Trong tin học, người ta thường sử dụng các đơn vị đo thông tin lớn hơn như sau: * Sơ đồ tổng quát của một quá trình xử lý thông tin Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bằng
Trang 1KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
GIÁO TRÌNH
(Lưu hành nội bộ) TIN HỌC 1 (Dành cho học viên bồi dưỡng kiến thức 30A)
Tác giả biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh
Năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ 1
I Thông tin và biểu diễn thông tin 3
II Giới thiệu về máy tính điện tử 5
CHƯƠNG II HỆ ĐIỀU HÀNH 10
I Khái niệm về Hệ điều hành 10
II Tệp và quản lý tệp 10
III Giao tiếp với hệ điều hành 11
BÀI TẬP 14
CHƯƠNG III SOẠN THẢO VĂN BẢN 17
I Khái niệm về soạn thảo văn bản 17
II Giới thiệu Phần mềm soạn thảo văn bản 17
III Các thao tác cơ bản 24
IV Đinh dạng văn bản 26
V Bảng biểu 30
BÀI TẬP 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 3CHƯƠNG I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
I Thông tin và biểu diễn thông tin
1 Các khái niệm cơ bản
1.1 Thông tin
* Khái niệm về thông tin
Khái niệm thông tin (information) được sử dụng thường ngày Con người có nhu cầu đọc báo, nghe đài, xem phim, đi tham quan, du lịch, tham khảo ý kiến người khác, để nhận được thêm thông tin mới Thông tin mang lại cho con người sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những đối tượng trong đời sống xã hội, trong thiên nhiên, giúp cho họ thực hiện hợp lý công việc cần làm để đạt tới mục đích một cách tốt nhất
Thông tin là tất cả các sự việc, sự kiện, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con
người
Dữ liệu (data) là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng các tín hiệu vật lý
Thông tin chứa đựng ý nghĩa còn dữ liệu là các sự kiện không có cấu trúc và không có ý nghĩa nếu chúng không được tổ chức, xử lý
Hệ thống thông tin (information system) là một hệ thống ghi nhận dữ liệu, xử lý chúng để tạo nên
thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới
Hệ thống thông tin
* Đơn vị đo thông tin
Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là bit Một bit tương ứng với một chỉ thị hoặc một thông báo nào đó
về sự kiện có 1 trong 2 trạng thái có số đo khả năng xuất hiện đồng thời là Tắt (Off) / Mở (On) hay Đúng (True) / Sai (False)
Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là:
- Tắt (Off) khi mạch điện qua công tắc là hở
- Mở (On) khi mạch điện qua công tắc là đóng
Số học nhị phân sử dụng hai ký số 0 và 1 để biểu diễn các số Vì khả năng sử dụng hai số 0 và 1 là như nhau nên một chỉ thị chỉ gồm một chữ số nhị phân có thể xem như là đơn vị chứa thông tin nhỏ nhất
Bit là chữ viết tắt của BInary digiT Trong tin học, người ta thường sử dụng các đơn vị đo thông tin
lớn hơn như sau:
* Sơ đồ tổng quát của một quá trình xử lý thông tin
Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bằng con người đều được thực hiện theo một quy trình sau:
Dữ liệu (data) được nhập ở đầu vào (Input) Máy tính hay con người sẽ thực hiện quá trình xử lý nào
đó để nhận được thông tin ở đầu ra (Output) Quá trình nhập dữ liệu, xử lý và xuất thông tin đều có thể được lưu trữ
Xuất Nhập
Nhập
Trang 4Mô hình tổng quát quá trình xử lý thông tin
* Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử
Thông tin là kết quả bao gồm nhiều quá trình xử lý các dữ liệu và thông tin có thể trở thành dữ liệu mới để theo một quá trình xử lý dữ liệu khác tạo ra thông tin mới hơn theo ý đồ của con người Con người có nhiều cách để có dữ liệu và thông tin Người ta có thể lưu trữ thông tin qua tranh vẽ, giấy, sách báo, hình ảnh trong phim, băng từ, Trong thời đại hiện nay, khi lượng thông tin đến với chúng ta càng lúc càng nhiều thì con người có thể dùng một công cụ hỗ trợ cho việc lưu trữ, chọn lọc và xử lý lại thông tin gọi là máy tính điện tử (Computer) Máy tính điện tử giúp con người tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức và tăng độ chính xác cao trong việc tự động hóa một phần hay toàn phần của quá trình xử lý dữ liệu hay thông tin
1.2 Tin học (informatics)
* Các lĩnh vực nghiên cứu của Tin học
Tin học (Informatics) được định nghĩa là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ
và kỹ thuật xử lý thông tin tự động Công cụ chủ yếu của tin học là máy tính điện tử và các thiết bị truyền tin khác Việc nghiên cứu chính của tin học nhắm vào hai kỹ thuật phát triển song song:
− Kỹ thuật phần cứng (hardware engineering): nghiên cứu chế tạo các thiết bị, linh kiện điện tử,
công nghệ vật liệu mới hỗ trợ cho máy tính và mạng máy tính, đẩy mạnh khả năng xử lý toán học
và truyền thông thông tin
− Kỹ thuật phần mềm (software engineering): nghiên cứu phát triển các hệ điều hành, ngôn ngữ lập
trình cho các bài toán khoa học kỹ thuật, mô phỏng, điều khiển tự động, tổ chức dữ liệu và quản lý
hệ thống thông tin
2 Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử
Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định các giá trị các số Mỗi hệ đếm có một số ký số (digits) hữu hạn Tổng số ký số của mỗi hệ đếm được gọi là cơ
số (base hay radix), ký hiệu là b
Hệ đếm phổ biến hiện nay là hệ đếm thập phân
1.3.1 Hệ đếm thập phân (Decimal system)
Hệ đếm thập phân hay hệ đếm cơ số 10 là một trong các phát minh của người Ả rập cổ, bao gồm 10
ký số theo ký hiệu sau: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Trong ngành Toán - Tin học hiện nay phổ biến 4 hệ đếm như sau :
Hệ đếm Cơ số Ký số và trị tuyệt đối
1.3.2 Hệ đếm nhị phân (Binary number system)
Với b = 2, chúng ta có hệ đếm nhị phân Ðây là hệ đếm đơn giản nhất với 2 chữ số là 0 và 1 Mỗi chữ số nhị phân gọi là BIT (viết tắt từ chữ Binary digit) Hệ nhị phân tương ứng với 2 trạng thái của các linh kiện điện tử trong máy tính chỉ có: đóng (có điện) ký hiệu là 1 và tắt (không điện) ký hiệu là
0 Vì hệ nhị phân chỉ có 2 trị số là 0 và 1, nên khi muốn diễn tả một số lớn hơn, hoặc các ký tự phức tạp hơn thì cần kết hợp nhiều bit với nhau
Trang 5Ta có thể chuyển đổi hệ nhị phân theo hệ thập phân quen thuộc
Ví dụ: Số sẽ tương đương với giá trị thập phân là :
Như vậy:
11101.11(2) = 1x16 + 1x8 + 1x4 + 0x2 + 1x1 + 1x0.5 + 1x0.25 = 29.75 (10)
tương tự số 10101 (hệ 2) sang hệ thập phân sẽ là:
10101(2) = 1x24 + 0x23 + 1x22 + 0x21 + 1x20 = 8 + 0 + 4 + 0 + 1 = 13(10)
3 Ứng dụng của Tin học và mối quan hệ giữa Tin học và xã hội
Tin học hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các ngành nghề khác nhau của xã hội từ khoa học kỹ thuật, y học, kinh tế, công nghệ sản xuất đến khoa học xã hội, nghệ thuật, như:
− Tự động hóa công tác văn phòng
II Giới thiệu về máy tính điện tử
1 Khái niệm về máy tính điện tử
Máy tính điện tử là hệ thống thiết bị điện tử có khả năng tự động phân tích và xử lý thông tin theo hướng mục tiêu
2 Đặc tính và vai trò máy tính điện tử
2.1 Đặc tính:
- Có thể “làm việc không mệt mỏi”
- Tốc độ xữ lý thông tin nhanh, độ chính xác cao
- Lưu trữ được một lượng lớn thông tin trong một không gian hạn chế
- Giá thành ngày càng hạ
- Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến
- Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng và có thể chia sẻ tài nguyên giữa các máy với nhau
2.2 Vai trò:
- Là một công cụ lao động do con người sáng tạo ra để trợ giúp trong công việc, hiện không thể thiếu trong kỉ nguyên thông tin
3 Cấu trúc của máy tính điện tử
Mỗi loại máy tính có thể có các hình dạng hoặc cấu trúc khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng
Trang 6chính:
* Bộ xử lý trung ương (CPU - Central Processing Unit)
* Khối bộ nhớ (Memory): để chứa chương trình và dữ liệu
* Khối vào ra (Input/Output): bao gồm màn hình, máy in, bàn phím,
Sơ đồ cấu trúc máy tính điện tử
3.1 Bộ lý trung ƣơng (CPU)
Bộ xử lý trung ương chỉ huy các hoạt động của máy tính theo lệnh và thực hiện các phép tính CPU có 3 bộ phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học và logic và một số thanh ghi
· Khối điều khiển (CU: Control Unit) là trung tâm điều hành máy tính Nó có nhiệm vụ giải mã các
lệnh, tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng hoặc theo chương trình đã cài đặt
· Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic-Logic Unit) bao gồm các thiết bị thực hiện các
phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia, ), các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ (so sánh lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau, )
· Các thanh ghi (registers) được gắn chặt vào CPU bằng các mạch điện tử làm nhiệm vụ bộ nhớ
trung gian Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính
Ngoài ra, CPU còn được gắn với một đồng hồ (clock) hay còn gọi là bộ tạo xung nhịp Tần số đồng
hồ càng cao thì tốc độ xử lý thông tin càng nhanh Thường thì đồng hồ được gắn tương xứng với cấu hình máy và có các tần số dao động (cho các máy PC 386 DX trở lên) là 33 MHz, 66 MHz, 100
MHz, 120 MHz, 133 MHz, hoặc cao hơn
3.2 Bộ nhớ
Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý Bộ nhớ bao gồm bộ nhớ trong
và bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ trong gồm ROM và RAM :
- ROM (Read Only Memory) là Bộ nhớ chỉ đọc thông tin dùng để lưu trữ các chương trình hệ thống, chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ sở (ROM-BIOS : ROM-Basic Input/Output System) Thông tin được giữ trên ROM thường xuyên ngay cả khi mất điện Bộ nhớ này được các công ty sản xuất máy tính cài đặt sẵn trên máy thường có kích cỡ 16 KB (loại IBM PC XT), hoặc 32 KB, 64 KB (loại IBM PC AT) Người sử dụng máy tính không thể tự thay đổi nội dung thông tin trong ROM
- RAM (Random Access Memory) là Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, được dùng để lưu trữ dữ kiện và chương trình trong quá trình thao tác và tính toán RAM có đặc điểm là nội dung thông tin chứa trong nó sẽ mất đi khi mất điện hoặc tắt máy
Dung lượng bộ nhớ cho các máy tính hiện nay (loại PC AT 486 trở lên) thông thường vào khoảng 4
MB, 8 MB, 16 MB, 32 MB hoặc 64 MB và có thể hơn nữa
Bộ nhớ ngoài: như đĩa từ, băng từ Ðể lưu trữ thông tin và có thể chuyển các thông tin này qua
máy tính khác, người ta sử dụng các đĩa, băng từ như là các bộ nhớ ngoài Các bộ nhớ này có dung
Trang 7lượng chứa lớn, không bị mất đi khi không có nguồn điện Trên các máy vi tính phổ biến hiện nay
có các loại đĩa từ sau:
- Ðĩa cứng (hard disk): có nhiều loại dung lượng từ vài trăm đến vài ngàn MB, đến nay đã có đĩa cứng hơn vài trăm GB
- Ðĩa mềm (floppy disk): phổ biến có 2 loại đĩa có đường kính 5.25 inches (dung lượng 360 KB hoặc 1.2 MB) và loại 3.5 inches (dung lượng 720 KB hoặc 1.44 MB)
Ðĩa mềm máy tính loại 3.5 inches và 5.25 inches
- Ðĩa quang (Compact disk): loại 4.72 inches có dung lượng vào khoảng 600 MB Ðĩa quang thường chỉ được đọc và không ghi được (CD-ROM) là thiết bị phổ biến với các phần mềm phong phú mang nhiều thông tin, hình ảnh, âm thanh không thể thiếu được trong các phương tiện đa truyền thông (multimedia)
Tốc độ quay của đĩa mềm 5.25 in khoảng 300 vòng/phút, đĩa 3.5 in khoảng 600 vòng/phút Tốc độ quay của đĩa cứng rất cao thường đạt trên 3600 vòng/phút Vì vậy, thông tin chứa trên đĩa cứng sẽ được truy cập nhanh hơn trên đĩa mềm rất nhiều
Hiện nay trên thị trường còn có loại đĩa nén, có kích thước như loại đĩa 1.44 MB, nhưng có dung lượng đến 100 MB và dễ dàng mang đi các nơi
3.3 Các thiết bị ngoại vi
Các thiết bị nhập thông tin chính:
- Bàn phím (Keyboard): là thiết bị nhập dữ liệu và câu lệnh, bàn phím máy vi tính phổ biến hiện nay
+ Nhóm phím chức năng (function key): gồm các phím từ F1 đến F12 và các phím khác như
(phím di chuyển từng điểm), phím PgUp (lên trang màn hình), PgDn (xuống trang màn hình), Insert (chèn), Delete (xóa), Home (về đầu), End (về cuối),
+ Nhóm phím đệm số (numeric keypad) như NumLock (cho các ký tự số), CapsLock (tạo các chữ in), ScrollLock (chế độ cuộn màn hình) thể hiện ở các đèn chỉ thị
Ngoài 3 phím có đèn chỉ thị trên ta còn các nút điều khiển sau:
- Phím Shift: kèm với các phím chữ sẽ tạo ra chữ in hoa hoặc thường, đổi phím số thành các ký hiệu tương ứng trên nó
- Phím BackSpace: lùi điểm nháy đồng thời xóa ký tự đứng trước nó
Trang 8- Phím Space: thanh dài nhất, tạo ký tự rỗng
- Phím PrintScreen: nút in nội dung màn hình ra giấy
- Phím Pause: dừng thi hành chương trình
- Phím Ctrl (Control) và Alt (Alternate): là phím dùng để phối hợp các phím khác tùy chương trình
sử dụng
- Phím Esc (Escape): phím thoát, được dùng khi có chỉ định rõ
- Phím Tab: phím nhảy cách, thường 8 khoảng (khoảng nhảy có thể khác đi tùy chương trình hay người sử dụng định)
- Con chuột (Mouse): là thiết bị cần thiết phổ biến hiện nay, nhất là các máy tính chạy trong môi trường Windows
Con chuột có kích thước vừa nắm tay di chuyển trên một tấm phẳng (mouse pad) theo hướng nào thì dấu nháy hoặc mũi tên trên màn hình sẽ di chuyển theo hướng đó tương ứng với vị trí của của viên
bi hoặc tia sáng (optical mouse) nằm dưới bụng của nó Một số máy tính có con chuột được gắn trên bàn phím
Con chuột
- Máy quét (scanner): là thiết bị dùng để nhập văn bản hay hình vẽ, hình chụp vào máy tính Thông tin nguyên thủy trên giấy sẽ được quét thành các tín hiệu số tạo thành các tập tin ảnh (image file) Scanner đi kèm với phần mềm để nhận diện các tập tin ảnh hoặc văn bản
Máy quét
- Digitizer: dùng để nhập dữ liệu đồ họa theo tọa độ X-Y vào máy tính, thường được dùng trong vẽ bản đồ
- Bút quang (Light pen): dùng nhập điểm bằng cách chấm lên màn hình
- Touch screen: màn hình đặc biệt có thể dùng ngón tay để chạm lên các điểm
Các thiết bị xuất thông tin chính:
- Màn hình (Screen hay Monitor): là thiết bị xuất chuẩn, dùng để thể hiện thông tin cho người sử dụng xem
Trang 9Màn hình
Thông tin được thể hiện ra màn hình bằng phương pháp ánh xạ bộ nhớ (memory mapping), với cách này màn hình chỉ việc đọc liên tục bộ nhớ và hiển thị (display) bất kỳ thông tin nào hiện có trong vùng nhớ ra màn hình Vì vậy để xuất thông tin ra màn hình ta chỉ cần xuất ra vùng nhớ tương ứng
- Máy in (printer): là thiết bị xuất để đưa thông tin ra giấy Máy in phổ biến hiện nay là loại máy in
ma trận điểm (dot matrix) loại 9 kim và 24 kim, máy in phun mực, máy in laser trắng đen hoặc màu
Máy in
- Máy vẽ (plotter): loại máy đặc biệt dùng các bút màu để vẽ đồ họa, chữ
- Ðĩa từ, băng từ (diskette, tape) : dùng để chứa thông tin xuất
Trang 10CHƯƠNG II HỆ ĐIỀU HÀNH
I Khái niệm về Hệ điều hành
1 Khái niệm
Hệ điều hành (Operating System) là tập hợp các chương trình tạo sự liên hệ giữa người sử
dụng máy tính và máy tính thông qua các lệnh điều khiển Không có hệ điều hành thì máy tính không thể hoạt động được
2 Chức năng và thành phần của hệ điều hành
* Các chức năng của hệ điều hành :
- Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống
- Cung cấp các tài nguyên cho các chương trình và cách tổ chức thực hiện các chương trình đó
- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy cập thông tin
- Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi để khai thác chúng một cách thuận tiện,hiệu quả
- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống
* Mỗi chức năng được một nhóm chương trình trong hệ điều hành đảm bảo thực hiện Các nhóm chương trình này là các thành phần của hệ điều hành
3 Mộ số hệ điều hành thông dụng
2.2.1 Giới thiệu về hệ điều hành Windows
Windows là một hệ điều hành (HĐH) do hãng Microsoft sản xuất và hiện nay là HĐH được sử dụng rộng rãi trên thế giới Nó dễ học và dễ sử dụng hơn hệ điều hành MS-DOS nhờ giao diện đồ hoạ thông quan hệ thống bảng chọn và các hộp thoại với tính năng thẩm mỹ cao
Windows làm việc theo chế độ cửa sổ, tại mỗi thời điểm người sử dụng được cung cấp một cửa sổ
để làm việc với một ứng dụng Có thể thi hành hai hay nhiều chương trình cùng một lúc trong Windows Mỗi chương trình có vùng cửa sổ riêng trên màn hình, ngay cả chương trình không thuộc
họ HĐH Windows
Có thể liệt kê ra một số loại thuộc hệ điều hành Windows hiện nay: Win95 (viết tắt của Windows 95), Win98, Win98SE, Win2000, WinXP,…
Với Windows ta có thể thực hiện trực tiếp trên nó các ứng dụng như:
- Quản lý các tệp, thư mục trên đĩa (Windows Explore)
- Soạn thoả văn bản (Microsoft Word, Notepad,…)
- Tạo bảng tính, tính toán, tổng hợp, trích rút dữ liệu, vẽ biểu đồ,… (Excel)
- Vẽ hình (Paint)
- Tính toán đơn giản (Caculator), làm lịch công tác, lịch hẹn (Calendar), …
Đặc trưng cơ bản của hệ điều hành Windows
- Sử dụng giao điện đồ hoạ (GUI-Graphic User Interface); giao diện lập trình ứng dụng (API)
- Tận dụng phần cứng và khai thác tối đa tài nguyên hệ thống (bộ nhớ, đĩa,…)
- Cho phép tại mỗi thời điểm làm việc với nhiều chương trình ứng dụng
- Các chương trình làm việc độc lập với các thiết bị hệ thống,…
Trang 11Các file này được cất giữ trên đĩa từ trong các thư mục (Directory) Các thu mục có thể chứa các file cùng các thư mục nhỏ khác nhưng chúng phải có tên khác nhau Nếu ta quan niệm một đĩa
từ như một “cây” thì có thể xem các thư mục trên đĩa như các “cành”, các file như các “lá”, trên
“cành” có thể có các “cành con” cùng các “lá” và “lá” là đơn vị cơ bản , trong nó không có các phần
tử nhỏ hơn và chỉ chứa nội dung của nó mà thôi
Việc chia thành các thư mục nhắm giảm bớt thời gian tìm kiếm các file, tạo điều kiện thực hiện sao chép, loại bỏ các file dễ dàng hơn… Tại một thời điểm trên một máy chỉ có một thư mục chủ (hay còn gọi là thư mục hiện thời, thư mục hoạt động… – current dìrectory)
2 Đường dẫn
Cách thể hiện vị trí của các đối tượng trên đĩa gọi là đường dẫn (Path)
Giả sử các file và thư mục có trên một đĩa mềm A được bố trí như sau:
Để chỉ ra vị trí cất giữ của các file cũng như các thư mục trên đĩa từ người ta dùng đường dẫn (Path) được trình bày liên tục bắt đầu từ tên của ổ đĩa: ổ đĩa:/Tên TM cấp 1/Tên TM cấp 2/…/Tên TM con cấp n chứa file (hoặc TM) Một đường dẫn đầy đủ được bắt đầu từ tên ổ đĩa và lần lượt theo các
“cành” đến vị trí chứa file hoặc thư mục, sử dụng dấu gạch chéo ngược (/) để phân cách giữa tên thư mục mẹ và thư mục con Đặc biệt lưu ý trong PATH không được chứa các dấu cách (khoảng trống)
Ví dụ: Trong sơ đồ trên đường dẫn đến:
- 2 file F6.TXT, F5 và thư mục T10 là A:T1/T6
- 2 file F9.VNS và F8.VNS là A:/T2
- File F7.DBF là A:/T1/T5
Nếu các file hoặc thư mục cần xác định là nhánh con của thư mục chủ thì đường dẫn đầy
đủ nêu trên có thể được thu gọn bằng cách bắt đầu viết từ tên thư mục con của thư mục làm việc Ví
dụ nếu thư mục TI là thư mục chủ thì đường dẫn A:/T1/T6 chỉ cần viết T6 là đủ hay đường dẫn A:/T1/T6/T10 có thể được thu gọn thành T6ST10
Đường dẫn rút gọn hay đường dẫn tương đối hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí của thư mục hiện thời Nó không thể áp dụng hay áp dụng không có ý nghĩa (vì quá dài dòng) với các file hay thư mục không thuộc nhánh của thư mục chủ
III Giao tiếp với hệ điều hành
1 Nạp hệ điều hành
Việc khởi động Windows rất đơn giản chỉ việc bật công tắc nguồn máy tính và chờ một lúc Nếu máy của đã được cài Windows thì HĐH Windows sẽ tự khởi động
Nếu hệ thống không tự động đăng nhập sẽ có một trong hai khả năng sau đây hệ thống yêu cầu :
Trường hợp 1: Hiện danh sách tài khoản, có thể di chuyển chuột tới tên tài khoản cần vào (hoặc ảnh tương ứng với tên tài khoản) để nháy chọn Màn hình đăng nhập có dạng:
Trường hợp 2: Người sử dụng phải có một tài khoản (Account) gồm tên (User name) và mật khẩu (Password) Màn hình đăng nhập có dạng:
Trang 12Nhập tên và mật khẩu vào ô tương ứng rồi nhấn OK hoặc Click vào tên và nhập mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống
Sau khi đăng nhập thành công, màn hình làm việc của Windows có dạng:
* Chú ý:
Khi thấy đèn ổ cứng không sáng, các phím đều không có tác dụng và con trỏ chuột không di chuyển trên màn hình, điều đó chứng tỏ máy đang bị treo Hãy bấm đồng thời các phím Ctrl + Alt + Delete
để gọi cửa sổ đóng chương trình Windows Task Manager
Khi cửa sổ hiển thị, click vào các chương trình mà muốn đóng lại và click vào nút lệnh End Task Nếu không bấn phím End Task mà bấm phím Ctrl + Alt + Delete một lần nữa thì máy tính sẽ khởi
Trang 13động lại
2 Cách làm việc với hệ điều hành
- Màn hình nền (Desktop): là toàn bộ vùng màn hình trên đó có đặt các đối tượng như thanh tác vụ, các biểu tượng và các hộp thoại đang xuất hiện
- Biểu tượng (Icon): mỗi chương trình hay một tác vụ đều có một tên gọi và một hình vẽ mô tả chức năng của chúng
- My Computer: Biểu tượng cho phép có thể truy cập tới các hệ thống trên máy tính của như: đĩa mềm, đĩa cứng, máy in,…
- Recycle Bin: Biểu tượng thùng rác Nó lưu trử bất cứ tập tin hay thư mục nào đã xoá Điều này cho phép cứu lại các tập tin hay thư mục mà đã lỡ xoá nhầm hay muốn phục hồi lại
- Lệnh tắt (Shortcut): là một lối tắt tạo ra để có thể gọi đến các ứng dụng hay dùng của trên màn hình nền
- Thực đơn (Menu): liệt kê các công việc (chức năng) mà có thể chọn
- Nhắp chuột (Click): nhấp nút trái chuột một lần (thường có tác dụng chọn một đối tượng nào đó: biểu tượng, menu,…)
- Nhắp đúp chuột (Double Click): nhấp nhanh nút trái chuột hai lần liên tiếp (thường có tác dụng khởi động một ứng dụng nào đó)
- Kéo rê và thả chuột (Drag and drop): nhấn nút trái chuột vào đối tượng đã được chọn và kéo rê đối tượng đến một vị trí mới Dùng để di chuyển hay co dãn đối tượng
- Hộp thoại (Dialog boxes): cửa sổ hộp thoại thông báo hoặc yêu cầu xác nhận hành động nào đó
- Thanh tác vụ (Taskbar): nằm ở đáy màn hình Hiển thị nút khởi động Start, các chương trình ứng dụng đang làm việc và một số thông tin khác
- Nút khởi động và kết thúc (Start): Để bắt đầu hay kết thúc một công việc với Windows, hãy Click chuột vào nút Start Khi đó trên màn hình sẽ hiển thị hộp thực đơn liệt kê các công việc mà Windows đã gợi ý sẵn cho
3 Ra khỏi hệ điều hành
Để thoát khỏi Windows, ta thực hiện như sau:
- Bước 1: Click chuột vào nút Start trên thanh Taskbar
- Bước 2: Click chuột vào mục Turn Off Computer
- Bước 3: Click chuột vào mục Turn Off
Trang 14Chú ý:
- Nếu muốn khởi động lại máy tính thì chọn Restart
- Chọn Cancel để quay lại màn hình làm việc của Windows
- Stand By là chế độ để máy tạm nghỉ, ở chế độ này tiêu thụ ít điện năng nhất và máy tính có thể hoạt động trở lại ngay lập tức
BÀI TẬP Bài tập 1: Khởi động Windows, nhấp chuột vào các icon My Computer, My Documents, Recycle
Bin trên desktop, quan sát sự thay đổi giao diện khi nhấp đôi chuột trái vào từng icon
Bài tập 2: Kích hoạt trình đơn cảm ngữ cảnh (Popup menu) trên desktop, trên icon Microsoft Word
Quan sát, so sánh nội dung popup menu trong từng trường hợp Phóng to, thu gọn, thu nhỏ, di chuyển, thay đổi kích thước các cửa sổ Khảo sát hệ thống trình đơn, kích hoạt các hộp thoại, các thành phần hiển thị (Combo box, List box, Check box, Radio button )
Bài tập 3: Kích hoạt trình đơn Start Duyệt các mục Programs, Documents, Settings, Find, Run
Kéo-thả icon Outloook Express từ desktop vào Launch bar Gỡ bỏ icon trên Launch bar Kích hoạt menu popup, giải phóng các ứng dụng thường trú trên System Tray
Bài tập 4: Tạo shortcut cho Windows Explorer và Calculator trên desktop
Hướng dẫn:
1 StartProgramsWindows Explorer[Popup menu]Send to Desktop
2 Desktop[Popup menu]NewShortcut[Find “Calc.exe”]OK
Bài tập 5: Kích hoạt trình My Computer Tạo cây thư mục có dạng như sau:
Hướng dẫn:
1 Vào folder A:, nhấn chuột phải, chọn „New Folder‟
2 Ðổi tên „New Folder‟ thành „Nhân viên‟
3 Nhấp đôi trên folder „Nhân viên‟, kích hoạt menu popup, chọn
„New Folder‟
4 Ðổi tên „New Folder‟ thành „Bien che‟
Bài tập: Tạo tập tin Bien che.txt trong thư mục „Bien che‟, tập tin
Hop dong.txt trong thư mục „Hop dong‟ chứa danh sách nhân viên
biên chế, nhân viên hợp đồng
Hướng dẫn:
1 Nhấn chuột phải trên folder „Bien che‟ chọn „New Văn bản
document‟
2 Ðổi tên thành „Bien che‟
3 Nhấp đôi vào file „Bien che‟ Soạn thảo nội dung Lưu vào đĩa
4 Chép tập tin „Bien che.txt‟ vào folder „Thang 01‟, „Hop dong.txt vào „Thang 02‟ Dời 2 tập tin từ folder ban đầu vào „Luu tru‟ Ðổi tên thành „Bien che.bak‟ và „Luu tru.bak‟ Ðặt thuộc tính chỉ đọc (Read-only) cho các tập tin này
Bài tập 7: Xóa cây thư mục đã tạo Thực hiện lại Câu 4, 5, 6 bằng Windows Explorer
Trang 15Bài tập 8: Tạo tập tin „C:\Temp\Vi du.txt‟ Xóa tập tin Vào „Recycle Bin‟, thực hiện các lệnh Phục
hồi (Restore), Xóa hẵn (Delete), Dọn dẹp (Empty) Kiểm tra kết quả
Bài tập 9: Thực hiện ứng dụng Microsoft Word từ:
1 Desktop;
2 Launch bar;
3 StartProgramsMicrosoft Word;
4 FindFile or Folder[Winword.exe]Find now[Double click on found Item
(Winword.exe)];
5 StartRun[Microsoft Word full path]OK
Bài tập 10: Hãy tạo trên màn hình nền Desktop hai biểu tượng Short cut để chạy hệ soạn thảo văn
bản Winword.exe và bảng tính Excel.exe
Đường dẫn của các trình ứng dụng văn phòng như: Word, Excel, Power Point, Access, Font page…
là C:\Program Files\Microsoft Office\Office
(Có thể đánh đường dẫn trong hộp thoại Command line hoặc chọn đường dẫn trong mục Browse)
Bài tập 11: Khởi động trình duyệt Windows Explorer và thực các công việc sau:
- Nhấn chuột vào các dấu + trên thanh Folder nằm bên trái màn hình và xem nội dung có bên cửa sổ phải;
- Nhấn chuột vào các dấu - để đóng các thư mục;
- Duyệt ổ đĩa C và mở thư mục Program Files
- Sử dụng các nút Back, Forward và Up để duyệt qua các thư mục con đó;
- Bật tắt các thanh Status (thanh trạng thái), Standard Buttons (nút chuẩn) và thanh Address (thanh địa chỉ)
Bài tập 12: Tuỳ biến Thanh Task Bar theo các cách sau:
- Tự động ẩn hiện;
- Bật /tắt đồng hồ hệ thống;
- Luôn luôn ở đỉnh;
- Hiện các biểu tượng ở dạng nhỏ
Bài tập 13: Đặt màn hình nền, chế độ bảo vệ cho Windows
- Đưa một ảnh có trên máy của ra làm nền Desktop;
- Đặt thời gian nghỉ của màn hình là 15 phút và một hình ảnh bất kỳ trong thời gian nghỉ, có thể là dòng văn bản do chính đặt;
- Ðặt nền cho desktop Thiết lập chế độ bảo vệ màn hình tự kích hoạt sau 10 phút, tự nghỉ (Stanby) sau 30 phút;
- Thay đổi các thành phần hiển thị (Caption, Title, Menubar, Dialog box, Scroll bar ), sau đó thiết lập về trạng thái mặc định;
- Thiết lập chế độ hiển thị 16 bit màu, độ phân giải 800600;
- Đặt số lượng màu của màn hình ở chế độ True Color ( 16 bit màu hoặc 32 bit; màu)
- Thiết lập chế độ hiển thị small font Chọn tần số quét thích hợp (thay đổi các giá trị từ 60Hz, 70Hz, Default hoặc Optimized)
Chú ý: Cẩn trọng khi kích vào mục: Password Protect Vì đây là mục thiết lập mật khẩu bảo vệ màn
hình khi tạm không tương tác (sử dụng) máy tính, nếu thiết lập phải nhớ mật khẩu
Sau khi thực hành phải đặt lại các thay đổi ban đầu
Bài tập 14: Mở ổ đĩa C trong My Computer
Đặt khung nhìn của cửa sổ ổ đĩa C ở dạng sau:
- Biểu tượng dạng nhỏ;
- Biểu tượng dạng lớn;
Trang 16- Liệt kê ở dạng chi tiết;
- Biểu tượng xem hình ảnh ở dạng thu nhỏ
Bài tập 15: Mở ổ đĩa C trong My Computer
Sắp xếp các thư mục và tập tin ở các dạng sau:
- Sắp xếp theo vần abc;
- Sắp xếp theo kích cỡ của thư mục và tập tin;
- Sắp xếp theo ngày tháng tạo ra chúng
Bài tập 16: Thay đổi một số biểu tượng
- Thay đổi các biểu tượng My Computer, My Document, Recycle Bin, Network Neighborhood;
- Một số biểu tượng khác;
- Trở lại mặc định ban đầu
Bài tập 17: Làm việc với các đối tượng trong Control Panel
Khởi động Control Panel sau đó hãyđặt các thuộc tính sau:
- Xem và sửa lại đồng hồ máy tính cho đúng với ngày, tháng, năm hiện tại;
- Hiệu chỉnh một vài thông số của chuột như sau:
+ Tốc độ kích đúp chuột chậm hơn;
+ Đổi vị trí chuột trái thành chuột phải (Đối với người thuận tay trái);
+ Thay đổi một vài hình dạng khác mà thích
- Hãy hiệu chỉnh một vài thông số của bàn phím như sau:
+ Tốc độ trỏ Văn bản nháy nhanh hơn;
+ Tốc độ bắt phím nhanh hơn;
Trang 17CHƯƠNG III SOẠN THẢO VĂN BẢN
I Khái niệm về soạn thảo văn bản
1 Chức năng chung của hệ soản thảo văn bản
* Khái niệm: hệ soạn thảo văn bản là 1 phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện những thao tác liên quan đến việc soạn thảo văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in ấn văn bản
- Khả năng định dạng ký tự: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc, …
- Khả năng định dạng đoạn văn bản: căn lề đoạn văn bản, lùi đầu dòng, …
- Khả năng định dạng trang văn bản: lề trên, dưới, trái phải, hướng giấy, …
d/ Một số chức năng khác : tìm kiếm và thay thế, cho phép gõ tắt, vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật, …
2 Một số quy ước trong việc gõ văn bản
a/ Các đơn vị xử lý trong văn bản:
- Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn bản, trang văn bản, trang màn hình
b/ Một số quy ước trong việc gõ văn bản :
- Các dấu ngắt câu
- Dấu phân cách giữa các từ, đoạn văn bản
- Các dấu mở, đóng ngoặc
3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
a/ Xử lý chữ Việt trong máy tính: gồm các việc chính:
- Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính
- Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt
- Hai bộ mã chữ Việt phổ biến
- Ngoài ra còn bộ mã Unicode là bộ mã chung của mọi ngôn ngữ
- Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các đơn vị xử lý trong văn bản
- Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt
II Giới thiệu Phần mềm soạn thảo văn bản
1 Giới thiệu và khởi động phần mềm
Soạn thảo văn bản là công việc được sử dụng rất nhiều trong các cơ quan, xí nghiệp cũng như nhu cầu của bất kỳ cá nhân nào hiện nay
Trang 18Ngày nay, khi mà công nghệ thông tin đang phát triển rầm rộ, công nghệ thay đổi từng ngày, những bài toán, những khó khăn của con người đang dần dần được máy tính hoá, thì việc soạn thảo những văn bản bằng máy tính đã trở thành những công việc rất bình thường cho bất kỳ ai biết sử dụng máy tính Một trong những phần mềm máy tính được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là Microsoft Word của hãng Microsoft hay còn gọi phần mềm Winword
Ra đời từ cuối những năm 1980, đến nay phần mềm Winword đã đạt được tới sự hoàn hảo trong lĩnh vực soạn thảo văn bản cũng như trong lĩnh vực văn phòng của bộ phần mềm Microsoft Office nói chung Có thể liệt kê các đặc điểm nổi bật của phần mềm này như sau:
- Cung cấp đầy đủ nhất các kỹ năng soạn thảo và định dạng văn bản đa dạng, dễ sử dụng;
- Khả năng đồ hoạ đã mạnh dần lên, kết hợp với công nghệ OLE (Objects Linking and Embeding) có thể chèn được nhiều hơn những gì ngoài hình ảnh và âm thanh lên tài liệu word như: biểu đồ, bảng tính, v.v
- Có thể kết xuất, nhập dữ liệu dưới nhiều loại định dạng khác nhau Đặc biệt khả năng chuyển đổi dữ liệu giữa Word với các phần mềm khác trong bộ Microsoft Office đã làm cho việc xử lý các ứng dụng văn phòng trở nên đơn giản và hiệu quả hơn
- Dễ dàng kết chuyển tài liệu thành dạng HTML để chia sẻ dữ liệu trên mạng nội bộ, cũng như mạng Internet
Những điểm mới trong Microsoft Word 2010
- Tối ưu Ribbons
Với thanh menu theo giao diện Ribbon, các chức năng sẽ được chia ra theo từng tab riêng biệt trên menu chứ không hiển thị ra toàn bộ như kiểu menu cũ
Trang 19Và trên cùng, hệ thống menu mới cung cấp các thông tin chi tiết về tác giả, kích thước tập tin, và các thông tin về sửa đổi file… Thêm vào đó là một cửa sổ cho phép xem trước tài liệu ở dạng trang
in để chắc chắn rằng văn bản đã được trình bày theo đúng ý tưởng Nói một đơn giản: hệ thống menu mới của Office 2010 rõ ràng và chi tiết hơn rất nhiều
- Chức năng Backstage View
Trong Office 2010, nút bấm này được thay đổi bởi một tab mới trên Ribbon, nằm ở trong cùng bên trái Khi bạn click vào tab này, một màn hình mới được gọi là Backstage View sẽ được hiện lên Trên màn hình này, danh sách bên trái sẽ chứa các tác vụ, màn hình bên phải sẽ là tùy chọn các chức năng tương ứng với tác vụ đó
Trang 20- Chức năng Paster Preview
Microsoft đã thu thập phản hồi của khách hàng về các phiên bản Office trước và phát hiện ra rằng số đông người dùng thường xuyên mất nhiều thời gian để dán một đoạn văn bản hoặc hình ảnh vào nội dung soạn thảo của mình
Nguyên do của tình trạng này là vì người dùng không biết trước nội dung được dán vào văn bản sẽ trông như thế nào, và họ phải làm lại nhiều lần mới khiến cho chúng trông hợp lý và phù hợp với định dạng của nội dung soạn thảo Và đó là lý do tính năng Paste Preview được ra đời
Paste Preview cho phép bạn xem trước nội dung soạn thảo sẽ trông như thế nào nếu một nội dung khác được dán vào trong đó, giúp bạn tiết kiệm được thời gian Ngoài ra tính năng này còn cho phép lưu giữ định dạng của nội dung cần dán, kết hợp các định dạng hoặc loại bỏ định dạng của nội dung trước khi dán
- Chức năng Văn bản Effect
Thay vì phải tạo một đối tượng WordArt để chèn chữ nghệ thuật vào trang văn bản, giờ đây với Office 2010 công việc đó đã đơn giản hơn rất nhiều và người dùng cũng có thêm nhiều lựa chọn với việc trang trí văn bản của mình