1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quản trị học đại cương

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,45 MB
File đính kèm Gợi-ý-trả-lời_Quản-trị-học.zip (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ HỌC ĐẠI CƯƠNG HK2N3 Chương I Tất cả các kiến thức Chương II Sự phát triển của các tư tưởng quản trị Câu 1 Trình bày tóm tắt các quan điểm về quản trị (4 Quan điểm) 1 Quan điểm truyền thống Gi.

Trang 1

QUẢN TRỊ HỌC ĐẠI CƯƠNG

HK2N3

Chương I Tất cả các kiến thức.

Chương II Sự phát triển của các tư tưởng quản trị.

Câu 1 Trình bày tóm tắt các quan điểm về quản trị (4 Quan điểm)

1 Quan điểm truyền thống.

- Giai đoạn cuối năm 1890 đến trước năm 1900, các kỹ sư cố gắng làm chocác tổ chức vận hành như là những cố máy

2 Quan điểm hành vi.

- Tập trung giải quyết một cách hiệu quả vấn đề con người trong tổ chức:

 Cách thức lãnh đạo

 Truyền thông với nhân viên dưới quyền

 Thay đổi quan niệm của con người để tạo ra hiệu quả làm việc tốt nhất

3 Quan điểm ngẫu nhiên (Cách tiếp cận tình huống)

- Việc thực hành quản trị phải đảm bảo thích ứng với yêu cầu môi trườngbên ngoài, các kỹ thuật được sử dụng để tạo ra sản phẩm hay cung cấpdịch vụ và khả năng của con người trong tổ chức

- Sử dụng độc lập hay kết hợp 03 quan điểm quản trị: truyền thống, hành vi,

hệ thống để giải quyết các tình huống quản trị

4 Quan điểm chất lượng.

- Một sản phầm hay dịch vụ đựơc tạo ra hay cung cấp phải tạo được sự tincậy và gần gũi với khách hàng

- Nhà quản trị cần hiểu được tầm quan trọng của chất lượng và nhận thứcvai trò của chất lượng với lợi thế cạnh tranh

- Xu thế thoả mãn khách hàng với sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao

- Khách hàng là người đánh giá chất lượng cuối cùng

- Quản trị chất lượng toàn diện

- Khẳng định hình ảnh của công ty, chi phí thấp hơn và thị phần cao hơn,giảm nợ

Câu 2 Trình bày lợi ích và hạn chế của Quản trị quan liêu.

Trang 2

Câu 2 Trong 14 nguyên tắc Quản trị tổng quát, nguyên tắc nào là quan trọng nhất? Vì sao?

- Trong 14 nguyên tắc của Henry Fayol có 2 nguyên tắc quan trọng nhất là

Quyền hành và Thống nhất mệnh lệnh.

Câu 4 Đánh giá quan điểm truyền thống.

Chương III Môi trường của tổ chức.

Câu 1 Trình bày đặc điểm của môi trường:

 Các yếu tố của môi trường:

- Môi trường vĩ mô: Văn hóa-xã hội, Công nghệ, Quốc tế, Kinh tế, Chính pháp luật, Tự nhiên

Trang 3

trị Môi trường tác nghiệp: Thị trường lao động, Khách hàng, Nhà cung cấp,Đối thủ cạnh tranh.

- Môi trường vi mô: Nhân viên, Văn hóa, Quản trị

 Tính không chắc chắn của môi trường:

- Tổ chức phải xem xét và đáp ứng với những thay đổi của môi trường mộtcách hiệu quả

- Nhà quản trị không có đủ thông tin về những nhân tố môi trường để hiểu và

 Liên doanh và liên kết:

Câu 2 Những yếu tố của môi trường vĩ mô, đặc điểm của mỗi yếu tố?

a Môi trường quốc tế:

 Những sự kiện diễn ra bên ngoài ranh giới quốc gia đem lại cơ hội và tháchthức đến doanh nghiệp từ thị trường quốc tế

- Phát hiện đối thủ cạnh tranh khách hàng & các nhà cung cấp

- Khuynh hướng về xã hội, công nghệ & kinh tế trên phạm vi toàn cầu

- Mọi công ty đều bị ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh trên cơ sở tòan cầu

 Các công ty phải thay đổi chiến lược:

- Tái cơ cấu, cắt giảm nhân viên, quy mô công ty

- Tăng cường đổi mới công nghệ

Trang 4

- Tự do thương mại.

- Phát triển dựa trên lợi thế so sánh

- Các rào cản kinh doanh: khác biệt văn hoá, kinh tế, chính trị và phápluật

b Môi trường công nghệ:

 Là quá trình chuyển hóa biến đổi đầu vào (các nguồn lực) của tổ chức thànhđầu ra (SP & DV)

 Là tri thức, công cụ, kỹ thuật, hoạt động được sử dụng để chuyển đổi những ýtưởng, thông tin và nguyên liệu thành hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

- Áp lực đổi mới công nghệ

- Thay đổi phương pháp làm việc

- Tạo cơ hội hoặc rủi ro thách thức mới

- Chu kỳ đổi mới công nghệ rút ngắn

c Môi trường văn hóa-xã hội:

 Yếu tố nhân khẩu: Là đặc điểm tiêu biểu cho một nhóm lao động, một tổ

chức, một thị trường cụ thể hay một nhóm trong độ tuổi khác nhau

- Lực lượng lao động đa dạng về chủng tộc, quốc tịch, giới tính, trìnhđộ…

- Nền kinh tế chuyển dần từ sản xuất sang dịch vụ và xử lí thông tin -> laođộng chưa qua đào tạo khó tìm việc

 Yếu tố văn hóa

- Là những đặc trưng chung về ngôn ngữ, tôn giáo, nghệ thuật, hệ thống quanniệm sống, thái độ đối với tự nhiên, môi trường, di sản văn hóa cũng nhưcác giá trị vật chất và tinh thần  phân biệt giữa thành viên của các cộngđồng khác nhau

- Niềm tin cơ bản về một trạng thái được coi là quan trọng đáng kể, có ýnghĩa đối với mỗi cá nhân và có tính tương đối bền vững theo thời gian

- NQT phải đánh giá được tầm quan trọng của các giá trị, cả đối với mình vàđối với người khác

d Môi trường kinh tế:

- Đại diện cho tình trạng kinh tế của một quốc gia hoặc vùng, nơi mà tổ chứchoạt động

- Các biến số cần quan tâm: tiền lương, lạm phát, thuế, chi phí nguyên vậtliệu và giá cả của hàng hóa, tự do cạnh tranh trên thị trường, tiến bộ kỹthuật công nghệ,…

Trang 5

→ Doanh nghiệp cần chọn lọc ra những yếu tố sẽ ảnh hưởng đến doanh nghiệpmình.

→ NQT cần nghiên cứu và theo dõi để đưa ra quyết định mở rộng, thu hẹphoặc xâm nhập thị trường

 Xu thế kinh tế

- Sáp nhật và thôn tính

- Phát triển khu vực kinh doanh nhỏ

- Sự kết hợp của tri thức, kỹ năng và công nghệ

- Trao đổi hàng hóa vô hình (thông tin và dịch vụ)

 Thị trường mới

- Những giới hạn về biên giới giữa các quốc gia đang dần bị xóa mờ

- Cung cấp sự tiện lợi cho khách hàng là chìa khóa mang lại sự thành côngcho doanh nghiệp

- Sức mạnh của nguồn lực con người:

 Tri thức là tài sản

 Quản trị tri thức: sáng tạo, gìn giữ, phát triển và chia sẻ sự hiểu biết giữacác thành viên

 Khuynh hướng nền kinh tế.

- Tập trung mở rộng quy mô và

- Cố gắng gia tăng tài sản hữu hình

- Tập trung vấn đề giá trị doanhnghiệp

- Tìm kiếm những thị trường mới

- Khách hàng không mua sản phẩm,

họ mua lợi ích sản phẩm mang lại

- Tài sản doanh nghiệp, nguồn lực,con người

- Liên tục nâng cao kiến thức chonhân viên

e Môi trường chính trị - pháp luật:

- Chế độ xã hội của một nước, bầu không khí chính trị trong một nước, tính chấtđảng cầm quyền, Chính sách, pháp lệnh của Chính phủ, xu thế Chính trị hay tácđộng Chính trị, …

- Vừa thúc đẩy vừa hạn chế việc kinh doanh

- Ổn định chính trị tạo môi trường kinh doanh an toàn

→ NQT phải nắm bắt chính sách và kịp thời điều chỉnh áp lực chính trị

f Môi trường tự nhiên:

 Nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên khan hiếm và môi trường tựnhiên bị xâm hại nghiêm trọng

Trang 6

- Trách nhiệm bảo vệ môi trường

- Phát triển tính bền vững

- NQT phải tăng cường 3 năng lực quản trị:

- Gia tăng năng lực nhận thức toàn cầu bằng cách sáng tạo ra những SP chothị trường thế giới

- Phân phối nguồn lực của tổ chức để bắt kịp với những thay đổi của côngnghệ và thúc đẩy sự phát triển của khoa học mạnh mẽ hơn

- Phát triển chiến lược nhằm chống lại sự cạnh tranh của các tổ chức kháctrên toàn thế giới

 Nhà quản trị học cách suy nghĩ dài hạn

- Tránh mâu thuẫn với các tổ chức kiểm soát ô nhiễm môi trường

- Bồi thường cho các tác động gây nguy hiểm cho môi trường

- Chấp hành ngay những quy định của Chính Phủ

- Cắt giảm hành động gây nguy hiểm cho môi trường

- Tăng cường ứng dụng công nghệ mới

- Tái chế rác thải

- Các kế hoạch hành động

Chương IV Hoạch định và ra quyết định

Câu 1 Khái niệm Hoạch định Vì sao phải hoạch định?

a Khái niệm

 Hoạch định là tiến trình trong đó nhà quản trị xác định và lựachọn mục tiêu cho tổ chức và vạch ra các hành động cần thiếtnhằm đạt được mục tiêu

 Là chức năng cơ bản nhất của quản trị

Hoạch định chính là bản kế hoạch cho tương lai.

b Vì sao phải hoạch định

- Phát hiện cơ hội mới

- Lường trước và né tránh những bất trắc trong tương lai

- Vạch ra các hành động hữu hiệu

- Nhận thức rõ rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của tổ chức

- Cập nhật, đổi mới, cải thiện, nâng cao lợi thế cạnh tranh

- Đảm bảo cho tổ chức hoạt động hiệu quả trong môi trường luôn biếnđộng

- Thiết lập định hướng và khuôn khổ cho việc thực thi các chức năng vàvai trò cụ thể của từng thành viên

Trang 7

Câu 2 So sánh Hoạch định chiến lược và Hoạch định chiến thuật?

Câu 3 Vẽ sơ đồ Tiến trình ra quyết định?

Câu 4 Các mô hình, phương án ra quyết định (Thi Trắc nghiệm)

a Các mô hình ra quyết định

- Mô hình ra quyết định hợp lý

- Mô hình ra quyết định hợp lý giới hạn

- Mô hình ra quyết định mang tính chính trị

b Các phương án ra quyết định

Trang 8

- Tiến trình ra quyết định trong giới hạn các lợi ích của bản thân và của cácgiới hữu quan có quyền lực.

- Quyền lực đủ mạnh ảnh hưởng và kiểm soát:

 Định dạng vấn đề

 Chọn lựa các mục tiêu

 Cân nhắc các phương án

 Chọn lựa phương án

 Các họat động và thành công của tổ chức

- Thích hợp khi quyết định có liên quan đến các giới hữu quan đầy quyền lực,những người ra quyết định bất đồng về việc chọn lựa mục tiêu, và ngườiphân tích không tìm các phương án

Câu 5 Ưu,nhược điểm của phương pháp ra quyết định nhóm?

• Có thể sử dụng kinh nghiệm và

sự thông thạo của nhiều người

• Có nhiều thông tin, dữ liệu và sự

• Sự chấp nhận và cam kết đối với

quyết định cao hơn

• Đòi hỏi nhiều thời gian hơn

• Bị một ít người chi phối

• Quan tâm đến mục tiêu cá nhânhơn là mục tiêu của nhóm

• Các sức ép xã hội phải tuân thủ

• Tư duy nhóm

Câu 6 Trình bày các phương án ra quyết định (3 kĩ thuật)

a Kĩ thuật tập kích não

- Kỹ thuật tập kích não

• Nâng cao hiệu suất sáng tạo

• Tập trung vào tập hợp ý kiến

Trang 9

• Khuyến khích số lượng ý kiến.

• Không đánh giá các ý kiến cho đến khi tập hợp xong các phương án lựachọn

b Kĩ thuật nhóm danh nghĩa

- Kỹ thuật nhóm danh nghĩa:

• Khi không có sự đồng thuận hoặc nhóm không hiểu vấn đề

• Khuyến khích sáng tạo

• Tránh chỉ trích lẫn nhau

- Quy tắc:

• Các cá nhân tự viết ý kiến

• Mỗi cá nhân giới thiệu ý tưởng, ghi lại

• Thảo lụân ý kiến sau khi đã giới thiệu

 Kỹ thụât sáng tạo gần giống với NGT

 Khác với NGT, các thành viên không phải gặp nhau

 Tránh quan hệ tương tác trong nhóm

Chương V Tổ chức.

Câu 1.Khái niệm cơ cấu tổ chức.

- Là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập vừa phụ thuộctrong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng do ai làm, làm cái gì và liênkết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào nhằm tạo ra một sựhợp tác nhịp nhàng để đáp ứng mục tiêu của tổ chức

Câu 2 Trình bày các nguyên tắc : Thống nhất mệnh lệnh,chuỗi mệnh lệnh,hạn tầm kiểm soát.

a Nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh

- Cấp dưới chỉ có một cấp trên trực tiếp và duy nhất

- Cấp dưới có bổn phận phải biết ai chỉ huy mình và mình phải báo cáo ai

 Giảm thiểu sự lộn xộn trong tổ chức bởi nó xác định rõ ai đưa ra quyết định

và ai thực hiện

b Nguyên tắc chuỗi mệnh lệnh

- Xác định một chuỗi mệnh lệnh rõ ràng đi từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhấttrong tổ chức

Trang 10

- Nhiệm vụ và quyền hành được phân công rõ ràng, không có sự trùng lặp

hay đứt quãng

- Tuân thủ triệt để nguyên tắc này  gây lãng phí thời gian, tiền bạc và

không hiệu quả

 Các mối quan hệ không chính thức có thể liên kết “nhảy bậc” để giải

quyết vấn đề và truyền thông

c Nguyên tắc hạn tầm kiểm soát

- Giới hạn số lượng nhân viên có mối quan hệ báo cáo trực tiếp với một nhà

quản trị

- Số lượng lý tưởng cấp dưới báo cáo 4 < x < 12

Câu 3 Ưu điểm – Nhược điểm của sơ đồ cơ cấu của tổ chức.

• Xác định rõ trong tổ chức

• Chuyên môn hóa và sự liên kết giữa

các bộ phận

• Trách nhiệm của cá nhân và bộ phận

• Phát hiện khe hở quyền hành

• Sự quá tải công việc

• Bề nổi các quan hệ trong tổ chức

• Không bao quát hết

• Không chỉ rõ quy trình và cách thức

sẽ được làm

Câu 4 Trình bày những thuận lợi, khó khăn trong Chuyên môn hóa theo :

Chức năng, Khu vực Địa lý, Khách hàng, Sản phẩm Vẽ sơ đồ minh họa cho mỗi

phần.

a Chuyên môn hóa theo chức năng

• Thúc đẩy chuyên môn hóa kỹ năng

• Giảm thiểu nguồn lực, gia tăng hợp

tác trong cùng lĩnh vực chức năng

• Thúc đẩy phát triển nghề nghiệp và

đào tạo

• Cho phép chia sẻ kinh nghiệm

• Thúc đẩy giải quyết vấn đề kỹ thuật

cao

• Nhấn mạnh vào nhiệm vụ thườngxuyên

• Hạn chế liên kết các bộ phận trong tổchức

• Tạo ra sự xung đột giữa các bộ phận

• Khó khăn trong liên kết và phối hợp

• Tập trung vào bộ phận chức năng màkhông vì vấn đề và mục tiêu của tổ

Trang 11

• Ra quyết định tập trung chức.

• Phát triển NQT chuyên môn, khó tìmngười thay thế

b Chuyên môn hóa theo khu vực địa lý.

• Các thiết bị sản xuất sản phẩm được

đặt ở một vị trí địa lý, tiết kiệm thời

• Xảy ra xung đột giữa mục tiêu củakhu vực địa lý và mục tiêu của côngty

• Cần những quy tắc và quy địnhchung để đảm bảo phối hợp giữa cáckhu vực

c Chuyên môn hóa theo sản phẩm

• Phù hợp với những thay đổi

nhanh chóng đối với một sản

• Không tạo sự hợp tác của nhữngtuyến sản phẩm khác nhau

• Phát triển những chính sách trongphân chia các nguồn lực

• Giới hạn việc giải quyết vấn đề mộttuyến sản phẩm đơn nhất

• Khó điều động các nguồn nhân lựcthuộc các tuyến sản phẩm

d Chuyên môn hóa theo khách hàng

Trang 12

Những thuận lợi Những khó khăn

• Cho phép tập trung vào khách hàng

• Chỉ giải quyết vấn đề cho từng loạikhách hàng riêng biệt

Câu 5 Phương thức lựa chọn cơ cấu cho tổ chức  (Thi Trắc nghiệm)

Đặc điểm tổ chức Cách chuyên môn hóa bộ phận

Phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng → Khách hàng

Cốt để sử dụng các nguồn lực hạn chế → Khách hàng

Khách hàng tiềm năng là đa dạng → Sản phẩm

Khách hàng tiềm năng là ổn định → Chức năng và khách hàng

Để sử dụng chuyên môn hóa thiết bị → Sản phẩm

Cần chuyên môn hóa các kỹ năng → Chức năng

Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu cao → Địa lý và khách hàng

Trang 13

Câu 6 So sánh quyền trực tuyến và quyền tham mưu.

• Giao quyền cho NQT giám sát, điều

khiển công việc của nhân viên

• Là mối quan hệ quyền hành tồn tại

Câu 7 So sánh tổ chức cơ giới và tổ chức hữu cơ.

Câu 8 Khái niệm Cấu trúc ma trận Vẽ sơ đồ minh họa Nêu ưu nhược điểm của cấu trúc ma trận.

a Khái niệm.

- Kết hợp chuyên môn hóa chức năng và tập trung bộ phận theo sản phẩm;nhân viên có ít nhất hai người chỉ huy

Trang 14

b Sơ đồ minh họa

c Ưu, nhược điểm của cấu trúc ma trận

Trang 15

Chương VI LÃNH ĐẠO

Câu 1: Các lý thuyết về tạo động cơ thúc đẩy?

A Thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow.

 Abraham Maslow (1908 – 1970) cho rằng:

 Con người luôn có những nhu cầu, nhu cầu chưa được thỏa mãn sẽ tạo ra động

cơ cho con người

 Nhu cầu của con người được sắp xếp theo những thứ bậc quan trọng khác nhau

 Nhu cầu trở thành một động lực quan trọng thúc đẩy con người thay đổi hànhvi

 Cấp bậc nhu cầu: Tự hoàn thiện-> Được tôn trọng->Quan hệ giao tiếp-> Sự antoàn->Sinh lý

 Tại một thời điểm cụ thể, nhu cầu nào trội nhất sẽ tạo ra sự thôi thúc mạnhnhất

 Những nhu cầu bậc thấp phải được thỏa mãn trước, rồi mới đến những nhu cầubậc cao

B Thuyết ERG- Clayton Alderfer

 Con người thỏa mãn nhu cầu từ thấp đến cao

 Nhu cầu càng cao càng phức tạp hơn

 Mỗi cá nhân lựa chọn công việc theo khả năng

 Tổ chức cần tạo điều kiện làm việc có tính nhân văn để nhân viên có thể cânbằng giữa công việc và cuộc sống

Growth needs

Nhu cầu phát huy tiềm năng cá nhân, nâng cao năng lực làm việc.

Trang 16

Câu 2: Các lý thuyết về tạo động cơ (Thi Trắc nghiệm)

 Con người sinh ra chưa có nhu cầu về hội nhập, quyền lực, thành công Họ

hình thành chúng thông qua kinh nghiệm của cuộc sống

 Kinh nghiệm đầu đời quyết định 3 nhu cầu chính: hội nhập, quyền lực và

thành công

 Người có nhu cầu hội nhập dễ trở thành các nhà xã hội học.

 Người có nhu cầu thành công cao thường là các nhà buôn.

 Nhu cầu cao hơn về quyền lực gắn liền với con đường thăng tiến.

Câu 3: Lý thuyết mong đợi của V.Room:

 Thuyết kỳ vọng dựa trên mối quan hệ giữa nỗ lực cá nhân, sự thực hiện của

cá nhân và kết quả đầu ra mà họ mong muốn.

 Kỳ vọng E – P: nỗ lực trong công việc dẫn đến năng suất làm việc cao Để đạt

đến đỉnh cao, nhân viên cần có khả năng, kinh nghiệm, các công cụ, máy móc

và cơ hội để thực hiện

 Kỳ vọng P – O: hành động thành công sẽ dẫn đến kỳ vọng mong muốn Nếu P

– O cao thì cá nhân sẽ được thúc đẩy mạnh hơn

 Hóa trị: Giá trị đầu ra hoặc sự hấp dẫn của kết quả đầu ra.

 Quá trình:

:

Ngày đăng: 07/11/2022, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w