1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Tin học kế toán (Nghề Kế toán doanh nghiệp - Trình độ Trung cấp) - CĐ GTVT Trung ương I

132 59 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 17,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Tin học kế toán (Nghề Kế toán doanh nghiệp - Trình độ Trung cấp) gồm có các phần sau: Bài 1 mở đầu, Bài 2 cơ sở dữ liệu, bài 3 ứng dụng kế toán trên các phần mềm kế toán doanh nghiệp. Nội dung giáo trình được biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

BOQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I

GIAO TRINH

Mô đun: Tin học kế toán

NGHẺ: KÉ TOÁN DOANH NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CÁP

Hà Nội — 2017

Trang 2

1 Những khái niệm chung

2 Các thao tác trên trang tính

4 Các hàm trên cơ sở dữ liệu đảng 8240202209 384030 SiWã 26

Bài 3: Ứng dụng kế toán trên các phần mềm kế toán doanh nghiệp

Tãi liệu (ướn KHẨU:Gsacaaoasnddgiistoititisovblig61160240666133058004089387583085XSNEĐRSGiciUS

Trang 3

LOI NOI DAU

Tin học kế toán là môn học sử dụng bảng tính Excel và ứng dụng các phần mềm kế toán

vào thực hành công tác kế toán

Với mục tiêu trang bị cho học sinh, sinh viên các kiến thức cơ bản về các hàm Excel và

kỹ năng sử dụng được một số phần mềm kế toán vào công tác kế toán, đặc biệt là phần

mềm kế toán MISA nhằm đáp ứng yêu cầu về giáo trình giảng day hoc tập và nghiên cứu

của học sinh, sinh viên, đồng thời đáp ứng được chương trình khung của Bộ Lao động -

Thương binh và Xã hội, Khoa Cơ Bản trường Cao đẳng GTVTTWI biên soạn Giáo trình

Tin học kế toán gồm có các phần Sau:

Bai 1: Mở đầu

Bài 2: Cơ sở dữ liệu

Bài 3: Ứng dụng kế toán trên các phần mềm kế toán doanh nghiệp

Nội dung biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Trong quá trình

biên soạn, nhóm tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan của các trường Đại học,

Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và cập nhật những kiến thức mới nhất

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm tác giả rất

mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn học sinh, sinh viên cùng đông đảo bạn đọc đề giáo trình ngày càng hoàn thiện hon

Trang 4

BÀI 1: MỞ ĐẦU

A LẬP TRANG TÍNH ĐƠN GIẢN

1 NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG

1.1 GIỚI THIỆU CH ƠNG TRÌNH EXCEL

Microsoft Excel là một ch-ơng trình phân mềm nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office với chức năng chính là để tạo các bảng tính, biểu đồ và quản trị cơ sở dữ liệu

Microsoft Excel là một ch- ong trình chỉ có thể chạy d- gc trong môi tr-ờng Windows 95,

98, 2000, XP

Biểu t- ợng của ch- ơng trình có dạng nh- sau:

Microsoft Excel

Biéu t-ong th-dng đ-ợc đặt trong nhóm có tên Microsoft Office hoặc đặt trên thanh Microsoft Office Shortcut Bar ở góc trên bên phải của màn hình làm việc của Windows hoặc có biểu t- ợng tạo ra ngay trên Desktop

1.2 GIAO DIỆN CỦA EXCEL

a Khởi động ch- ơng trình Excel

Nhấn đơn vào nút lệnh ch- ơng trình trên thanh công cụ Microsoft Office ở góc bên phải màn hình làm việc của Windows

Kích chuột vào nút Start 3 Programs ® Microsoft Excel (Thông fh- ờng ch- ơng trình

Excel nằm trong nhóm Programs, nếu ch- ơng trình nằm trong nhóm khác thì ta phải vào

trong nhóm do)

b Màn hình Excel

Trang 5

Khi chạy màn hình làm việc của ch- ơng trình có dạng nh- sau:

E Microsoft Excel - Book1

BI E5 : ¥

> »i\Sheef1 { Sheet2 { Sheet I< a

- Thanh tiêu đề (Tifle Bar): trên cùng hiển thị tên của ch-ơng trình Microsoft Excel và

tên của tệp bảng tính đang mở Khi mới khởi động, Excel tự gán cho tên bảng tính là Bookl, tiếp theo nếu ta mở bảng tính mới thì máy sẽ tự đặt là Book2, Book3, khi ng-ời sử dụng đặt tên cho bảng tính (bằng lệnh Save hoặc Saye As) thì tên này sẽ thay thế tên BookX

- Thanh công thức (Eormula bar): hiển thị công thức tính toán trong ô hiện hành

~ Vùng làm việc: nơi nhập, sửa, trình bày các bản tính

Con trỏ chuột (gọi tắt là con chuột) của Excel th- ờng có hình dấu cộng rộng màu trắng

+ Toàn bộ vùng làm việc gồm nhiều bảng tính và đ-ợc gọi là một WorkBook (tức là tập hợp các WorkSheet tạo thành một WorkBook) Mỗi một WorkBook đ- ợc l-u giữ vào đĩa thành một tệp (th- ờng có phần mở rộng là *.XLS)

Trang 6

+ Mỗi bảng tính đ-ợc gọi là một WorkSheet bao gồm các hàng (Row) va cột

(Columns) Giao diện của hàng và cột đ-ợc gọi là ô (Cells) là nơi để nhập dữ liệu, tính toán, Tên bảng tính dat tén tir Sheet 1 cho dén Sheet N

Bang tinh (WorkSheet) bao gồm 256 ct (Column) dat tên bằng các chữ cái từ A đến IV

và 65536 hàng (Row) đặt tên bằng các chữ số từ 1 đến 65536 Tên ô đ- ợc gọi theo tên cột

và tên hàng, Ví dụ: A2:B12 Một vùng các ô đ-ợc ký hiệu bằng ô đầu tiên bên trái: và cuối cùng bên phải, Ví dụ: A3: B6 là một vùng bao gồm các ô từ A3 - BO

Tại một ô nào đó có một khung đen thì ô đó đ- ợc gọi là ô hiện thời (khi nhập dữ liệu sẽ

đ-ợc gọi là mốc điền

Với mỗi tệp dữ liệu (WorkBook) trong Excel th- ờng có nhiều bảng tính đặt tên từ Sheet

1 đến Sheet X (X là số bảng tính có trong tệp dữ liệu)

+ Để làm việc với Sheet nao ta kích chuột vào tên của bảng tính đó

+ Để đổi tên một bảng tính ta kích đúp chuột tại tên của bảng tính đó hoặc nhấn nút phải chuột tại đó sau đó kích chuột tại lệnh Renarme, khi đó ta chỉ cần đổi tên của bảng tính đó sau đó nhấn phím Enter hoặc nếu ta không muốn đổi tên thì nhấn vào phím ESC

+ Để chèn thêm một bảng tính ta kích chuột tại vị trí chứa bảng tính cần thêm sau đó kích chuột tại lệnh Insert

+ Để xoá bớt một bảng tính trong danh sách ta kích phải chuột tại vị trí chứa bản tính cần xoá sau đó kích chuột tại lệnh Đelete

+ Để thay đổi vị trí của bảng tính trong danh sách ta nhấn chuột và kéo rê tên bảng tính

đó tới vị trí cần di chuyển tới

1.3 CÁC THAO TÁC NHẬP, SỬA DỮ LIỆU TRONG EXCEL

a Nhập, sửa dữ liệu trong ô:

D-a con trỏ tới ô cần nhập rồi nhập dữ liệu vào trong ô, nhập xong ta có thể nhấn Enter

hoặc các phím mũi tên để di chuyển sang ô khác và kết thúc nhập trong ô đó, hoặc nhấn

nhấn nút LÊ] để huỷ dữ liệu vừa nhập trong ô đó

Nếu dữ liệu dài quá độ rộng của ô thì nó sẽ tràn sang ô bên cạnh "nằm kể" nh- ng dữ liệu

đó vẫn thuộc về ô ban đầu

* Để sửa dữ liệu ta có thể nhập mới đè lên dữ liệu cũ trong ô đó bằng cách đặt con trỏ tới

ô đó rồi nhập dữ liệu cũ.

Trang 7

Nếu không may nhập nhầm dữ liệu lên một ô đã nhập đúng ta có thể nhấn phím ESC hoặc

nút x để huỷ nhập dữ liệu, giữ nguyên dữ liệu cũ

Để sửa dữ liệu trong ô nào đó ta bấm đúp chuột vào ô đó rồi sửa hoặc đặt con trỏ tới ô đó

+ Bằng bàn phím: đặt con trỏ tới ô đầu tiên cần chọn sau đó giữ phím SHIFT rồi sử

dụng các phím di chuyển (4 phím mũi tên <— † —> }) để lựa chọn

Phần ô đ- ợc lựa chọn sẽ có màu đen (frờ ô đầu fiên) nên thao tác này gọi là thao tác bôi

đen

- Lựa chọn một nhóm 6 không liên tục: kích chuột vào ô đầu tiên sau đó giữ phím CTRL rồi kích chuột vào các ô kế tiếp cần chọn Phần ô đ- ợc chọn sẽ có màu đen trừ ô cuối cùng

- Lựa chọn cả một hàng hay một cột: kích chuột vào tiêu đề hàng hoặc cột cần chọn

Muốn chọn nhiều hàng hay nhiều cột, ta kích chuột vào tiêu đề hàng hoặc cột rồi kéo rê chuột để lựa chọn

- Lựa chọn toàn bộ bảng tính: ta kích chuột vào ô giao của tiêu đề hàng và cột

Để huỷ lựa chọn ta kích chuột ra ngoài vùng đó, hoặc nhấn vào các phím mũi tên Các lệnh định dạng, sao chép, xoá chỉ có hiệu lực với vùng dữ liệu đã đ- ợc bôi đen

c Thao tác sao chép nội dung, di chuyển dữ liệu trong Excel

* Sao chép nội dung một vùng dữ liệu:

hoặc nhấn nút lệnh Copy (®) trên thanh công cụ, nội dung đó sẽ đ-ợc đ-a vào trong vùng đệm

- Đ-a con trỏ soạn thảo tới ô đầu tiên của vùng cần sao chép tới Sau đó nhấn CTRL+V

hoặc ra lệnh Edit > Paste hoặc nút lệnh Paste (®) trên thanh công cụ, nội dung của vùng dữ liệu đó sẽ đ- ợc dán vào vị trí chỉ định

Trang 8

- Ta có thể sao chép nhanh bằng chuột nh- sau: chọn vùng dữ liệu cần sao chép sau đó đ-a con trỏ chuột xuống d- ới vùng đang chọn sao cho có dạng mũi tên, giữ phím CTRL kéo rê tới vị trí cần sao chép tới

* Di chuyển nội dung một vùng dữ liệu:

- Chọn vùng cần di chuyển (bôi đen) sau đó nhấn CTRL+X hoặc ra lénh Edit > Cut hoặc nhấn nút lệnh Cut @ trên thanh công cụ, nội dung đó sẽ đ-ợc cắt d-a vào trong vùng đệm

- Đ-a con trỏ soạn thảo tới ô đầu tiên trong vùng cần di chuyển tới Sau đó nhấn CTRL+V hoặc ra lệnh Edit ® Paste hoặc nút lệnh Paste đ®|) trên thanh công cụ, nội dung của vùng dữ liệu đó sẽ đ- ợc dán vào vị trí chỉ định

- Ta có thể di chuyển nhanh bằng chuột nh- sau: chọn vùng dữ liệu cần di chuyển sau đó

đ-a con trỏ chuột xuống d-ới vùng đang chọn sao cho có dạng mũi tên, kéo rê tới vị trí cần sao chép tới

* Xoá nhanh một vùng dữ liệu:

Khi cần xoá nhanh một vùng dữ liệu nào đó ta có thể lựa chọn (bôi đen) cả vùng đó sau

đó nhấn phím Delete hoac ra lénh Edit > Clear > All

d Thao tác điền dữ liệu tự động vào các ô

Để điển dữ liệu theo hàng hoặc cột mà dữ liệu thay đổi theo một quy luật nhất định, Ví

dụ: nh- 1, 2, 3, Ta nhập đữ liệu cho ít nhất hai ô đầu tiên của vùng đó, lựa chọn hai ô

đã nhập dữ liệu, đ-a con chuột mốc điền ở góc d-ới bên phải của ô sao cho có dạng +, nhấn chuột kéo rê đến cuối của vùng dữ liệu cần điền

Ta có thể nhập giá trị đầu của chuỗi dữ liệu, sau đó dùng lệnh Edit > Fill > Series, man

hình xuất hiện hộp thoại Series, trong đó:

- Series in: kiểu điền dữ liệu bu &

; điền di li ò Series in Type Date unit

+ Columns: dién dit liéu theo cét © Columns O Growth

O Date

- Type: quy luật biến đổi của dữ liệu []Trend O Autofill

+ Growth: thay đổi theo bội số Cx)

- Step Value: b- dc biến đổi

- Stop Value: giá trị kết thúc của chuỗi điền

9

Trang 9

Nhấn nút lệnh OK để bắt đâu điền dữ liệu

e Các thao tác xử lý bảng tính

* Thay đổi kích th- óc hàng, cột

- Thay đổi chiêu rộng của các cột:

D-a con trỏ chuột vào đ-ờng giới hạn bên phải tên cột cần thay đổi độ rộng sao cho có

dạng “+ Nhấn chuột, kéo rê để thay đổi độ rộng

Dé thay đổi độ rộng của một ô hoặc một nhóm ô sao cho dữ liệu không v- ợt quá ra ngoài

ô đó ta chọn nhóm cac 6 dé sau dé kich chu6t tai lenh Format > Column > Auto Fit Selection

- Thay đổi chiêu cao của các hàng:

Đ-a con trỏ chuột vào đ- ờng giới hạn bên d-ới tên hàng cần thay đổi độ rộng sao cho có

dang + Nhấn chuột, kéo rê để thay đổi chiều cao

Để chiều cao của một ô tự động thay đổi phù hợp với cỡ chữ trong các ô đó ta chọn nhóm

các ô đó sau đó kích chuột tại lénh Format > Row > Auto Fit

* Chèn thêm một hàng, một cột, một ô:

Để chèn thêm một ô hoặc một vùng ta chọn ô hoặc vùng đó sau đó ra lénh Insert > Cells Màn hình xuất hiện hộp thoại:

- Shift Cells Right: cdc 6 cũ sẽ bị đẩy sang bên phải Jnsert

- Shữt Cells Down: các ô cũ sẽ bị đẩy xuống d- di

Trang 10

- Shift Cells Left: cc 6 con lai sé bị day về bên trái Delete

- Shift Cells Up: cdc ô còn lại sẽ bị đẩy lên trên

~ Entire Row: Xoá bớt một hàng ở vị trí lựa chọn

- Emtire Column: Xoá bớt một cột ở vị trí lựa chọn O Entire row

1.4 CÁC THAO TÁC VỚI TỆP TRONG EXCEL

a Mở các tệp bảng tính mới và cũ đã có trên đĩa

Trong Excel cho phép mở đồng thời nhiều tệp đữ liệu cùng một lúc (không hạn chế số l-ơng) Các tệp bảng tính ch- a đ- ợc I-u cất trên đĩa sẽ có tên là BookX ác tệp đữ liệu đã 1-u trên đĩa sẽ có tên với cả phần mở rộng *.XLS

- Để mở một tệp bảng tính mới ra để nhập dữ liệu ta nhấn phím CTRL+N hoặc ra nút

lệnh New @Bl trên thanh công cụ hoặc ra lénh File > New

- Để mở một tệp dữ liệu đã đ- ợc l-u cất trên đĩa ta nhấn phím CTRL+O hoặc nút

Open nh- sau:

+ Look in: ổ đĩa, th- mục chứa file cân mở |“ BE

+ File Name: nhập tên file cân mở oo gece:

+ Files of Type: danh sach cdc kiểu file cần 3 ae màn

thở (hầu TRỢ Wing) =

Lựa chọn ổ đĩa, th- mục chứa tệp tin cần mở, ” nse

lenh OK

b L- u cat mét tép dit liéu

Một bảng tính sau khi nhập, trình bày xong ta phải I-u lên đĩa để có thể sử dụng cho lần sau đó Khi sửa đổi nội dung của một bảng tính

nào đó ta cũng phải I-u lên đĩa các sửa đổi đó [Xe BFWILEEEES

Spice: saw

* Để Lu một bằng tính ch-ø đ- œ có ten (ch-a ee sponse tes =

đ-ợc I-u lén dia lan nao) hoac dé đổi tên bảng ` bong Hee) ao,

tính đang soạn thao ta ra lénh File > Save As, Khc

11

Henme Bạn

Seve an tpe: (Misono Ófee Lcơl ơlaod,

Trang 11

khi đó trên màn hình xuất hiện hộp thoại Save As nh- sau:

+ Sawe in: ổ đĩa, th- mục chứa tệp tin cần I-u

+ File Name: nhập tên tệp tin cần I- u

+ Save as Type: các kiểu tệp tin cần l-u cất, th-ờng chon là Microsoft Excel WorkBook

Chọn ổ đĩa, th- mục chứa tệp tin cần I-u, sau đó gõ tên tệp cần l-u vào hộp File Name (Chú ý: Không gõ tên trùng với một tệp đã có trong danh sách) rồi nhấn nút lệnh OK

* Để l-u các sửa đổi của một tệp dữ liệu trên đĩa ta chỉ cần nhấn phím CTRL.+S hoặc nút

c Đóng tệp (in đang mở

Để đóng một tệp bảng tính đang làm việc lại thì tr- ớc hết cần thiết ta phải l-u cất tệp đó

lên đĩa rồi ra lệnh Eile Close Tr-ờng hợp ch-a l-u cất nội dung bảng tính đó thì trên

màn hình hộp thoại:

Dé ]-u cất nội dung tệp tin đó lên đĩa ta nhấn nút

Yes, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại Save As, nếu

không muốn I- u nội dung đó ta nhấn nút No hoặc

nhấn nút lệnh Cancel hoặc phím ESC để tiếp tục

soạn thảo

Microsoft Excel

A Do you want to save the changes you made to BookZ?

d Thoát ra khỏi ch- ơng trình Excel

Tr- ớc khi thoát ra khỏi ch- ơng trình ta phải l-u cất các bảng tính cần I-u, sau đó ra lệnh

File > Exit hoặc nhấn phim ALT+F4

2 CÁC THAO TÁC TRÊN TRANG TÍNH

2.1 BINH DANG BANG TINH EXCEL

2.1.1 Định dạng đơn giản bằng thanh công cụ:

Chọn vùng đữ liệu cần định dạng

[omy ele ae x, wale A T

Hộp nt Hop ont Size Các nút lệnh canh lẻ Nit leah Border

Thay đổi nên

Nút lệnh thay đổi kiểu Font Các nút định dạng số

Thay đổi màu chữ

a Thay đổi Font chữ:

12

Trang 12

Ta mở hộp Font (kích chuột vào hộp mũi tên bên cạnh hộp Font) chọn Font chữ thích hợp

b Thay đổi cỡ chữ:

Ta mở hộp Font Size chọn cỡ chữ phù hợp (th- ờng chọn cỡ từ 12 - 14)

e thay đổi dạng chữ:

+ Chữ nghiêng ta nhấn phím CTRL.+I hoặc ấn chuột vào nút lệnh LỄ trên thanh công cụ + Chữ gạch chân ta nhấn phím CTRL+U hoặc ấn chuột vào nút lệnh II trên thanh công

cụ

d Điều chỉnh cột, hàng, căn dữ liệu trong ô:

+ Căn dữ liệu thẳng đều về bên trái ấn chuột vào nút lệnh [EÏ tren thanh công cụ

+ Căn dữ liệu thẳng đều về bên phải ấn chuột vào nút lệnh Ez trên thanh công cụ

+ Căn đữ liệu vào chính giữa ấn chuột vào nút lệnh =] trên thanh công cụ

+ Căn dữ liệu ra giữa nhiều ô: ta nhập đữ liệu cần căn vào ô đầu tiên của vùng cần căn,

sau đó nhấn nút lệnh [ml Thao tác này t-ợng tự nh- thao tác (Merge Cells) trong Microsoft Word

2.1.2 Định dạng thay đổi Font chữ bằng hộp thoại

Lựa chọn nội dung vùng dữ liệu cần thay đổi Font chữ, sau đó ra lệnh Format Cells

> Font Khi đó trên màn hình xuất hiện hộp thoại Font:

Border | Patterns | Protection

- Font Style: dang chit:

+ Bold Italic: dang chtt vita dam vừa | 52°" |— AsBbCeYyZz —

and your screen,

- Size: cỡ chữ

Ca Cae)

- Underline: kiéu d- ng gach chân:

+ None: không có gạch chân

13

Trang 13

+ Single: gach chan nét don

+ Double: gạch chân nét đôi

- Color: dat mau chit

- Effec(s: các dạng chữ đặc biệt khác

+ Strikethrough: chữ có đ- ờng kẻ gạch ngang chữ

+ Superscript: chữ kiểu chỉ số trên

+ Subscript: chữ kiểu chỉ số d- ới

- Preview: hién thi dang chữ sẽ đ- ợc định dạng

Nếu muốn định dạng chữ nh- dạng trong khung

Preview ta nhấn nút lệnh OK, ng- ợc lại nếu không Pe

[NGE Ì Mạmen | Fone | order | Patterns | Protection muốn định dang theo mau đó ta nhấn nút lệnh | ccc: —

Cancel hoac phim ESC

General format cell have na spedfic number Format

2.1.3 Định dạng dữ liệu kiểu số hiển thị

Lua chon ving dữ liệu cần thay đổi dạng chữ số cần

hiển thị, sau đó ra lệnh Format >Cells >

Number, màn hình xuất hiện hộp thoại:

- Categories: chọn dạng dữ liệu cần định dạng

+ General: Dữ liệu dạng mặc định

+ Number: đữ liệu dạng số

+ Currency: đữ liệu số dạng tiền tệ

+ Accounting: đữ liệu số dạng số kế toán

+ Date: dữ liệu số có dạng ngày tháng

+ Time: dữ liệu số có dạng giờ phút

+ Percentage: đữ liệu số có dạng phần trăm

+ Eraction: đữ liệu số dạng phân số

+ Scientific: đữ liệu số dạng khoa học

Trang 14

Để định dạng nhanh ta có thể sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dang:

- Chuyển sang dạng số có dấu phẩy phân cách giữa mỗi 3 chữ số ta nhấn nút lệnh

Comma Style L:]

- Chuyển sang dạng số kiểu tiền tệ ta nhấn nút lénh Currency Style

- Chuyển sang dạng số % ta nhấn nút lệnh Percentage Style [%]

- Để tăng chữ số phần thập phân ta nhan nut Increase Decimal

- Dé giảm chữ số phần thập phân ta nhấn nút Decrease Decimal

2.1.4 Tạo khung và nền cho bảng tính Format Cells

Number | Algwent |_Font_|[ Border || Patterns | Protection | —_

a Tạo khung cho một vùng của bảng tinh:

Chỉ khi nào vùng đ- ợc tạo khung thì mới in đ- ợc ra

các đ-ờng kẻ Ta lựa chọn vùng cần kẻ khung sau

đó ra lệnh FormatCellsBorder, màn hình

—_

The selected border style can be applied by clicking the presets, preview

diagram or the buttons above

- Color: chọn màu của các đ- ờng kẻ

- Border: lựa chọn các vị trí đặt các đ- ờng kẻ xung quanh một ô

Sau khi chọn xong các ô dạng khung của bảng ta nhấn nút lệnh OK

b Tạo nên cho một vùng của bảng tính Format Cells

Ta chọn vùng đó sau đó ra lệnh Eormat > Cells

>> Pat(erns, màn hình xuất hiện hộp thoại:

- Cell Shading: chọn kiểu nền trong các ô

+ Color: chọn màu nền phía d- ới trong ô

+ Patterns: chọn kiểu màu nền và màu nền phía

trên trong ô 15

Trang 15

- Sample: kiểu nền cần định dang

Nhấn nút lệnh OK thì trong vùng lựa chọn sẽ có màu nền trong khung Sample

2.1.5 Dóng hàng và căn dữ liệu

Để điều chỉnh dóng hàng, căn dữ liệu trong các ô ta lựa chọn vùng đó sau đó ra lệnh

Format > Cells > Alignment, man hinh xuat hién hộp thoại:

- Horizoltal: can dit liéu theo chiéu ngang trong 6:

“Font | Border | Patterns || Protection |

+ General: can dit liéu theo kiểu thông th- dng: | entation

số căn thẳng đều về bên phải ô, text căn thẳng về Tủ

£ tet —+ bên trái ô, thông báo lỗi căn ra giữa ô

+ Left (indent): can thẳng đều về bên trái của

+ Center: căn vào giữa ô

+ Right: căn thẳng đều về bên phải của ô

+ Fill: tu dién đây trong ô

+ Justify: căn dữ liệu thẳng đều ở cả hai lề của ô

+ Center across selection: can giữa nhiều ô

- Vertical: can dé liéu theo chiéu doc trong 6

+ Top: căn đữ liệu về phía đỉnh của ô

+ Cenfer: căn dữ liệu vào giữa của ô

+ Bottom: căn dữ liệu về phía đáy của ô

- Orientation: h- ớng của dòng chữ trình bày trong ô

+ Degrees: góc nghiêng của dòng chữ trong ô

- Text Control:

+ Wrap Text: dat ché độ tự động xuống dòng nếu dữ liệu v- ot qua chiéu ngang cua 6

+ Shrink to fit: thu nhé cé chit sao cho toan bộ dữ liệu nam tron trong 6

+ Merge Cells: tron cdc 6 thanh mét 6 chung

Nhấn nút lệnh OK để chấp nhận định dạng hoặc nhấn Cancel (hoặc phím ESC) để huỷ

bỏ

3 BIỂU ĐỒ

16

Trang 16

3.1 CACH TAO BIEU DO TRONG BANG TINH

Lựa chọn vùng dữ liệu cần vẽ biểu đồ, sau đó ra lénh Insert > Chart hoac kích chuột

vào nút lệnh Chart Wizard, khi đó màn hình hộp thoại Chart Wizard

* Step 1 of 4 - Chart Type

- Standard Types: các dạng biểu đồ chuẩn

+ Chart Type: các kiểu biểu đồ chính

+ Chart Sub-Type: các dạng khác nhau của cùng một

kiểu

- Custom Types: các kiểu đặc biệt khác

Chọn một trong các kiểu biểu đồ trong danh sách Chart

* Step 2 of 4: Chart Source Data

- Data Range: vùng dữ liệu dùng để vẽ biểu đồ Nếu ban

đầu ta ch- a chọn vùng dữ liệu để vẽ biểu đồ ta có thể đ- a

con trỏ vào trong ô đó sau đó nhấn chuột kéo rê trong

bảng tính trên vùng dữ liệu cần chọn để chọn vùng đó

- Series in: kiểu liên hệ dữ liệu liên hệ

+ Rows: di liệu đ- ợc nhập vào theo hàng

+ Columns: dit liéu d- oc nhap vao theo cét

Sau khi điều chỉnh hoặc nhập vùng dữ liệu vẽ biểu

đồ ta nhấn nút lệnh Next để sang b- ớc 3

* Step 3 of 4: Chart Options

- Title: nhap các tiêu đề trong biểu đồ

+Categories (X) axis: nhap tiéu dé cho truc x (nam ngang)

+ Value (Z) axis: nhập tiêu đề cho trục z (thẳng đứng)

+ Series (Y) axis: nhập tiêu để cho trục y ( từ trong ra ngoài, chỉ có tác dụng với biểu

đồ dạng so sánh 3 trục)

- Axis: lựa chọn trục biểu đồ

+ Primary Axis: lựa chọn hiển thị các trục chính

17

Trang 17

~ Gridline: lựa chọn dạng các đ- ờng ]- ới

+ Cafegories A axis: hiện các đ- ờng l- ới dọc

+ Value Z axis: hiện các đ- ờng ]- ới ngang

+ Series Y axis: hiện các đ- ờng l- ới từ trong ra ngoài

- Legend: Chon vi tri của khung chú giải

+ Show Legend: đặt chế độ có chú giải

+ Placement: lua chon vi tri đặt chú giải

- Data Label: tiéu dé dữ liệu

+ Show Label: đặt chế độ hiển thi tiêu để các mục dữ liệu trong biểu đồ (dòng đầu tiên của vùng dữ liệu vẽ biểu đồ)

+ Show Value: dat chế độ hiển thị giá trị của từng mục dữ liệu trong biểu đồ

~ Data Table: bảng dữ liệu

+ Show Data Table: dat ché độ hiện bảng dữ liệu cùng với biểu đồ

+ Show Legend Keys: đặt chế độ hiển thị bảng chú giải

Sau khi chọn từng thẻ và lựa chọn các mục trong đó, quan sát mẫu biểu đồ, nếu thấy phù

hợp ta sẽ nhấn nút lệnh Next để sang b- ớc 4

* Step 4 of 4: Chart Location

- Place Chart: chon vi tri đặt biểu đồ

+ As New Sheet: tao trong mot bang tinh mdi

+ As Object in: tao trong bang tinh chi dinh

Ca] Cae Nhấn nút lệnh Back để quay trở lại các b- ớc tr- ớc

Nếu thấy biểu đồ đã phù hợp nhấn nút Einish

Kéo rê khung chứa biểu đồ để thay đổi vị trí của biểu đồ, kích th- ớc của biểu đồ (rong tr- ờng hợp tạo biểu đô ngay trong bảng tính)

3.2 CHỈNH SỬA THAY DOI DANG BIEU DO

Nhấn đơn trong khung biểu đồ sao cho trên khung biểu đồ xuất hiện các dấu chấm đen Khi đó sẽ xuất hiện thanh công cụ để thay đổi dạng biểu đồ

Để thay đổi dạng của biểu đồ ta mở nút lệnh Chart Type trên thanh công cụ Chart

18

Trang 18

Chọn các mục cần thay đổi sau đó nhấn vào nút lệnh thay đổi để thay đổi trong mục vừa

chọn

Để xoá mục nào trong biểu đồ ta chọn mục đó nhấn phím Delete

Kết thúc việc sửa biểu đồ ta kích chuột ra ngoài vùng biểu đồ

B CÁC HÀM THÔNG DỤNG

1 CÁC HÀM TOÁN HỌC

- PIQ: Trả về giá trị sO m = 3.14159

- ABS(x): Lấy giá trị tuyệt đối của x

Ví dụ: trong một ô A3 ta nhập công thức =ABS(-3.4) thì ô đó sẽ nhận giá trị 3.4

- CEILING(, tỉ lệ làm tròn): Lầm tròn giá trị x tới tỉ lệ chỉ định

Ví dụ: CEILING(1.25347,0.001)=1.254

CEILING(1.25347,0.01)=1.25

- MOD(n,m): Hàm lấy phần d- của phép chia n cho m Ví dụ: MOD(5,2) = 1

- ROUND(x,n): Hàm tròn giá trị x với n giá trị phần thập phân

Trong đó: +Nếu n<0 thì làm tròn x tr-ớc dấu phảy thập phân n chữ số (th-ờng

Trang 19

- AND@k _Logicl, Dk_Logic2, .): nhan gid tri TRUE khi tat cd cdc diéu kién nhan gid trị TRUE, nhận giá trị FALSE khi ít nhất một trong các điều kiện nhận giá trị FALSE

Ví du: Lập điều kiện tính L- ơng cho những ng- ời có chức vụ là NV và ngày công

- OR(@k_Logicl, Dk_Logic2, .): nhan gid tri TRUE khi ít nhất một trong các điều kién nhan gid tri TRUE, nhan gid tri FALSE khi tat ca cdc diéu kién nhan gia tri FALSE

Vi dụ: Lập điêu kiện tính PC chức vụ cho những ng-ời có chức vụ là NV hoặc

- NOT(Dk_Logic): Ham cho gia tri ding (TRUE) néu Đk_Logic sai và ng- ợc lại

Ví du: Lập điều kiện tính PC chức vụ cho mọi ng- ời trừ giám đốc

- IF@®K_Ktra, Gia tri 1, Giá trị 2): Nếu điều kiện đúng thì hàm nhận Giá trị 1 và nếu điều kiện sai thì hàm nhận Giá trị 2

Gia tri 1, 2 trong cấu trúc IF có thể là một giá trị, một biểu thức, một hàm Nếu Giá tri

1, Giá trị 2 là một chuỗi thì chuỗi đó phải nhập trong dấu nháy kép "Giá trị 1", "Giá

Trang 20

- YEAR(Date): Tra vé giá trị của năm trong biến Date

Hàm thống kê là hàm có đối số là một tập hợp giá trị Tập hợp giá trị n có thể đ- ợc thay

bằng một vùng chứa các giá trị cần tính toán

- SUM(nI, n2, .): Hàm tính tổng của các giá trị n1,n2,

- MIN(al, n2, .): Ham cho gid tri nhỏ nhất của các giá trị n1, n2,

- MAX(n1, n2, .): Hàm cho giá trị lớn nhất của các giá trị n1, n2,

- AVERAGE(nI, n2, .): Hàm cho giá trị TB của các giá trị n1, n2,

- COUNT(vùng): Đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong vùng

- COUNTA(vùng): Đếm các ô chứa dữ liệu trong vùng

5 CÁC HẦM VỀ CHUỖI KÝ TỰ

- LEN(S): Tra về độ dài (số ký tự) của xâu ký tự (chuỗi ký tự) S

Ví du: LEN("Ha Noi") = 6

- UPPER(S): Hàm chuyển xâu S từ chữ th- ờng thành chữ hoa

Ví du: UPPER(“ha noi") = "HA NOI"

- LOWER(S): Hàm chuyển xâu S từ chữ hoa thành chữ th- ờng

Vidu: LOWER("HA NOI") = "ha noi"

- PROPER(S): Hàm chuyển các ký tự đầu của mỗi tir trong xau S tit chit hoa thanh chit th- ờng

Ví du: PROPER( "ha noi") = "Ha Noi"

- TRIM(S): Xoá bỏ dấu cách ở hai đầu xâu S

Ví du: TRIM(” Ha Noi ") = "Ha Noi"

- LEFT(S,N): Hàm lấy N ký tự bên trái của xâu S

21

Trang 21

Vi du: LEFT("Viet Nam" 4) = "Viet"

- RIGHT(S,N): Ham lấy N ký tự bên phải của xâu S

Ví dụ: RIGHT( "Viet Nam"”.3) = "Nam"

6 CÁC HÀM THAM CHIẾU TÌM KIẾM

6.1 Tìm kiếm theo cột:

= VLOOKUP(x, Vùng tìm kiếm, Chỉ số cột tham chiếu, Ph- ơng thức tìm kiếm)

Trong đó: Ph- ơng thức tìm kiếm chỉ nhận 1 trong 2 giá trị: 0 hoặc 1

- Néu 1a 0 hoặc không có tức là tìm kiếm giá trị chính xác

- Nếu là 1 tức là tìm kiếm giá trị gân đúng (Giá trị nhỏ hơn gần nhất)

Thực hiện tìm kiếm giá trị x trong cột đầu tiên của vùng tìm kiếm Khi tìm thì giá trị đúng

bằng giá trị cần tim thi con trỏ sẽ dừng ở dòng đó và hàm sẽ trả về giá trị ở cột chỉ định trên dòng t- ơng ứng của vùng tìm kiếm và khi không tìm thấy thì sẽ trả về giá trị #N/A

(với ph- ơng thức 0) Còn với ph- ơng thức 1 thì khi tìm theo giá trị lớn hơn giá trị cần tìm đầu tiên con trỏ sẽ nhẩy ng- ợc trở lại dừng ở ngang dòng phía trên giá trị đó hàm sẽ trả về giá trị t- ơng ứng với dòng đó trong cột chỉ định của vùng tìm kiếm

Giải thích các tham số:

- x: có thể là 1 giá trị cụ thể hoặc địa chỉ tham chiếu hoặc giá trị trả về của một hàm khác

- Ving tim kiém (Vùng tham chiếu): cấu trúc của vùng gồm: cột chỉ mục(cột đầu tiên trong vùng) chứa các giá trị để so sánh với x (cùng kiểu giá trị với vùng tìm kiếm) Các

giá trị trong cột này phải đ- ợc sắp xếp theo thứ tự tăng dần Các cột còn lại của vùng là các cột tham chiếu

~ Chỉ số cột tham chiếu: Là thứ tự của cột trong vùng tham chiếu chứa các giá trị cần trả

về Chỉ số cột chứa giá trị trả về phải lớn hơn giá trị cần tìm kiếm

Chú ý: vùng tìm kiếm phải đ- ợc biểu diễn theo dạng địa chỉ tuyệt đối

6.2 Tìm kiếm theo hàng:

= HLOOKUP(x, Vùng tìm kiếm, Chỉ số dòng tham chiếu, Ph- ơng thức tìm kiếm)

Thực hiện tìm kiếm giá trị x trong hàng đầu tiên của vùng tìm kiếm Giá trị trả về của hàm là giá trị lấy ra ở hàng chỉ định trong vùng tham chiếu trên cột t- ong ứng với giá trị tìm đ- ợc

Giải thích các tham số:

2

Trang 22

- x: nh- trong ham VLOOKUP

- Vùng tham chiếu t-ơng tự nh- hàm VLUOOKUP nh-ng thay đổi lại hàng chỉ mục và các hàng tham chiếu thay vì cột chỉ mục và các cột tham chiếu

- Chỉ số dòng tham chiếu: Là thứ tự của dòng trong vùng tham chiếu chứa các giá trị cần trả về

7 CÁC HÀM ĐIỀU KIỆN

7.1 Hàm tính tổng có điêu kiện:

Dang 1:

- SUMIF(Ving tham chiếu ĐK, ĐK, Vùng tính toán)

Ví dụ: Tính tổng l- ơng của những ng- ời có chức vụ là NV

=SUMIF(Vùng chức vụ, "NV", Vùng _l- ơng)

Dang 2:

- SUMIF(Vùng tính toán, ĐK)

Ví dụ: Tính tổng l- ơng của những ng- ời cé mitc I- ong >1000000

=SUMIF(Ving _I- ong, ">1000000")

7.2 Ham đếm có điều kiện:

- COUNTIF(Vùng tính toán, ĐK)

Ví dụ: Tính đếm số ng- ời có ch- vs vụ là NV

=COUNTIF(Vùng chức_vụ, "NV")

23

Trang 23

BAI 2: CO SO DU LIEU TRONG EXEL

1 KHÁI NIỆM CƠ SỞ DỮ LIỆU

Cơ sở dữ liệu (DataBase) là một vùng dữ liệu liên tục trong bảng tính có các đặc điểm

sau:

- Có dòng đầu tiên chứa tiêu để cho các cột, mỗi cột đ-ợc gọi là một tr-ờng (Eield)

Trong mỗi cột phải có cùng một kiểu dữ liệu

- Có từ dòng thứ hai trở đi mỗi dòng chứa một đối t- ợng cần quản lý và đ-ợc gọi là bản ghi (Record) Ban ghi phải chứa dữ liệu thuộc tất cả các tr- dng

Cơ sở dữ liệu mà không có dòng tiêu đề tr- ờng đ- ợc gọi là danh sách dữ liệu (Data List)

2 SẮP XẾP CƠ SỞ DỮ LIỆU

Lựa chọn vùng cơ sở dữ liệu cần sắp xếp sau đó ra

lệnh Data > Sort, man hình xuất hiện hộp thoại

tién 2,3)

Cz

- My data Has:

+ Header Row: ving can sap xép có cả tiêu đề các tr- ng

+ No Header Row: vùng cần sắp xếp không có tiêu đề các tr- ờng

Nhấn nút lệnh OK để bắt đầu sắp xếp

3 LỌC VÀ KẾT XUẤT CƠ SỞ DỮ LIỆU

Lọc đữ liệu là quá trình chỉ giữ lại những bản ghi thoả mãn một số điều kiện nào đó

Kết xuất (trích) dữ liệu là đ-a các bản ghi thoả mãn các điều kiện nào đó sang một vùng khác trong bảng tính

1 LOC TU DONG (Auto Filter)

Đặt con trỏ trong cơ sở dữ liệu, ra lệnh Data > Fillter > Auto Fillter Khi đó tại tiêu để mỗi tr-ờng đều xuất hiện một hộp [Ï chứa các giá trị của tr- ờng đó

24

Trang 24

- Dé lọc theo điều kiện bằng một giá trị nào đó ta mở hộp đó và kích chuột chọn giá trị

đó

- Để lọc theo điều kiện tổ hợp ta mở hộp đó và ElliANiiế

kích chuột chọn mục Custom, màn hình sẽ xuất

hién hop thoai Custom AutoFilter: `

* Mở hộp sáng thứ nhất kích chuột chọn toán tử Use ? to represent any single character

- Equals: toán tử =

- Does not Equals: todn tir <>

- Greater than: todn tt >

- Greater or Equals: toán tử >=

- Less than: toán tử <

- Less than or Equals: toán tử <=

+ Mở hộp sáng thứ hai kích chuột chọn giá trị điều kiện trong toán tử so sánh

+ Chọn điều kiện tổ hợp AND (và); OR (hoặc)

+ Chọn tiếp điều kiện thứ hai (nếu cần)

Kích chuột tại nút lệnh OK

- Các tr- ờng đã lọc sẽ có màu xanh Các bản ghi thoả mãn điều kiện cũng có màu xanh,

các bản ghi không thoả mãn điều kiện bị ẩn đi

- Mở hộp điều kiện kích chuột chọn All để hiện tất cả các bản ghi

- Blank: lọc ra các bản ghi không chứa giá trị trong tr- ờng đó

- None Blank: lọc ra các bản ghi chứa giá trị trong tr- ờng đó

Để thoát khỏi chế độ lọc tự động (loại bỏ hộp chứa giá trị điều kiện) ta ra lại lệnh Data

Filter > Auto Filter

2 LOC DU LIEU NANG CAO (Advance Filter)

* Tạo vùng điều kiện lọc

Vùng điều kiện phải nằm ngoài cơ sở dữ liệu và có dòng đầu tiên chứa các tên tr- ờng cần

lọc, từ dòng thứ hai trở đi chứa các biểu thức điều kiện lọc

25

Trang 25

Với điều kiện tổ hợp và (AND) các biểu thức điều kiện nằm trên cùng một hàng với điều kiện tổ hợp hoặc (OR) các biểu thức điều kiện nằm trên không cùng một hàng

* Lọc và trích dữ liệu

Ädvanced Filter

Chon vùng dữ liệu cần lọc sau đó ra lệnh Data > Filter Action

` © Copy to another location

~ Action: chọn ph- ơng thức cần loc:

+ Filter the List in Place: lọc đữ liệu tại chỗ, ẩn các bản

ghi không thoả mãn điều kiện

+ Copy to Another Location: Kết xuất (trích) dữ liệu,

sao chép các bản ghi thoả mãn điều kiện sang vùng khác chỉ định trong hộp Copy to

- List Range: chon ving co sé dit liéu cần lọc Ta có thể đặt con trỏ trong hộp này rồi nhấn chuột, kéo rê trong bảng tính trên vùng cơ sở dữ liệu

- Criteria Range: chọn vùng chứa điều kiện lọc Ta có thể đặt con trỏ trong hộp này rồi nhấn chuột, kéo rê trong bảng tính trên vùng chứa điều kiện lọc

- Copy to: chỉ định vùng chứa kết quả lọc

- Unique Record Only: đặt chế độ chỉ hiển thị một bản ghi đầu tiên thoả mãn điều kiện trong trừng hợp có nhiều bản ghi thoả mãn điều kiện

Nhấn nút lệnh OK để bắt đầu lọc hoặc trích dữ liệu

Tr- ờng hợp lọc tại chỗ để hiển thị tất cả các bản ghi ta ra lệnh Data > Filter > Show

All

4 CAC HAM LAM VIEC VOI CO SO DU LIEU:

* Chú ý: Tr- ớc khi sử dung cdc ham Co sé dit liéu ta phải tạo vùng tiêu chuẩn

Trang 26

DPRODUCT(Vùng CSDL, n, Vùng tiêu chuẩn): Hàm cho tích các giá trị ở cột thứ n

thoả mãn ĐK tiêu chuẩn

DCOUNT(Vùng CSDL, n, Vùng tiêu chuẩn): Hàm đến các giá trị số ở cột thứ n thoả

mãn ĐK tiêu chuẩn

Ví dụ: Đếm tổng số các mặt hàng Xe máy bán ở Hà Nội

DCOUNT(A1:D8,4,E2:G3)= 2

DCOUNTA(Vùng CSDL, n, Vùng tiêu chuẩn): Hàm đếm số ô chứa DL ở cột thứ n

thoả mãn ĐK tiêu chuẩn

DAVERAGE(Vùng CSDL, n, Vùng tiêu chuẩn): Hàm cho giá trị trung bình ở cột thứ n

thoả mãn ĐK tiêu chuẩn

27

Trang 27

PHAN II: UNG DUNG KE OAN DOANH NGHIEP TREN PHAN MEN KE TOAN Giới thiệu về phần mềm kế toán

- Phần mềm kế toán là hệ thống các chương trình máy tính dùng để tự động xử lý các thông tin ké toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu lập chứng từ gốc, phân loại chứng từ,

ghi chép số sách, xử lý thông tin trên các chứng từ, số sách theo quy trình của chế độ kế

toán đến khâu in ra số kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và các báo

cáo thống kê phân tích tài chính khác

- Ứng dụng kế toán trên phầm mềm kế toán MISA SME.NET 2012

Phần mềm kế toán MISA là phần mềm ứng dụng Công nghệ thông tin trong lĩnh vực quan lý Tài chính — Kế toán, Phần mềm này được sử dụng cho các doanh nghiệp vừa và

nhỏ Phần mềm được thiết kế từ nhiều phân hệ độc lập, tích hợp với nhau tạo thành một

hệ thống quản trị tài chính chặt chẽ Khi sử dụng người ding cần phải biết định hướng

các công việc phải làm, quy trình và các thao tác thực hiện để đạt được mục đích của việc

làm kế toán máy

Thực chất với phần mém MISA người sử dụng chỉ cần khai báo và nhập các thông tin

của nghiệp vụ kế toán, hệ thống sẽ tổng hợp lên các báo cáo kế toán có liên quan

Để có thể sử dụng được hệ thống phần mềm kế toán MISA người sử dụng cần phải trải qua một số tính năng sau:

1 Tạo cơ sở dữ liệu

Chức năng: Cho phép người sử dụng tạo cơ sở dữ liệu kế toán mới đề chứa thông tin, dit

liệu của doanh nghiệp hoặc cho phép tạo một dữ liệu kế toán từ đữ liệu kế toán của năm

trước

Cách thao tác: Đây là thao tác thường xuyên mà người sử dụng phải thực hiện hàng

ngày khi bật máy tính và làm việc với MISA SME.NET 2012

- Vao menu Start\Programs\MISA SME.NET 2012\MISA SME.NET 2012

Tools\Company Setup

- Tai màn hình Bắt dau MISA SME.NET 2012 (man hình gồm 3 chức năng: Xem dữ liệu

kế toán mẫu , Tạo dữ liệu kế toán mới và Mở dữ liệu kế toán):

28

Trang 28

Việc tạo tạo mới dữ liệu kế tốn phải trải qua 11 bước tạo mới

Nhắn nút <<Tạo dữ liệu kế tốn mới>> Xuất hiện hộp hội thoại Tạo mới dữ liệu kế

[GRGT.TT.T””

Tao mdi di liéu kế tốn

Chao mừng bạn đốn với tính năng tạo dữ liệu kế tốn Tied reg ny sẽ g:ỏo bạn từng buớc đuếtlậo và tạo éỠ bu kế ốn cho doanlh nghiệp

'Quá trình tạo đã liệu kế tốn trên phân mềm MISA SME NET 2012 gồm 11 bước,

9 Tửy chọn lập hĩa dom

1Ơ Phương phác tinh oh waht

1 Thực hiện tạo đi fe

1} Các thơng in sau chỉ được khai báo một lẫn đuy nhớt kh tạo đi biểu kế tốn:

~ Tên đồ liệu kế bén

- Ngày tất đâu hạch tốn

Pale et rd ex ot se rn

www.misa.com.vn <Gubasha ae

'Do vậy, ben cần khai béo cấn thần, chính xác

|S Gump | EP Tepe) |v ihesee | [Ơ Hạbẻ |

29

Trang 29

| |

ay lai Cho phép quay man hinh dau tién |

- _ Nhấn nút <<Tiếp theo>> để bắt đầu bước 1 chọn máy chủ

li bỏ 'Đóng hộp hội thoại, không thực hiện việc tạo dữ liệu kế toán |

Việc chọn máy chủ đề cho phép việc lưu dữ liệu kế toán của doanh nghiệp

Cách thao tác

Tai màn hình đầu tiên của hộp hội thoại Tạo mới dữ liệu kế toán, nhắn nút <<Tiếp

theo>>, xuất hiện trang Chọn máy chủ

(© Tạo mới dữ liệu kế toán

1, Chọn máy chủ 1 Chọn máy chủ

2 Chọnbạ đu kệ toán Nhậo tên máy chủ để kh đồ lêu kế loặn của doach rg”iệp, MISA ngào đạp lên máy chủ là “NHVEM”

3 Chọn nó khi đ) ấêu kế toán Tên máychù — NHYEN v.( Tứghmn»>

4 Thing tin doxh nghiệp:

10) Phuêng pháo tính gá suất

11 Thức hiện tạo đồ liệu

vu

Trang 30

Thông tin chỉ tiết trên hộp hội thoại

- Chọn máy chủ cần tạo dữ liệu kế toán Tên máy chủ có dạng: TênMáyTính (VD:

NHYEN)

- Nhấn nút <<Tiếp theo>> đề sang bước 2 Chọn loại dữ liệu kế toán

Cho phép chọn kiểu tạo dữ liệu kế toán được sử dụng để hạch toán cho doanh nghiệp Người sử dụng có thể chọn kiểu Tạo mới từ đầu đề làm việc hoặc Tạo dữ liệu từ năm

trước để lấy toàn bộ danh mục và số dư từ đữ liệu của năm trước chuyển sang

Cách 1: Tạo mới từ đầu: Cho phép người sử dụng tạo một đữ liệu kế toán mới hoàn toàn, không có có số liệu mag chỉ có một số danh mục đã được thiết lập sẵn như doanh mục hệ

thống tài khoản, tài khoản kết chuyển

Cách 2: Tạo mới dữ liệu từ năm trước: Cho phép tạo mới một dữ liệu kế toán từ dữ liệu

kế toán của năm trước, người sử dụng sẽ tận dụng được các danh mục như: Khách hàng,

nhà cung cấp, nhân viên, vật tư, hàng hóa.và số dư đầu kỳ

Cách thao tác

Tại trang Chọn máy chủ, nhắn nút <<Tiếp theo>>, xuất hiện trang Chọn loại dữ liệu kế

toán

{ý Tạo mới dữ liệu kế toán

# 1 On chủ 2 Chọn loại dữ liệu kế toán

2 Chẹn loại dũ liệu kế toán (©› Tạo mỗi tÙ đầu

Trang 31

Thông tin chỉ tiết trên hộp hội thoại

liệu mà chỉ có một số đanh mục được thiết lập sẵn Tạo mới từ dữ liệu năm Tạo đữ liệu kế toán mới trong đó chuyển toàn bộ danh mục và trước số dư của dữ liệu kế toán năm trước sang

năm sau

- Trường hợp muốn tạo dữ liệu mới hoàn toàn, NSD tích chọn Tạo mới từ đầu

32

Trang 32

- Trường hợp lấy danh mục và số dư của dữ liệu năm trước sang đữ liệu mới, NSD sé: + Tích chọn Tạo mới từ dữ liệu năm trước

+ Sau đó chọn dữ liệu năm trước từ bằng cách tích vào nút số xuống ở mục Chọn

cơ sở dữ liệu và chọn dữ liệu kế toán

- Sau khi lựa chọn xong cách tạo đữ liệu kế toán mới, NSD nhắn nút <<Tiếp theo>> để

sang bước 3 Chọn nơi lưu dữ liệu kế toán

Cho phép đặt tên DLKT và chọn đường dẫn tới vị trí lưu DLKT mới đó trên máy chủ

Cách thao tác

- Tai trang Chọn loại dữ liệu kế toán, nhắn nút <<Tiếp theo>>, xuất hiện trang Chọn nơi

lưu dữ liệu kế toán

Tạo mới di liệu kế toán

CN 3 Chọn nơi lưu dữliêu kế toán

ý 2 Chọn loại đồ bệu kế toán (Bide tke wt chon inch hats Ibs be toán

3 Chom ni fuk dO Higa hE ts TOORNO non

Nei ie (CMSA GroupiMISA SME NET 2012MISA SME NET 2012 Server Deta | = |

+ Thông §n doanh nghiệp, image277 Ì

11, Thực hiện teo đồ hệu

l& Gowrie || Hee | [v teesee| |@ words |

33

Trang 33

Thông tin chỉ tiết trên hộp hội thoại

đăng nhập

- Đặt tên dữ liệu kế toán mới tại ô tên Dữ liệu kế toán

- Chon noi lưu dữ liệu kế toán mới bằng cách nhấn nút bên phải của ô Nơi lưu

- Nhập địa chỉ Email

- Nhấn nút <<Tiếp theo>> để sang bước 4 Thông tin doanh nghiệp

Tên dữ liệu kế toán nên viết liền không dấu, đồng thời không được phép chứa các ký tự đặc biệt như /\ * ? : và dấu chấm, độ dài không quá 256 ký tự

Cho phép khai báo một số thông tin về doanh nghiệp như: tên doanh nghiệp, địa chỉ, mã

số thuế, điện thoại, tài khoản ngân hàng,

Cách thao tác

- Tai trang Chon nơi lưu dữ liệu kế toán, nhấn nút <<Tiếp theo>>, xuất hiện trang Thông

tin doanh nghiệp

5 Tạo mới dữ liệu kế toán

Ý 1 Dhơn my chủ 4 Thôngtin doanh nghiệp

Tháng tn chung

2 Chon esi B itu ké ton, Tên công ty

J 3 Chon nh hs itu ké tose deci

4 Thôngtún doanh nghiệp Mã số tuế

Điện E Ema Sigil thọy

6 Thết lập năn kế toán: Tàikholntaônhàng,

Trang 34

Thông tin chỉ tiết trên hộp hội thoại

nghiệp sử dụng, địa chỉ, mã số thué,

nghiệp

hợp đã đăng ký giấy phép sử dụng cho các chỉ nhánh

- Nhập các thông tin về doanh nghiệp

35

Trang 35

- Trườnng hợp doanh nghiệp có các chỉ nhánh hạch toán phục thuộc, ng]ời sử dụng tích vào “Có chỉ nhánh hạch toán phụ thuộc” Tại đây, người sử dụng có thể:

+ Thực hiện, Sửa hoặc Xóa các chi nhánh hoặc có thể khai báo chỉ nhánh khi mở

dữ liệu kế toán bằng cách vào Danh mục\Chi nhánh

+ Ngoài ra người sử dụng có thể thực hiện nhập khẩu danh sách các chỉ nhánh

bằng cách kích chuột vào nút <<Nhập khâu>> (Chức năng này chỉ được thực hiện khi NSD da dang ky Giấy phép sử dụng cho các chỉ nhánh khi vào Start\Programs\MISA SME.NET 2012\MISA SME.NET 2012 Tools\License Manage)

- Nhắn nút <<Tiếp theo>> để sang bước 5 Người ký

Cho phép khai báo tên của giám đốc, kế toán trưởng, thủ kho, thủ quỹ, thuận tiện khi

1n các chứng từ, số sách, báo cáo tài chính

Cách thao tác

- Tai trang Chon noi lưu dữ liệu kế toán, nhấn nút <<Tiếp theo>>, xuất hiện trang Người

1 Tùy chọn sêng Giám đốc Duáng Meh Độ

Kế toán tường — VũThHòa

2Từchọchmg Thi qu Nguyễn Th Liêu

Thú kho Trần Ngọc Són

2 Congly Ngữ lặp báo cáo Đrnh Xuân Mrh|

: In tên trên báo cáo

Trang 36

- Nhập tên của Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Thủ kho và Người lập báo cáo

- Tích vào “In tên lên báo cáo” trong trường hợp NSD muốn lấy thông tin đã nhập lên chứng từ, số sách, báo cáo

- Nhấn nút <<Tiếp theo>> để sang bước 6 Thiết lập năm kế toán

Tạo mới dữ liệu kế toán

⁄ 1 Cơn mwy chủ 6 Thiết lập năm kế toán

2 Chọn boy d9 lêu kế toán Năn tà chínhbŠt đu [DO EM v

“3 Chọn nđ khu 6 Bo kế toán Thêm đh to của ăn là chán Đứm tường 8 túng Vũ nhÒng doanh nghệo năm từ chính không

` 4 Thông t donnh nghệ in tna Kho nga KH nh bà th Nhờ: Ï tăng bắt đầu s0 đợc chờởng tính MISA"

Ching chi bừng rhờu khí bạn đứa chuảng bình MISA vào sÙ đựng đứng vào thất điểm bất đầu năm tài chính

#5 Ngiấký

đài 0101/2010 ở

DR Edu hach toán là Ching 8 dau ttn ob kệ sẽ rào đồ liêu Now b&

8 Chon ché 6 kể toán,

$3 Tửy chon lip hóa đến

1Ô Phuông pháp tinh oS uit

11 Thức hiện tạo đồ lêu jmaocseL

Trang 37

Thông tin chỉ tiết trên hộp hôi thoại

Năm tài chính bắt đầu từ Là tháng đầu tiên của năm tài chính

Ngày bắt đầu hạch toán Thông tin về ngày bắt đầu hạch toán (ngày tối thiêu trên chứng

từ kế toán sẽ nhập vào chương trình)

- Chọn ngày bắt đầu hạch toán

- Nhấn nút <<Tiếp theo>> để sang bước 7 Chọn đồng tiền hạch toán

Cho phép lựa chọn đồng tiền dùng để hạch toán chứng từ Phần mềm đã thiết lập sẵn một

số đồng tiền như: VNĐ, USD, EUR NSD cho thể lựa chọn bằng cách nhắn vào nút

mũi tên số xuống và chọn đồng tiền hạch toán từ đanh sách sẵn có

Cách thao tác

- Tại trang Thiết lập năm kế toán, nhắn nút <<Tiếp theo>>, xuất hiện trang Chọn đồng tiền hạch toán

38

Trang 38

(Ca «|

lý Tạo mới dữ liệu kế toán

ý 1 ơn này chủ 7 Chọn đồng tiền hạch toán

42 Dieebt sho phép 4 đựng rhiều bom lên, đó mới lop lên ph là làn bạch thản Các lop lên khác

S⁄22°t¿gz.-oVoez-U đt qợ đề và đứng tàn ch tức — o

of 2 Dron eh tau Shu hd tote: wth es 3

ý 4 Thing tn doar rete

Swpiý

ý É Thi lục căn bd tote:

? Chọn đăng trên bạch keản

É Chọn chế độ kế toán

'3 Ty chọn láo hóa đón,

TÔ Phhêng gháo tich gá ale

TY Trade Pai lạo đồ liêu

©] Gavin ^ O wars

Thông tin chỉ tiết trên hộp hội thoai

- Chọn đồng tiền hạch toán, bằng cách nhấn vào nút _ bên phải mục “Đồng tiền hạch toán”

- Nhắn nút <<Tiếp tue>> dé sang bước 8 Chọn chế đô kế toán

Cho phép NSD lưa chọn Hệ thống tài khoản được sử dụng đề hạch toán Có thể là hệ

thống tài khoản theo QÐ 15 cho các doanh nghiệp hoặc hệ thống tài khoản theo QD 48

cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cách thao tác

- Tai trang Chọn đồng tiền hạch toán, nhắn nút <<Tiếp theo>>, xuất hiện trang Chọn chế

độ kế toán

39

Trang 39

= Tao mdi di liéu ké toan

1 Chon may ch 8 Chọn chế độ kế toán

Ý 2 On loy độ kêu kế loán D444h4cá6o,

(©\ Chế độ kế toán doanh ngưệp bạn hành theo quyết địch 15/20/09 81C

Ý 3 Dong 8 Ruki todn © Che do ks ton nhỏ và va bạn hành theo quyết địch 49/2006/0Đ.8TC

+Ý 4 Thông tn đoạnh ngưệp

⁄ Lĩnh vóc hoạt động

5 NgJA ký ÿ' Thường mã

Ý E Thiết lập năm kể oán, v Dhw

xÝ 7 Chơn đồng tên hạch toán Sàn

X&y lo

9 Chọn chế độ kế toán

$ Tửy chọn lậo hóa đến

36 Phuếng pháo tính gá xuất

11 Thức hiện tạo đ) liêu

Thông tin chỉ tiết trên hộp hội thoại

'Chế độ kế toán Doanh nghiệp lựa chọn hạch toán theo quyết định 15 hoặc

quyết định 48

doanh: thương mại, dịch vụ, sản xuất hay xây lắp

- Chọn hệ thống tài khoản sử dụng

- Nhắn nút <<Tiếp theo>> để sang bước 9 Tùy chọn lập hóa đơn

Cho phép NSD có thể lựa chọn hình thức Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho hoặc

Hóa đơn bán hàng không kiêm phiếu xuất kho

Cách thao tác

- Tai trang Chọn chế độ kế toán, nhấn nút <<Tiếp theo>>, xuất hiện trang Tùy chọn lập hóa đơn

40

Trang 40

(= Tao mới dữ liệu kế toán

V 1 Chon mớy chỉ 9 Tùy chọn lập hóa đơn

J 2 Chon by đ) khu kế toán, © (H&sđ&nEinhlonkHöepheo s02

*ý 3 Chọn nói lu đ) liêu kế toán Khi lào hóa đến bán hàng đồng thất sẽ gx gâm số lhệng hàng hóa trọng kho Chế độ này không căn hie

lào phiếu nuôi kho nềng l0 lh enticed © Héa den ban hing khéng kiếm phiêu xuất kho

Ý 5 Naiãký Khi lập hóa đền bắn hàng không đồng thi đhị gầm số phiếu buổi Kio hang Che Gb rip cho pop des hấu gìn kế adn banisng vs hd toe ho hóa tong kho mà 20) dung phi lip

Thông tin chỉ tiết trên hộp hội thoại

(Hóa đơn bán hàng kiêm Lựa chọn này được tích khi lập hóa đơn bán hàng phần mềm sẽ

thời bút toán doanh thu và giá vốn NSD có thể in ngay phiếu

xuất kho và hóa đơn bán hàng

[Hóa đơn bán hàng không Lựa chọn này được tích khi lập hóa đơn bán hàng phần mềm

toán doanh thu NSD không in được phiếu xuất kho

- Chon ché độ kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý kho của doanh nghiệp

- Nhắn nút <<Tiếp theo>> để sang bước chọn 10 Phương pháp tính giá

Cho phép NSD lựa chọn các phương pháp tính giá xuất kho cho vật tư, hàng hóa bán ra

như: Bình quân cuối kỳ, Bình quân tức thời, Nhập trước, xuất trước va Dich danh

Cách thao tác

- Tai trang Chọn chế độ kế toán, nhấn nút <<Tiếp theo>>, xuất hiện trang Phương pháp

tính giá xuất

41

Ngày đăng: 02/04/2022, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm