- Dữ liệu Data là các sự kiện, văn bản hay ký hiệu, hình ảnh có ý nghĩa trong môi trường của người dùng, được lưu trữ trong máy tính, thường được sử dụng để chỉ các sự kiện chưa được xử
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
GIÁO TRÌNH (Lưu hành nội bộ)
“TIN HỌC”
(Dành cho Đại học, Cao đẳng không chuyên)
Tác giả: ThS Nguyễn Nương Quỳnh
Năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC 4
1 Thông tin và xử lý Thông tin 4
2 Máy tính điện tử 5
3 Các lĩnh vực ứng dụng của Tin học 10
4 Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử 11
5 Bảo mật và an toàn dữ liệu 18
CHƯƠNG 2 HỆ ĐIỀU HÀNH 21
1 Khái niệm 21
2 Hệ điều hành Windows 21
3 Các chương tình tiện ích và ứng dụng trên Windows 26
4 Windows Explorer 30
CHƯƠNG 3 CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO MICROSOFT WORD 37
1 Giới thiệu MicroSoft Word 37
2 Các thành phần của cửa sổ Microsoft Word 38
3 Các thao tác cơ bản về soạn thảo văn bản 39
4 Định dạng và xử lý văn bản 43
6 Xử lý bảng biểu 57
7 Các chức năng tiện ích 61
8 Tạo công thức toán học 62
CHƯƠNG 3 BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ EXCEL 76
1 Giới thiệu Microsoft Excel 76
2 Các thao tác xử lý dữ liệu bảng tính 78
3 Các chức năng tiện ích 84
4 Hàm và tính toán trên Excel 86
5 Chèn các đối tượng và đồ họa 91
6 Biểu đồ và đồ thị 95
7 Cơ sở dữ liệu trong Excel 97
8 Định dạng in và in văn bản 101
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các giáo trình, tài liệu khác nhau về Tin học văn phòng được viết theo các cách khác nhau và dành cho các đối tượng khác nhau Dựa vào đối tượng sử dụng và số tín chỉ sẽ giảng dạy tôi mạnh dạn biên soạn cuốn Bài giảng Tin học dành cho sinh viên hệ Đại học, Cao đẳng không chuyên Tin học
Tài liệu được chia thành 3 phần:
Phần 1 Đại cương về Tin học
Giới thiệu cho Sinh viên các kiến thức cơ bản về một hệ thống máy tính, kiến thức
về Windows và các thao tác quản lý các tài nguyên trong Windows
Phần 2 Soạn thảo văn bản
Cung cấp chi sinh viên các kiến thức, kỹ năng soạn thảo, định dạng văn bản, chèn các đối tượng như hình ảnh, WordArt, Autoshape, bảng biểu, … để tạo thành một văn bản hoàn chỉnh
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIN HỌC
1 Thông tin và xử lý Thông tin
- Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan và
các hoạt động của con người trong đời sống xã hội Điều cơ bản là con người thông qua việc tiếp nhận thông tin làm tăng hiểu biết cho mình và tiến hành những hoạt động có ích cho cộng đồng
- Dữ liệu (Data) là các sự kiện, văn bản hay ký hiệu, hình ảnh có ý nghĩa trong môi
trường của người dùng, được lưu trữ trong máy tính, thường được sử dụng để chỉ các sự kiện chưa được xử lý, chưa có cấu trúc và ý nghĩa rõ ràng, cho đến khi chúng được xử lý theo một quá trình nào đó
- Thông tin (Information) là dữ liệu được xử lý theo các cách để làm tăng hiểu biết
của người đang sử dụng dữ liệu
Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắc trên đá, được ghi trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ, máy vi tính… Thông tin có thể được thể hiện qua các thông báo, các biểu hiện vật chất rất đa dạng do tự nhiên và xã hội tạo ra theo quy tắc nào đó Chúng ta có thể phân loại thông tin như sau: văn bản (sách, báo, truyện, thông báo, công văn,…), các loại số liệu (số liệu về thống kê nhân sự, dự báo thời tiết, dự báo kinh tế,…), âm thanh, hình ảnh…
- Đơn vị đo thông tin
Đơn vị được dùng để đo thông tin gọi là Bit (Binary Digit) Bit có thể được biểu diễn theo nhiều cách khác nhau: có thể là trạng thái đóng (off) hay mở (on) của mạch điện, có thể nhận một trong 2 giá trị hoặc 0 hoặc 1, hoặc đúng (True) hoặc sai (False)… Một Bit là giá trị nhỏ nhất của thông tin mà máy tính có thể sử dụng Một Bit thì quá nhỏ để có thể biểu diễn ký tự nên người ta thường sử dụng đơn vị Byte (một nhóm 8 Bit dùng để biểu diễn 1 ký tự) và các bội số của Byte là:
Tên gọi Ký hiệu Giá trị
- Hệ thống thông tin (Information system) là một hệ thống ghi nhận (nhập) dữ liệu,
xử lý dữ liệu để tạo nên (xuất) thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới
Trang 5- Quá trình xử lý thông tin
Quá trình xử lý thông tin là quá trình biến đổi các dữ liệu thu thập được ở dạng rời rạc thành thông tin chuyên biệt phục vụ cho những mục đích nhất định Mọi quá trình xử
lý thông tin bằng máy tính hay bằng con người đều được thực hiện theo sơ đồ sau:
Quá trình nhập, xử lý và xuất dữ liệu đều cần được lưu trữ lại để dùng cho các nhu cầu về sau
2 Máy tính điện tử
2.1 Máy tính điện tử là gì?
Máy tính điện tử hay máy tính là thiết bị điện tử cho phép lưu trữ và xử lý thông tin một cách tự động theo một chương trình định trước mà con người không cần can thiệp vào trong quá trình xử lý
Máy tính có khả năng lưu trữ một khối lượng thông tin rất lớn trên một diện tích nhỏ, tốc độ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác Máy tính được lắp ráp từ vài mạch tích hợp (IC) bao gồm bộ vi xử lý, bộ nhớ và các mạch giao tiếp vào ra, gọi là máy vi tính
- Máy tính nhỏ (Minicomputer) là máy tính đa năng với kích thước và khả năng xử
lý nằm giữa kích thước và khả năng xử lý của máy chủ và máy vi tính
- Máy chủ (Mainframe) được dùng để xử lý các dữ liệu thương mại và các hoạt động với tỷ lệ lớn khác Máy chủ thường dùng hệ điều hành thích hợp
- Siêu máy tính (SuperComputer) là máy tính nhanh nhất và hùng mạnh nhất, có khả năng thực hiện các phép tính cơ bản trong vài pico giây
2.2 Lịch sử phát triển của máy tính:
- Thế hệ 1 (1950 - 1958): Máy tính sử dụng các bóng đèn điện tử chân không, mạch riêng rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay Máy tính có kích thước lớn,
dễ hỏng, tiêu hao nhiều năng lượng, tốc độ tính toán chậm khoảng 300 – 3000 phép tính/s
Nhập dữ liệu
Lưu trữ
Trang 6- Thế hệ 2 (1958 - 1964): Máy tính sử dụng các mạch bán dẫn Máy tính có chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ điều hành đơn giản Máy có kích thước nhỏ hơn, bền hơn, ít tiêu hao năng lượng Độ tin cậy cao hơn, tốc độ tính toán được cải thiện khoảng
10000 – 100000 phép tính/s
- Thế hệ 3 (1965 - 1974): Máy tính sử dụng các bộ xử lý bằng vi mạch điện tử cỡ nhỏ Kích thước máy gọn, bền, ít hao năng lượng hơn hai thế hệ trước, tốc độ xử lý nhanh (hàng trăm nghìn phép tính/s), độ tin cậy rất cao Máy tính đã có các hệ điều hành đa chương trình, nhiều người dùng đồng thời Kết quả tính toán từ máy tính có thể in trực tiếp ra máy in
- Thế hệ 4 (1974 - 1990): Máy tính sử dụng các vi mạch có độ tích hợp cao, đa xử
lý có khả năng xử lý hàng triệu phép tính trên giây Giai đoạn này hình thành 2 loại máy tính chính: Máy tính cá nhân để bàn (PC – Personal Computer) hoặc xách tay (Laptop) và các loại máy tính chuyên nghiệp thực hiện đa chương trình, đa xử lý,… hình thành các hệ thống máy tính và các ứng dụng phong phú đa phương tiện
- Thế hệ 5 (1990 - nay): Các nhà sản xuất đã nghiên cứu chế tạo ra các máy tính mô phỏng các hoạt động của con người, có trí khôn nhân tạo với khả năng tự suy diễn phát triển các tình huống nhận được và giải quyết được các yêu cầu đa dạng
3.3 Các thành phần của hệ thống máy tính
Mỗi loại máy tính có thể có các hình dạng hoặc cấu trúc khác nhau, tuỳ theo mục đích sử dụng Một hệ thống máy tính được chia làm hai phần: phần cứng (Hardware) và phần mềm (Software)
a Phần cứng
Phần cứng có thể được hiểu đơn giản là bất kỳ thành phần nào trong hệ thống máy tính mà chúng ta có thể thấy và sờ được Phần cứng chính là các thiết bị, các linh kiện điện tử, thực hiện các chức năng sau:
- Nhập dữ liệu vào máy (input)
- Xử lý dữ liệu (processing)
- Lưu trữ dữ liệu
- Xuất dữ liệu/thông tin (output)
* Sơ đồ tổ chức của một hệ thống máy tính
Trang 7- Bộ điều khiển (CU – Control Unit) là trung tâm điều hành máy tính, nó có nhiệm
vụ giải mã các lệnh của chương trình và điều khiển các hoạt động xử lý
- Bộ tính toán số học và Logic (ALU – Arithmetic-logic Unit) bao gồm các thiết bị thực hiện các phép toán số học (cộng, trừ, nhân, chia, ) các phép tính logic (and, or, not, xor) và các phép tính quan hệ (so sánh lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau, )
- Các thanh ghi (Register) được gắn chặt vào CPU bằng các mạch điện tử, được sử dụng làm bộ nhớ trung gian Các thanh ghi có chức năng giúp tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính
Ngoài ra, CPU còn được gắn với một đồng hồ (clock) hay còn gọi là bộ tạo xung nhịp Tần số đồng hồ càng cao thì tốc độ xử lý thông tin càng nhanh Thường thì đồng hồ được gắn tương xứng với cấu hình máy và có các tần số dao động là 33 MHz, 66 MHz,
100 MHz, 120 MHz, hoặc cao hơn
b) Bộ nhớ (Memory)
Bộ nhớ (Memory) là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý Các thông tin trong bộ nhớ có thể là tập lệnh chương trình, dữ liệu hình ảnh, các con số của phép tính số học hay có khi là các ký tự chữ cái Khả năng lưu trữ thông tin của bộ nhớ gọi là dung lượng Bộ nhớ bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
- Bộ nhớ trong: gồm ROM và RAM
+ RAM (Random Access Memory) là Bộ nhớ truy nhập
ngẫu nhiên, được dùng để lưu trữ dữ kiện và chương trình trong
quá trình thao tác và tính toán RAM có đặc điểm là nội dung
thông tin chứa trong nó sẽ mất đi khi mất điện hoặc tắt máy Dung
Trang 8lượng RAM cho các máy tính hiện nay thường là 128MB, 256MB, 1Gb,
+ ROM (Read Only Memory) là Bộ nhớ chỉ đọc thông tin dùng để lưu trữ các chương trình hệ thống, chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ sở (ROM-BIOS: ROM
- Basic Input/Output System) Thông tin được giữ trên ROM thường xuyên ngay cả khi mất điện Bộ nhớ này được các công ty sản xuất máy tính cài đặt sẵn trên máy Người sử dụng máy tính không thể tự thay đổi nội dung thông tin trong ROM
- Bộ nhớ ngoài: như đĩa từ, băng từ, để lưu trữ thông tin và có thể chuyển các thông tin này qua máy tính khác Người ta sử dụng các đĩa, băng từ như là các bộ nhớ ngoài Các bộ nhớ này có dung lượng chứa lớn, không bị mất đi
khi không có nguồn điện Trên các máy tính phổ biến hiện nay có
các loại đĩa từ sau:
+ Đĩa cứng (Hard Disk): là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu
trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn xếp chồng với nhau được phủ
vật liệu từ tính Có nhiều loại, dung lượng hiện nay từ 10 GB,
20GB, 40BG, 80GB và có loại lên đến hàng trăm GB
+ Đĩa mềm (Floppy Disk):
phổ biến là loại đĩa có đường
Hiện nay có các loại đĩa quang sau:
Đĩa CD-ROM (Compact Disk Read
Only Memory) là loại đĩa chỉ đọc
Đĩa CD-R (Compact Disk Recordable) là loại đĩa CD trắng cho phép ghi dữ liệu duy nhất một lần
Đĩa CD-RW (Compact Disk ReWritable) loại này cho phép đọc ghi nhiều lần Đĩa DVD (Digital Versatile Disk hoặc Digital Video Disk) là loại đĩa có khả năng lưu trữ lớn, thường được sử dụng để lưu các đoạn phim
Để thực hiện việc đọc, ghi dữ liệu trên các loại đĩa quang,
máy tính cần phải có các loại ổ đĩa quang thích hợp với từng
loại đĩa
Trang 9+ USB (Universal Serial Bus): Ổ USB hoạt động như một ổ cứng di động, cho phép
ta lưu trữ và di chuyển dữ liệu Ổ USB lưu trữ lượng dữ liệu khá lớn trong kích thước tương đối nhỏ Chỉ cần cắm ổ USB vào cổng Usb trên máy tính, máy tính nhận dạng ổ USB như là một ổ cứng và ta tiến hành xử lý dữ liệu như với một ổ cứng thông thường c) Thiết bị ngoại vi
Các thiết bị ngoại vi bao gồm các thiết bị nhập (Input device), thiết bị xuất (output device) và thiết bị truyền tin Chúng có tác dụng chuyển dữ liệu (thông tin) từ bên ngoài vào máy tính và ngược lại
* Các thiết bị nhập:
- Bàn phím (Keyboard): là thiết bị nhập dữ liệu và
câu lệnh vào máy tính, và được coi là thiết bị nhập thông
tin chuẩn Trên bàn phím có các phím chữ cái, chữ số và các ký tự đặc biệt Bàn phím máy tính phổ biến hiện nay có khoảng 101-106 phím, các phím có tác dụng khác nhau
- Chuột (Mouse): là thiết bị cần thiết phổ biến hiện nay, nhất
là các máy tính chạy trong môi trường Windows
Chuột có kích thước vừa nắm tay di chuyển trên một mặt
phẳng theo hướng nào thì dấu nháy hoặc mũi tên trên màn hình sẽ
di chuyển theo hướng đó, tương ứng với vị trí của viên bi hoặc tia
sáng nằm dưới bụng của nó Một số máy tính có con chuột được
gắn trên bàn phím
- Máy quét (Scanner): là thiết bị để nhập văn bản hay hình vẽ,
hình chụp vào máy tính Thông tin nguyên thuỷ trên giấy sẽ được
quét thành các tín hiệu số tạo thành các tập tin ảnh (Image file)
Scanner đi kèm với phần mềm để nhận diện các tập tin ảnh hoặc văn bản
* Các thiết bị xuất:
- Màn hình (Screen hay Monitor): là thiết bị xuất chuẩn, dùng để thể hiện thông tin cho người sử dụng xem Thông tin được thể hiện ra màn hình bằng phương pháp ánh xạ
bộ nhớ, với cách này màn hình chỉ việc đọc liên tục bộ nhớ và hiển
thị bất kỳ thông tin nào hiện có trong bộ nhớ ra màn hình Vì vậy
để xuất thông tin ra màn hình ta chỉ cần xuất ra vùng nhớ tương
Trang 10- Máy in (Printer): là thiết bị xuất, dùng để đưa thông tin ra giấy Máy in phổ biến hiện nay là loại máy in ma trận điểm (dot matrix) loại 9 kim và
24 kim, máy in phun mực, máy in laser trắng đen hoặc màu
Giấy in thường dùng là loại giấy in 80 cột (in được 80 ký
có thể được ví như hồn của máy tính mà phần cứng được xem như phần xác
Có 2 loại phần mềm cơ bản:
- Phần mềm hệ thống (System Software): là một bộ các câu lệnh để chỉ dẫn phần cứng máy tính và các phần mềm ứng dụng làm việc với nhau Phần mềm hệ thống phổ biến nhất là Hệ điều hành Các hệ điều hành được sử dụng phổ biến hiện nay là Windows, MAC, UNIX, LINUX,
- Phần mềm ứng dụng (Application Software): rất phong phú và đa dạng, bao gồm những chương trình được viết ra cho một hay nhiều mục đích ứng dụng cụ thể như: soạn thảo văn bản, tính toán, phân tích số liệu, tổ chức hệ thống, bảo mật thông tin, đồ hoạ, giải trí, giáo dục, game,
3 Các lĩnh vực ứng dụng của Tin học
Tin học (informatics) được định nghĩa là ngành khoa học nghiên cứu các phương
pháp, công nghệ, kỹ thuật lưu trữ và xử lý thông tin một cách tự động Công cụ chủ yếu của tin học là máy tính điện tử và các thiết bị truyền tin
- Các lĩnh vực nghiên cứu của tin học:
Việc nghiên cứu chính của tin học tập trung chủ yếu vào hai lĩnh kỹ thuật phát triển song song nhau: kỹ thuật phần cứng và kỹ thuật phần mềm
+ Kỹ thuật phần cứng (Hardware engineering): Nghiên cứu chế tạo các thiết bị, linh kiện điện tử, công nghệ vật liệu mới… hỗ trợ cho máy tính và mạng máy tính đẩy mạnh khả năng xử lý toán học và truyền thông tin
+ Kỹ thuật phần mềm (Software engineering): Nghiên cứu phát triển các phần mềm
hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình cho các bài toán khoa học kỹ thuật, mô phỏng điều khiển tự động, tổ chức dữ liệu và quản lý hệ thống thông tin
- Ứng dụng của tin học
Tin học đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, như: khoa học kỹ thuật, y học, kinh tế, công nghệ sản xuất, giáo dục, khoa học xã hội, giải trí, nghệ thuật…
Trang 114 Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử
Máy tính số được xây dựng từ các mạch điện tử Các mạch điện tử trong máy tính phân biệt được sự khác nhau giữa hai trạng thái (có dòng điện hay không, điệp áp cao hay thấp, v.v.) và biểu diễn các trạng thái đó dưới dạng một trong hai số 1 hoặc 0
Vì vậy các số 0 và 1 rất thích hợp và đủ để biểu diễn các số tùy ý trong máy tính
Các số 0 và 1 được gọi là các số nhị phân Hệ đếm nhị phân là hệ đếm chỉ dùng các
số 0 và 1 và kí pháp vị trí để biểu diễn các số Các vị trí có trọng số bằng bậc luỹ thừa của
cơ số 2 Chấm cơ số được gọi là chấm nhị phân trong hệ đếm cơ số 2 Mỗi một con số nhị phân được gọi là một bit (Binary digit), bit ngoài cùng bên trái là bit có trong số lớn nhất (MSB – Most Significant Bit) và bit ngoài cùng bên phải là bit có trọng số nhỏ nhất (LSB – Least Significant Bit)
Giá trị của A được tính như sau:
i i
Chú ý: Dùng dấu ngoặc đơn và chỉ số dưới để ký hiệu cơ số của hệ đếm
* Biến đổi từ nhị phân sang thập phân
Trọng số vị trí: 24
23 22 21 20Giá trị vị trí: 16 8 4 2 1
Số nhị phân: 1 1 0 0 1
Số thập phân: 1*24 + 1*23 + 0*22 + 0*21 + 1*20 = (25)10
* Biến đổi từ thập phân sang nhị phân:
Để thực hiện việc đổi từ thập phân sang nhị phân, ta áp dụng phương pháp chia lặp như sau: Lấy số thập phân chia cho cơ số để thu được một thương số và số dư Số dư được ghi lại để làm một thành tố của số nhị phân Sau đó số thương lại được chia cho cơ
số một lần nữa để có thương số thứ hai và số dư thứ hai Số dư thứ hai là một con số nhị phân thứ hai Quá trình tiếp diễn cho đến khi số thương bằng 0
Trang 123/2 = 1 dư 1
Đối với phần lẻ của các số thập phân, số lẻ được nhân với cơ số và số nhớ được ghi lại làm một số nhị phân Trong quá trình biến đổi, số nhớ đầu chính là bit MSB và số nhớ cuối là bit LSB
Việc chuyển đổi số nguyên thập phân sang nhị phân ta có 2 phương pháp:
- Phương pháp 1: Chia dần cho 2 rồi lấy phần dư
Chúng ta sẽ chuyển đổi phần nguyên dùng phương thức số dư:
Phương thức nhân để biến đổi phần lẻ của số thập phân sang nhị phân
Trang 13Trong máy tính các số được biểu diễn bằng dãy các số nhị phân, ví dụ 1910 =
100112 Mỗi số nhị phân trong dãy biểu diễn này được gọi là bit Như vậy bit chỉ có thể nhận một trong hai giá trị "0" hoặc "1" Bit là đơn vị cơ bản nhất, nhỏ nhất để biểu diễn
dữ liệu trong máy tính
Số nguyên không dấu
Tất cả các số cũng như các mã trong máy tính đều được biểu diễn bằng các chữ số nhị phân Để biểu diễn các số nguyên không dấu người ta dung n bit Tương ứng với độ dài của số bit được sử dụng, ta có khoảng giá trị xác định như sau:
Nguyên tắc tổng quát biểu diễn số nguyên không dấu là dung n bit biểu diễn số nguyên không dấu A: an-1an-2….a2a1a0
m i
i i
a
Số bit Khoảng giá trị
dụng thêm 1 bit để đánh dấu Đây là bit thứ 8, gọi là bit dấu và nằm ở vị trí cao nhất (bên
Trang 14trái) trong số nhị phân Theo quy ước chung số dương có bit dấu là 0, số âm có bit dấu là
1
Khoảng giá trị được biểu diễn sẽ được tính như sau:
Số bit Khoảng giá trị
Vì A + số bù 2 của A = 0 -> dung số bù 2 để biểu diễn số âm
Vậy để biểu diễn số nguyên có dấu ta có dạng tổng quát:
+ Biểu diễn số dương A: 0an-2…a2a1a0
2
0 2
n
i
i i a A
+ Biểu diễn số âm A: 1an-2…a2a1a0
n i
i i n
a A
a A
Trang 15b) Chuyển đổi từ byte sang word:
Đối với số dương:
c) Biểu diễn số nguyên theo mã BCD
BCD – Binary Coded Decimal Code
Dùng 4 bit để mã hoá cho các chữ số thập phân từ 0 đến 9:
0: 0000 1: 0001 2: 0010 3: 0011 4: 0100
5: 0101 6: 0110 7: 0111 8: 1000 9: 1001
Trong đó: m là phần định trị, e là phần mũ, R là cơ số của hệ đếm
254 * 100; 25.4 * 101; 2.54 * 102; 0.254 * 103; 0.0254 * 104; …
Trang 16Trong hệ nhị phân, số (0.00011)2 có thể biểu diễn dưới các dạng : 0.00011; 0.00011 * 20 ; 0.0011 * 2-1; 0.011 * 2-2; 0.11 * 2-3; 1.1 * 2-4
Trong máy tính số biểu diễn theo dấu chấm động có hai dạng:
+ Dạng đơn giản
Số dấu chấm động được lưu dưới dạng 32 bit:
Bit đầu tiên là bit dấu, 8 bit tiếp theo là số nguyên nhị phân biểu diễn số mũ, 23 bit cuối cùng là số nhị phân biểu diễn phần sau dấu chấm nhị phân Cơ số ở đây là 2 và phần định trị có dạng 1.F
Bit dấu là bit 31 bằng 0
Được đưa vào các bit tiếp theo từ bit 30 đến bit 23 Bit 22 luôn mặc định là 0
Cuối cùng, số thực được biểu diễn dưới dạng dấu phẩy động 32 bit như sau:
0100 0010 1010 0111 1000 0000 0000 0000 bit |31|30 23|22 0|
Biểu diễn ký tự
Bảng mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange)
Người ta xây dựng bộ mã để biểu diễn cho các ký tự, các con số và các ký hiệu đặc biệt khác Các mã đó gọi là bộ mã ký tự và số Bảng mã ASCII là mã 7 bit được dùng
Trang 17tự (chữ hoa, chữ thường), các con số thập phân và các ký hiệu đặc biệt đều được biểu diễn bởi một mã số (theo bảng dưới)
Việc biến đổi thành ASCII ta sử dụng mã tương ứng trong bảng sau:
Ví dụ: Đổi các ký tự BILL thành mã ASCII:
ETB = End od transmission block; BS = Backspace; CAN = Cancel
Trang 18FF = From feed; FS = File separator SO = Shift out;
Bảng mã Unicode
Tuỳ theo các hệ thống khác nhau, có thể sử dụng các bảng mã khác nhau: ASCII, UNICODE, Các hệ thống trước đây thường dùng bảng mã ASCII (American Standard Codes for Information Interchange) để biểu diễn các chữ, số và một số dấu thường dùng
mà ta gọi chung là ký tự Mỗi ký tự được biểu diễn bởi 7 bit trong một Byte Hiện nay, một trong các bảng mã thông dụng được dùng là Unicode, trong bảng mã này, mỗi ký tự được mã hoá bởi 2 Byte
5 Bảo mật và an toàn dữ liệu
An toàn dữ liệu luôn là mối quan tâm hàng đầu với những người sử dụng máy tính Hầu hết các máy tính ngày nay đều nối mạng nếu không có giải pháp bảo vệ thích hợp, khi tương tác càng nhiều với mạng toàn cầu thì khả năng bạn mất quyền kiểm soát với dữ liệu của mình càng cao
Trang 19Bước 1 - Mã hóa dữ liệu
Ngày nay, chúng ta đọc báo, mua thực phẩm hay thậm chí cả nộp thuế thông qua Internet Tất cả những hoạt động trực tuyến đều tiềm ẩn nguy cơ về bảo mật thông tin Một trong những giải pháp quan trọng nhất là mã hoá dữ liệu cá nhân Mặc dù nghe về thuật ngữ "mã hóa" mỗi ngày, nhưng vì e ngại phức tạp, chúng ta dường như chưa quan tâm đúng mức đến vấn đề này Thật ra, bạn có thể sử dụng dễ dàng các phần mềm mã
ngoài một cách hiệu quả Nếu không biết mật khẩu truy cập, không ai có thể tiếp cận dữ liệu đã được bạn mã hoá thành công
Bước 2 - Sử dụng mật khẩu mạnh
Việc mã hóa dữ liệu sẽ trở nên vô giá trị nếu kẻ
xâm nhập dễ dàng lần ra mật khẩu bảo vệ của bạn Mật
khẩu mạnh là một mật khẩu dài với sự kết hợp giữa các
chữ cái, chữ số và biểu tượng Những công cụ trực
tuyến miễn phí sau đây sẽ giúp bạn tạo một mật khẩu
mạnh mẽ mà ngay cả phương thức tấn công cưỡng bức
cũng khó có thể phá vỡ: PC Tools Random Password Generator, Good Password, Strong Password Generator, GRC Ultra High Security Password Generator Nhưng mật khẩu dài lại đồng nghĩa với việc bạn sẽ khó nhớ được chúng, khi đó LastPass, chương trình quản
lý mật khẩu online và offline siêu an toàn sẽ là giải pháp hoàn hảo cho bạn Bạn có thể lưu trữ mật khẩu cho tất cả các website và tài khoản cá nhân để truy cập từ máy tính và smartphone một cách dễ dàng
Bước 3 - Xác minh hai bước
Dù cho đã mã hoá dữ liệu và có một mật khẩu mạnh,
bạn vẫn có nguy cơ bị mất mật khẩu này khi truyền qua
mạng không dây công cộng không an toàn, chẳng hạn như
ở một quán cà phê Internet Để tự bảo vệ mình, bạn có thể
sử dụng chế độ xác minh hai bước (hay chứng thực hai
lớp), có nghĩa là ngoài mật khẩu, bạn cần một thông tin khác để đăng nhập vào website hay dịch vụ
Google cung cấp dịch vụ 2-step verification (http://gg.gg/1250) siêu bảo mật: ngay
cả ai đó có được mật khẩu tài khoản Google của bạn, họ cũng không thể đăng nhập vì không biết mã 6 chữ số được tạo ra ngẫu nhiên mỗi 30 giây gửi đến trực tiếp điện thoại của bạn qua tin nhắn hoặc cuộc gọi thoại
Bên cạnh Google, nhiều dịch vụ phổ biến khác cũng vận hành cơ chế bảo mật này như Facebook, LastPass, Dropbox, SpiderOak, Microsoft, Yahoo! Mail, Amazon Web Services, Battle.net hay PayPal
Bước 4 - Bảo vệ mạng
Trang 20Một khía cạnh quan trọng khác trong vấn đề bảo mật là cách bạn kết nối với thế giới mạng bên ngoài Bạn đang sử dụng giao thức mạng nào? Bạn có thường xuyên sử dụng mạng không dây kém an toàn tại các khách sạn, sân bay, quán cà phê?
Khi cài đặt phát sóng Wi-Fi, bạn có thể tăng độ an toàn bằng các thiết lập: tắt SSID Broadcast, bật MAC Address Filtering, bật AP Isolation Bên cạnh đó, hãy chắc chắn bạn
đã kích hoạt tính năng tường lửa trên router và máy tính nhằm ngăn chặn các ứng dụng thực hiện giao tiếp không mong muốn thông qua cổng Internet
Trang 21Hệ điều hành là một thành phần quan trọng của mọi hệ thống máy tính, máy tính không thể hoạt động được nếu không được cài đặt hệ điều hành
Các chức năng cơ bản của hệ điều hành:
- Điều khiển phần cứng của máy tính
Ví dụ: Nhận thông tin được nhập từ bàn phím và gửi thông tin xuất ra màn hình hoặc máy in
- Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy và điều khiển việc thực thi chương trình
Ví dụ: làm nền cho các chương trình xử lý văn bản, hình ảnh, âm thanh,…
- Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa
- Quản lý và phân phối bộ nhớ
2 Hệ điều hành Windows
2.1 Giới thiệu
Microsoft Windows là một hệ điều hành do hãng Microsoft sản xuất và là hệ điều hành thông dụng nhất hiện nay Hệ điều hành với một giao diện đồ hoạ (Graphical User Interface - GUI) có tên là Windows, nó dùng các phần tử đồ hoạ như biểu tượng (Icon), thực đơn (Menu) và hộp thoại (Dialog) chứa các lệnh cần thực hiện Hệ điều hành này có nhiều phiên bản khác nhau, các phiên bản phổ biến ở nước ta là: Windows 98/98SE/ME, Windows 2000/NT, Windows XP, Windows 2003 và hiện nay đã phát hành phiên bản Windows Vista
Các đặc điểm của hệ điều hành Windows:
- Một hệ điều hành đa nhiệm (Multi Tasking) có thể xử lý nhiều chương trình một lúc
- Giao diện đồ hoạ thân thiện cho người sử dụng (Graphical User Interface): giao diện tiếp xúc người – máy ở hệ điều hành Windows là giao diện đồ hoạ, thông qua các hình ảnh được gọi là biểu tượng (Icon) Mỗi biểu tượng đại diện cho một đối tượng, người sử dụng có thể dễ dàng nhận biết các đối tượng qua các biểu tượng đó
- Là chương trình tổng hợp của những chương trình ứng dụng như: trình soạn thảo văn bản, trình đồ hoạ và các ứng dụng hữu ích như lịch, đồng hồ, máy tính, phần mềm lướt mạng, trò chơi,…
Trang 22- Hỗ trợ chế độ cho nhiều người dùng chung trên một máy, mạng, internet
2.2 Khởi động Windows
Ta chỉ cần bật công tắc (Power), Windows sẽ tự động chạy
Tuỳ thuộc vào cách cài đặt, có thể ta phải gõ mật mã để vào màn hình làm việc của Windows
2.3 Thoát khỏi Windows
Cách thực hiện:
- Kích hoạt Menu Start: Click chuột vào nút
Start hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Esc, menu Start
xuất hiện
- Click vào lệnh Turn Off Computer… /
Shutdown… trên menu Start, hộp thoại Turn Off
Computer / Shutdown xuất hiện:
- Chọn Turn off / Shutdown
Lưu ý:
+ Trước khi tắt máy ta nên đóng tất cả các chương trình ứng dụng đã mở để có thể thoát khỏi Windows một cách nhanh nhất Nếu vì một lý do nào đó mà máy tính chưa sẵn sàng để tắt (chưa lưu dữ liệu, hai máy nối mạng đang trao đổi thông tin…) thì sẽ có thông báo để xử lý
+ Luôn thoát khỏi Windows bằng lệnh Turn Off / Shutdown
+ Đối với các loại máy tính mới hiện nay, sau khi Windows thực hiện xong quá trình Turn Off / Shutdown sẽ tự động ngắt nguồn điện
2.4 Các thành phần của Windows
a) Màn hình Windows
Trang 23Đây là màn hình nền (Desktop) của Windows, bao gồm: các biểu tượng nằm bên trái màn hình, thanh tác vụ (Task Bar) nằm ở dưới màn hình Màn hình nền có công dụng như bàn làm việc của ta (mỗi máy tính sẽ có màn hình nền khác nhau tuỳ theo thiết lập của người dùng)
Các biểu tượng có mũi tên nhỏ ở góc dưới bên trái gọi là lối tắt (Shortcut)
b) Thanh tác vụ (Task Bar)
Thường nằm ở phía dưới màn hình (có thể nằm ở phía bên phải, bên trái hoặc phía trên màn hình) là thanh trạng thái cho biết những trình ứng dụng nào đang được chạy và ứng dụng nào là hiện hành Thanh tác vụ chứa:
- Nút Start và Menu Start: Nút Start dùng để mở Menu Start để khởi động các
chương trình
Click chuột lên nút Start của thanh Taskbar ta sẽ thấy một hệ thống menu phân cấp, các menu con lần lượt mở ra khi ta đưa chuột đến (không nhấn giữ bất cứ phím chuột nào), menu này được gọi là menu Start Ta chỉ click chuột khi muốn chọn một lệnh hoặc muốn khởi động một chương trình nào đó
Các thành phần trong menu Start:
+ Programs: Hiển thị các tên và nhóm các chương trình ứng dụng được cài đặt
Trang 24+ Search: Cho phép tìm các thư mục, tập tin và kể cả các máy tính khác trong mạng
nếu ta đang là thành viên của mạng đó Ta còn có thể tìm được các dữ liệu cụ thể trong các file
+ Help and Support: Lệnh cho phép hiển thị chương trình giúp đỡ của Windows + Run…: Chạy một chương trình hoặc khởi động một ứng dụng
+ Log off…: Thay đổi giữa những người dùng hoặc để đăng nhập vào mạng
+ Turn Off Computer…: Tắt máy hoặc khởi động lại máy
- Giữa thanh tác vụ là các nút ứng với các chương trình ứng dụng đang chạy, ta có thể chuyển đổi qua lại giữa các chương trình
- Khay hệ thống: chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy trong bộ nhớ và hiển thị giờ của hệ thống
Ta có thể dùng chuột để tác động đến các đối tượng này
c) Các biểu tượng (Icon) trên màn hình nền
Trên Desktop có hai loại biểu tượng: biểu tượng chuẩn và không chuẩn
Các biểu tượng chuẩn được tạo ra trong quá trình cài đặt Windows, bao gồm:
- My Computer: Ta có thể xem các tài nguyên có trong máy tính đang dùng, quản
lý các tệp và thư mục
- Recycle Bin: Là nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các đối tượng đã bị xoá
- My Network Places: Nếu máy tính là một thành viên trong mạng cục bộ, khi mở
cửa sổ này ta có thể xem tài nguyên của các máy tính trong mạng đó
- My Documents: Là một thư mục đặc biệt mà Windows đã tự động tạo cho người
dùng, ta có thể tổ chức lưu trữ các tập tin của mình vào đây Tuy nhiên, ta có thể tự tạo cho mình một hoặc nhiều thư mục khác mà không nhất thiết phải sử dụng My Documents
Các biểu tượng không chuẩn do người sử dụng tạo ra trong quá trình làm việc, bao gồm thư mục, tệp tin, lối tắt (shortcut),…
d) Các khái niệm cơ bản:
* Tệp tin: Tệp tin là nơi tổ chức và lưu trữ thông tin dùng cho máy tính Có nhiều
kiểu tệp tin như: tệp tin văn bản, tệp tin chương trình,
Mỗi tệp tin đều có tên riêng, tên tệp tin do người sử dụng đặt và gồm có 2 phần là phần tên và phần mở rộng, hai phần phân cách nhau bằng dấu chấm
Quy tắc đặt tên tệp tin:
- Phần tên: là phần bắt buộc phải có, dùng để phân biệt các tệp tin với nhau, thông thường tên tệp tin được đặt theo nội dung được lưu trữ trong tệp tin Trong Windows, tên tệp tin có độ dài tối đa là 255 ký tự, có thể bao gồm ký tự trắng nhưng không được phép
sử dụng các ký tự sau cho tên tệp tin: \, /, :, *, „ , “ , <, >, |
Trang 25- Phần mở rộng: là phần dùng để phân biệt loại tệp tin, phần mở rộng cho biết tệp tin được tạo ra bởi chương trình ứng dụng nào Ngoài ra, mỗi loại tệp tin được đại diện bởi một biểu tượng (Icon)
Ví dụ: Tên và phần mở rộng của một số loại tệp tin:
- SETUP EXE HOẶC SETUP.COM: là tệp tin chương trình với phần tên là SETUP và phần mở rộng là EXE và COM
- BMP, JPG, GIF, PSD: là phần mở rộng tệp tin hình ảnh
- DOC: là phần mở rộng tệp tin văn bản của chương trình Microsoft Word
- XLS: là phần mở rộng tệp tin dữ liệu của bảng tính Microsoft Excel
* Thư mục: Để quản lý các tệp tin, người sử dụng có thể phân một đĩa thành nhiều
vùng riêng biệt, trong mỗi vùng có thể lưu trữ các tệp tin có chung một đặc tính nào đó (như cùng một chủ đề, cùng một tác giả, cùng một chương trình ) Mỗi vùng như thế được gọi là thư mục
Một ổ đĩa có thể chia được thành nhiều thư mục, các thư mục có thể chứa nhiều tệp tin và các thư mục khác
Các khái niệm liên quan đến thư mục:
- Tên thư mục: Tuân thủ quy tắc đặt tên của tệp tin, thông thường tên thư mục không đặt phần mở rộng Trong cùng một thư mục không được có hai tệp tin hay hai thư mục trùng tên tên
- Thư mục gốc: Khi khởi tạo (định dạng đĩa) một thư mục không có tên được tạo tự động được gọi là thư mục gốc, được ký hiệu bằng dấu \ (gạch chéo ngược) Thư mục gốc chứa các thư mục con khác và các tệp tin khác do người sử dụng tạo ra
- Thư mục con: là thư mục được chứa bên trong thư mục khác
- Thư mục hiện hành: là thư mục đang được chọn (hay đang được mở)
- Thư mục rỗng: là thư mục không chứa các tệp tin và thư mục con khác
Thư mục gốc cùng với các thư mục con lồng nhau tạo thành một cấu trúc hình cây được gọi là cây thư mục
* Đường dẫn: Được dùng để xác định vị trí chứa thư mục hay tệp tin mà ta muốn
sử dụng Cú pháp đường dẫn đầy đủ bao gồm: Tên ổ đĩa, dấu hai chấm (:), thư mục gốc (\), dãy các thư mục trung gian cách nhau bởi dấu \ (trong dãy này thư mục đứng sau phải
D:
De thi Bai giang
Lop TC Lop CD Tin hoc ung Tin hoc dai
PowerPoint.d
oc
Access.doc
Trang 26là thư mục con của thư mục đứng trước) và kết thúc bằng tên thư mục hay tên tệp tin cần
D:\De thi\Lop TC Tin
* Lối tắt (Shortcut): Để giúp chúng ta có thể mở nhanh đến một đối tượng nào đó,
Microsoft đưa ra đối tượng lối tắt Nội dung của lối tắt là đường dẫn chỉ đến đối tượng cần truy xuất đó Khi mở lối tắt có nghĩa là ta đang truy xuất đến đối tượng được chỉ định trong nó
Lối tắt có thể được đặt trên Desktop, trên menu Start, trong một Folder bất kỳ Biểu tượng của lối tắt thường có hình mũi tên ở góc dưới bên trái
Lối tắt chỉ là một liên kết chứa đường dẫn đến một đối tượng nào đó, nên nếu ta xoá lối tắt đi ta vẫn có thể tạo lại một cách dễ dàng mà không ảnh hưởng gì đến đối tượng gốc
- Tạo lối tắt: Trong cửa sổ Windows Explorer ta mở thư mục chứa đối tượng cần tạo lối tắt, chọn đối tượng trong khung bên phải Click phím phải chuột vào đối tượng, xuất hiện menu tắt :
+ Chọn Create Shortcut nếu muốn tạo shortcut ngay trong thư mục đang mở
+ Chọn Send to / Desktop (Create shortcut) nếu muốn tạo shortcut trên Desktop
3 Các chương tình tiện ích và ứng dụng trên Windows
3.1 Các chương trình ứng dụng
Các chương trình ứng dụng khi được chạy trên Windows sẽ xuất hiện dưới dạng một cửa sổ (window), tên chương trình sẽ được hiển thị trên thanh tiêu đề của cửa sổ Chương trình ứng dụng trên Windows rất phong phú và phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, như chương trình soạn thảo văn bản, chương trình tính toán, chương trình dung để quản lý, chương trình dung để lập trình, chương trình nghe nhạc, chỉnh sửa ảnh, xem phim,…
Mỗi chương trình có những mục đích sử dụng khác nhau nhưng đều có chung những đặc điểm và thao tác như sau:
a) Khởi động các chương trình ứng dụng
Có nhiều cách để khởi động một chương trình ứng dụng trong Windows:
Cách 1: Khởi động từ Start Menu
- Chọn Start / Programs / [nhóm chương trình] / Tên chương trình ứng dụng
Cách 2: Khởi động bằng lệnh Run
- Click vào nút Start trên thanh Taskbar, chọn lệnh Run Hộp thoại Run xuất hiện:
Trang 27- Nhập đầy đủ đường dẫn và tên tập tin
chương trình cần khởi động vào hộp Open
hoặc click chọn nút Browse… để chọn
- Double click vào đối tượng cần mở
- Click chuột phải lên đối tượng, chọn lệnh Open
b) Cửa sổ chương trình ứng dụng
Cửa sổ là một vùng màn hình, dạng chữ nhật Với cửa sổ ta có thể dễ dàng đóng,
mở, di chuyển, thay đổi kích thước của nó Ta có thể mở nhiều cửa sổ cùng một lúc (mở nhiều chương trình ứng dụng), trong các cửa sổ được mở chỉ có một cửa sổ hiện hành, các cửa sổ còn lại bị che khuất
Các thành phần trong cửa sổ của một trình ứng dụng:
- Thanh tiêu đề: bao gồm
+ Hộp điều khiển: chứa các lệnh điều khiển cửa sổ như phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ,…
+ Tiêu đề của cửa sổ và tên tệp tin đang mở trong cửa sổ
+ Các nút lệnh: phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ
- Thanh thực đơn: gồm các lệnh dùng để khai thác các chức năng của ứng dụng
Trang 28- Các thanh công cụ: chứa các nút lệnh sử dụng thường xuyên Ta có thể click chuột
để thực hiện lệnh thay vì mở hộp chọn rồi mới chọn lệnh
- Các thanh cuộn (thanh cuộn dọc và thanh cuộn ngang): chúng được dùng trong trường hợp dữ liệu vượt quá kích thước của cửa sổ
- Đường biên: nếu ta đưa trỏ chuột đến các đường biên này thì trỏ chuột có hình mũi tên hai chiều, khi đó ta có thể thay đổi kích thước của cửa sổ theo chiều của mũi tên c) Thoát khỏi chương trình ứng dụng
Có các cách chính sau:
- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 (đóng cửa sổ hiện hành)
- Nhấn vào nút Close của cửa sổ
- Click chuột phải vào biểu tượng của ứng dụng trên thanh Taskbar, chọn Close
- Chọn File / Exit
Khi đóng một ứng dụng đang làm
việc mà chưa lưu dữ liệu vào đĩa thì sẽ
hiển thị thông báo nhắc nhở trước khi
thoát:
- Yes: lưu dữ liệu và thoát khỏi
chương trình Word
- No: thoát khỏi Word mà không lưu dữ liệu
- Cancel: huỷ bỏ lệnh, trở về môi trường Word
3.2 Sử dụng Tiếng Việt trong Windows
3.2.1 Giới thiệu các chương trình hỗ trợ gõ tiếng việt
Hầu hết các phiên bản hệ điều hành Windows không hỗ trợ tiếng Việt Vì vậy ta cần phải cài đặt các font chữ tiếng Việt và phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt và chạy thường trú trong bộ nhớ máy tính Có các phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt như: ABC, Vietkey, Unikey, Vietspell, Vietware,… hiện nay hai phần mềm thông dụng là Vietkey và Unikey Ngoài ra ta phải chọn bảng mã tiếng Việt phù hợp với font chữ đang sử dụng và biết sử dụng một kiểu gõ dấu tiếng Việt (Telex, VNI,…)
Có rất nhiều bảng mã có thể sử dụng để gõ dấu tiếng Việt, thông dụng nhất là ba bảng mã được trình bày trong bảng sau:
Bảng mã Font chữ tương ứng
Trong đó, Unicode đang là bảng mã được sử dụng rộng rãi nhất
3.2.2 Các kiểu gõ tiếng việt
Trang 29* Kiểu gõ Telex: tương đối dễ nhớ, dẽ sử dụng, có nhiều chữ cái tiếng việt như ô, ê,
đ, â là do các chữ cái o, e, d, a gõ lặp và các dấu cũng chỉ bố trí ở ba hàng chữ do đó tay không phải di chuyển nhiều nên đạt được tốc độ cao
Nhược điểm của kiểu gõ này là khi đang gõ tiếng việt gặp thuật ngữ tiếng anh thì không gõ được phải chuyển chế độ bàn phím
* Kiểu gõ VNI: bao gồm các phím số từ 1 đến 9 để thể hiện các con dấu tiếng Việt Kiểu này có thể gõ cả tiếng Việt và tiếng Anh mà không bị hạn chế, tuy nhiên các phím
số phải dùng các phím số bên phải nếu không muốn chuyển chế độ bàn phím
Kiểu này phải di chuyển nhiều nên tốc độ thường chậm hơn so với kiểu Telex Quy tắc gõ:
Chú ý: Ta có thể bỏ dấu liền sau nguyên âm hoặc bỏ dấu sau khi đã nhập xong một
từ, nếu bỏ dấu sai thì chỉ cần bỏ dấu lại chứ không cần xoá từ mới nhập Muốn xoá dấu cho một từ ta nhấn phím z ngay sau từ vừa
nhập
3.2.3 Sử dụng VIETKEY
- Khởi động: Thông thường Vietkey
được cài đặt ở chế độ tự động khởi động
cùng với khởi động máy Ta có thể tìm
thấy biểu tượng của Vietkey ở khay hệ
thống trên thanh tác vụ
Ngoài ra, ta cũng có thể khởi động
Vietkey bằng cách Click đúp vào shortcut
của Vietkey trên màn hình hoặc từ Menu
Start chọn Program / Vietkey / Vietkey
- Sử dụng bảng điều khiển của
Vietkey:
Chọn một trong hai kiểu gõ là Telex
Trang 30hoặc Vni được hiển thị sẵn ở hai tuỳ chọn hoặc chúng ta chọn kiểu gõ trong hộp danh sách sổ xuống ở bên cạnh Chọn các kiểu bỏ dấu thích hợp
Chọn bộ mã thích hợp ở các tuỳ chọn được hiển thị trên thẻ Các bộ mã thông dụng nhất hiện nay là bộ mã 8 bit TCVN3 – ABC(.VnTime…) tương ứng với các phông chữ bắt đầu bằng các ký tự Vn… và bộ mã 16 bit Unicode tương ứng với các phông chữ Tahoma, Time New Roman,…
Sử dung UNIKEY
- Khởi động: Thông thường Unikey được cài đặt ở chế độ khởi động tự động Ta có thể tìm thấy biểu tượng của Unikey ở khay hệ thống trên thanh tác vụ
Ngoài ra, ta cũng có thể khởi động Unikey bằng cách Click đúp vào shortcut của
Unikey trên màn hình hoặc từ Menu Start chọn Program / Unikey
- Sử dụng bảng điều khiển của Unikey:
Chúng ta cũng chọn kiểu gõ, bảng mã và các tuỳ chọn khác tương tự như khi sử dụng Vietkey
4 Windows Explorer
Windows Explorer là công cụ trợ giúp của hệ điều hành Windows từ phiên bản Windows 95, giúp ta biết được toàn bộ máy tính có những gì, cho phép xem nội dung của máy tính như một hệ thống thứ bậc hay cấu trúc cây Ta có thể xem dễ dàng nội dung mỗi ổ đĩa, mỗi thư mục, tập tin cũng như bất kỳ ổ đĩa nào trong mạng
4.1 Khởi động và thoát khỏi Windows Explorer
Khởi động:
- Chọn Start / Programs / Accessories / Windows Explorer
- Click chuột phải lên Start, sau đó chọn Explorer
- Click chuột phải lên biểu tượng My Computer, sau đó chọn Explorer
Thoát:
Trang 31Để thoát khỏi Windows Explorer ta có thể sử dụng một trong các cách đóng một cửa sổ trong Windows
- Thanh trình đơn (Menu) chứa các lệnh trong Explorer
- Thanh công cụ: chứa các nút lệnh của Windows Explorer thường được sử dụng nhất
- Thanh địa chỉ: cho biết đường dẫn của thư mục hiện hành
4.3 Các thao tác cơ bản
a) Lựa chọn tệp và thư mục
- Lựa chọn một đối tượng (tệp tin hay thư mục): Click chuột vào biểu tượng của thư mục hay tệp
Trang 32- Lựa chọn nhiều đối tƣợng kế tiếp nhau ở khung bên phải: Click chuột vào đối tƣợng đầu, nhấn và giữ phím Shift đồng thời click chuột vào đối tƣợng cuối
- Lựa chọn nhiều đối tƣợng nằm rời rạc ở khung bên phải: Nhấn và giữ phím Ctrl đồng thời click chuột vào từng đối tƣợng
b) Mở tệp và thƣ mục: có 3 cách thực hiện:
Cách 1: Click đúp vào biểu tƣợng của tệp / thƣ mục
Cách 2: Click phím phải chuột vào biểu tƣợng của tệp / thƣ mục và chọn Open Cách 3: Chọn tệp / thƣ mục và nhấn phím Enter
c) Tạo thƣ mục mới
- Chọn nơi chứa thƣ mục cần tạo
- Chọn File / New / Folder hoặc Click chuột phải và chọn New / Folder
- Nhập tên thƣ mục mới và nhấn Enter để hoàn thành
- Lựa chọn các tệp hay thƣ mục cần xoá
- Chọn File / Delete hoặc nhấn phím Delete hoặc click phím phải chuột lên tệp / thƣ mục và chọn Delete
- Xuất hiện hộp thoại xác nhận xoá, chọn Yes để xác nhận
- Chọn đối tƣợng cần đổi tên
- Chọn File / Rename hoặc nhấn phím F2 hoặc click chuột phải lên đối tƣợng và chọn Rename
- Nhập tên mới và nhấn phím Enter để hoàn thành
Trang 33Chú ý: Với tệp đang sử dụng và thư mục đang mở thì các thao tác di chuyển, sao chép, xoá, đổi tên không thể thực hiện được
i) Chọn chế độ hiển thị
Có bốn chế độ hiển thị tệp tin / thư mục ở khung bên phải:
- Large icons: biểu tượng lớn
- Small icons: biểu tượng nhỏ
- List: liệt kê nội dung thành nhiều cột nếu thư mục chứa nhiều đối tượng
- Details: liệt kê cả tên tệp tin / thư mục và các thông tin liên quan (loại tệp tin,
ngày tạo, dung lượng)
Ta chọn chế độ hiển thị bằng cách mở hộp chọn View hoặc click vào biểu tượng View trên thanh công cụ, sau đó click chọn một trong các chế độ hiển thị trên
k) Sắp xếp các tệp và thư mục
Chọn View / Arrange icons, hoặc click phím phải chuột tại khoảng trống giữa các tệp tin / thư mục trong khung bên phải của Windows Explorer và chọn Arrange icons,
sau đó chọn một trong các cách sắp xếp sau:
- By Name: sắp xếp theo tên
- By Type: Sắp xếp theo loại
- By Size: sắp xếp theo dung lượng của
- Windows sẽ hiển thị các thuộc tính
của đối tượng như sau:
Biểu tượng và tên đối tượng
Type: loại đối tượng
Location: Vị trí của đối tượng trên đĩa
Size: kích thước của đối tượng
Created: Ngày tạo
Modified: ngày chỉnh sửa gần nhất
Attributes: các thuộc tính truy xuất, ta có thể thay đổi các thuộc tính này của đối
tượng bằng cách đánh dấu các vào vị trí tương ứng
Read-only: Chỉ xem, không được thay đổi hoặc xoá nội dung
Hidden: Ẩn
Trang 34Archive: Lưu trữ
Trang 35C:\Program Files\Internet Explorer\Explorer.exe
3 Khởi động ba chương trình ứng dụng khác nhau trên Desktop
Bài tập 4 :
Các thao tác trên thanh tác vụ :
- Di chuyển thanh tác vụ đến các cạnh bên trái, bên phải, phía trên màn hình nền Di chuyển nó về vị trí ban đầu
- Làm ẩn đồng hồ hệ thống trên thanh tác vụ
- Thiết lập chế độ tự động ẩn thanh tác vụ
- Thay đổi kích thước của thanh tác vụ
Bài tập 5 :
1 Tạo cây thư mục như hình bên
2 Trong thư mục Khoa 49 của cây thư mục trên hãy
tạo một thư mục có tên là Lop TC Tin Nếu xuất hiện
thông báo lỗi của Windows, hãy giải thích ý nghĩa của
thông báo này
3 Tạo một thư mục mới có tên là Lop DH Tin ?
trong thư mục Khoa 50 Nếu Windows hiển thị một thông báo lỗi, hãy giải thích tại sao ?
Bài tập 6 :
1 Tạo cây thư mục như hình bên
2 Sao chép các thư mục con trong thư mục Khoa 49
vào thư mục Khoa 50
Trang 363 Dùng chức năng tìm kiếm thƣ mục và tệp tin của Windows để tìm các tệp tin có phần mở rộng XLS trong ổ đĩa D :, sau đó sao chép hai tệp tin bất kỳ vừa tìm đƣợc vào thƣ mục Khoa 50
Trang 37CHƯƠNG 3 CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO MICROSOFT WORD
1 Giới thiệu MicroSoft Word
Microsoft Word là một chương trình ứng dụng để xử lý văn bản cao cấp chạy trên môi trường Windows, chuyên dùng để soạn thảo văn bản, tạp chí, sách vở phục vụ cho công tác văn phòng Microsoft Word năm trong bộ Office của hãng Microsoft (Microsoft Office bao gồm: MS Word, MS Excel, MS PowerPoint, MS Access,…) Với MS Word ta
có thể tạo một văn bản từ đơn giản đến phức tạp MS Word cung cấp những công cụ đủ mạnh đáp ứng yêu cầu soạn thảo những văn bản ở mức cao Có các bộ chương trình tiện ích và phụ trợ giúp tạo các văn bản dạng đặc biệt: thiết kế các mẫu chữ nghệ thuật, nhập các ký hiệu toán học, vẽ hình,…; có các chức năng kiểm tra, sửa lỗi chính tả, gõ tắt giúp người sử dụng tăng tốc độ xử lý văn bản; chức năng tạo bảng biểu mạnh và dễ dùng Hiện nay, ở nước ta đa số các văn bản dùng trong giao dịch, các ấn phẩm văn hoá, tạp chí, giáo trình,… để sử dụng MS Word để soạn thảo và in ấn
Khởi động và thoát khỏi MS Word
Khởi động và thoát khỏi môi trường làm việc Word được thực hiện tương tự như các chương trình khác chạy trong môi trường Windows
a) Khởi động Microsoft Word
Có rất nhiều cách để có thể khởi động Word Tuỳ vào mục đích làm việc, sở thích hoặc sự tiện dụng mà ta có thể chọn một trong các cách sau đây để khởi động:
Cách 1: Chọn START trên thanh tác vụ (task bar) của Windows:
Start | Programs | Microsoft Word
Hoặc một trường hợp khác là:
Start | Programs | Microsoft Office | Microsoft Word
Cách 2: Nháy kép chuột lên biểu tượng của phần mềm Word trên màn hình nền của Windows
Cách 3: Nếu muốn mở nhanh một tệp văn bản vừa soạn thảo gần đây nhất trên máy
tính, có thể chọn Start | Microsoft Word 2010, chọn tệp văn bản cần mở trong danh
sách Khi đó Word sẽ khởi động và mở ngay tệp vừa được chỉ định
b) Thoát khỏi môi trường làm việc Word
Khi không làm việc với Word nữa, bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
- Chọn File | Exit trên hệ thống bảng chọn
Trang 38trường Word
Nếu trước khi thoát ta có thực hiện bất kỳ sửa đổi nào trong văn bản đang mở mà chưa lưu vào đĩa thì sẽ bị mất dữ liệu Tuy nhiên, Word sẽ hiện thông báo nhắc nhở trước khi thoát:
- Save: lưu dữ liệu và thoát khỏi chương trình Word
- Don’t Save: thoát khỏi Word mà không lưu dữ liệu
- Cancel: huỷ bỏ lệnh, trở về môi trường Word
2 Các thành phần của cửa sổ Microsoft Word
Sau khi khởi động, giao diện của MS Word sẽ có dạng như hình trên Ngoài các thành phần chung như các chương trình ứng dụng khác trong Windows như: thanh tiêu
đề, các nút lệnh phóng to, thu nhỏ, đóng, các thanh cuộn,… Word còn có thêm một số thành phần riêng phục vụ cho các thao tác soạn thảo văn bản
- Thanh tiêu đề (Title Bar): Thanh tiêu đề nằm trên cùng của cửa sổ Word Thanh tiêu đề chứa biểu tượng của Word, tên tệp văn bản đang mở và tiêu đề Microsoft Word ở bên trái Góc bên trái là các nút lệnh thao tác trên cửa sổ: phóng to, thu nhỏ, đóng
- Ribbon: Word 2010 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh thực đơn truyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn hình gọi là Ribbon Có các nhóm Ribbon chính: Home, Insert, Page Layout, References, Mailings, Review, View Ngoài ra còn có một số nhóm Ribbon khác chỉ xuất hiện khi chúng ta thực hiện theo từng đối tượng
- Thanh trạng thái (Status): Nằm ở dòng cuối cùng của cửa sổ Word Thông báo tình trạng của cửa sổ hiện tại: số trang của tệp, trang hiện tại là trang thứ mấy trong tổng
số trang, báo hiệu văn bản có bao nhiêu từ, ngôn ngữ, các chế độ hiển thị
Trang 39- Thanh cuộn dọc và ngang (Scroll bar) dùng để hiển thị phần bị che khuất của văn bản trên màn hình
- Vùng soạn thảo: Trong vùng này cho phép ta nhập văn bản vào
Dấu nhấp nháy của con trỏ trong vùng soạn thảo cho biết vị trí văn bản hay đối tượng khi nhập vào
3 Các thao tác cơ bản về soạn thảo văn bản
3.1 Các thao tác trên tập tin
3.1.1 Tạo tệp tin mới
Tương tự như Word 2007, phím tắt để tạo tệp tin mới trong Word 2010 là Ctrl+N Ngoài ra còn có các cách sau:
- Nhấn chuột vào Tab File, chọn New, nhấn đúp chuột vào mục Blank document
- Tạo một tệp tin mới từ mẫu có sẵn: Nhấn chọn Tab File, chọn New, nhấn chọn mục Template để tạo một tệp tài liệu mới từ mẫu đã lựa chọn
3.1.2 Mở tệp đã có trên đĩa
Để mở tệp tin đã có sẵn trên đĩa ta thực hiện các thao tác sau:
Tương tự trong Word 2007, phím tắt mở tệp tin có sắn là Ctrl+O Ta
có thể thực hiện theo cách khác bằng cách chọn Tab File và click chọn
Open
- Hộp thoại Open xuất hiện:
Trang 40- Xác định vị trí của tệp tin trên ổ đĩa (đường dẫn) và tên tệp tin cần mở trong hộp
File name, sau đó click nút lệnh Open Tệp tin cần mở sẽ được mở ra
3.1.3 Lưu tệp tin vào đĩa
Để lưu một tệp tin vào đĩa ta có các cách sau:
- Lưu tệp tin bằng tổ hợp phím Ctrl+S (giống word 2003)
- Nhấn Tab File, chọn Save
Nếu tệp tin chưa được đặt tên thì ta phải đặt tên Hộp thoại Save As xuất hiện Ta cần xác định thư mục chứa tệp và đặt tên cho tệp tin trong hộp thoại này
Nếu tệp tin đã được đặt tên (nghĩa là đã được lưu trước đó) Word sẽ tiến hành lưu lại nội dung đang có mà không hỏi gì thêm
3.1.4 Lưu tệp tin vào đĩa với tên khác
Để lưu tệp tin vào đĩa với tên khác hoặc lưu tệp tin hiện hành vào thư mục khác, ta
chọn Tab File, chọn lệnh Save As, hộp thoại Save As xuất hiện ta tiến hành đặt tên khác
hoặc xác định vị trí lưu mới
Mặc định lưu tệp tin dạng Word 2003: