67 CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC K/CCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN .... Trước hết, chúng ta cần nhận thức về việc hình thành và phát triển các K/
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TẠI CÁC KHU/CỤM CÔNG NGHIỆP THUỘC TỈNH LONG AN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP
SVTH : LÊ THỊ THỦY TRIỀU MSSV : 610592B
LỚP : 06MT2N GVHD : KS NGUYỄN MINH LÂM
TH.S LÊ VIỆT THẮNG
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01/2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TẠI CÁC KHU/CỤM CÔNG NGHIỆP THUỘC TỈNH LONG AN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP
SVTH : LÊ THỊ THỦY TRIỀU
GVHD : NGUYỄN MINH LÂM
Th.S LÊ VIỆT THẮNG Ngày giao nhiệm vụ luận văn:
Trang 3Lê Thị Thủy Triều
Trang 5CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH LONG AN 4
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 4
2.1.1 Vị trí địa lí 4
2.1.2 Đặc điểm địa hình 5
2.1.3 Chế độ thủy văn và dòng chảy mặt 5
2.1.4 Đặc điểm khí hậu – khí tượng: 6
2.1.5 Khái quát về hệ thống giao thông 7
2.2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN 8
2.2.1 Tài nguyên đất 8
2.2.2 Tài nguyên rừng 8
2.2.3 Tài nguyên nước 8
2.2.4 Tài nguyên khoáng sản và tình hình khai thác sử dụng 9
2.2.5 Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học 10
2.3 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 11
2.3.1 Những thành tựu về phát triển kinh tế: 11
2.3.2 Tình hình phát triển xã hội 12
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC K/CCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 14
3.1 HIỆN TRẠNG VÀ QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC K/CCN 14
3.1.1 Hiện trạng phát triển các K/CCN 14
3.1.2 Quy hoạch phát triển các K/CCN trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2010 có xét đến năm 2020 19
3.2 HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC K/CCN
21
3.2.1 Hiện trạng môi trường 21
3.2.2 Dự báo diễn biến môi trường 30
Trang 6CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC K/CCN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 48
4.1 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC K/CCN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 48
4.1.1 Các nấc thang về quản lý môi trường 48
4.1.2 Tổng quan các mô hình quản lý môi trường K/CCN 49
4.1.3 Giới thiệu về mô hình Khu công nghiệp Thân thiện môi trường 52
4.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC K/CCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 58
4.2.1 Tổ chức quản lý môi trường K/CCN Long An 58
4.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường tại các CSSX 59
4.2.3 Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại các cơ sở sản xuất và các K/CCN Long An 60
4.3 PHÂN TÍCH CÁC ƯU, NHƯỢC ĐIỂM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC K/CCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 67
4.3.1 Ưu điểm 67
4.3.2 Nhược điểm 67
CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC K/CCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 69
5.1 CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 69
5.1.1 Đối với cơ quan quản lý cấp Trung Ương 69
5.1.2 Đối với cơ quan quản lý ở địa phương 70
5.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI BAN QUẢN LÝ CÁC K/CCN 73
5.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC K/CCN 73
5.3.1 Giải pháp xử lý nước thải tập trung của K/CCN 73
5.3.2 Giải pháp xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn của K/CCN 75
5.3.3 Giải pháp giám sát chất lượng môi trường K/CCN 81
5.3.4 Giải pháp xây dựng mô hình K/CCN thân thiện môi trường 83
5.4 CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC CSSX TRONG K/CCN 84
5.4.1 Nâng cao năng lực quản lý môi trường của các cán bộ quản lý môi trường của các CSSX 84
5.4.2 Giải pháp xử lý nước thải sản xuất của từng nhà máy trong K/CCN 84
5.4.3 Giải pháp xử lý khí thải 84
5.4.4 Giải pháp sản xuất sạch hơn 86
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
Trang 7Bảng 3.1: Danh sách KCN được thủ tướng chính phủ cho phép thành lập 15
Bảng 3.2: Danh sách các CCN đã có nhà đầu tư hạ tầng 16
Bảng 3.3: Quy mô phát triển và tỷ lệ lấp đầy các K/CCN Long An 17
Bảng 3.4: Tình hình thu hút đầu tư của các KCN Long An 18
Bảng 3.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp FDI trong các K/CCN 19
Bảng 3.6: Số K/CCN được bố trí theo các huyện thị 21
Bảng 3.7: Vị trí quan trắc chất lượng nước K/CCN 21
Bảng 3.8: Vị trí quan trắc chất lượng không khí của K/CCN 25
Bảng 3.9: Dự báo diện tích các K/CCN Long An đến năm 2010 30
Bảng 3.11: Ước tính lưu lượng nước thải của các K/CCN tỉnh Long An đến năm 2010 (trường hợp lấp đầy 100% diện tích quy hoạch) 32
Bảng 3.12: Ước tính lưu lượng nước thải của các K/CCN tỉnh Long An đến năm 2010 (trường hợp lấp đầy 100% diện tích quy hoạch) (tiếp theo) 33
Bảng 3.13: Ước tính lưu lượng nước thải của các K/CCN tỉnh Long An đến năm 2010 (trường hợp lấp đầy 60% diện tích quy hoạch) 34
Bảng 3.14: Ước tính lưu lượng nước thải của các K/CCN tỉnh Long An đến năm 2010 (trường hợp lấp đầy 60% diện tích quy hoạch) (tiếp theo) 35
Bảng 3.15: Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải của các K/CCN năm 2010 (trường hợp lấp đầy 100 % diện tích quy hoạch) 36
Bảng 3.16: Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải của các K/CCN năm 2010 (trường hợp lấp đầy 100 % diện tích quy hoạch) (tiếp theo) 37
Bảng 3.17: Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải của các K/CCN năm 2010 (trường hợp lấp đầy 60% diện tích quy hoạch) 37
Bảng 3.18: Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải của các K/CCN năm 2010 (trường hợp lấp đầy 60% diện tích quy hoạch) (tiếp theo) 38
Bảng 3.19: Ước tính tải lượng ô nhiễm trong khí thải các KCN năm 2010 (trường hợp lấp đầy 100% diện tích) 39
Bảng 3.20: Ước tính tải lượng ô nhiễm trong khí thải các KCN năm 2010 (trường hợp lấp đầy 100% diện tích) (tiếp theo) 40
Bảng 3.21: Ước tính tải lượng ô nhiễm trong khí thải các KCN năm 2010 (trường hợp lấp đầy 60% diện tích) 41
Bảng 3.22: Ước tính tải lượng ô nhiễm trong khí thải các KCN năm 2010 (trường hợp lấp đầy 60% diện tích) (tiếp theo) 42
Trang 8Bảng 3.23: Dự báo khối lượng CTR tại các K/CCN Long An đến năm 2010 (trường
hợp lấp đầy 100% diện tích quy hoạch) 43
Bảng 3.24: Dự báo khối lượng CTR tại các K/CCN Long An đến năm 2010 (trường hợp lấp đầy 100% diện tích quy hoạch) (tiếp theo) 44
Bảng 3.25: Dự báo khối lượng CTR tại các K/CCN Long An đến năm 2010 (trường hợp lấp đầy 60% diện tích quy hoạch) 45
Bảng 4.1: Tình hình thực hiện hồ sơ môi trường của các CSSX trong K/CCN 62
Bảng 4.2: Hiện trạng xử lý nước thải tại một số K/CCN và cơ sở sản xuất 65
Bảng 5.1: Các giải pháp công nghệ xử lý ô nhiễm không khí 85
Trang 9Hình 3.1: Tổng số doanh nghiệp đầu tư và hoạt động phân theo từng K/CCN 17
Hình 3.2: Diễn biến pH nước thải K/CCN 22
Hình 3.3: Diễn biến SS nước thải K/CCN 22
Hình 3.4: Diễn biến DO nước thải K/CCN 22
Hình 3.5: Diễn biến BOD5 nước thải K/CCN 23
Hình 3.6: Diễn biến COD nước thải K/CCN 23
Hình 3.7: Diễn biến tổng nitơ nước thải K/CCN 24
Hình 3.8: Diễn biến tổng Photpho nước thải K/CCN 24
Hình 3.9: Diễn biến chì trong nước thải K/CCN 24
Hình 3.10: Diễn biến độ ồn K/CCN 25
Hình 3.11: Diễn biến nồng độ bụi trong không khí K/CCN 26
Hình 3.12: Diễn biến CO trong không khí K/CCN 26
Hình 3.13: Diễn biến SO2 trong không khí K/CCN 27
Hình 3.14: Diễn biến NO2 trong không khí K/CCN 27
Hình 3.15: Diễn biến hơi chì trong không khí K/CCN 28
Hình 4.1: Các nấc thang quản lý môi trường (Theo UNEP, 1997) 48
Hình 4.2: Lợi ích phát triển KCNTTMT 53
Hình 4.3: Các cơ quan chức năng tham gia quản lý môi trường các nhà máy trong các KCN Long An 60
Hình 4.4: Tỷ lệ các doanh nghiệp có hệ thống xử lý nước thải 64
Hình 4.5: Tình hình đầu tư hệ thống xử lý chất thải tại các CSSX trong K/CCN 66
Hình 5.1: Mô hình quản lý chất thải rắn của K/CCN 76
Hình 5.2: Hệ thống quản lý chất thải nguy hại 77
Hình 5.3: Mô hình trao đổi chất thải tổng quát cho các K/CCN 80
Trang 10 BQL : Ban quản lý
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
BVMT : Bảo vệ môi trường
COD : Nhu cầu oxy hóa học
CSSX : Cơ sở sản xuất
CTR : Chất thải rắn
CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp
CTNH : Chất thải nguy hại
DN : Doanh nghiệp
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
HSMT : Hồ sơ môi trường
QLMT : Quản lý môi trường
K/CCN : Khu / Cụm công nghiệp
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 11Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tỉnh Long An có vị trí rất thuận lợi về đường thủy, bộ và thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đặc biệt Long An liền kề Tp.Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế -
xã hội và công nghiệp lớn nhất cả nước, đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu và tổ chức lại hệ thống công nghiệp, trong đó lấy Long An làm vệ tinh trong quá trình thực hiện
Ngoài ra, Long An là một tỉnh có lực lượng lao động dồi dào Đất đai nhất là khu vực liền kề với Tp.HCM có nhiều tiềm năng để xây dựng các khu công nghiệp tập trung Trong bối cảnh Chính phủ đang ban hành nhiều chính sách thông thoáng và
ưu đãi cho việc phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng, Long An đã từng bước xây dựng cho mình một nền công nghiệp phát triển đa dạng, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng
Đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp của địa phương, trước tình hình các CSSX còn phân bố rời rạc, nhỏ lẻ bên trong các khu dân cư, đồng thời với áp lực di dời của hàng ngàn CSSX từ Tp Hồ Chí Minh ra khỏi nội thành, trong đó Long An là một điểm đến lý tưởng, các K/CCN đã được quy hoạch, hình thành và ngày càng phát triển Việc di dời các CSSX vào bên trong các K/CCN là một trong những giải pháp hạn chế ảnh hưởng của sự ô nhiễm do hoạt động công nghiệp gây ra lên đời sống dân
cư Tuy nhiên quá trình này lại làm nảy sinh những vấn đề mới liên quan đến việc quản lý môi trường các K/CCN Quản lý như thế nào là hợp lý để có thể nâng cao được hiệu quả hoạt động của các K/CCN đồng thời hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường
Đối với các nước phát triển trên Thế giới, việc hình thành K/CCN là một hoạt động kinh tế bình thường trong quan niệm của xã hội Thế nhưng đối với nước ta nói chung và tỉnh Long An nói riêng, đây là một lĩnh vực còn mới mẻ, chứa đựng nhiều yếu tố đa dạng, phong phú và phức tạp, chưa tạo được hiểu biết đầy đủ và thống nhất ngay cả trong các cơ quan quản lý nhà nước đang thực thi nhiệm vụ Trước hết, chúng
ta cần nhận thức về việc hình thành và phát triển các K/CCN trên địa bàn tỉnh là một
bộ phận phát triển tất yếu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa của địa phương,
là phương tiện để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Về khía cạnh môi trường, chúng ta không phủ nhận tác động tiêu cực của các K/CCN đến môi trường như bất kỳ ngành nghề sản xuất nào khác Tuy nhiên việc bố trí các doanh nghiệp trong K/CCN lại là lợi thế trong việc nghiên cứu tìm ra giải pháp cho vấn đề môi trường do các CSSX công nghiệp riêng lẻ gây ra nếu được quan tâm đúng mức có quy hoạch hợp lý và có hệ thống quản lý phù hợp, chặt chẽ Nếu K/CCN được kiểm soát và quản lý một cách tập trung ở tất cả các giai đoạn quy hoạch, hình thành, xây dựng và hoạt động, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng thích hợp và
Trang 12chặt chẽ các nguyên tắc quản lý môi trường Như vậy, chính các K/CCN sẽ là một giải pháp cho vấn đề môi trường công nghiệp và phát triển bền vững
Do đó, việc đưa ra được những nguyên tắc cũng như phương pháp quản lý phù hợp với tình hình phát triển thực tế của các K/CCN Long An là hết sức cần thiết nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế đồng thời đảm bảo phát triển bền vững
Xuất phát từ những lý do trên, em đã lựa chọn đề tài: “ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC K/CCN THUỘC TỈNH LONG AN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP” để thực hiện luận văn tốt nghiệp đại học của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài này được thực hiện nhằm các mục tiêu chính sau đây:
Điều tra, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường tại các K/CCN trên địa bàn tỉnh Long An;
Phân tích, đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường trong các K/CCN của các cơ quan quản lý môi trường ở địa phương, của các BQL K/CCN và của các K/CCN;
Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp, nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại địa phương, trong các K/CCN và các CSSX trên địa bàn tỉnh Long
An
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu như đã đề ra ở trên, Đề tài đã tiến hành các nội dung công việc sau đây:
Thu thập thông tin về quy mô phát triển và tình hình hoạt động của một số K/CCN và một số CSSX trong K/CCN Phân tích xác định các loại chất thải do hoạt động sản xuất liên quan tới hiện trạng công nghệ tại các CSSX trong các K/CCN gây ra có khả năng gây ảnh hưởng tới môi trường
Đánh giá mức độ ô nhiễm do hoạt động của các K/CCN điển hình gây ra tới môi trường xung quanh, dự báo phạm vi, mức độ ô nhiễm từ các loại chất thải khác nhau phục vụ công tác quản lý bảo vệ môi trường
Xem xét đánh giá hiệu quả của các hệ thống xử lý (nếu có) tại các CSSX và các
hệ thống xử lý tập trung tại các K/CCN
Xem xét các mô hình, biện pháp quản lý môi trường trong các K/CCN trên thế giới
Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường tại các K/CCN Long An
Đề xuất các biện pháp quản lý môi trường trong các doanh nghiệp
Đề xuất các biện pháp quản lý môi trường trong các K/CCN
Trang 131.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu là:
Phương pháp tổng hợp và xử lý các tài liệu liên quan đến đề tài: tài liệu về tình hình quản lý môi trường tại các K/CCN ở địa phương, của BQL K/CCN, của CSSX; tài liệu về tình hình đầu tư xử lý môi trường ở các K/CCN và ở các CSSX; tài liệu về nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm nhiễm, thành phần, tính chất, và các tác động đến môi trường của các nguồn thải,
Phương pháp điều tra, thống kê: sử dụng phiếu điều tra hiện trạng quản lý môi trường tại các K/CCN;
Phương pháp khảo sát thực địa kết hợp lấy mẫu phân tích;
Phương pháp so sánh (với các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường) để đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các K/CCN trên địa bàn tỉnh Long An;
Phương pháp toán học: xác suất thống kê, xử lý và phân tích số liệu;
Các công cụ và phần mềm máy tính thông dụng khác
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do khả năng và thời gian có hạn, luận văn sẽ nghiên cứu trong phạm vi giới hạn
về không gian và trên các đối tượng sau:
Phạm vi nghiên cứu: được giới hạn trong các khu và cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Long An, (tập trung vào các KCN Đức Hòa 1, Xuyên Á, Thuận Đạo, Tân Đức)
Đối tượng nghiên cứu: bao gồm các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ môi
trường ở các khu và cụm công nghiệp
Trang 14Chương 2: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lí
Tỉnh Long An là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, miền Nam Việt Nam Long An tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh về phía Đông, giáp với Vương Quốc Campuchia về phía Bắc, giáp với tỉnh Đồng Tháp về phía Tây và giáp tỉnh Tiền Giang về phía Nam
Tỉnh Long An có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm
ở vùng ĐBSCL song lại thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam (VPTKTTĐPN), được xác định là vùng kinh tế động lực
có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam
Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài : 137,7 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ) Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với ĐBSCL, nhất là có chung đường ranh giới với TP Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ như : quốc lộ 1A, quốc lộ 50, các đường tỉnh lộ : ĐT.823, ĐT.824, ĐT.825 v.v Đường thủy liên vùng và quốc gia đã có và đang được nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới, tạo động lực
và cơ hội mới cho phát triển Ngoài ra, Long An còn được hưởng nguồn nước của hai
hệ thống sông Mê Kông và Đồng Nai
Là tỉnh nằm cận kề với TP.HCM có mối liên hệ kinh tế ngày càng chặt chẽ với Vùng Phát Triển Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam (VPTKTTĐPN), nhất là Thành phố
Hồ Chí Minh một vùng quan trọng phía Nam đã cung cấp 50% sản lượng công nghiệp
cả nước và là đối tác đầu tư, chuyển giao công nghệ, là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)
Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 4.491,221 km2, chiếm tỷ lệ 1,3 % so với diện tích cả nước và bằng 8,74 % diện tích của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Tọa độ địa lý : 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ Đông và 10023'40'' đến 11002' 00'' vĩ độ Bắc
Trang 152.1.2 Đặc điểm địa hình
Tuy xếp vào vùng đồng bằng sông Cửu Long nhưng thật ra Long An là phần đất chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ nên địa hình có xu hướng thấp dần từ đông bắc xuống tây nam Phía bắc và đông bắc tỉnh có một số gò đồi thấp; giữa tỉnh là vùng đồng bằng và phía tây nam tỉnh là vùng trũng Đồng Tháp Mười, trong đó
có khu rừng tràm ngập phèn rộng 46.300 ha với nhiều loại động vật đang được bảo vệ như cò, sếu đầu đỏ, rùa, rắn, ong mật
Địa hình bị chia cắt bởi 2 sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây cùng với hệ thống kênh rạch khá chằng chịt Các khu vực địa hình tương đối cao ở phía Bắc và Đông Bắc Khu vực Đồng Tháp Mười với diện tích gần 300.000 ha bị lũ lụt hàng năm Khu vực phía Nam thường xuyên bị nhiễm mặn và phèn mặn
Vùng Đức Hòa, một phần Đức Huệ, Bắc Vĩnh Hưng, Bắc Mộc Hóa và Bắc Tân Hưng có một số khu vực có nền đất tốt, sức chịu tải khá nên việc xử lý nền móng ít phức tạp, còn lại hầu hết các vùng khác đều có nền đất yếu, khi xây dựng đòi hỏi phải gia cố nền móng khá tốn kém và phức tạp
Trong sáu nhóm đất gồm đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám, đất cát và đất than bùn thì hai nhóm đất phèn và đất xám chiếm trên 56% tổng diện tích tự nhiên (245.350 ha)
Nhóm đất thuận lợi nhất cho trồng trọt là đất phù sa chỉ chiếm tỉ lệ 18% (77.240 ha) Nhóm đất xấu không thuận lợi cho trồng trọt chiếm diện tích khá lớn gồm các loại đất xám, đất phèn
2.1.3 Chế độ thủy văn và dòng chảy mặt
1 Thủy triều
Long An chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông qua cửa Soài Rạp, thời gian một ngày triều là 24 giờ 50 phút, một chu kỳ triều từ 13 đến 14 ngày Vùng chịu ảnh hưởng triều nhiều nhất thuộc khu vực các huyện phía Nam Quốc
lộ 1, vùng này chịu ảnh hưởng mặn từ 4 đến 6 tháng/ năm
Triều biển Đông tại cửa sông Soài Rạp có biên độ lớn từ 3,5 - 3,9 m, đã xâm nhập vào sâu trong nội địa với cường độ triều mạnh nhất là mùa khô khi nước bổ sung đầu nguồn cho 2 sông Vàm Cỏ rất ít Biên độ triều cực đại trong tháng từ 217 - 235 cm tại Tân An và từ 60 - 85 cm tại Mộc Hóa Do biên độ triều lớn, đỉnh triều mùa gió chướng đe dọa xâm nhập mặn vào vùng phía Nam Trong mùa mưa có thể lợi dụng triều tưới tiêu tự chảy vùng ven 2 sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây làm giảm chi phí sản xuất
Ngày nay, do tác dụng của hồ Dầu Tiếng, nguồn nước sông Vàm Cỏ Đông được bổ sung, việc xâm nhập nước mặn theo tuyến sông Vàm Cỏ Đông giảm rõ rệt,
mở ra triển vọng mới phát triển nông - công nghiệp theo ven tuyến sông này
Trang 162 Mùa lũ
Mùa lũ hằng năm ở các huyện thuộc khu vực Đồng Tháp Mười của Long An bắt đầu vào trung tuần tháng 8 kéo dài đến tháng 11 Đây cũng là lúc mưa tập trung với lưu lượng và cường độ lớn nhất trong năm
Ngập lũ ở Long An chủ yếu do mưa lũ ở thượng nguồn sông Mê Kông Độ sâu ngập và thời gian ngập phụ thuộc vào vị trí, địa hình Hoạt động của thủy triều và lượng mưa khu vực cũng đóng vai trò quan trọng
3 Chất lượng nước:
Biển Đông: có độ mặn từ 32-35 g/l là nguồn gây mặn trực tiếp vào các sông rạch chính trong vùng Tùy theo lưu lượng thượng nguồn, địa hình, mặt cắt sông, nước mặn xâm nhập vào các sông rạch, độ mặn giảm dần khi truyền từ biển Đông vào
Sông Vàm Cỏ Tây: Tại Tân An thời gian có độ mặn trên 2 g/l bắt đầu từ giữa tháng 1 và kết thúc vào tháng 6 Thời gian mặn khoảng 5 tháng Thời gian mặn 4g/l xuất hiện vào đầu tháng 3 và xuống vào đầu tháng 5 Mặn thường lên đến Tuyên Nhơn, cách biển 144 km
Sông Vàm Cỏ Đông: Tại Bến Lức, nếu lấy tiêu chuẩn 2g/l, hằng năm mặn lên
từ ngày 5/2 và kết thúc vào ngày 30/6 Năm có độ mặn hơn thì mặn xuất hiện sớm và kết thúc muộn, trung bình là 25 ngày Thời gian mặn liên tục khoảng 155 ngày (5 tháng) Nếu lấy tiêu chuẩn 4g/l, thời gian mặn vào trung tuần tháng 2 và kết thúc vào cuối tháng 5 Thời gian mặn khoảng 4 tháng Hiện nay với khả năng điều tiết của hồ Dầu Tiếng, độ mặn trên sông Vàm Cỏ Đông ngày càng giảm dần và nước sông Vàm
Cỏ Đông từ Hòa Khánh trở lên có thể sử dụng tưới an toàn cho cây trồng Sự cải thiện nguồn nước trên sông Vàm Cỏ Đông tạo ra một khu vực nước ngọt quanh năm ở Bắc Bến Lức và Đức Huệ, mở ra triển vọng mới phát triển các ngành công nghiệp trong khu vực này
2.1.4 Đặc điểm khí hậu – khí tượng:
Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm Do tiếp giáp giữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng ĐBSCL lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông
1 Nhiệt độ
Nhiệt độ bình quân năm là 27,5 0C; chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất so với tháng cao nhất khoảng 40C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là tháng 5 khoảng 29,20C Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng giêng khoảng 25,10C
2 Mưa
Lượng mưa bình quân biến động từ 1.450-1.550 mm/năm Mưa giảm dần từ địa giới TP.HCM sang phía Tây và Tây Nam Lượng mưa ở Bến Lức và Hiệp Hòa cao hơn ở Tân An và Mộc Hóa
Trang 17Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 92- 95% lượng mưa cả năm Mùa khô
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, chiếm 5-8% lượng mưa cả năm Tháng 4 và tháng 12 hằng năm là những tháng chuyển tiếp giữa 2 mùa, có lượng mưa trung bình từ 30 đến
50 mm
Lượng mưa các tháng trong mùa mưa biến động từ 150 mm đến 250 mm/tháng
Số ngày mưa trong các tháng mùa mưa biến động từ 12-18 ngày/tháng
Trong mùa mưa thường xảy ra những đợt ít mưa hoặc không mưa liên tục từ 7 đến 12 ngày vào các tháng 7 và 8 hằng năm Số ngày mưa trong năm biến động từ 104 đến 116 ngày Thời gian mưa thật sự biến động từ 156 đến 164 ngày, các tháng 1, 2, 3 trong mùa khô rất ít mưa
3 Độ ẩm
Độ ẩm không khí phụ thuộc vào mùa trong năm Độ ẩm trung bình hằng năm là 80% Độ ẩm lớn nhất ghi nhận được vào tháng 10/1979 là 99% Độ ẩm nhỏ nhất ghi nhận được vào tháng 4/1978 là 36%
4 Ánh sáng
Thời gian chiếu sáng bình quân ngày từ 6,8 - 7,5 giờ/ngày và bình quân năm từ 2.500 - 2.800 giờ Tổng tích ôn năm 9.700 -10.100oC Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ 2-4oC
5 Độ bốc hơi
Độ bốc hơi phân bố theo mùa khá rõ rệt (mùa khô và mùa mưa) và ít biến động theo không gian Luợng bốc hơi trung bình trong tỉnh chiếm từ 65 – 70% lượng mưa hàng năm Luợng bốc hơi trong mùa khô khá lớn và nguợc lại đối với mùa mưa
Luợng bốc hơi trung bình nhiều năm: 1100 – 1200 mm;
Lượng bốc hơi lớn nhất vào tháng 2, 3 khoảng 130 mm;
Luợng bốc hơi nhỏ nhất vào tháng 9, 10 khoảng 70 mm
2.1.5 Khái quát về hệ thống giao thông
Các tuyến giao thông thủy bộ liên vùng quan trọng gồm: Quốc lộ 1A, Quốc lộ
50, Quốc lộ 62, Quốc lộ N2, tuyến đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương, Vành đai 4,5 TP HCM, các Tỉnh lộ 823, 824, 825 (TL 8, 9, 10), 826, 827, 830, 833, 838 và các hương lộ 8,10, Mỹ Yên - Tân Bửu
Trang 18Các tuyến đường thủy quan trọng: Tp.HCM-Kiên Lương, Tp.HCM-Cà Mau, Tp.HCM-Tây Ninh đều qua Long An theo kinh Nước Mặn, sông Rạch Cát, sông Vàm
Cỏ Đông
Các loại phương tiện vận tải thủy > 100 tấn có thể theo các kênh rạch như Phước Xuyên, Dương Văn Dương, Trà Cú, Kinh Xáng, sông Bến Lức, sông Rạch Cát, kinh Thủ Thừa đi từ miền Tây đến Tp.HCM
Tổng chiều dài các tuyến đường bộ trong tỉnh khoảng 1.300 km, trong đó Quốc
lộ 140 km (kể cả Quốc lộ 62) Tỉnh lộ và đường Tỉnh quản lý 420 km, còn lại là đường liên xã hoặc huyện lộ do cấp Huyện quản lý Chiều dài các tuyến đường nhựa khoảng
820 km Mật độ đường bộ 0,20 km/km² (thấp hơn bình quân toàn vùng ĐBSCL)
2.2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN
Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản là 6.893,00 ha, chiếm tỷ lệ 1,53%
Đất lâm nghiệp 66.717,9 ha, chiếm tỷ lệ 14,85%;
Đất chuyên dùng (bao gồm cả sông suối và nước mặt chuyên dùng) 51.417,8 ha , chiếm tỷ lệ 11,45%
Đất thổ cư là 16.504,99 ha, chiếm tỷ lệ 3,67%
Đất chưa sử dụng 3.308,64 ha, chiếm tỷ lệ 0,74%
Nhìn chung, Long An có nhiều điều kiện về diện tích đất để bố trí các công trình công nghiệp
2.2.2 Tài nguyên rừng
Tính đến thời điểm đầu năm 2006, diện tích rừng trên toàn tỉnh là 68.748,25 ha Diện tích rừng toàn tỉnh tăng 5.233,49 ha Trong đó, tăng do thống kê sót là 3.810,04
ha và do trồng mới là 1.432,45 ha
Rừng được phân làm 2 loại:
Rừng tự nhiên: diện tích 800 ha chủ yếu là tràm gió các loại
Rừng trồng: diện tích 67.948,25 ha chủ yếu gồm các loại cây: tràm cừ, bạch đàn, tràm bông vàng và các loại cây lâu năm khác
2.2.3 Tài nguyên nước
1 Tài nguyên nước mặt
Trang 19Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt của tỉnh Long An nối liền với sông Tiền và hệ thống sông Vàm Cỏ là các đường dẫn tải và tiêu nước quan trọng trong sản xuất cũng như cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư
Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia, qua tỉnh Tây Ninh và vào địa phận Long An: diện tích lưu vực 6.000 km2, độ dài qua tỉnh 145 km, độ sâu từ 17 - 21
m Nhờ có nguồn nước hồ Dầu Tiếng đưa xuống 18,5 m3/s nên đã bổ sung nước tưới cho các huyện Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức và hạn chế quá trình xâm nhập mặn của tuyến Vàm Cỏ Đông qua cửa sông Soài Rạp Sông Vàm Cỏ Đông nối với Vàm Cỏ Tây qua các kênh ngang và nối với sông Sài Gòn, Đồng Nai bởi các kênh Thầy Cai, An
Hạ, Rạch Tra, sông Bến Lức
Sông Vàm Cỏ Tây độ dài qua tỉnh là 186 km, nguồn nước chủ yếu do sông Tiền tiếp sang qua kênh Hồng Ngự, đáp ứng một phần nhu cầu nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho dân cư
Sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây hợp lưu thành sông Vàm Cỏ dài 35
km, rộng trung bình 400 m, đổ ra cửa sông Soài Rạp và thoát ra biển Đông
Sông Rạch Cát (Sông Cần Giuộc) nằm trong địa phận tỉnh Long An dài 32 km, lưu lượng nước mùa kiệt nhỏ và chất lượng nước kém do tiếp nhận nguồn nước thải từ khu vực đô thị -TP Hồ Chí Minh, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và sinh hoạt của dân
cư
Nhìn chung nguồn nước mặt của Long An không được dồi dào, chất lượng nước còn hạn chế về nhiều mặt nên chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống
2 Tài nguyên nước ngầm
Trữ lượng nước ngầm của Long An được đánh giá là không mấy dồi dào và chất lượng không đồng đều và tương đối kém Phần lớn nguồn nước ngầm được phân
bổ ở độ sâu từ 50 - 400 mét thuộc 2 tầng Pliocene - Miocene
Tuy nhiên tỉnh có nguồn nước ngầm có nhiều khoáng chất hữu ích đang được khai thác và phục vụ sinh hoạt dân cư trên địa bàn cả nước
2.2.4 Tài nguyên khoáng sản và tình hình khai thác sử dụng
Theo kết quả điều tra năm 1996 than bùn được tìm thấy ở các huyện vùng Đồng Tháp Mười như Tân Lập - Mộc Hóa, Tân Lập - Thạnh Hóa (Tráp Rùng Rình), Tân Thạnh (Xã Tân Hòa), Đức Huệ (xã Mỹ Quý Tây, Trấp Mốp Xanh) Trữ lượng than thay đổi theo từng vùng và chiều dày lớp than từ 1,5 đến 6 mét Cho đến nay chưa có tài liệu nghiên cứu nào xác định tương đối chính xác trữ lượng than bùn nhưng ước lượng có khoảng 2,5 triệu tấn
Than bùn là nguồn nguyên liệu khá tốt để chế biến ra nhiều loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao Theo kết quả phân tích đánh giá về chất lượng cho thấy than bùn ở Long An có độ tro thấp, mùn cao, lượng khoáng cao, có thể sử dụng làm chất đốt và
Trang 20phân bón Hiện tại, than bùn được khai thác bởi Công ty Dịch vụ sản xuất nông lâm nghiệp Đồng Tháp 4
Ngoài than bùn, tỉnh còn có những mỏ đất sét (trữ lượng không lớn ở khu vực phía Bắc) có thể đáp ứng yêu cầu khai thác làm vật liệu xây dựng Hoạt động khai thác sét làm gạch ngói chủ yếu tập trung ở Đức Hòa
Một phần của lưu vực ở Tây Ninh chảy qua Long An trên dòng Sông Vàm Cỏ Đông, qua nhiều năm bồi lắng ở cuối lưu vực một lượng cát xây dựng khá lớn Theo điều tra trữ lượng cát khoảng 11 triệu m3 và phân bố trải dài 60 km từ xã Lộc Giang giáp tỉnh Tây Ninh đến bến đò Thuận Mỹ (Châu Thành) Theo chỉ đạo của UBND tỉnh hoạt động khai thác cát đã ngưng từ năm 2004
2.2.5 Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học
Phần lớn đất ở tỉnh Long An là nhóm đất ngập nước, chiếm diện tích chủ yếu ở vùng Đồng Tháp Mười, trong đó khu vực Láng Sen là nơi có đặc tính nguyên thủy để bảo tồn tính đa dạng sinh học đặc trưng cho vùng đất ngập nước của tỉnh Long An Qua kết quả điều tra nghiên cứu của Viện Sinh học Nhiệt đới và các nghiên cứu gần đây trong khu vực Láng Sen vùng Đồng Tháp Mười cho thấy:
1 Tài nguyên thực vật
Hệ thực vật ở Láng Sen có 540 loài (không kể những cây trồng) thuộc 112 họ thực vật, trong đó có 10 họ Khuyết thực vật (Dương xỉ) với 15 loài và 102 họ thực vật hạt kín với 525 loài Hai họ chiếm số loài nhiều nhất là Cỏ và Cói với 138 loài
Trong thành phần thực vật, số loài cây bụi và gỗ ít, chỉ 66 loài chiếm 12,22%, chủ yếu là cây thảo chiếm 87,78% Những cây thuộc họ 1 lá mầm 196 loài
2 Tài nguyên động vật trên cạn
23 loài thú nhỏ, trong đó có 2 loài quý hiếm là rái cá thường và rái cá lông mũi;
43 loài lưỡng cư, bò sát gồm 16 họ, 36 bộ, 2 lớp Trong đó có 3 loài trong họ rắn hổ và 10 loài trong bộ rùa có tên trong sách Đỏ;
100 loài chim thuộc 12 bộ, 37 họ, 13 loài chim quý hiếm có tên trong sách Đỏ;
73 loài côn trùng thuộc 31 họ, 9 bộ
3 Tài nguyên động thực vật dưới nước
Hệ cá: có 159 loài, thuộc 89 giống trong 39 họ
Tài nguyên thủy sinh vật:
Thực vật phiêu sinh: gồm 394 loài và biến loài thực vật phiêu sinh, thuộc 39
Trang 212.3 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.3.1 Những thành tựu về phát triển kinh tế:
1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Năm 2005, tăng trưởng kinh tế của toàn tỉnh khá cao, đạt vượt kế hoạch, tăng trưởng diễn ra trong tất cả các khu vực kinh tế Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2001 – 2005 là 9,4% (cùng kỳ 5 năm trước là 7,7%) đạt
kế hoạch đề ra (8 – 9%)
GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt 8,4 triệu đồng (tương đương 542 USD) vượt kế hoạch 7,8 triệu đồng (tương đương 520 USD), tăng bình quân 11,6%/năm
2 Sản xuất nông, lâm, thủy sản
Sản xuất nông, lâm, thủy sản tiếp tục phát triển ổn định Tốc độ tăng trưởng GDP của ngành bình quân đạt 6,1%/năm (vượt chỉ tiêu kế hoạch 5%/năm) Trong đó, nông nghiệp tăng 4,2%/năm, lâm nghiệp tăng 5,9%/năm, thủy sản tăng 20,2%/năm
Sản xuất nông nghiệp tăng trưởng khá, tiếp tục khai thác có hiệu quả hơn các tiềm năng đất, nước, lao động và huy động các nguồn lực xã hội, tạo ra một khối lượng hàng hóa lớn Một số sản phẩm chính trong trồng trọt và chăn nuôi đều có bước phát triển khá ổn định như lúa, mía, đậu phộng, bò sữa Thủy sản phát triển mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội rất rõ nét góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và cải thiện đời sống dân cư, tham gia xóa đói giảm nghèo Bên cạnh hình thức nuôi quảng canh, đã xuất hiện nhiều mô hình thâm canh – bán công nghiệp và công nghiệp đạt hiệu quả cao
3 Sản xuất công nghiệp và xây dựng
Sản xuất công nghiệp và xây dựng đạt tốc độ tăng trưởng và tạo được sự đột phá trong cả giai đoạn thực hiện kế hoạch Bình quân 5 năm 2001 – 2005 giá trị gia tăng khu vực này tăng trưởng 17%/năm (vượt chỉ tiêu kế hoạch 13,5%) Công nghiệp
có tốc độ tăng trưởng cao 17,8%/năm, ngày càng phát huy vai trò động lực chủ yếu, góp phần quyết định đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh
Từng bước hình thành các K/CCN đang tạo lực thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước vào tỉnh
4 Hoạt động thương mại - dịch vụ
Thời gian qua, thương mại và dịch vụ ngày càng được quan tâm mở rộng, nâng dần chất lượng và có nhiều cơ hội phát triển Tốc độ tăng trưởng của ngành đạt 8,5%, đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra (8 – 9%)
5 Hoạt động tài chính – tín dụng
Trong những năm qua, hoạt động tài chính – tín dụng có bước phát triển đáng
kể Công tác lãnh đạo điều hành thu chi ngân sách có nhiều tiến bộ, thu chi ngân sách tăng bình quân 16%/năm Chi ngân sách tăng bình quân 12,5%/năm, chủ yếu tập trung
Trang 22cho đầu tư phát triển Bình quân hàng năm chiếm 41,6% tổng chi ngân sách đầu tư phát triển Từng bước tiết kiệm chi quản lý hành chính Đã thực hiện khoán quỹ lương chi quản lý hành chính cho một số đơn vị
6 Đầu tư phát triển sản xuất
Tổng vốn đầu tư phát triển xã hội 5 năm qua là 17.100 tỷ đồng, tăng đáng kể so với giai đoạn trước (tăng 9.100 tỷ đồng), chiếm khoảng 39,2% GDP bình quân hàng năm Trong đó, đầu tư trong nước đóng vai trò quyết định, chiếm hơn 70% Đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước bám sát mục tiêu, chương trình của Nghị quyết, tập trung vào những lĩnh vực trọng điểm
7 Thu hút đầu tư
Giai đoạn 2001 – 2005, thu hút đầu tư trong và ngoài nước đạt được kết quả quan trọng Số dự án có vốn đầu tư nước ngoài đến 08/2006 là 115 dự án, với tổng số vốn đầu tư là 993 triệu USD
Số doanh nghiệp trong nước đầu tư vào tỉnh Long An đến tháng 08/2006 là
Tỷ lệ dân thành thị 16,55%; dân nông thôn 83,45% tổng dân số Nam chiếm tỷ
lệ 49,17%; nữ chiếm 50,83%
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân năm 2005 đạt mức 1,207%
Qua các số liệu trên cho thấy dân số Long An thuộc dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào Đây là nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình tăng trưởng trong tương lai
Dự báo dân số Long An đến 2010 đạt khoảng 1,51 triệu người và đến 2020 đạt khoảng 1,71 triệu dân Song song với quá trình chuyển dịch lao động của Long An từ khu vực nông thôn ra thành thị hoặc các thành phố khác, dự báo sẽ xuất hiện hiện tượng chuyển dịch mạnh lao động nhập cư vào Long An để tham gia sản xuất công nghiệp và nông nghiệp-thủy sản
2 Tình hình xã hội
a) Sự nghiệp giáo dục – đào tạo và khoa học công nghệ:
Giáo dục – đào tạo phát triển tương đối toàn diện ở các cấp học, chất lượng dạy
và học được tăng lên, góp phần nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển nguồn nhân lực Phổ cập tiểu học đúng tuổi 100% năm 2005, phổ cập trung học cơ sở đạt 65% năm
Trang 232005; tỷ lệ trẻ, học sinh đi học đúng tuổi ngày càng được nâng cao; 95% đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa Trường học, thiết bị dạy và học được quan tâm đầu tư, cơ bản đáp ứng được yêu cầu, gần 100% trường phổ thông được kiên cố hóa Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, đào tạo nghề
Công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất được quan tâm đầu tư, đã có những đóng góp rõ nét trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ thông tin, khoa học quản lý…Các chương trình nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học – công nghệ trong chăn nuôi bò sữa, nuôi trồng, nuôi trồng thủy sản (tôm sú, cá nước ngọt…), rau sạch, phòng trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi; cải tiến đổi mới công nghệ…ngày càng mang lại hiệu quả thiết thực Đội ngũ cán bộ khoa học đã từng bước được nâng cao về trình độ Công tác quản lý tài nguyên, tiêu chuẩn đo lường chất lượng ngày càng được chú trọng
b) Công tác văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao:
Tiếp tục xây dựng nền văn hóa Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc, các chỉ tiêu
về văn hóa đã hoàn thành; 100% cơ quan đơn vị xây dựng nếp sống văn hóa, 80% gia đình được công nhận gia đình văn hóa, 225 ấp văn hóa
Hoạt động thể dục - thể thao có bước phát triển mới, phong trào tập thể dục – thể thao (TDTT) nâng lên rõ rệt, tỷ lệ người tham gia luyện tập TDTT thường xuyên đạt 19%, số gia đình được công nhận gia đình thể thao đạt 13% Hoạt động TDTT chuyên nghiệp đạt thành tích cao như bóng đá, cờ vua, bơi lội…
c) Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Y tế cơ sở từng bước được củng cố và tăng cường, 80% xã có bác sĩ (năm 2000
là 33,3%), 100% xã có trạm y tế Trang thiết bị chuẩn đoán, nhất là thiết bị kỹ thuật cao được đầu tư Việc khám bệnh miễn phí cho người nghèo, gia đình chính sách được quan tâm hơn, 100% hộ nghèo được cấp bảo hiểm y tế (năm 2000 là 30%) Tỷ lệ trẻ
em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi giảm từ 27,5% năm 2000 xuống còn 21,4% năm 2005
Đến năm 2005, toàn tỉnh có 201 cơ sở y tế, trong đó có 16 bệnh viện, 06 phòng khám đa khoa khu vực, 179 trạm y tế xã, phường Toàn tỉnh hiện có 2.054 giường bệnh 1.460 giường thuộc bệnh viện, 75 giường thuộc phòng khám đa khoa khu vực,
Trang 24Chương 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC K/CCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG
AN
3.1 HIỆN TRẠNG VÀ QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC K/CCN
3.1.1 Hiện trạng phát triển các K/CCN
1 Về quy mô phát triển và tỷ lệ lấp đầy các K/CCN
Theo quy hoạch tổng thể Kinh tế-Xã hội tỉnh Long An giai đoạn 2001 – 2010 được UBND tỉnh Long An phê duyệt trên cơ sở thỏa thuận với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì diện tích đất công nghiệp dự kiến đến năm 2010 phát triển thêm là 3000 ha Tuy nhiên, qua thực tế do từ Thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 30.000 nhà máy di dời ra khỏi nội thành và Long An là một trong những địa bàn chủ yếu để tiếp nhận các doanh nghiệp nói trên Do đó việc phát triển các K/CCN tại Long An có sự gia tăng đột biến, phát triển rất nhanh từ năm 2002 đến nay, cụ thể như sau:
Theo báo cáo của Ban Quản lý các KCN đến thời điểm 19/10/2006 tổng diện tích các KCN trên địa bàn Long An do BQL các KCN Long An quản lý hiện có là 7.852,84 ha, gồm tổng cộng 17 KCN với 29 doanh nghiệp đầu tư hạ tầng và 13 CCN
do Sở Kế hoạch và đầu tư Long An quản lý (chưa kể các K/CCN đang trong giai đoạn lập đồ án quy hoạch).Trong đó:
Có 06 KCN đã được Thủ tướng chính phủ cho phép thành lập với tổng diện tích là : 1.778,95 ha
Có 10 KCN nằm trong danh mục quy họach phát triển các KCN Việt Nam (gồm cả 2 KCN đã được thủ tướng Chính phủ thành lập (Thuận Đạo và Tân Kim) đang trong giai đọan mở rộng với tổng diện tích là: 4.205,86 ha
Có 01 KCN do UBND tỉnh thành lập theo NĐ 36/CP, trong đó bao gồm cả
2 KCN giai đoạn 2 mà giai đoạn 1 đã nằm trong Danh mục quy hoạch phát triển các KCN cả nước với diện tích là: 1.868,03 ha
Các KCN đã quy hoạch nhưng chưa có nhà đầu tư hạ tầng với diện tích là: 767,03 ha
Có 12 cụm công nghiệp đã có nhà đầu tư hạ tầng với tổng diện tích: 1.712,9
ha
Danh sách các KCN đã được Thủ tướng chính phủ cho phép thành lập và danh sách các CCN đã có nhà đầu tư hạ tầng được trình bày trong bảng 3.1 và 3.2 Danh sách các KCN còn lại được trình bày ở phần phụ lục
Trang 25Bảng 3.1: Danh sách KCN được thủ tướng chính phủ cho phép thành lập
(tính đến thời điểm 19/10/2006)
TT Tên KCN Tên doanh nghiệp đầu tư hạ
Diện tích
1 KCN Đức Hoà I
Công ty liên doanh Khai thác
và Xây dựng khu công nghiệp Đức Hòa I Hạnh Phúc
xã Đức Hòa Đông
xã Tân Kim 112,56
Nguồn: BQL các KCN Long An
Trang 26Bảng 3.2: Danh sách các CCN đã có nhà đầu tư hạ tầng
Tên Cụm công nghiệp Diện tích (ha) Địa điểm
4 CCN nhựa Liên Hưng 33
5 CCN Hải Sơn Giai đoạn 1: 46,51
Giai đoạn 2: 75,8
7 CCN Hoàng Gia Giai đoạn 1: 60
Giai đoạn 2: 109 Xã Mỹ Hạnh Nam
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Long An
Đa số các K/CCN quy hoạch trên đã có nhà đầu tư hạ tầng K/CCN, một số K/CCN được tỉnh quy hoạch sẵn để thu hút đầu tư lẻ và mời gọi đầu tư Tuy nhiên, trong đó chỉ có 6 K/CCN chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm KCN Đức Hòa 1, KCN Xuyên Á, KCN Thuận Đạo, KCN Tân Đức, CCN Hoàng Gia
và CCN Hải Sơn; các K/CCN còn lại vẫn đang trong giai đoạn kêu gọi đầu tư hoặc san lấp mặt bằng, một số K/CCN còn đang thực hiện công tác đền bù giải tỏa Quy mô phát triển và tỷ lệ lấp đầy của các K/CCN được trình bày ở Bảng 3.3
Trang 27Bảng 3.3: Quy mô phát triển và tỷ lệ lấp đầy các K/CCN Long An
(tính đến thời điểm quý 3 năm 2006)
Diện tích đất quy hoạch (ha)
Diện tích
đã cho thuê (ha)
Tỷ lệ cho thuê đất (%) (so với đất công nghiệp)
Nguồn: BQL các KCN Long An và Sở TN & MT Long An
Như vậy, tổng diện tích đất đã cho thuê của 6 K/CCN là 756,56 chiếm tỷ lệ
54,7% tổng diện tích đất được quy hoạch Trong đó, KCN Đức Hòa 1 đã cho thuê hết
100% đất của giai đoạn 1, tiếp tục đền bù giải toả và tiến hành san lấp mở rộng giai
đoạn 2 KCN Thuận Đạo cũng đã lấp đầy diện tích KCN Tân Đức và KCN Xuyên Á
đang tiếp tục giải phóng mặt bằng để triển khai các giai đoạn tiếp theo 2 CCN Hoàng
Gia và Hải Sơn hiện tại cũng đã cho thuê hết đất Tổng số doanh nghiệp đầu tư và hoạt
động tại các K/CCN được trình bày trong hình 3.1
Tổng số doanh nghiệp đầu tư và hoạt động phân
theo từng K/CCN
44 18
2 3
27 16
KCN Đức Hòa I KCN Xuyên Á KCN Tân Đức KCN Thuận Đạo CCN Hoàng Gia CCN Hải Sơn
Hình 3.1: Tổng số doanh nghiệp đầu tư và hoạt động phân theo từng K/CCN
Trang 282 Tình hình thu hút đầu tư
Trong những năm vừa qua, với chính sách ưu đãi cho các K/CCN ở Long An đã thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước Các doanh nghiệp đầu tư vào các K/CCN thuộc nhiều thành phần kinh tế, bao gồm doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Đầu tư vào K/CCN trên địa bàn tỉnh Long An bao gồm các lĩnh vực: xây dựng cơ sở hạ tầng K/CCN, sản xuất công nghiệp (hóa chất, dệt may, điện tử, giày da…) và dịch vụ sản xuất công nghiệp
Ngoài các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng K/CCN trên địa bàn tỉnh Long An, đến tháng 9 năm 2006, các KCN trên địa bàn đã thu hút được 113
dự án đầu tư Trong đó có 32 dự án đầu tư FDI và 81 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư gần 1.235,17 tỷ đồng, tương đương 344,78 triệu USD
Bảng 3.4: Tình hình thu hút đầu tư của các KCN Long An
Vốn đầu
tư (tỷ đồng)
Diện tích (ha)
Chưa đăng ký đầu
Nguồn: BQL các KCN Long An
3 Cơ cấu đầu tư
Cơ cấu quốc gia đầu tư:
Nếu tính theo số dự án đầu tư thì Đài Loan là nước dẫn đầu với tổng số 17 dự
án chiếm 53% trong tổng số dự án có vốn đầu tư nước ngoài, đứng thứ 2 là Vương quốc Anh với 4 dự án chiếm 12,5%, thứ 3 là Singapore gồm 3 dự án chiếm 0,9%, tiếp theo là Hàn Quốc có 2 dự án, các nước còn lại mỗi nước có 1 dự án gồm: Trung Quốc, Thái Lan, Mauritius, Samoa Ngoài ra còn có 3 dự án liên doanh gồm 2 dự án liên doanh Việt Nam + Đài Loan và 1 dự án liên doanh Việt Nam + Hông Kông + Anh
Cơ cấu tổng vốn đầu tư:
Nếu phân chia theo nguồn gốc vốn đầu tư: Vương quốc Anh là quốc gia đứng đầu với tổng vốn đầu tư là 232,3 triệu USD chiếm 67,37%; đứng thứ 2 là Đài Loan với tổng vốn đầu tư là 48,35 triệu USD, chiếm 14%; đứng thứ 3 là Singapore với tổng vốn đầu tư là:32,5 triệu USD, chiếm 9,43%, tiếp đến là liên doanh Việt Nam + Đài Loan
Trang 29với tổng vốn đầu tư là 14 triệu USD, chiếm 4%, còn lại là Thái Lan với tổng vốn đầu
tư 5 triệu USD chiếm 1,45%, Samor với 5 triệu USD chiếm 1,45 %, các quốc gia còn
lại (bao gồm cả Việt Nam) chiếm 2,3% tổng vốn đầu tư vào các K/CCN
Cơ cấu ngành nghề của khu vực FDI:
Ngành da giầy 104,5 triệu USD- 47,39%
Ngành Dệt may 17,1 triệu USD-7,7%
Ngành hoá chất và các sản phẩm nhựa 43,52 triệu USD- 19,37%
Cơ khí, gia công kim loại 17,4 triệu USD-7,89%
4 Kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các K/CCN tỉnh Long
An còn thấp Nguyên nhân là một số doanh nghiệp chỉ mới đi vào hoạt động trong thời
gia ngắn, một số còn đang trong giai đoạn xây dựng nhà máy và nhiều K/CCN đang
trong quá trình XDCB hoặc giải phóng mặt bằng Xét kết quả sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp FDI tính đến thời điểm tháng 10 năm 2006 được thể hiện trong bảng
3.5
Bảng 3.5: Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp FDI trong các K/CCN
Thuế và các khoản nộp NS nghìn USD 200,00 1.900,00
Nguồn: BQL các KCN Long An
Như vậy, trong 9 tháng đầu năm 2006, tổng giá trị hàng nhập khẩu của các
doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong K/CCN là 35 triệu USD Trong đó, giá trị
hàng nhập khẩu để sản xuất kinh doanh là 28 triệu USD, còn lại là để xây dựng cơ bản
hình thành doanh nghiệp Doanh thu đạt được của các doanh nghiệp này trong 9 tháng
đầu năm là 95 triệu USD Trong đó, giá trị kim ngạch xuất khẩu là 28 triệu USD, đạt
tỷ lệ là 29,47% so với tổng doanh thu Nhìn chung tỷ lệ xuất khẩu tại các doanh nghiệp
trong K/CCN chưa cao
3.1.2 Quy hoạch phát triển các K/CCN trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2010
có xét đến năm 2020
1 Tình hình quy hoạch
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An giai đoạn
2001 – 2010 đã được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế được UBND tỉnh Long
Trang 30An phê duyệt thì đến năm 2010 trên toàn tỉnh sẽ hình thành 30 KCN với tổng diện tích
là 9.719 ha và chủ yếu sẽ được phân bố ở 3 trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh là Đức Hòa, Bến Lức và Cần Giuộc – Cần Đước Đây là những vùng có đủ điều kiện để xây dựng kết cấu hạ tầng thuận lợi, bảo đảm có hiệu quả và phát triển bền vững lâu dài, có
đủ đất để mở rộng và liên kết thành một KCN lớn sau này, đồng thời có khả năng cung cấp nguyên liệu trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài cũng như có khả năng giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước, có đường giao thông thuận tiện,…Định hướng phân bố, và quy mô phát triển các KCN năm 2010 được trình bày ở phụ lục
Cùng với việc hình thành các KCN, tỉnh cũng đã có chủ trương hình thành các CCN trên địa bàn tỉnh Nguyên nhân dẫn đến hình thành các CCN là nhằm đáp ứng nhu cầu di dời của một số doanh nghiệp từ TP.Hồ Chí Minh về đồng thời đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn tỉnh không có đủ khả năng để di dời vào các KCN do chi phí thuê đất trong KCN quá cao,…Đến nay tỉnh đã quy hoạch được
13 CCN với tổng diện tích là 1681.5 ha
Nếu tính bình quân có thể thu hút được khoảng 1,35 triệu USD vốn đầu tư cho
1 ha đất cho thuê ở các KCN như hiện nay ở Long An đã đạt được, với nhu cầu đầu tư cho công nghiệp trên địa bàn đến 2001-2010 vào khoảng 2,3 tỷ USD và đến 2020 cũng gần 3 tỷ USD nữa, thì toàn bộ lượng vốn đầu tư cho công nghiệp Long An đến 2020 chỉ cần khoảng dưới 4.000 ha diện tích đất cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, với điều kiện 100% các công trình công nghiệp đều đầu tư vào khu công nghiệp tập trung
2 Tình hình phân bố các K/CCN
Các K/CCN hiện hữu trên địa bàn tỉnh Long An phân bố chủ yếu phía Đông và Đông Nam của tỉnh là những khu vực khá thuận lợi về mạng lưới cơ sở hạ tầng nhất là các tuyến giao thông thủy bộ chính như đường Xuyên Á, QL1A, QLN1, QLN2, sông Soài Rạp, sông Vàm Cỏ Đông Các K/CCN của tỉnh được bố trí theo các huyện thị được trình bày trong bảng 3.6
3 Phân bố các loại hình công nghiệp
Theo đề xuất của quy hoạch công nghiệp Long An, phân bố các loại hình công nghiệp như sau:
Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng, công nghiệp nhẹ
sử dụng ít nước, cơ khí lắp ráp và VLXD ít gây ô nhiễm, sử dụng nhiều lao động bố trí tại các khu công nghiệp thuộc huyện Đức Hoà, Bến Lức, thị xã Tân
An, Thủ Thừa, Thạnh Hóa
Công nghiệp nặng, có ô nhiễm, ., có thể bố trí tại các khu, cụm công nghiệp thuộc các huyện Cần Giuộc, Cần Đước, Tân Trụ
Trang 31Bảng 3.6: Số K/CCN được bố trí theo các huyện thị
Nguồn: Sở TN & MT Long An
3.2 HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC
K/CCN
3.2.1 Hiện trạng môi trường
1 Hiện trạng ô nhiễm nước
Theo kết quả quan trắc chất lượng nước từ 10 K/CCN của Trung tâm Quan trắc
và Dịch vụ Kỹ thuật Môi trường Long An cho thấy nước có những đặc trưng như sau:
Bảng 3.7: Vị trí quan trắc chất lượng nước K/CCN
4 CCN Lợi Bình Nhơn 9 KCN Tân Kim
5 KCN Nhơn Thạnh Trung 10 CCN Long Cang- Long Định
Nguồn: Sở TN & MT Long An
pH: nhìn chung giá trị pH đo được tại các K/CCN đều nằm ngoài giới hạn cho phép, TCVN 5945 – 1995, giới hạn B Ngoại trừ KCN Tân Kim có pH nằm trong giới hạn A và CCN Lợi Bình Nhơn, KCN Nhơn Thạnh Trung có pH nằm trong giới hạn B
Trang 32Diễn biến pH nước thải K/CCN
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Hình 3.2: Diễn biến pH nước thải K/CCN
SS (mg/l): kết quả phân tích cho thấy SS của các vị trí quan trắc đều đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5945 - 1995, giới hạn A Ngoại trừ, KCN Tân Kim có hàm lượng SS vượt tiêu chuẩn cho phép ở mức giới hạn A nhưng không vượt giới hạn B
Diễn biến SS nước thải K/CCN
0 20 40 60 80 100 120
Hình 3.3: Diễn biến SS nước thải K/CCN
DO (mg/l): Hàm lượng oxy hòa tan trong nước thải ở các vị trí quan trắc có giá trị dao động từ 2,53 – 4,47 mg/l
Diễn biến DO nước thải K/CCN
0 1 2 3 4 5
Trang 33 BOD5 (mg/l): Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng oxy sinh hóa (BOD5 ) có giá trị dao động từ 3 - 18 mg/l, tất cả các giá trị này thấp hơn tiêu chuẩn cho phép 5945 - 1995, giới hạn A Hàm lượng BOD5 cao nhất tại KCN Xuyên Á
Diễn biến BOD5 nước thải K/CCN
0 10 20 30 40 50 60
1995, giới hạn B
Hình 3.5: Diễn biến BOD 5 nước thải K/CCN
COD (mg/l): Tương tự BOD5, hàm lượng oxy hóa học (COD) trong nước thải các K/CCN có giá trị dao động từ 10 – 86 mg/l, đều đạt tiêu chuẩn cho phép ở mức giới hạn A Có duy nhất là KCN Xuyên Á vượt tiêu chuẩn cho phép ở giới hạn A nhưng vẫn thấp hơn giới hạn B với giá trị 86 mg/l Đây cũng chính là vị trí có giá trị BOD5 cao nhất
Diễn biến COD nước thải K/CCN
0 20 40 60 80 100 120
Hình 3.6: Diễn biến COD nước thải K/CCN
Tổng N (mg/l): Nhìn chung hàm lượng tổng nitơ của nước thải tại các K/CCN đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5945 – 1995, giới hạn A
Trang 34Diễn biến tổng nitơ nước thải K/CCN
0 10 20 30 40 50 60 70
Hình 3.7: Diễn biến tổng nitơ nước thải K/CCN
Tổng P (mg/l): Kết quả quan trắc cho thấy hàm lượng tổng photpho tại tất cả các vị trí quan trắc đều có giá trị còn rất thấp so với giá trị cho phép của tiêu chuẩn TCVN 5945 – 1995 ở cả giới hạn A và B
Diễn biến tổng Photpho nước thải K/CCN
0 1 2 3 4 5 6 7
Hình 3.8: Diễn biến tổng Photpho nước thải K/CCN
Kim loại nặng (mg/l): Nhìn chung nước thải ở các K/CCN vẫn chưa ô nhiễm kim loại nặng Các giá trị kim loại nặng đo được còn rất thấp so với giá trị cho phép của tiêu chuẩn 5945 – 1995
Diễn biến Pb nước thải K/CCN
0 100 200 300 400 500 600
Hình 3.9: Diễn biến chì trong nước thải K/CCN
Trang 35Nhận xét chung về hiện trạng môi trường nước:
Theo tất cả các thông số quan trắc cho thấy chất lượng nước từ các K/CCN vẫn còn nằm trong giới hạn cho phép khi so sánh với TCVN 5945 – 1995, cột B Tuy nhiên, một vài vị trí quan trắc có một số thông số không đạt mức cho phép khi so sánh với cột A của cùng tiêu chuẩn như pH, SS, COD Nguyên nhân là do tình hình hoạt động của các K/CCN trên địa bàn tỉnh chưa được đồng bộ, một số K/CCN vẫn còn đang trong giai đoạn xây dựng hoặc san lấp mặt bằng nên chất lượng nước còn khá tốt Tuy nhiên ở các K/CCN đã đi vào hoạt động thì mức độ ô nhiễm vẫn chưa cao
2 Hiện trạng ô nhiễm không khí
Qua quan trắc chất lượng không khí tại 10 KCN cho kết quả như sau:
Bảng 3.8: Vị trí quan trắc chất lượng không khí của K/CCN
1 KCN Đức Hoà 1 6 KCN Nhơn Thạnh Trung
2 KCN Xuyên Á 7 KCN Nhựt Chánh
3 KCN Đức Hoà 3 8 KCN Tân Kim
4 CCN Lợi Bình Nhơn 9 KCN Thạnh Đức
5 CCN Long Định 10 KCN Thuận Đạo
Nguồn: Sở TN & MT Long An
Ồn (dBA): Nhìn chung độ ồn tại các K/CCN vẫn còn nằm trong giới hạn cho phép Tiếng ồn gây ra tại các điểm quan trắc có nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt động giao thông cũng như hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng bên trong các K/CCN
Diễn biến độ ồn Khu/Cụm công nghiệp
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Trang 36chuẩn là do hoạt động giao thông và hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng bên trong các K/CCN này
Diễn biến bụi khu/cụm công nghiệp
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6
Hình 3.11: Diễn biến nồng độ bụi trong không khí K/CCN
CO (mg/m3): Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ CO trong không khí các KCN đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937 - 1995, trung bình 1 giờ Các kết quả đo được dao động trong khoảng 1 - 10 mg/m3, rất thấp so với giới hạn cho phép là
40 mg/m3
Diễn biến CO Khu/Cụm công nghiệp
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
Hình 3.12: Diễn biến CO trong không khí K/CCN
SO2 (mg/m3): Tương tự như CO, nồng độ SO2 ở các K/CCN đều nằm trong giới hạn cho phép khi so sánh với tiêu chuẩn 5937 - 1995, kết quả đo được dao động
từ 0,05 - 0,12 mg/m3
Trang 37Diễn biến SO2 Khu/Cụm công nghiệp
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6
Hình 3.13: Diễn biến SO 2 trong không khí K/CCN
NO2 (mg/m3): Nhìn chung nồng độ NO2 tại các vị trí quan trắc đều đạt tiêu chuẩn cho phép, nguyên nhân do các K/CCN chưa hoạt động đồng bộ, một vài KCN chỉ mới trên quy hoạch như KCN Nhơn Thạnh Trung, CCN Lợi Bình Nhơn nên môi trường còn tương đối trong lành
Diễn biến NO2 Khu/Cụm công nghiệp
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5
Hình 3.14: Diễn biến NO 2 trong không khí K/CCN
Chì (mg/m3): kết quả cho thấy, hơi chì ở các KCN có nồng độ rất thấp so với tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937 - 1995 Cao nhất tại KCN Đức Hòa 1, Xuyên
Á và KCN Nhựt Chánh Đây là các KCN có quy mô tương đối lớn và đã đi vào hoạt động
Trang 38Diễn biến hơi chì Khu/Cụm công nghiệp
0 0.001 0.002 0.003 0.004 0.005 0.006
Hình 3.15: Diễn biến hơi chì trong không khí K/CCN
Nhận xét chung về hiện trạng môi trường không khí:
Nhìn chung, chất lượng môi trường không khí xung quanh ở các K/CCN trên địa bàn tỉnh còn khá tốt, các chỉ tiêu đo đạc đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5937 - 1995 Nguyên nhân là tại một số K/CCN các nhà máy chưa được xây dựng và hoạt động, một số nơi còn chưa triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng, một số còn nằm trong diện quy hoạch nên nồng độ các thông số môi trường không khí đạt tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh Tại một số KCN có nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn như KCN Đức Hòa 1, Lợi Bình Nhơn, Thạnh Đức Tuy nhiên vượt với mức độ không nhiều so với tiêu chuẩn cho phép
3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp
a) Thành phần chất thải rắn công nghiệp
Thành phần và khối lượng CTRCN phát sinh tại các CSSX thuộc K/CCN Long
An rất đa dạng tùy thuộc vào sản phẩm công nghiệp, nguyên liệu sản xuất cũng như công nghệ áp dụng tại các nhà máy Kết quả thống kê về thành phần và khối lượng CTRCN phát sinh tại một số nhà máy trong các K/CCN trên địa bàn tỉnh Long An được trình bày ở phần phụ lục Trong đó, nhiều thành phần có giá trị, có khả năng tái sinh, tái chế, tái sử dụng như bao bì giấy hoặc nhựa, giấy phế liệu, sắt thép vụn,…Và nhiều thành phần không có hoặc ít có giá trị nhưng không gây ô nhiễm như phế phẩm
từ các cơ sở sản xuất, bùn từ hệ thống xử lý nước thải không nhiễm chất độc hại Ngoài ra, nhiều nhà máy còn phát sinh các loại CTRCN nguy hại như bao bì đựng hóa chất, giẻ lau dầu mỡ thải, bùn từ hệ thống điện phân,…
b) Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp
Hiện trạng quản lý chất thải rắn có thể được đánh giá qua 4 khâu chủ yếu sau:
Phân loại và tồn trữ tại nguồn;
Thu gom, trung chuyển và vận chuyển;
Xử lý;
Chôn lấp
Trang 39Phân loại và tồn trữ tại nguồn: Qua khảo sát thực tế tại một số nhà máy trong
các K/CCN trên địa bàn Long An cho thấy hiện nay, công tác phân loại tồn trữ riêng CTRCN và CTRSH đã được quan tâm Đặc biệt là vấn đề phân loại CTRCN không nguy hại và CTRCN nguy hại cũng đã được quan tâm hơn trước Các nhà máy phân loại chất thải rắn chủ yếu dựa vào khả năng tái sinh, tái sử dụng và tái chế của chúng (dựa vào giá trị của chúng) Các loại chất thải có thể bán được như thùng carton, bao
bì, thùng sắt, phoi kim loại, nguyên liệu tái sinh,…được phân loại riêng và được bố trí
ở khu vực riêng biệt và bán cho các đơn vị dịch vụ hoặc tư nhân bên ngoài Các chất thải không còn khả năng tái sử dụng và chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại được
đổ đống hoặc đóng bao chờ công ty dịch vụ đến thu gom
Thu gom, trung chuyển và vận chuyển: Hiện tại trên địa bàn tỉnh Long An
chưa có K/CCN nào có trạm trung chuyển rác Hầu hết các CSSX trong K/CCN phải
ký hợp đồng với các công ty dịch vụ đến thu gom và xử lý
Trên địa bàn tỉnh Long An có 5 công ty được cấp giấy phép thu gom, vận chuyển CTRCN là: Cty TNHH Tân Đức Thảo, DNTN SX TM DV Thăng Long, Cty TNHH Sao Mai Xanh, Cty TNHH SX TM DV Môi trường Xanh, và Cty TNHH Tương lai Xanh Các đơn vị thu gom này đều có nhà máy xử lý đặt tại TP.Hồ Chí Minh., một đơn vị có nhà máy xử lý đặt tại Tiền Giang là Cty TNHH Sao Mai Xanh
Xử lý: Tính đến thời điểm này, tất cả các K/CCN trên địa bàn tỉnh đều chưa có
trạm xử lý CTRCN CTRCN được các công ty dịch vụ thu gom, vận chuyển về trạm
xử lý được đặt tại TP.Hồ Chí Minh để xử lý Phương pháp xử lý chủ yếu là đốt, cố định – hóa rắn
Chôn lấp: Long An cũng như các tỉnh thành khác trong cả nước đều chưa có
bãi chôn lấp CTRCN
Nhận xét chung về hiện trạng quản lý CTRCN tại các K/CCN Long An:
Việc xây dựng hệ thống quản lý riêng đối với CTRCN tại các K/CCN Long
An chưa được thực hiện Nguồn phát sinh CTRCN tại các CSSX chưa được quản lý chặt chẽ dẫn đến hiện tượng thu gom chung CTRCN và CTRSH Nhiều CSSX bán lại các bao bì, thùng chứa hóa chất cho các tư nhân để cung cấp cho các cơ sở tái chế, trong khi những thành phần này là CTNH cần phải được thu gom và xử lý
Việc điều tra, quản lý dữ liệu về khối lượng và thành phần CTRCN phát sinh tại các CSSX hầu như chưa thực hiện được Các số liệu quản lý trước đây (trước năm 2005) chỉ mang tính lý thuyết do công tác điều tra chỉ dựa vào các hồ sơ môi trường Cho đến nay công tác điều tra CTRCN cũng chỉ được triển khai ở một số CSSX Tuy nhiên những CSSX này chủ yếu nằm ngoài các K/CCN
Chưa có K/CCN nào trong tỉnh thực hiện một cách có hệ thống công tác lưu trữ, thu gom và vận chuyển CTRCN đặc biệt là CTRCN nguy hại Thùng
Trang 40chứa và khu vực lưu trữ chất thải tại đa số các CSSX chưa được quy định cụ thể
Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có đơn vị có chức năng làm dịch vụ xử lý CTRCN nguy hại Các doanh nghiệp đăng ký CTRCN nguy hại phải hợp đồng với các Công ty dịch vụ ở TP.Hồ Chí Minh để thu gom và xử lý Nhìn chung, hệ thống quản lý CTRCN tại các K/CCN Long An hầu như chưa
có Trong tương lai, với tốc độ và quy mô phát triển của các K/CCN trên địa bàn như hiện nay, việc thành lập và đưa hệ thống này vào hoạt động là cần thiết và cấp bách để ngăn ngừa tình trạng ô nhiễm môi trường gây ra do CTRCN
3.2.2 Dự báo diễn biến môi trường
Đến năm 2010, các K/CCN tỉnh Long An sẽ quy hoạch được tổng cộng 8861,79
ha Hiện tại có 17 KCN và 13 CCN được thành lập và nhưng chỉ có 4 K/CCN có tỷ lệ lấp đầy là 100% là Đức Hòa 1, Thuận Đạo, Hoàng Gia, Hải Sơn; KCN Xuyên Á và Tân Đức chỉ mới đưa vào hoạt động trong giai đoạn đầu nên tỷ lệ lấp đầy còn thấp, các K/CCN còn lại vẫn chưa có dự án đầu tư hoặc còn đang xây dựng hay san lấp mặt bằng Dự báo diện tích đất K/CCN tỉnh Long An năm 2010 theo các phương án phát triển khác nhau được trình bày trong bảng 3.9
Bảng 3.9: Dự báo diện tích các K/CCN Long An đến năm 2010
Tên Khu / cụm công nghiệp Diện tích quy hoạch
(ha)
Diện tích lấp đầy dự kiến (60% diện tích đất quy hoạch)