1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Tin học kế toán (Nghề: Kế toán - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

104 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (11)
    • 1. Ôn tập và bổ sung một số kiến thức căn bản về Execl (10)
      • 1.1. Nhóm hàm số học (11)
      • 1.2. Nhóm hàm logic (11)
      • 1.3. Nhóm hàm thống kê (12)
      • 1.4. Nhóm hàm xử lý chuỗi (13)
      • 1.5. Nhóm hàm tìm kiếm (14)
      • 1.6. Nhóm hàm về thời gian (16)
      • 1.7. Nhóm hàm khác (17)
    • 2. Hình thức kế toán (10)
      • 2.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung (19)
      • 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (21)
    • 3. Tổ chức dữ liệu kế toán (10)
      • 3.1. Tổ chức tập tin dữ liệu (23)
      • 3.2. Tổ chức bảng tính (24)
  • CHƯƠNG 2 (42)
    • 1. Lập sổ nhật ký chung (10)
      • 1.1. Mẫu báo biểu (42)
      • 1.2. Sơ đồ lập (44)
      • 1.4. Thao tác khi con số trong ô CB hiển thị màu đỏ (47)
      • 1.5. Thay đổi thời gian khác (47)
    • 2. Lập sổ nhật ký thu tiền (10)
      • 2.1 Mẫu báo cáo (47)
      • 2.2. Sơ đồ lập (48)
      • 2.3. Cách lập (49)
      • 2.4. Thao tác khi con số trong ô CB hiển thị màu đỏ (52)
    • 3. Lập sổ nhật ký chi tiền (10)
      • 3.1. Mẫu báo cáo (53)
      • 3.2. Sơ đồ lập (54)
      • 3.3. Cách lập (54)
      • 3.4. Thao tác khi con số trong ô CB hiển thị màu đỏ (57)
      • 3.5. Thay đổi tài khoản, thời gian khác (58)
  • CHƯƠNG 3 (60)
    • 1. Lập sổ Cái (60)
      • 1.1. Mẫu báo cáo (60)
      • 1.3. Cách lập (44)
      • 1.5. Thay đổi tài khoản, thời gian khác (66)
    • 2. Lập sổ chi tiết (67)
      • 2.1. Mẫu báo biểu (67)
      • 2.5. Thay đổi tài khoản, thời gian khác (52)
  • CHƯƠNG 4 (76)
    • 1. Lập bảng cân đối số phát sinh (10)
      • 1.3 Cách lập (62)
    • 2. Lập bảng tổng hợp chi tiết (10)
  • CHƯƠNG 5 (87)
    • 1. Lập bảng cân đối kế toán (10)
      • 1.4. Tạo sheet mới đặt tên BCDKT (89)
    • 2. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (92)
      • 2.1 Mẩu báo biểu (92)
    • 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (96)
      • 3.1. Mẫu báo biểu (96)
    • 4. Mở sổ cho kỳ kế toán sau (102)
      • 4.1 Đối với Bảng cân đối kế toán (102)
      • 4.2 Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (102)
      • 4.3 Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (103)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (104)

Nội dung

Giáo trình Tin học kế toán cung cấp kiến thức giúp sinh viên tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa. Giúp sinh viên tiếp cận công tác kế toán trên thực tế trong điều kiện giả định doanh nghiệp đã tin học hóa công tác kế toán. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH

MÔN HỌC: TIN HỌC KẾ TOÁN NGÀNH, NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm 2017 của

Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Kế toán là một công cụ quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản lý hoạt động của một tổ chức Với mong muốn cung cấp đầy đủ kiến thức về các vấn đề xử lý thông tin kế toán, tổ chức, đánh giá một hệ thống thông tin kế toán trong cả hai môi trường xử lý bằng tay và xử lý bằng máy, môn học Ứng dụng phần mềm trong kế toán được thiết kế giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành kế toán bao gồm 5 chương trình bày những kiến thức cơ bản về cách xử lý thông tin kế toán bằng phần mềm MS Excel trong điều kiện áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung

Tài liệu này được biên soạn nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu Đồng thời còn có ý nghĩa:

-Giúp sinh viên làm quen với quá trình xử lý kế toán thông qua việc sử dụng phần mềm Excel

-Cung cấp kiến thức giúp sinh viên tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa

-Giúp sinh viên tiếp cận công tác kế toán trên thực tế trong điều kiện giả định doanh nghiệp đã tin học hóa công tác kế toán

Để đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu, yêu cầu thực tiển trang bị các kiến thức cơ bản về thống kê doanh nghiệp cho học sinh, sinh viên khối ngành kinh

tế đáp ứng được chương trình khung của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Khoa Kinh tế - Xã hội và Nhân văn trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp biên soạn Giáo trình Thống kê doanh nghiệp (dùng cho trình độ trung cấp và cao đẳng)

Giáo trình được thiết kế gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Tổ chức dữ liệu

Chương 2: Lập sổ nhật ký

Trang 4

Chương 3: Sổ cái và Sổ chi tiêt

Chương 4: Lập bảng cân đối số phát sinh

Chương 5: Lập báo cáo tài chính

Trong quá trình biên soạn, tác giả đả tham khảo nhiều tài liệu liên quan của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và cập nhật nhửng kiến thức mới nhất

`Tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã giúp đỡ trong quá trình biên soạn giáo trình này Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do lần đầu biên soạn và nguồn tài liệu tham khảo có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và bạn đọc để lần tái bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cám ơn

Đồng Tháp, ngày tháng năm 2017

Chủ biên PHAN VĂN ĐẠT

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN i

LỜI GIỚI THIỆU ii

MỤC LỤC iv

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC viii

CHƯƠNG 1 1

TỔ CHỨC DỮ LIỆU 1

1 Ôn tập và bổ sung một số kiến thức căn bản về Execl: 1

1.1 Nhóm hàm số học: 1

1.2 Nhóm hàm logic: 1

1.3 Nhóm hàm thống kê: 2

1.4 Nhóm hàm xử lý chuỗi: 3

1.5 Nhóm hàm tìm kiếm: 4

1.6 Nhóm hàm về thời gian: 6

1.7 Nhóm hàm khác: 7

2 Hình thức kế toán: 9

2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung 9

Bảng 1.3: Danh mục sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 9

2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 11

3 Tổ chức dữ liệu kế toán: 13

3.1 Tổ chức tập tin dữ liệu: 13

3.2 Tổ chức bảng tính: 14

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN CẤP 1 15

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN CẤP 2 15

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN CẤP CHI TIẾT VÀ SỐ DƯ ĐẦU KỲ 17

CHƯƠNG 2 32

Trang 6

LẬP SỔ NHẬT KÝ 32

1 Lập sổ nhật ký chung: 32

1.1 Mẫu báo biểu: 32

Bảng 2.1: Bảng nhật ký chung 32

NHẬT KÝ CHUNG 32

1.2 Sơ đồ lập: 34

NHẬT KÝ CHUNG 34

1.4 Thao tác khi con số trong ô CB hiển thị màu đỏ: 37

1.5 Thay đổi thời gian khác: 37

2 Lập sổ nhật ký thu tiền: 37

2.1 Mẫu báo cáo: 37

NHẬT KÝ THU TIỀN 38

2.2 Sơ đồ lập: 38

NHẬT KÝ THU TIỀN 39

2.3 Cách lập: 39

2.4 Thao tác khi con số trong ô CB hiển thị màu đỏ: 42

3 Lập sổ nhật ký chi tiền 43

3.1 Mẫu báo cáo 43

Bảng 2.3: Nhật ký chi tiền 43

NHẬT KÝ CHI TIỀN 43

3.2 Sơ đồ lập 44

NHẬT KÝ CHI TIỀN 44

3.3 Cách lập 44

3.4 Thao tác khi con số trong ô CB hiển thị màu đỏ: 47

3.5 Thay đổi tài khoản, thời gian khác: 48

CHƯƠNG 3 50

LẬP SỔ SỔ CÁI, CHI TIẾT 50

Trang 7

1 Lập sổ Cái 50

1.1 Mẫu báo cáo 50

Bảng 3.1: Sổ cái 51

SỔ CÁI 51

1.2 Sơ đồ lập 51

SỔ CÁI 52

1.3 Cách lập 52

1.4 Thao tác khi con số trong ô CB hiển thị màu đỏ: 56

1.5 Thay đổi tài khoản, thời gian khác: 56

2 Lập sổ chi tiết 57

2.1 Mẫu báo biểu 57

SỔ CHI TIẾT 57

2.2 Sơ đồ lập 58

SỔ CHI TIẾT 58

2.3 Cách lập 59

2.4 Thao tác khi con số trong ô CB hiển thị màu đỏ: 62

2.5 Thay đổi tài khoản, thời gian khác: 63

SỔ TIỀN GỬI NGẦN HÀNG 64

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ 65

CHƯƠNG 4 66

LẬP BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH 66

1 Lập bảng cân đối số phát sinh 66

1.1 Mẫu báo biểu 66

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH 66

1.2 Sơ đồ lập 67

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH 67

1.3 Cách lập 67

Trang 8

1.4 Thao tác khi con số trong ô CB hiển thị màu đỏ: 70

2 Lập bảng tổng hợp chi tiết 70

2.1 Mẫu báo biểu 70

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT 70

2.2 Sơ đồ lập 71

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT 71

2.3 Cách lập 72

2.4 Thao tác khi con số trong ô CB hiển thị màu đỏ: 74

BẢO CÁO NHẬP XUẤT TỒN 76

CHƯƠNG 5 77

LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 77

1 Lập bảng cân đối kế toán 77

1.1 Mẫu báo biểu 77

1.3 Cách lập 78

1.4 Tạo sheet mới đặt tên BCDKT 79

2 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 82

2.1 Mẩu báo biểu 82

2.2 Sơ đồ lập 83

2.3 Cách lập 83

3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 86

3.1 Mẫu báo biểu 86

3.2 Sơ đồ lập 88

4 Mở sổ cho kỳ kế toán sau: 92

4.1 Đối với Bảng cân đối kế toán 92

4.2 Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 92

4.3 Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 9

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: TIN HỌC KẾ TOÁN

Mã môn học: MH25KX6340301

Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm,thảo

luận, bài tập: 25 giờ; Thi/kiểm tra kết thúc môn học: 5 giờ, hình thức: thực hành)

+ Nghiêm túc khi nghiên cứu

+ Có tinh thần làm việc hợp tác, có thái độ làm việc tích cực, chủ động sáng tạo,

có kỷ luật và tác phong công nghiệp

III Nội dung môn học:

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

1 Chương 1: TỔ CHỨC DỮ LIỆU 3 3 0 0

Trang 10

1 Ôn tập và Bổ sung một số kiến

1 Lập bảng cân đối kế toán

2 Lập báo cáo kết quả kinh doanh

3 Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 11

Tổ chức dữ liệu kế toán trên bảng tính Excel

1 Ôn tập và bổ sung một số kiến thức căn bản về Execl:

Trang 12

Trả về True, nếu tất cả mọi đối số đều là True

Trả về False, nếu có ít nhất một đối số của nó là False

Ví dụ: =AND(5>3, 15<18)  True

=AND(5>3, 15<10) ,  False

+ Or(giá trị logic 1, giá trị logic 2, …):

Trả về False, nếu tất cả mọi đối số đều là False

Trả về True, nếu có ít nhất một đối số của nó là True

Ví dụ: =Or(5>3, 15<10)  True

=Or(5<3, 15<10) ,  False

+ If(điều kiện, biểu thức 1, biểu thức 2):

Nếu điều kiện cho kết quả là đúng, thì hàm trả về biểu thức 1

Nếu điều kiện cho kết quả là sai, thì hàm trả về biểu thức 2

Ví dụ: =If(5>3,”năm lớn hơn ba”,”năm nhỏ hơn ba”)

Trang 13

 Khối chỉ mục: Khối được so sánh với điều kiện

 Điều kiện: Có thể là một giá trị hay một chuỗi chứa biểu thức so sánh

 Khối tính tổng: Khối được tính tổng

+ CountIf(Khối chỉ mục, Điều kiện) : đếm các ô thỏa mãn điều kiện

 Khối chỉ mục: Khối được so sánh với điều kiện

 Điều kiện: Có thể là một giá trị hay một chuỗi chứa biểu thức so sánh

Ví dụ: Lập công thức tính tổng số tiền và số lượt bán cho bảng tổng hợp theo Tên mặt hàng

Trang 14

Ví dụ: =Len(“Nguyen Van An”)  13

+ Left(chuỗi, n): trích (lấy) ra n ký tự tính từ bên trái của chuỗi

+ Trim(chuỗi): cắt bỏ tất cả các khoảng trắng thừa trong chuỗi

Ví dụ: =Len(“Nguyen Van An”)  19

=Len(Trim(“Nguyen Van An”))  13

+ Lower(chuỗi): chuyển tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ thường:

+ Vlookup(gía trị tìm, bảng dữ liệu, cột khai thác, mã dò tìm): hàm dò tìm một giá

trị trong cột bên trái của bảng dữ liệu và trả về giá trị tương ứng trong cột khai thác

 Giá trị tìm: là giá trị được dùng để dò tìm trong cột bên trái của bảng dữ

liệu

 Bảng dữ liệu: là vùng chứa dữ liệu được dò tìm lẫn khai thác

Trang 15

 Cột khai thác: là số thứ tự của cột khai thác trong bảng dữ liệu, nơi hàm sẽ

lấy giá trị trả về

 Mã dò tìm: xác định ta muốn chọn cách dò tìm chính xác hay gần đúng:

1 (hoặc bỏ qua): hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng hoặc nhỏ kề với

giá trị dùng để dò tìm Điều kiện là cột dử liệu bên trái của bảng dữ liệu phải xếp thứ tự tăng dần

0: hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng với giá trị dùng để dò tìm

+ Hlookup(gía trị tìm, bảng dữ liệu, dòng khai thác, mã dò tìm): hàm dò tìm một

giá trị trên dòng đầu tiên của bảng dữ liệu và trả về giá trị tương ứng trong dòng khai thác

 Giá trị tìm: là giá trị được dùng để dò tìm trong dòng đầu tiên của bảng dữ

liệu

 Bảng dữ liệu: là vùng chứa dữ liệu được dò tìm lẫn khai thác

 Dòng khai thác: là số thứ tự của dòng khai thác trong bảng dữ liệu, nơi hàm

sẽ lấy giá trị trả về

 Mã dò tìm: xác định ta muốn chọn cách dò tìm chính xác hay gần đúng:

1 (hoặc bỏ qua): hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng hoặc nhỏ kề với

giá trị dùng để dò tìm Điều kiện là cột dử liệu bên trái của bảng dữ liệu phải xếp thứ tự tăng dần

0: hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng với giá trị dùng để dò tìm

+ Index(bảng dữ liệu, dòng, cột): hàm truy xuất giá trị trong bảng dữ liệu, nếu biết

thứ tự dòng và cột của ô chứa giá trị đó

 Bảng dữ liệu: là vùng dữ liệu được tham chiếu

 Dòng: xác định thứ tự dòng của ô chứa dử liệu cần truy xuất

 Cột: xác định thứ tự cột của ô chứa dử liệu cần truy xuất

+ Match(giá trị tìm, khối chỉ mục, mã dò tìm): hàm dò tìm một giá trị trong khối chỉ

mục và trả về vị trí của giá trị tìm thấy

 Giá trị tìm: là giá trị được dùng để dò tìm trong khối chỉ mục

Trang 16

 Khối chỉ mục: là vùng chứa dữ liệu được dò tìm (khối chỉ mục là 1 dòng hay

1 côt)

 Mã dò tìm: xác định ta muốn chọn cách dò tìm chính xác hay gần đúng:

1 (hoặc bỏ qua): hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng hoặc nhỏ kề với

giá trị dùng để dò tìm Điều kiện là khối chỉ mục phải xếp thứ tự tăng dần

-1 : hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng hoặc lớn hơn kề với giá trị dùng

để dò tìm Điều kiện là khối chỉ mục phải xếp thứ tự giảm dần

0: hàm sẽ thực hiện dò tìm giá trị bằng với giá trị dùng để dò tìm

Ví dụ: Lập công thức tính đơn giá cho bảng kê như sau dựa vào Tên mặt hàng

Trang 17

Ví dụ: Hôm nay là ngày 20/10/2007

=Today()  20/10/2007

+ Now(): trả về ngày tháng năm, giờ phút giây hiện hành của hệ thống máy tính

Ví dụ: Hôm nay là ngày 20/10/2007, 11:05:25

=Now()  20/10/2007 11:05:25

+ Date(Năm, tháng, ngày): trả về giá trị ngày tháng năm, nếu cung cấp các đối số chỉ

năm Tháng, ngày

Ví dụ: =Date(2007, 10, 20)  20/10/2007

+ Day(ngày tháng năm): trả về chỉ số ngày trong tháng từ 1 – 31

+ Month(ngày tháng năm): trả về chỉ số tháng trong năm từ 1 – 12

+ Year(ngày tháng năm): trả về chỉ số năm

Ví dụ: Hôm nay là ngày 20/10/2007

+ Row(ô tham chiếu): hàm trả về số cho biết thứ tự dòng của ô tham chiếu Trường

hợp không sử dụng đối số, hàm sẽ trả về thứ tự dòng của ô đang tham chiếu

Ví dụ : =Row(B5)  5

ô A3 chứa công thức =Row()  3

+ Column(ô tham chiếu): hàm trả về số cho biết thứ tự cột của ô tham chiếu Trường

hợp không sử dụng đối số, hàm sẽ trả về thứ tự cột của ô đang tham chiếu

Ví dụ : =Column(B5)  2

ô D3 chứa công thức =Column()  4

Trang 18

+ Address(thứ tự dòng, thứ tự cột, kiểu địa chỉ): hàm trả về chuổi cho biết địa chỉ ô

Trang 19

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trong đó hình thức kế toán Nhật ký chung được sử dụng phồ biến trên thế giới

và thích hợp cho việc tin học hóa công tác kế toán

Thông tư Số 200/2014/QĐ-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp

2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật

ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái

và các sổ chi tiết tương ứng theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng 1.3: Danh mục sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

02 Sổ nhật ký thu tiền S03a1-DN

03 Sổ nhật ký chi tiền S03a2-DN

Trang 20

04 Sổ nhật ký mua hàng S03a3-DN

05 Sổ nhật ký bán hàng S03a4-DN

06 Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) S03b-DN

07 Bảng cân đối số phát sinh S06-DN

09 Sổ chi tiết quỹ tiền mặt S07a-DN

10 Sổ quỹ tiền gửi ngân hang S08-DN

11 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa S10-DN

12 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,

17 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) S31-DN

18 Sổ chi tiết thanhtoán với người mua (người bán) bằng

ngoại tệ

S32-DN

19 Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ S33-DN

22 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh S36-DN

23 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ S37-DN

24 Sổ chi tiết các tài khoản S38-DN

Trang 21

25 Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào

công ty liên doanh

S41a-DN

26 Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào

công ty liên kết

S41b-DN

27 Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản chênh lệch phát

sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh

S42a-DN

28 Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản chênh lệch phát

sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết

S42b-DN

29 Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu S43-DN

30 Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ S44-DN

31 Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán S45-DN

32 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vố kinh doanh S51-DN

33 Sổ chí phí đầu tư xây dựng S52-DN

34 Sổ theo dõi thuế GTGT S61-DN

35 Sổ chi tiết thuế GTGT hoàn lại S62-DN

36 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm S63-DN

Các sổ chi tiết khác theo yêu cầu quản lý của doanh

nghiệp

2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Trang 22

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi chuối tháng, hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

-Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào

số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10, …) hoặc cuối tháng, tùy theo khối lượng nghiệp vụ phát

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 23

sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lập do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

-Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh nợ và Tổng số phát sinh có trên Bảng cân đối

số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh nợ và Tổng số phát sinh có trên Sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lập trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

3 Tổ chức dữ liệu kế toán:

3.1 Tổ chức tập tin dữ liệu:

Để thuận lợi trong việc thiết lập các Báo cáo tài chính, tập tin dữ liệu cần được

tổ chức theo kỳ kế toán là quý Nếu dữ liệu của doanh nghiệp khá lớn, có thể tổ chức

kỳ kế toán là tháng Dữ liệu trong tài liệu này xây dựng theo tháng nhưng giã định là quý nên các sổ sách báo cáo khi truy xuất đều phải cho khả năng thay đổi khoảng thời gian theo từ ngày … đến ngày …

Dữ liệu trong tập tin được tổ chức trên nhiều bảng tính (Sheet):

 Sheet KT: Ghi nhận các thông tín tổng quát

 Sheet HTTK1: Ghi nhận danh mục tài khoản cấp 1

 Sheet HTTK2: Ghi nhận danh mục tài khoản cấp 2

 Sheet SDD: Ghi nhận danh mục tài khoản cấp chi tiết và số dư đầu kỳ (SD đầu quý)

 Sheet CT: Ghi nhận nghiệp vụ phát sinh trong kỳ (quý)

Chỉ nhập số dư ban đầu cho kỳ kế toán đầu tiên khi xử lý bằng Excel Đối với các kỳ kế toán sau đó, chỉ cần sao chép tập tin dữ liệu kỳ này tạo thành tập tin kỳ sau; chuyển số dư cuối kỳ này thành số dư đầu kỳ sau; xử lý việc chuyển kỳ đối với các báo

Trang 24

cáo tài chính và xoá dữ liệu phát sinh cũ; bắt đầu tiếp tục nhập dữ liệu phát sinh mới là

có thể khai thác các sổ, báo cáo cho kỳ kế toán mới (không phải thiết lập lại các sổ, báo cáo)

Ô từ ngày: Nhập ngày đầu thời gian khai thác sổ, báo cáo, đặt tên ô NGAYD

Ô đến ngày: Nhập ngày cuối thời gian khai thác sổ, báo cáo, đặt tên ô NGAYC

Ô Đơn vị: Nhập tên doanh nghiệp, đặt tên ô TENDV

Ô địa chỉ: Nhập địa chỉ doanh nghiệp, đặt tên ô DIACHI

Ô mã số thuế: Nhập mã số thuế doanh nghiệp, đặt tên MSTHUE

Các cột số hiệu bên trái: dùng cho nhật ký thu tiền, bán hàng, đặt tên NK_N

(kiểu chuỗi)

Các cột số hiệu bên phải: dùng cho nhật ký chi tiền, mua hàng, đặt tên NK_C

(kiểu chuỗi)

 Sheet HTTK1: Chứa danh mục tài khoản cấp 1

Cột TK: Số hiệu tài khoản cấp 1, kiểu chuỗi

Cột TENTK: Tên tài khoản cấp 1

Trang 25

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN CẤP 1

111 Tiền mặt

112 Tiền gửi ngân hang

113 Tiền đang chuyển

121 Chứng khoán kinh doanh

128 Đầu tư năm giữ đến ngày đào hạn

131 Phải thu của khách hang

133 Thuế GTGT được khấu trừ

136 Phải thu nội bộ

138 Phải thu khác

… ………

 Sheet HTTK2: Chứa danh mục tài khoản cấp 2

Mỗi tài khoản cấp 1 chứa ít nhất một tài khoản cấp 2

Cột TK: Số hiệu tài khoản cấp 2, kiểu chuỗi

Cột TENTK: Tên tài khoản cấp 2

Trang 26

 Sheet SDD: Chứa danh mục tài khoản cấp chi tiết và số dư đầu kỳ

Mỗi tài khoản cấp 1 chứa ít nhất một tài khoản cấp chi tiết

Cột TK: Số hiệu tài khoản cấp chi tiết, kiểu chuỗi

Cột TENTK: Tên tài khoản cấp chi tiết

Cột SDD: Số dư đầu kỳ nợ

Qui ước: Số dương: số dư bên nợ

Số âm: số dư bên có Cột TONDK: Số lượng tồn đầu kỳ

Trang 27

Bảng 1.6: Hệ thống tài khoản chi tiết

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN CẤP CHI TIẾT VÀ SỐ DƯ ĐẦU KỲ

Trang 28

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt -

3333 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu -

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp -

Cột DIENGIAI: Diễn giải

Cột TKN: Số hiệu tài khoản ghi Nợ, kiểu chuỗi

Cột TKC: Số hiệu tài khoản ghi Có, kiểu chuỗi

Cột LUONG: Số lượng nhập/xuất

Cột ST: Số tiền phát sinh

Cột GHICHU: Nhằn phân biệt một số trường hợp

Qui ước: CK: Chiết khấu thanh toán

NB: Nhượng bán tài sản

TL: Trả lại hàng

3.3 Đặc điểm xử lý dữ liệu kế toán bằng Excel:

1.3.3.1 Sheet HTTK1:

Trang 29

1/ Ô HTTK1_MTD: Xác định thứ tự dòng của mẫu tin đầu trong danh mục tài khoản

=Row(ô đầu tiên trong mẫu tin đầu)

Tại ô A2: =ROW($A$9)

Sau đó quét chọn ô A2 và đặt tên khối là HTTK1_MTD

Trang 30

2/ Ô HTTK1_SLMT: Xác định số lượng mẫu tin trong danh mục tài khoản

=Counta(cột TK1)

Tại ô C2: =COUNTA($A$9:$A$65536)

Sau đó quét chọn ô C2 và đặt tên khối là HTTK1_SLMT

3/ Ô HTTK1_MTC: Xác định thứ tự dòng của mẫu tin cuối cùng trong danh

mục tài khoản

=HTTK1_MTD + HTTK1_SLMT - 1

Tại ô B2: =HTTK1_MTD+HTTK1_SLMT-1

Sau đó quét chọn ô B2 và đặt tên khối là HTTK1_MTC

4/ Ô DC_HTTK1: Xác định địa chỉ chuỗi chứa bảng danh mục tài khoản

=”HTTK1!”&Address(HTTK1_MTD,1) & ”:” & Address(HTTK1_MTC, 2)

Tại ô D2:

="HTTK1!"&ADDRESS(HTTK1_MTD,1)&":"&ADDRESS(HTTK1_MTC,2)

Trang 31

Sau đó quét chọn ô D2 và đặt tên khối là DC_HTTK1

5/ Ô DC_TK1: Xác định địa chỉ chuỗi chứa cột TK1 trong danh mục tài khoản

=”HTTK1!”&Address(HTTK1_MTD, Column()) & ”:” & Address(HTTK1_MTC, Column())

Tại ô A4:

="HTTK1!"&ADDRESS(HTTK1_MTD,COLUMN())&":"&ADDRESS(H TTK1_MTC,COLUMN())

Sau đó quét chọn ô A4 và đặt tên khối là DC_TK1

3.3.2 Sheet HTTK2:

1/ Ô HTTK2_MTD: Xác định thứ tự dòng của mẫu tin đầu trong danh mục tài

khoản

=Row(ô đầu tiên trong mẫu tin đầu)

Tại ô A2: =ROW($A$9)

Sau đó quét chọn ô A2 và đặt tên khối là HTTK2_MTD

Trang 32

2/ Ô HTTK2_SLMT: Xác định số lượng mẫu tin trong danh mục tài khoản

=Counta(cột TK2 )

Tại ô C2: =COUNTA($A$9:$A$65536)

Sau đó quét chọn ô C2 và đặt tên khối là HTTK2_SLMT

3/ Ô HTTK2_MTC: Xác định thứ tự dòng của mẫu tin cuối cùng trong danh

mục tài khoản

Tại ô B2: =HTTK2_MTD+HTTK2_SLMT-1

Sau đó quét chọn ô B2 và đặt tên khối là HTTK2_MTC

4/ Ô DC_HTTK2: Xác định địa chỉ chuỗi chứa bảng danh mục tài khoản

Tại ô D2:

="HTTK2!"&ADDRESS(HTTK2_MTD,1)&":"&ADDRESS(HTTK2_MTC,2)

Sau đó quét chọn ô D2 và đặt tên khối là DC_HTTK2

5/ Ô DC_TK2: Xác định địa chỉ chuỗi chứa cột TK2 trong danh mục tài khoản

Tại ô A4:

="HTTK2!"&ADDRESS(HTTK2_MTD,COLUMN())&":"&ADDRESS(HTTK2 _MTC, COLUMN())

Sau đó quét chọn ô A4 và đặt tên khối là DC_TK2

Trang 33

3.3.3 Sheet SDD:

Trang 34

1/ Cột SDCK: Được thiết lập thêm trong bảng SDD dùng để chuyển sổ cho kỳ

kế toán sau

Công thức được thiết lập và sao chép cho các ô trong cột như sau:

=Ô SDDK + SumIf(CT!cột TKN, ô TK3, CT!cột ST) - SumIf(CT!cột TKC, ô TK3, CT!cột ST)

Tại ô E7:

=C7+SUMIF(CT!$D:$D,$A7,CT!$G:$G)-SUMIF(CT!$E:$E,$A7,CT!$G:$G)

Lưu ý: ô SDDK, ô TK3 được tham chiếu cùng dòng trong sheet SDD

2/ Cột TONCK: Được thiết lập thêm trong bảng SDD dùng để chuyển sổ cho

kỳ kế toán sau:

Công thức được thiết lập và sao chép cho các ô trong cột như sau:

=Ô TONDK + SumIf(CT!cột TKN, ô TK3, CT!cột LUONG) - SumIf(CT!cột TKC, ô TK3, CT!cột LUONG)

Tại cột F7:

=D7+SUMIF(CT!$D:$D,$A7,CT!$F:$F)-SUMIF(CT!$E:$E,$A7,CT!$F:$F)

Lưu ý: ô TONDK, ô TK3 được tham chiếu cùng dòng trong sheet SDD

3/ Ô SDD_MTD: Xác định thứ tự dòng của mẫu tin đầu trong doanh mục tài

khoản

=Row(ô đầu tiên trong mẫu tin đầu)

Tại ô A2: =ROW(A7)

Sau đó quét chọn ô A2 và đặt tên khối là SDD_MTD

4/ Ô SDD_SLMT: Xác định số lượng mẫu tin trong danh mục tài khoản

=Counta(cột TK3)

Tại ô C2: =COUNTA($A$7:$A$65536)

Sau đó quét chọn ô C2 và đặt tên khối là SDD_SLMT

Trang 35

5/ Ô SDD_MTC: Xác định thứ tự dòng của mẫu tin cuối cùng trong danh mục

tài khoản

Tại ô B2: =SDD_MTD+SDD_SLMT-1

Sau đó quét chọn ô B2 và đặt tên khối là SDD_MTC

6/ Ô DC_SDD: Xác định địa chỉ chuỗi chứa bảng danh mục tài khoản

Tại ô D2:

="SDD!"&ADDRESS(SDD_MTD,1)&":"&ADDRESS(SDD_MTC,6)

Sau đó quét chọn ô D2 và đặt tên khối là DC_SDD

7/ Ô DC_TK3: Xác định địa chỉ chuỗi chứa cột TK3 trong danh mục tài khoản

Tại ô A3:

="SDD!"&ADDRESS(SDD_MTD,COLUMN())&":"&ADDRESS(SDD_MTC, COLUMN())

Sau đó quét chọn ô A3 và đặt tên khối là DC_TK3

8/ Ô DC_SDDK: Xác định địa chỉ chuỗi chứa cột SDDK trong doanh mục tài

khoản

Tại ô C3:

="SDD!"&ADDRESS(SDD_MTD,COLUMN())&":"&ADDRESS(SDD_MTC, COLUMN())

Sau đó quét chọn ô C3 và đặt tên khối là DC_SDDK

9/ Ô DC_TONDK: Xác định địa chỉ chuỗi chứa cột TONDK trong doanh mục tài

khoản

Tại ô D3:

="SDD!"&ADDRESS(SDD_MTD,COLUMN())&":"&ADDRESS(SDD_MTC, COLUMN())

Sau đó quét chọn ô D3 và đặt tên khối là DC_TONDK

Trang 36

3.3.4 Sheet CT:

Trang 37

1/ Cột NK: Được thiết lập thêm trong bảng chứng từ nhằm phân loại dòng bút

toán sẽ được ghi nhận vào sổ nhật ký nào:

Lưu ý: Ô TKN, ô TKC được tham chiếu cùng dòng trong sheet CT

2/ Ô CT_MTD: Xác định thứ tự dòng của mẫu tin đầu trong bảng chứng từ

=Row(ô đầu tiên trong mẫu tin đầu)

Tại ô A2: =ROW($A$10)

Sau đó quét chọn ô A2 và đặt tên khối là CT_MTD

3/ Ô CT_MTC: Xác định thứ tự dòng của mẫu tin cuối trong bảng chứng từ

=CT_MTD + Counta(cột NGAY trong bảng chứng từ đến cuối sheet) – 1

Tại ô B2: =CT_MTD + COUNTA($A$10:$A$65536) -1

Sau đó quét chọn ô B2 và đặt tên khối là CT_MTC

4/ Ô DC_NGAY: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột NGAY trong bảng chứng từ

Tại ô A3:

="CT!"&ADDRESS(CT_MTD,COLUMN())&":"&ADDRESS(CT_MTC,COLUMN())

Sau đó quét chọn ô A3 và đặt tên khối là DC_NGAY

Trang 38

5/ Ô CT_SL1: Xác định số lương mẫu tin có ngày nhỏ hơn NGAYD

=CountIf(Indirect( Ô DC_NGAY), “<” & NGAYD)

Tại ô D2: =COUNTIF(INDIRECT($A$3),"<"&NGAYD)

Sau đó quét chọn ô D2 và đặt tên khối là CT_SL1

6/ Ô CT_SL2: Xác định số lương mẫu tin có ngày nhỏ hơn hoặc bằng NGAYC

=CountIf(Indirect( Ô DC_NGAY), “<=” & NGAYC)

Tại ô E2: =COUNTIF(INDIRECT($A$3),"<="&NGAYC)

Sau đó quét chọn ô E2 và đặt tên khối là CT_SL2

7/ Ô CT_SL: Xác định số lương mẫu tin có từ NGAYD đến NGAYC

Tại ô F2: =CT_SL2-CT_SL1

Sau đó quét chọn ô F2 và đặt tên khối là CT_SL

8/ Ô CT_DAU: Xác định thứ tự dòng của mẫu tin đầu trong khoảng từ

NGAYD đến NGAYC

Tại ô G2: =CT_MTD + CT_SL1

Sau đó quét chọn ô G2 và đặt tên khối là CT_DAU

9/ Ô CT_CUOI: Xác định thứ tự dòng của mẫu tin cuối trong khoảng từ

NGAYD đến NGAYC

Tại ô H2: =CT_DAU + CT_SL – 1

Sau đó quét chọn ô H2 và đặt tên khối là CT_CUOI

10/ Ô DC_NGAY1: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột NGAY nhỏ hơn NGAYD

Tại ô A4:

=”CT!” & Address(CT_MTD – 1, Column()) & “ : ” & Address(CT_DAU – 1, Column())

Sau đó quét chọn ô A4 và đặt tên khối là DC_NGAY1

11/ Ô DC_TKN1: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột TKN có ngày nhỏ hơn

NGAYD

Tại ô D4: Sao chép công thức từ ô DC_NGAY1 sang

Sau đó quét chọn ô D4và đặt tên khối là DC_TKN1

Trang 39

12/ Ô DC_TKC1: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột TKC có ngày nhỏ hơn

NGAYD

Tại ô E4: Sao chép công thức từ ô DC_NGAY1 sang

Sau đó quét chọn ô E4 và đặt tên khối là DC_TKC1

13/ Ô DC_LUONG1: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột LUONG có ngày nhỏ

hơn NGAYD

Tại ô F4: Sao chép công thức từ ô DC_NGAY1 sang

Sau đó quét chọn ô F4 và đặt tên khối là DC_LUONG1

14/ Ô DC_ST1: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột ST có ngày nhỏ hơn NGAYD

Tại ô G4: Sao chép công thức từ ô DC_NGAY1 sang

15/ Ô DC_GHICHU1: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột GHICHU có ngày nhỏ

hơn NGAYD

Tại ô H4: Sao chép công thức từ ô DC_NGAY1 sang

Sau đó quét chọn ô H4 và đặt tên khối DC_GHICHU1

16/ Ô DC_NK1: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột NK có ngày nhỏ hơn

NGAYD

Tại ô I4: Sao chép công thức từ ô DC_NGAY1 sang

Sau đó quét chọn ô I4 và đặt tên khối là DC_NK1

17/ Ô DC_NGAY2: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột NGAY có ngày trong

khoảng từ NGAYD đến NGAYC

Tại ô A5:

=”CT!” & Address(CT_DAU , Column()) & “ : “ & Address(CT_CUOI , Column())

Sau đó quét chọn ô A5 và đặt tên khối là DC_NGAY2

18/ Ô DC_TKN2: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột TKN có ngày trong khoảng

từ NGAYD đến NGAYC

Tại ô D5: Sao chép công thức từ ô DC_NGAY2 sang

Sau đó quét chọn ô D5 và đặt tên khối là DC_TKN2

Trang 40

19/ Ô DC_TKC2: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột TKC có ngày trong khoảng

từ NGAYD đến NGAYC

Tại ô E5: Sao chép công thức từ ô DC_NGAY2 sang

Sau đó quét chọn ô E5 và đặt tên khối là DC_TKC2

20/ Ô DC_LUONG2: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột LUONG có ngày trong

khoảng từ NGAYD đến NGAYC

Tại ô F5: Sao chép công thức từ ô DC_NGAY2 sang

Sau đó quét chọn ô F5 và đặt tên khối là DC_LUONG2

21/ Ô DC_ST2: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột ST có ngày trong khoảng từ

NGAYD đến NGAYC

Tại ô G5: Sao chép công thức từ ô DC_NGAY2 sang

Sau đó quét chọn ô G5 và đặt tên khối là DC_ST2

22/ Ô DC_GHICHU2: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột GHICHU có ngày

trong khoảng từ NGAYD đến NGAYC

Tại ô H5: Sao chép công thức từ ô DC_NGAY2 sang

Sau đó quét chọn ô H5 và đặt tên khối là DC_GHICHU2

23/ Ô DC_NK2: Xác định chuỗi chứa địa chỉ cột NK có ngày trong khoảng từ

NGAYD đến NGAYC

Tại ô I5: Sao chép công thức từ ô DC_NGAY2 sang

Sau đó quét chọn ô I5 và đặt tên khối là DC_NK2

Ngày đăng: 17/08/2022, 11:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w