từ: Đối tượng, địa chỉ, số tài khoản, ngày tháng

 Chọn bút toán hạch toán, số tiền thu, chi tiết đối tượng

 Chọn lý do thu tiền

Hình 3.63: Nhập chứng từ thu tiền gửi

 Chọn chức năng In trên thanh công cụ, sau đó chọn chứng từ thu tiền gửi cần in.

Nghiệp vụ “Khách hàng trả tiền nợ thông qua chuyển khoản ngân hàng” chỉ được thực hiện khi trên phần mềm đã có các chứng từ chưa thanh toán của khách hàng được chọn Việc này đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra chính xác và đúng quy trình, giúp quản lý công nợ hiệu quả hơn Để thực hiện thành công nghiệp vụ này, doanh nghiệp cần kiểm tra và xác nhận các chứng từ còn nợ phù hợp trên phần mềm trước khi tiến hành chuyển khoản Incentivizing đúng quy trình sẽ giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu suất làm việc trong quản lý tài chính.

 Vào phân hệ Ngân hàng\tab Thu, chi tiền, chọn chức năng Thêm\Thu tiền khách hàng.

 Chọn loại tiền thanh toán.

 Chọn khách hàng cần thu tiền và nhập Ngày thu tiền.

Nhập số tiền nợ thu vào mục Số tiền, hệ thống sẽ tự động chọn các chứng từ công nợ phù hợp, ưu tiên các chứng từ phát sinh trước đó Đồng thời, hệ thống cũng cập nhật thông tin số tiền thu được vào cột Số thu để đảm bảo dữ liệu chính xác và đầy đủ.

Hình 3.64: Tham số chọn thu tiền khách hàng

 Nhấn Thu tiền => phần mềm tự động sinh ra chứng từ Thu tiền gửi từ khách hàng.

 Kiểm tra chứng từ thu tiền khách hàng và chọn tài khoản ngân hàng thu được tiền.

Hình 3.65: Nhập chứng từ thu tiền gửi

 Chọn chức năng In trên thanh công cụ, sau đó chọn chứng từ thu tiền gửi cần in.

+ Nghiệp vụ “Chi tạm ứng cho nhân viên bằng tiền gửi”

 Vào phân hệ Ngân hàng\tab Thu, chi tiền, chọn chức năng Thêm\Chi tiền.

 Lựa chọn phương thức thanh toán.

 Chọn nội dung thanh toán là Tạm ứng cho nhân viên.

Hình 3.66: Nhập chứng từ Ủy nhiệm chi

 Khai báo thông tin chứng từ, sau đó nhấn Cất.

Nghiệp vụ “Trả tiền nợ nhà cung cấp thông qua chuyển khoản ngân hàng” chỉ được thực hiện khi xuất hiện các chứng từ chưa thanh toán cho nhà cung cấp trên phần mềm mua hàng Việc xác nhận các chứng từ này đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra chính xác và hợp lệ Phần mềm cần cập nhật đầy đủ các chứng từ nợ để thực hiện chức năng chuyển khoản ngân hàng phù hợp Điều kiện để thực hiện nghiệp vụ này là các chứng từ nợ nhà cung cấp phải được chọn và chưa được thanh toán trong hệ thống Tối ưu hóa quy trình này giúp đảm bảo tính chính xác trong thanh toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công việc.

 Vào phân hệ Ngân hàng\tab Thu, chi tiền, chọn chức năng Thêm\Trả tiền nhà cung cấp.

 Lựa chọn phương thức và loại tiền thanh toán.

 Chọn nhà cung cấp đã trả nợ và nhập Ngày trả tiền.

Chọn chứng từ công nợ của nhà cung cấp đã thanh toán để theo dõi quá trình thanh toán Trong trường hợp không thanh toán hết số nợ, người dùng cần nhập số tiền đã trả vào cột "Số trả" để đảm bảo quản lý nợ chính xác Việc cập nhật này giúp theo dõi công nợ khách hàng rõ ràng và thuận tiện trong quá trình thực hiện kế toán.

Hình 3.67: Chọn tham số trả tiền nhà cung cấp

 Nhấn Trả tiền => Phần mềm tự động sinh ra chứng từ Ủy nhiệm chi trả tiền nhà cung cấp.

 Kiểm tra chứng từ chi trả tiền cho nhà cung cấp và chọn tài khoản ngân hàng chi tiền.

Hình 3.68: Nhập chứng từ ủy nhiệm chi

 Chọn chức năng In trên thanh công cụ, sau đó chọn chứng từ chi tiền gửi cần in.

5.3 Nhập chứng từ phân hệ mua hàng oTrên phân hệ Mua hàng\tab Mua hàng hóa, dịch vụ, chọn chức năng Thêm\Chứng từ mua hàng hóa. oChọn loại chứng từ mua hàng cần lập là Mua hàng trong nước nhập kho. oLựa chọn phương thức thanh toán cho chứng từ mua hàng là Chưa thanh toán hoặc Thanh toán ngay. oXác nhận lập chứng từ mua hàng có nhận kèm hóa đơn hay không hoặc không có hóa đơn. oKhai báo thông tin cho chứng từ mua hàng

Hình 3.69: Nhập chứng từ trên chứng từ mua hàng o Sau đó nhấn Cất. o Chọn chức năng In trên thanh công cụ, sau đó chọn mẫu chứng từ cần in.

5.4 Nhập chứng từ phân hệ bán hàng

 Vào phân hệ Bán hàng, chọn Chứng từ bán hàng (hoặc vào tab Bán hàng,nhấn Thêm).

Chọn phân hệ bán hàng và thiết lập loại chứng từ bán hàng là "Bán hàng hóa, dịch vụ trong nước" Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp và tích vào các tùy chọn "Kèm phiếu xuất kho" cùng "Lập kèm hóa đơn" để quản lý quá trình bán hàng hiệu quả Tại mục NV bán hàng, chọn nhân viên tương ứng nếu cần theo dõi chi tiết hoạt động bán hàng theo từng nhân viên Đối với điều khoản thanh toán, lựa chọn điều khoản đã thiết lập trong danh mục Điều khoản thanh toán nếu có thỏa thuận về điều kiện thanh toán với khách hàng; nếu đã có thông tin thanh toán riêng cho khách hàng trong danh mục Khách hàng, chương trình sẽ tự động hiển thị thông tin này Cuối cùng, cần khai báo đầy đủ thông tin chi tiết về chứng từ bán hàng để đảm bảo quy trình chính xác và minh bạch.

Hình 3.71: Nhập chứng từ bán hàng

Để khai báo thông tin thuế và hóa đơn, doanh nghiệp cần nhập trực tiếp dữ liệu hóa đơn GTGT cho khách hàng trong mục Hóa đơn nếu không sử dụng phần mềm quản lý Trong trường hợp áp dụng phần mềm, kế toán cần sử dụng chức năng Cấp số HĐ sau khi lưu chứng từ bán hàng để đảm bảo quản lý hóa đơn chuyên nghiệp và chính xác Việc sử dụng phần mềm giúp tự động hóa quá trình cấp số và tăng cường quản lý hóa đơn theo đúng quy định.

Hình 3.72: Nhập thông tin hóa liên quan đến hóa đơn

Khai báo các thông tin xuất kho là bước quan trọng giúp hệ thống tự động tính giá vốn xuất kho dựa trên phương pháp tính giá đã được cấu hình trong hệ thống tại mục Tùy chọn > Vật tư hàng hóa Việc này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tồn kho và chi phí hàng hóa xuất kho.

Hình 3.73: Hạch toán giá vốn

5.5 Nhập chứng từ phân hệ Kho

Thực hiện bút toán tổng hợp cuối kỳ

oTại tab Thuế: Khai báo thông tin về thuế GTGT (nếu có) và thông tin hóa đơn để chương trình cập nhật lên tờ khai tại phân hệ Thuế.

Hình 3.98: Nhập thông tin thuế Nhấn Cất.

6 Thực hiện bút toán tổng hợp cuối kỳ

Cho phép thực hiện tính giá xuất kho VTHH, cập nhật giá xuất kho vào các phiếu xuất kho trong kỳ

 Tại phân hệ Kho, chọn chức năng Tính giá xuất kho bên thanh tác nghiệp.

 Phương pháp bình quân cuối kỳ.

Trong phương pháp bình quân cuối kỳ, việc lựa chọn kỳ tính giá xuất kho và cách tính giá theo kho hay không theo kho là rất quan trọng Nếu tính giá theo kho, giá của từng vật tư sẽ được xác định dựa trên bình quân của từng kho riêng biệt, giúp phản ánh chính xác biến động giá theo từng địa điểm Ngược lại, nếu không tính giá theo kho, giá vật tư sẽ được tính trung bình trên toàn bộ hệ thống kho, tạo ra một mức giá thống nhất Đối với dữ liệu đa chi nhánh, giá của từng vật tư sẽ được tính chung cho tất cả các chi nhánh dựa trên phương pháp bình quân cuối kỳ, đảm bảo tính nhất quán và tối ưu hóa quản lý tồn kho.

 Phương pháp bình quân tức thời.

Trong phương pháp bình quân tức thời, hệ thống cập nhật giá xuất kho ngay khi ghi sổ từng chứng từ xuất kho, tuy nhiên, nếu có sửa đổi hoặc chèn thêm chứng từ trước các phiếu xuất đã định giá, cần thực hiện tính giá xuất kho lại để đảm bảo tính chính xác của giá trị hàng tồn kho Tùy chọn tính giá theo kho hoặc không theo kho sẽ tự động được thiết lập trong menu Hệ thống\Tùy chọn\Vật tư hàng hóa, phù hợp với nhu cầu quản lý Đối với dữ liệu đa chi nhánh, giá của từng vật tư sẽ được xác định dựa trên từng kho và từng chi nhánh, giúp phân bổ chính xác chi phí và giá trị hàng hóa.

 Phương pháp nhập trước xuất trước.

Hình 3.101 trình bày về tham số chọn kỳ tính giá xuất kho, đặc biệt đối với phương pháp nhập trước xuất trước Khi ghi sổ từng chứng từ xuất kho, hệ thống luôn cập nhật giá xuất cho phiếu đó, nhưng trong quá trình làm việc, có thể phát sinh sửa hoặc chèn thêm chứng từ trước các phiếu xuất đã tính giá, yêu cầu thực hiện tính lại giá xuất kho để đảm bảo độ chính xác cho các phiếu xuất phía sau Đối với dữ liệu đa chi nhánh, giá của từng vật tư được tính độc lập theo từng kho và từng chi nhánh nhằm đảm bảo tính chính xác của giá trị tồn kho và giá trị hàng hóa.

Hình 3.102 trình bày về tham số chọn kỳ tính giá xuất kho Đối với phương pháp đích danh, khi ghi sổ từng chứng từ xuất kho, chương trình sẽ tự động cập nhật giá xuất cho phiếu xuất đó Tuy nhiên, trong quá trình làm việc có thể phát sinh lỗi, do đó cần thực hiện tính giá xuất kho thủ công để đảm bảo tính chính xác của giá trị xuất kho.

6.2 Tính khấu hao tài sản cố định

 Vào phân hệ Tài sản cố định\tab Tính khấu hao, chọn chức năng Thêm.

Hình 3.103: Tham số chọn kỳ tính khấu hao TSCĐ

Để tính khấu hao TSCĐ chính xác, người dùng nhập tháng và năm cần tính khấu hao vào hệ thống, sau đó nhấn nút "Đồng ý" Hệ thống sẽ tự động cập nhật và tính toán giá trị khấu hao cho các tài sản cố định đang được quản lý trên sổ TSCĐ Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và tiện lợi trong quản lý tài chính và theo dõi giá trị tài sản cố định.

 Kiểm tra thông tin chứng từ tính khấu hao, sau đó nhấn Cất.

Bước 1: Lập Tờ khai thuế GTGT cùng bảng kê mua vào, bán ra oVào phân hệ Thuế, chọn TT26-Tờ khai thuế GTGT khấu trừ

(01/GTGT) (Mẫu tờ khai theo thông tư 26) hoặc TT119-Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT) (Mẫu tờ khai theo thông tư 119).

Chọn kỳ tính thuế, tích chọn các phụ lục kèm theo tờ khai thuế GTGT, sau đó nhấn Đồng

Hình 3.105 thể hiện các tham số chọn kỳ và mẫu bảng kê thuế GTGT Hệ thống tự động lấy thông tin lên tờ khai và các phụ lục kèm theo, giúp giảm thiểu thời gian và công sức lập báo cáo thuế Tuy nhiên, người dùng vẫn có khả năng sửa đổi, bổ sung thông tin để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế doanh nghiệp Việc sử dụng hệ thống tự động này giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) và đảm bảo việc kê khai thuế diễn ra nhanh chóng, chính xác.

Sau khi khai báo và kiểm tra thông tin trên tờ khai thuế GTGT và phụ lục, người nộp thuế cần nhấn "Cất" để lưu dữ liệu Tiếp theo, trong phân hệ Thuế, chọn chức năng "Khấu trừ thuế GTGT" để tiến hành xác định số thuế phải nộp Người nộp thuế cần chọn kỳ tính thuế phù hợp và nhấn "Đồng ý" để hoàn tất quá trình khấu trừ thuế GTGT.

Hình 3.107 mô tả tham số kỳ tính thuế GTGT, trong đó hệ thống tự động tổng hợp các phát sinh thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong kỳ khấu trừ Hệ thống sẽ tự động thực hiện khấu trừ thuế GTGT dựa trên các số liệu đã tổng hợp, đảm bảo quá trình tính thuế được chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

Hình 3.108 minh họa quy trình khấu trừ thuế GTGT trong hệ thống kế toán Để kết chuyển lãi lỗ trong kỳ, người dùng cần truy cập vào phân hệ Tổng hợp, chọn mục Chứng từ nghiệp vụ khác, rồi sử dụng chức năng Thêm để thực hiện thao tác kết chuyển lãi lỗ, đảm bảo chính xác và thuận tiện cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.

Ngày đăng: 22/11/2022, 15:59

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w