Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được liên kết với nhau theo một phương thức nào đó sao cho chúng có thể trao đổi dữ liệu và dùng chung thiết bị.. Phương tiện truyền thông media
Trang 1KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
GIÁO TRÌNH (Lưu hành nội bộ) TIN HỌC 2 (Dành cho học viên bồi dưỡng kiến thức 30A)
Tác giả biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh
Năm 2015
Trang 2Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 2
MỤC LỤC Chương IV
MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET 4
I Mạng máy tính 4
1 Khái niệm mạng máy tính 4
2 Phương tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính 4
3 Phân loại mạng (theo khu vực địa lý) 6
II Internet 7
1 Khái niệm mạng Internet 7
2 Kết nối Internet 7
III Một số dịch vụ cơ bản của Internet 9
1 Tổ chức và truy cập thông tin 9
2 Tìm kiếm thông tin trên Internet 10
3. Thư điện tử .10
Chương V BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ 12
I Làm quen với Phần mềm ứng dụng xử lý bảng tính 12
1 Khởi động 12
2 Giới thiệu màn hình chính 12
3 Khái niệm về bảng tính 13
4 Thoát phần mềm ứng dụng 13
II Nhập dữ liệu vào bảng tính 13
1 Các kiểu dữ liệu và các toán tử toán học 13
2 Các phím di chuyển con trỏ ô 15
3 Nhập dữ liệu 15
4 Sửa dữ liệu 15
III Các thao tác cơ bản 16
1 Các phím thường dùng trong soạn thảo 16
2 Các thao tác với tệp 16
3 Các loại địa chỉ tham chiếu 19
Trang 3Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 3
4 Các thao tác với khối 19
IV Định dạng dữ liệu 19
1 Định dạng chung 19
2 Định dạng ô, hàng, cột 20
3 Tạo đường viền, tô màu .26
4 Một số định dạng khác 28
V Các hàm mẫu trong Excel 29
1 Khái niệm về hàm, công thức tổng quát và các hàm thống kê .29
2 Các hàm logic 31
3 Sắp xếp dữ liệu .32
VI Biểu đồ bảng tính 33
1 Giới thiệu Biểu đồ 33
2 Các bước tạo biểu đồ 33
3 Hiệu chỉnh biểu đồ .36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 4Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 4
C HƯƠNG IV
I Mạng máy tính
1 Khái niệm mạng máy tính
Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được liên kết với nhau theo một phương thức nào đó sao cho chúng có thể trao đổi dữ liệu và dùng chung thiết bị Mạng máy tính bao gồm 3 thành phần:
Các máy tính
Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau
Phần mềm cho phép thực hiện giao tiếp giữa các máy tính
2 Phương tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính
a Phương tiện truyền thông (media)
Gồm có hai loại:
Kết có dây: là cách kết nối thông qua cáp truyền thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp
đồng trục, cáp quang, ngoài ra để tham gia vào mạng máy tính còn cần có: vỉ mạng, hub, giắc cắm, bộ định tuyến
Có 3 kiểu bố trí máy tính cơ bản trong mạng :
Đường thẳng (Bus) Kiểu vòng (Ring) Hình sao (Star)
Đặc
điểm
Các máy tính đều được
nối vào một đường
Các máy được nối qua một thiết bị trung tâm (Hub, Switch, Router) -
nhận và truyền tín hiệu
Trang 5Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 5
cả các máy trong mạng
Tốn nhiều chi phí lắp đặt
Kết nối không dây: là phương thức kết nối thông qua sóng radio, bức xạ hồng
ngoại hay sóng truyền thông qua vệ tinh Để tổ chức mạng không dây cơ bản cần:
Thiết bị WAP (Wireless Access Point): có chức năng kết nối các máy tính trong mạng và kết nối với mạng có dây
Mỗi máy tính phải có vỉ mạng không dây (Wireless Netwrork Card)
Người ta còn dùng bộ định tuyến không dây (Wrieless Router) ngoài chức năng như điểm truy cập không dây còn có chức năng định tuyến đường truyền
Khi thiết kế mạng cần lưu ý đến các yếu tố sau:
Số lượng máy tính tham gia trong mạng
Tốc độ truyền thông trong mạng
Trang 6Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 6
Giao thức được dùng phổ biến trong các mạng, đặc biệt là mạng toàn cầu Internet
là giao thức TCP/IP (Transmisson Control Protocol/Internet Protocol)
3 Phân loại mạng (theo khu vực địa lý)
Mạng LAN
Đặc điểm: Chỉ kết nối các máy tính trong phạm vi nhỏ; Truyền dữ liệu với
tốc độ cao mà chỉ chịu một tỷ lệ lỗi nhỏ
Phạm vi: Các máy tính được kết nối trong phạm vi ngắn; Khoảng cách giữa
các máy tính từ vài mét đến vài trăm mét
Phương pháp kết nối: Các máy tính được kết nối với nhau thông qua Card
mạng và dây cáp mạng
Ví dụ: Trong một văn phòng công ty, một tòa nhà, một lớp học,…
Mạng MAN
Đặc điểm: Mạng MAN thường liên kết các mạng cục bộ LAN
Phạm vi: Là mạng kết nối các máy tính trong một khu vực như 1 thị xã,
thành phố nhỏ
Phương pháp kết nối: Sử dụng cáp quang, sóng vô tuyến
Ví dụ: Kết nối giữa Thị Xã Ba Đồn và Thành phố Đồng Hới
Mạng WAN
Đặc điểm: Mạng WAN thường liên kết các mạng cục bộ LAN, MAN
Phạm vi: Là mạng kết nối các máy tính ở cách nhau những khoảng cách lớn
hơn như một tỉnh, quốc gia
Phương pháp kết nối: Sử dụng cáp quang, sóng vô tuyến
Ví dụ: Kết nối giữa Quảng Bình và Hà Nội
Mạng GAN
Đặc điểm: Liên kết các mạng WAN của các quốc gia
Phạm vi: Là mạng kết nối các máy tính ở các quốc gia trên toàn cầu
Trang 7Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 7
Phương pháp kết nối: Sử dụng cáp quang, sóng vô tuyến
Ví dụ: Kết nối giữa Việt Nam và các nước trong khu vực Châu Á và toàn thế giới
II Internet
1 Khái niệm mạng Internet
Internet là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP Internet đảm bảo cho mọi người có khả năng thâm nhập đến nhiều nguồn thông tin thường trực, cung cấp các chỉ dẫn bổ ích, dịch vụ mua bán, truyền tệp, thư điện tử và nhiều khả năng khác
2 Kết nối Internet
a Sử dụng môđem qua đường điện thoại
Cài đặt Modem và kết nối qua đường điện thoại
Ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ (ISP) để có quyền truy cập (tên truy cập, mật khẩu)
Ưu điểm: thuận tiện cho người sử dụng
Nhược điểm: tốc độ đường truyền không cao
b Sử dụng đường truyền riêng (Leased line)
Thuê đường truyền riêng kết nối từ ISP tới máy tính
Thường sử dụng cho mạng LAN của các cơ quan, xí nghiệp,…
Ưu điểm: Tốc độ đường truyền cao; Phù hợp với những nơi có nhu cầu kết nối liên tục và trao đổi thông tin với khối lượng lớn
c Một số phương thức kết nối khác
Sử dụng đường truyền ADSL (đường truyền thuê bao số bất đối xứng) Tốc
độ truyền dữ liệu cao hơn rất nhiều so với đường điện thoại Giá thành ngày càng hạ ngày càng nhiều ngưởi sử dụng
Công nghệ không dây: Wi-Fi là phương thức mới nhất, thuận tiện nhất Kết nối Internet mọi lúc, mọi nơi thông qua ĐTDĐ, laptop,…
Trang 8Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 8
Ngoài ra, hiện nay nhiều nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet qua đường truyền hình cáp; Kết nối 3G, 4G, 5G
Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?
TCP/IP là bộ giao thức truyền thông chung giữa các máy tính trong Internet
Tập hợp các quy định về khuôn dạng dữ liệu và phương thức truyền dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng
Gồm nhiều giao thức khác nhau, trong đó 2 giao thức chính là giao thức TCP và giao thức IP
Khái niệm địa chỉ IP:
Là địa chỉ dùng để xác định vùng duy nhất của mạng, một máy tính hay một đối tượng cụ thể nào đó trên mạng
Cần có địa chỉ IP để phân biệt các đối tượng trên mạng; hỗ trợ việc tìm kiếm
và truy cập thông tin
Có 2 dạng biểu diễn địa chỉ IP: dạng số và dạng kí tự
Địa chỉ IP dạng kí tự - tên miền:
Là địa chỉ được chuyển từ địa chỉ IP dạng số sang dạng kí tự bởi một số máy chủ DNS
Trang 9Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 9
Dễ nhớ và thuận tiện cho người dùng hơn địa chỉ IP dạng số
Gồm nhiều trường, được phân cách với nhau bởi dấu „.‟
Ví dụ: tuoitre.vn, laodong.com.vn
Trường cuối thường là viết tắt của tên nước vn (Việt Nam) .jp (Nhật bản)
III Một số dịch vụ cơ bản của Internet
1 Tổ chức và truy cập thông tin
a Tổ chức thông tin
- Thông tin trên Internet được tổ chức dưới dạng siêu văn bản (là tổng thể của: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video… và có liên kết đến các siêu văn bản khác)
- Trang web: mỗi siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập tạo thành trang web
- Tìm kiếm các trang web, các tài nguyên trên Internet sử dụng hệ thống WWW (World Wide Web - Hệ thống được cấu thành từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP)
- Website: gồm một hoặc nhiều trang web trong hệ thống WWW được tổ chức dưới một địc chỉ truy cập Ví dụ: website mạng giáo dục của Bộ GD&ĐT có địa chỉ là: www.moet.gov.vn
- Trang chủ (Homepgae)của một website: là trang được mở ra đầu tiên khi truy cập website
đó
- Có hai loại trang web: trang web tĩnh và trang web động
- Có nhiều phần mềm soạn thảo văn bản để tạo một trang web đơn giản Hoặc sử dụng phần mềm chuyên biệt như: Microsoft FrontPage
b Truy cập trang web
Để truy cập vào các Website phải sử dụng một chương trình đặc biệt gọi là trình duyệt web
Trang 10Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 10
Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: Truy cập các trang web, tương tác với máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet
Có nhiều trình duyệt web khác nhau, trong đó thông dụng nhất là các trình duyệt: Internet Explorer, Netscape Navigator, Fire Fox, Google Chrome, Coccoc,…
2 Tìm kiếm thông tin trên Internet
Có 2 cách thường được sử dụng:
Cách 1: Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ hay liên kết được các nhà cung cấp
dịch vụ đặt trên các trang web
Cách 2: Tìm kiếm nhờ các máy tiềm kiếm (Search Engine)
Hiện nay có nhiều website cung cấp máy tìm kiếm, trong đó có thể kể đến:
Ngoài nội dung thư có thể kèm thêm tệp: văn bản, hình ảnh, âm thanh…
Để gửi và nhận thư điện tử người dùng cần đăng kí hộp thư điện tử do nhà cung cấp dịch vụ thư cấp phát, gồm có: tên truy cập và mật khẩu
Mỗi hộp thư điện tử gắn với một địa chỉ thư điện tử duy nhất có dạng: <tên truy cập>@<địa chỉ máy chủ của hộp thư>
Ví dụ: chomchomxyz@gmail.com hoặc chomchomxyz@yahool.com
Trang 11Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 11
Hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử cho phép người dùng đăng kí hộp thđiện tử không thu phí như các website www.gmail.com, www.fpt.vn, www.yahoo.com, www.hotmail.com,
Trang 12Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 12
C HƯƠNG V BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ
I Làm quen với Phần mềm ứng dụng xử lý bảng tính
1 Khởi động
Cách 1: Dùng Shortcut Menu của Microsoft Office
- Nhấn chuột tại biểu tượng của Excel ở trên màn hình Destop hoặc trên thanh Taskbar (nếu có)
Cách 2: Chọn Start/All Program/Microsoft Office/ Microsoft Excel 2010
2 Giới thiệu màn hình chính
Trang 13Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 13
Thanh công cụ (Toolbars): là nơi chứa các nút lệnh Mỗi nút lệnh tương
ứng với một thao tác Thông thường xuất hiện hai thanh công cụ là thanh công cụ chuẩn (Standard) và thanh định dạng (Formatting) Ta có thể tắt/mở hai thanh công
cụ này cũng như một số thanh công cụ khác bằng lệnh View/Toolbars
Thanh công thức (Formula bar): là nơi chứa địa chỉ và giá trị được nhập
vào của ô hiện thời
Vùng làm việc (Work Space): là nơi chứa nội dung của bảng tính, gồm có
256 cột được đánh thứ tự theo các chữ cái và 65536 dòng được đánh theo số thứ
tự Nơi giao nhau của các dòng và cột hình thành nên các ô (cell) Mỗi ô được xác định bởi địa chỉ của nó gồm hai phần: chỉ số đầu là tên cột, chỉ số sau là tên dòng
3 Khái niệm về bảng tính
Một File dữ liệu do Excel tạo ra tương ứng với một WorkBook Một WorkBook gồm từ 1 đến 255 bảng tính (WorkSheet) Thông thường Excel sẽ mở sẵn 3 WorkSheet và được đặt tên là Sheet1, Sheet2, Sheet3 Ta có thể đổi tên lại các WorkSheet, bổ sung hoặc xóa bỏ các WorkSheet trong quá trình làm việc.Tên WorkBook được đặt theo quy ước đặt tên của Hệ điều hành với phần mở rộng định sẵn là XLSX
4 Thoát phần mềm ứng dụng
Để đóng file đang được mở, thực hiện lệnh [menu] File/Close hoặc click vào nút Close trên thanh tiều đề
II Nhập dữ liệu vào bảng tính
1 Các kiểu dữ liệu và các toán tử toán học
1.1 Các kiểu dữ liệu
a) Dạng chuỗi (Text)
- Bắt đầu bởi các chữ cái a đến z hoặc A đến Z
Trang 14Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 14
- Những dữ liệu chuỗi dạng số như : số điện thoại, số nhà, mã số,.v.v khi nhập vào phải bắt đầu bằng dấu nháy đơn („) và không có giá trị tính toán
- Theo mặc định, dữ liệu dạng chuỗi được căn lề trái ô
d) Dạng Ngày (Date), giờ (Time)
- Trong cách trình bày dưới đây: DD là 2 con số chỉ Ngày, MM là 2 con số chỉ Tháng và YY là 2 con số chỉ Năm hoặc YYYY là 4 con số chỉ năm đầy đủ
- Nhập theo dạng MM/DD/YY hoặc DD/MM/YY tuỳ thuộc vào việc đặt các thông
số quốc tế của Windows;
- Khi nhập sai dạng thức, Excel tự động chuyển sang dạng chuỗi (căn sang trái ô)
và ta không thể dùng dữ liệu kiểu này để tính toán
- Có thể nhập ngày bằng cách: Nhập hàm =DATE(YY,MM,DD), đây là cách nhập ngày tốt nhất Sau đó chọn Format \ Cells \ Number, Date và chọn dạng thể hiện ngày ở khung bên phải
Trang 15Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 15
Mức 1: ^
Mức 2: *, /
Mức 3: +, -
b) Toán tử chuỗi
& (Nối chuỗi)
Ví dụ: "Tin "&"học" = Tin học
- Ctrl - Home: Di chuyển ô hiện hành về ô A1
- Ctrl - End: Di chuyển ô hiện hành về ô cuối cùng của vùng dữ liệu trong sheet
3 Nhập dữ liệu
Để nhập dữ liệu vào bảng tính ta có nhiều cách:
- Gõ các giá trị từ bàn phím vào ô như soạn thảo thông thường
- Trỏ chuột đến ô cần nhập rồi đưa con trỏ lên thanh công thức, gõ dữ liệu bình thường từ bàn phím
4 Sửa dữ liệu
Excel cho phép sửa dữ liệu trong từng ô cũng bằng 2 cách
Trang 16Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 16
- Click đôi chuột vào ô chứa giá trị cần sửa rồi mới tiến hành sửa
- Trỏ chuột đến ô cần sửa giá trị rồi nhấn phím F2 Lúc này con trỏ biến thành ( | ) nằm trong dòng dữ liệu, ta dùng phím mũi tên di chuyển con trỏ để sửa giá trị Kết thúc sửa bằng cách nhấn phím Enter
III Các thao tác cơ bản
1 Các phím thường dùng trong soạn thảo
- Các phím chữ a, b, c, z;
- Các phím số từ 0 đến 9;
- Các phím dấu: % , > < ? [ ] { } … ;
- Sử dụng phím Shift để gõ chữ IN HOA và một số dấu;
- Sử dụng phím Caps Lock để thay đổi kiểu gõ chữ IN HOA và chữ thường;
- Sử dụng phím ↵ Enter để ngắt đoạn văn bản;
- Sử dụng phím Tab để dịch điểm Tab;
- Sử dụng phím Space Bar để chèn dấu cách;
- Sử dụng các phím mũi tên: ←↑↓→ để dịch chuyển con trỏ trên tài liệu;
- Sử dụng phím Page Up và Page Down để dịch chuyển con trỏ về đầu hoặc cuối từng trang màn hình;
- Phím Home, End để đưa con trỏ về đầu hoặc cuối dòng văn bản;
- Phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ;
- Phím Backspace để xoá ký tự đứng kề trước điểm trỏ
2 Các thao tác với tệp
a) Tạo file mới:
Tạo một Workbook mới bằng lệnh [menu] File/New hoặc nhấn Ctrl-N hoặc click vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn màn hình hiển thị hộp hội thoại hoặc
tự động tạo ra 1 file mới:
Trang 17Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 17
b) Mở file đã có:
Thực hiện lệnh [menu] File/Open hoặc nhấn Ctrl-O hoặc click vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn để mở một Workbook có sẵn trên đĩa xuất hiện hộp thoại sau:
- Chọn tên file cần mở bằng cách click chọn đường dẫn trong Look in
- Nhấn <Open> hoặc <Enter> để kết thúc
Trang 18Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 18
- Chọn thư mục cần lưu file trong hộp thoại Save As
- Gõ tên file cần lưu trong mục File name
- Kết thúc công việc bằng nút <Save> hoặc nhấn phím <Enter>
- Trong các lần lưu kế tiếp chương trình sẽ tự động cập nhật các nội dung mới vào file đã được chỉ định mà không hỏi lại tên file
- Lệnh [menu] File/Save as cho phép ghi file đang làm việc vào đĩa bằng tên mới Các thao tác thực hiện cũng tương tự như khi lưu file
Trang 19Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 19
3 Các loại địa chỉ tham chiếu
- Địa chỉ tương đối: là địa chỉ có dạng <CỘT DÒNG> ví dụ B9, C5 Khi sao chép
đến vùng đích thì địa chỉ tham chiếu vùng đích sẽ thay đổi tịnh tiến theo
- Địa chỉ tuyệt đối: là địa chỉ có dạng <$CỘT $DÒNG> ví dụ $B$9, $C$5 Khi
sao chép đến vùng đích thì vẫn giữ nguyên địa chỉ ban đầu
- Địa chỉ hỗn hợp: là địa chỉ có dạng <$CỘT DÒNG> hoặc <CỘT $DÒNG> ví
dụ $B5, B$5 Khi sao chép đến vùng đích thì địa chỉ tham chiếu vùng đích sẽ thay đổi những thành phần không có $
4 Các thao tác với khối
- Để tiến hành đánh dấu một khối ô có các cách sau:
+ Nếu sử dụng bàn phím, hãy đưa hộp điều khiển tới ô là góc của khối Giữ và nhấn phím Shift đồng thời sử dụng các phím mũi tên , , , để di chuyển tới
góc đối diện của khối cần đánh dấu
+ Nếu sử dụng chuột, hãy nhấn và giữ nút trái chuột đồng thời rê chuột tới vị trí góc đối diện của khối
+ Đưa chuột trỏ tới góc trái trên của khối Giữ phím Shift đồng thời click chuột tại ô đối diện của khối
- Các phương pháp đặc biệt để đánh dấu khối ô:
+ Để đánh dấu cả một dòng: Click trái chuột tại tên của hàng đó
+ Đánh dấu cả một cột: Click chuột tại tên của cột đó
IV Định dạng dữ liệu
1 Định dạng chung
Các nút định dạng thông dụng của Excel được bố trí rất thuận lợi truy cập trong
nhóm Home của thanh Ribbon Trong quá trình soạn thảo, tính toán trên Excel, mỗi
khi cần định dạng bạn chỉ việc nhấn chuột lên nút lệnh phù hợp dưới đây
Trang 20Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 20
2 Định dạng ô, hàng, cột
Khi cần các định dạng phức tạp hơn mà trên thanh Ribbon không có nút lệnh
thì bạn truy cập vào hộp thoại Format Cells: Chọn Home nhóm Cells
Format Format Cells…
Trang 21Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 21
Giải thích hộp thoại Format Cells
Tab Number
định dạng bạn chọn
dạng Number, Currency, Accounting, Percentage, và Scientific
Use 1000 Separator (,) Chọn ô này nếu muốn có dấu phân cách giữa hàng nghìn,
triệu, tỷ…chỉ áp dụng cho dạng Number
dạng Number và Currency
và Accounting
các dạng Date, Time, Fraction, Special, và Custom
áp dụng cho các dạng Date, Time, và Special
Tab Alignment
Trang 22Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 22
Text alignment
Horizontal
Có các lựa chọn dùng để canh chỉnh nội dung ô theo chiều ngang Mặc định Excel canh lề trái cho văn bản, lề phải cho giá trị , các giá trị luận lý và các lỗi được canh giữa
dọc Mặc định Excel canh lề dưới cho văn bản
độ
Text control Wrap text Nội dung trong ô được xuống nhiều dòng tùy thuộc vào
độ rộng cột và độ dài nội dung (xem chi tiết phần dưới)
Trang 23Biên soạn: ThS Nguyễn Duy Linh 23