1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le thi thuy ngan 072261b

114 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. M Ở ĐẦU (12)
    • 1.1 Tính c ấp thiết (12)
    • 1.2 M ục tiêu (13)
    • 1.3 Ph ạm vi thực hiện (13)
    • 1.4 N ội dung thực hiện (0)
    • 1.5 P hương pháp nghiên cứu (0)
    • 1.6 Ý ngh ĩa khoa học và thực tiễn (0)
  • Chương 2. T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY RAU QUẢ THỰC PHẨM (15)
    • 2.1 T ổng quan về Công ty rau quả thực phẩm An Giang (15)
      • 2.1.1 V ị trí (15)
      • 2.1.2 Quá trình hình thành (15)
      • 2.1.3 Gi ới thiệu về công ty (15)
      • 2.1.4 Công su ất (16)
      • 2.1.5 Qui mô và cơ cấu tổ chức (16)
    • 2.2 T ổng quan về Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh (17)
      • 2.2.1 V ị trí (17)
      • 2.2.2 Gi ới thiệu về nhà máy (17)
      • 2.2.3 Qui trình công ngh ệ sản xuất (18)
    • 2.3 Hi ện trạng môi trường Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh (0)
      • 2.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh (23)
      • 2.3.2 Hi ện trạng môi trường Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh (0)
  • Chương 3. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯ ỚC THẢI CÔNG NGHI ỆP (33)
    • 3.1 T ổng quan các phương pháp xử lý nước thải (33)
      • 3.1.1 Ph ương pháp xử lý cơ học (33)
      • 3.1.2 Phương pháp xử lý hoá lý (36)
      • 3.1.3 Phương pháp xử lý sinh học (39)
    • 3.2 Các công ngh ệ xử lý nước thải từ quá khứ đến tương lai (47)
  • Chương 4. CƠ SỞ KHOA HỌC CHỌN LỰA PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO CÔNG TY RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG (48)
    • 4.1 Ngu ồn phát sinh, thành phần, tính chất nước thải chế biến rau quả (49)
      • 4.1.1 Ngu ồn phát sinh (49)
      • 4.1.2 Thành ph ần, tính chất (49)
    • 4.2 Công su ất thiết kế (49)
    • 4.3 M ục tiêu công nghệ (50)
    • 4.4 Gi ới thiệu một công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến rau quả thực phẩm . 39 (0)
      • 4.4.1 Công ngh ệ xử lý nước thải của công ty nước giải khát Delta – Long An (50)
      • 4.4.2 Công ngh ệ xử lý nước thải công ty rau quả An Giang (Vegetigi) (51)
      • 4.4.3 Công ngh ệ xử lý nư ớc thải công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến tre (Betrimex) (0)
    • 4.5 C ơ sở đề xuất công nghệ (54)
    • 4.6 Công ngh ệ đề xuất (55)
  • Chương 5. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY (58)
    • 5.1 Song ch ắn rác (0)
      • 5.1.1 Nhi ệm vụ (0)
      • 5.1.2 Tính toán (0)
      • 5.1.3 Thông s ố kỹ thuật (0)
    • 5.2 H ố thu (0)
      • 5.2.1 Nhi ệm vụ (59)
      • 5.2.2 Tính toán h ố thu (59)
      • 5.2.3 Các thi ết bị trong hố thu (0)
      • 5.2.4 Thông s ố kỹ thuật (0)
    • 5.3 L ưới chắn rác tinh (0)
    • 5.4 B ể điều hòa (0)
      • 5.4.1 Nhi ệm vụ (0)
      • 5.4.2 Tính toán (0)
      • 5.4.3 Các thi ết bị trong bể điều hòa (0)
      • 5.4.4 Thông s ố kỹ thuật (0)
    • 5.5 B ể UASB (0)
      • 5.5.1 Nhi ệm vụ (66)
      • 5.5.2 Tính toán (66)
      • 5.5.3 Thông s ố kỹ thuật (0)
    • 5.6 B ể AEROTEN (0)
      • 5.6.1 Nhi ệm vụ (71)
      • 5.6.2 Tính toán (71)
      • 5.6.3 Các thi ết bị trong bể Aerotank (0)
      • 5.6.4 Thông s ố kỹ thuật (0)
    • 5.7 B ể lắng sinh học (0)
      • 5.7.1 Nhi ệm vụ (80)
      • 5.7.2 Tính toán (80)
      • 5.7.3 Các thi ết bị trong bể lắng (0)
      • 5.7.4 Thông s ố kỹ thuật (88)
    • 5.8 B ể trung gian (0)
      • 5.8.1 Nhi ệm vụ (89)
      • 5.8.2 Tính toán (89)
      • 5.8.3 Thông s ố kỹ thuật (0)
    • 5.9 B ồn lọc áp lực (0)
      • 5.9.1 Nhi ệm vụ (94)
      • 5.9.2 Tính toán (94)
      • 5.9.3 Thông s ố kỹ thuật (96)
    • 5.10 B ể khử trùng (0)
      • 5.10.1 Nhi ệm vụ (97)
      • 5.10.2 Tính toán (97)
      • 5.10.3 Thông s ố kỹ thuật (100)
    • 5.11 B ể chứa bùn (0)
      • 5.11.1 Nhi ệm vụ (101)
      • 5.11.2 Tính toán (101)
      • 5.11.3 Thông s ố kỹ thuật (102)
    • 5.12 S ân phơi bùn (0)
      • 5.12.1 Nhi ệm vụ (102)
      • 5.12.2 Tính toán (103)
      • 5.12.3 Thông s ố kỹ thuật (105)
  • Chương 6. KHAI TOÁN CÔNG TRÌNH (0)
    • 6.1 Thuy ết minh khai toán công trình (107)
    • 6.2 Khai toán kh ối lượng (107)
    • 6.3 Khai toán kinh phí xây d ựng (107)
    • 6.4 Khai toán máy móc thi ết bị (107)
    • 6.5 Khai toán chi phí v ận hành (107)
    • 6.6 K hai toán lượng hóa chất (107)
    • 6.7 T ổng kinh phí (107)
      • 6.7.1 Kinh phí đầu tư ban đầu (107)
      • 6.7.2 Chi phí qu ản lý và vận hành (108)
      • 6.7.3 Chi phí s ửa chữa nhỏ (108)
    • 6.8 Chi phí cho 1m 3 nước thải (108)

Nội dung

vi Aerotank : Bể bùn hoạt tính hiếu khí BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa Biological Oxygen Demand BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa được xác định trong 5 ngày đầu ở nhiệt độ ủ 20oC BTCT : Bê tông cố

Trang 1

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 2

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

SVTH : LÊ TH Ị THÚY NGÂN

L ỚP : 07MT1D

KHÓA : 11

GVHD : ThS PHẠM ANH ĐỨC

ThS PH ẠM TÀI THẮNG

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn : 01/09/2011

Ngày hoàn thành lu ận văn : 03/01/2012

…………, ngày tháng năm

Gi ảng viên hướng dẫn

Trang 3

i

L ỜI CẢM ƠN LỜI CẢM ƠN 

Để hoàn thành bốn năm rưỡi đại học cũng như luận văn này, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, em đã đư ợc các thầy cô trong Khoa Môi Trường hết lòng dạy dỗ nhưng kiến thức vô cùng quí giá, đó sẽ là hành trang cho em bước tiếp vào đời

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thạc sĩ Phạm Anh Đức, người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian em thực hiện luận văn

Em xin cảm ơn thầy Phạm Tài Thắng đã giúp đ ỡ em rất nhiều trong

thời gian làm luận văn

Em xin cảm ơn quý th ầy cô đã quan tâm, dành th ời gian phản biện khoa học cho đề tài này

Cảm ơn các anh chị kỹ sư nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu

Cảm ơn các bạn lớp 07MT1D, các bạn đã cùng học tập, gần gũi gắn

bó với nhau trong suốt hơn bốn năm đại học

Trang 4

ii

L ỜI CẢM ƠN i

M ỤC LỤC ii

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH M ỤC BẢNG viii

DANH M ỤC HÌNH viii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu 2

1.3 Phạm vi thực hiện 2

1.4 Nội dung thực hiện 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

Chương 2 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY RAU QUẢ THỰC PHẨM

AN GIANG 2.1 Tổng quan về Công ty rau quả thực phẩm An Giang 4

2.1.1 V ị trí 4

2.1.2 Quá trình hình thành 4

2.1.3 Gi ới thiệu về công ty 4

2.1.4 Công su ất 5

2.1.5 Qui mô và cơ cấu tổ chức 5

2.2 Tổng quan về Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh 6

2.2.1 V ị trí 6

2.2.2 Gi ới thiệu về nhà máy 6

2.2.3 Qui trình công ngh ệ sản xuất 7

2.3 Hiện trạng môi trường Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh 12

2.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực Nhà máy rau quả đông lạnh

Bình Khánh 12

2.3.2 Hi ện trạng môi trường Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh 14

Chương 3 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯ ỚC THẢI

CÔNG NGHI ỆP 3.1 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải 22

3.1.1 Ph ương pháp xử lý cơ học 22

Trang 5

iii

3.1.2 Phương pháp xử lý hoá lý 25

3.1.3 Phương pháp xử lý sinh học 28

3.2 Các công nghệ xử lý nước thải từ quá khứ đến tương lai ……… 36

Chương 4 CƠ SỞ KHOA HỌC CHỌN LỰA PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ

NƯỚC THẢI CHO CÔNG TY RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG 4.1 Nguồn phát sinh, thành phần, tính chất nước thải chế biến rau quả 38

4.1.1 Ngu ồn phát sinh 38

4.1.2 Thành ph ần, tính chất 38

4.2 Công suất thiết kế 38

4.3 Mục tiêu công nghệ 39

4.4 Giới thiệu một công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến rau quả thực phẩm 39 4.4.1 Công ngh ệ xử lý nước thải của công ty nước giải khát Delta – Long An 39

4.4.2 Công ngh ệ xử lý nước thải công ty rau quả An Giang (Vegetigi) 40

4.4.3 Công ngh ệ xử lý nư ớc thải công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến tre (Betrimex) 42

4.5 Cơ sở đề xuất công nghệ 43

4.6 Công nghệ đề xuất 44

Chương 5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY RAU QU Ả AN GIANG 5.1 Song chắn rác 48

5.1.1 Nhi ệm vụ 48

5.1.2 Tính toán 48

5.1.3 Thông s ố kỹ thuật 51

5.2 Hố thu 51

5.2.1 Nhi ệm vụ 51

5.2.2 Tính toán h ố thu 51

5.2.3 Các thi ết bị trong hố thu 52

5.2.4 Thông s ố kỹ thuật 54

5.3 Lưới chắn rác tinh 54

5.4 Bể điều hòa 55

5.4.1 Nhi ệm vụ 55

5.4.2 Tính toán 55

5.4.3 Các thi ết bị trong bể điều hòa 57

Trang 6

iv

5.4.4 Thông s ố kỹ thuật 60

5.5 Bể UASB 60

5.5.1 Nhi ệm vụ 60

5.5.2 Tính toán 60

5.5.3 Thông s ố kỹ thuật 68

5.6 Bể AEROTEN 69

5.6.1 Nhi ệm vụ 69

5.6.2 Tính toán 69

5.6.3 Các thi ết bị trong bể Aerotank 73

5.6.4 Thông s ố kỹ thuật 77

5.7 Bể lắng sinh học 78

5.7.1 Nhi ệm vụ 78

5.7.2 Tính toán 78

5.7.3 Các thi ết bị trong bể lắng 80

5.7.4 Thông s ố kỹ thuật 83

5.8 Bể trung gian 83

5.8.1 Nhi ệm vụ 83

5.8.2 Tính toán 83

5.8.3 Thông s ố kỹ thuật 85

5.9 Bồn lọc áp lực 86

5.9.1 Nhi ệm vụ 86

5.9.2 Tính toán 86

5.9.3 Thông s ố kỹ thuật 89

5.10 Bể khử trùng 90

5.10.1 Nhi ệm vụ 90

5.10.2 Tính toán 90

5.10.3 Thông s ố kỹ thuật 91

5.11 Bể chứa bùn 91

5.11.1 Nhi ệm vụ 91

5.11.2 Tính toán 92

5.11.3 Thông s ố kỹ thuật 94

5.12 Sân phơi bùn 94

5.12.1 Nhi ệm vụ 94

Trang 7

v

5.12.2 Tính toán 94

5.12.3 Thông s ố kỹ thuật 95

Chương 6 KHAI TOÁN CÔNG TRÌNH 6.1 Thuyết minh khai toán công trình 96

6.2 Khai toán khối lượng 96

6.3 Khai toán kinh phí xây dựng 96

6.4 Khai toán máy móc thiết bị 96

6.5 Khai toán chi phí vận hành 96

6.6 Khai toán lượng hóa chất 96

6.7 Tổng kinh phí 96

6.7.1 Kinh phí đầu tư ban đầu 96

6.7.2 Chi phí qu ản lý và vận hành 97

6.7.3 Chi phí s ửa chữa nhỏ 97

6.8 Chi phí cho 1m3nước thải 97

KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 104

103

Trang 8

vi

Aerotank : Bể bùn hoạt tính hiếu khí

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biological Oxygen Demand)

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa được xác định trong 5 ngày đầu ở nhiệt độ ủ 20oC BTCT : Bê tông cốt thép

COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

DO : Hàm lượng oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)

F/M : Tỷ số thức ăn và vi sinh vật (Food to Microorganism ratio)

L : Tải trọng (Load)

MLSS : Cặn lơ lửng của hỗn hợp bùn hay Rắn huyền phù

(Mix Liquor Suspended Solids)

MLVSS : Các chất rắn lơ lửng dễ bay hơi của hỗn hợp bùn

(Mixed Liquor Volatile Suspended Solids)

Q : Lưu lượng

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

SBR : Bể phản ứng theo mẻ liên tục (Sequencing Batch Reactor)

SS : Hàm lượng chất rắn lơ lửng (Suspended Solids)

SVI : Chỉ số thể tích bùn (Sludge Volume Index)

UASB : Bể bùn kỵ khí dòng chảy ngược (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) VSS : Tổng hàm lượng các chất lơ lửng dễ bay hơi (Volitile Suspended

Solids)

XLNT : Xử lý nước thải

Trang 9

vii

Bảng 5.1: Hiệu quả xử lý của các công trình dự đoán theo lý thuyết 47

Bảng 5.2: Bảng tra thủy lực cống dẫn nước thải 48

Bảng 5.3: Thông số xây dựng mương đặt song chắn rác 51

Bảng 5.4: Thông số kỹ thuật của hố thu 54

Bảng 5.5: Thông số kỹ thuật của bể điều hòa 60

Bảng 5.6: Bảng các thông số dùng để chọn tải trọng xử lí cho bể UASB 62

Bảng 5.7: Bảng các thông số dùng để chọn tải trọng xử lí cho bể UASB 62

Bảng 5.8: Bảng tóm tắt kết quả tính toán UASB 69

Bảng 5.9: Công suất hòa tan oxy vào nư ớc của thiết bị tạo bọt khí mịn 74

Bảng 5.10: Thông số kỹ thuật của bể Aerotank 77

Bảng 5.11: Thông số kỹ thuật của bể lắng bùn hoạt tính 83

Bảng 5.12: Thông số kỹ thuật của bể trung gian 85

Bảng 5.13: Kích thước vật liệu lọc 2 lớp cho xử lý nước thải bậc cao 86

Bảng 5.14: Thông số kỹ thuật của bồn lọc áp lực 90

Bảng 5.15: Thông số kỹ thuật của bể khử trùng 91

Bảng 5.16: Thông số kỹ thuật của bể chứa bùn 94

Bảng 5.17: Thông số kỹ thuật của sân phơi bùn 95

Bảng 6.1:Khái toán khối lượng 98

Bảng 6.2: Khái toán kinh phí xây dựng 99

Bảng 6.3: Khái toán thiết bị hai phương án 99

Bảng 6.4: Khái toán chi phí vận hành 101

Bảng 6.5: Khái toán lượng hóa chất tiêu thụ 101

Trang 10

viii

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty rau quả An Giang 5

Hình 2.2: Vị trí nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh 6

Hình 2.3: Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh 6

Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức của nhà máy rau quả Bình Khánh 8

Hình 2.5: Sơ đồ công nghệ sản xuất dứa đóng hộp của công ty rau quả An Giang 9

Hình 2.6: Dứa cắt khoanh đóng hộp, dứa miếng đóng hộp trong nước đường 11

Hình 2.7: Dứa cắt khoanh, miếng, khúc, chẻ đôi… đông lạnh 11

Hình 2.8: Lượng nước sông Mê Kông chảy qua địa phận An Giang theo tháng 13

Hình 2.9: Khuôn viên nhà máy 14

Hình 2.10: Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp cho nhà máy 14

Hình 2.11: Lựa chọn nguyên liệu 16

Hình 2.13: Kho chứa rác bên cạnh khu sản xuất 16

Hình 2.14: Thùng phân loại rác 17

Hình 2.15: Ống dẫn nước hố ga 19

Hình 2.17: Sông Hậu 19

Hình 2.18: Sơ đồ xử lý nước thải chung cho nhà máy rau quả 20

Hình 3.1: Song chắn rác thô 22

Hình 3.2: Lưới lọc rác tinh 23

Hình 3.2: Bể lắng cát ngang 23

Hình 3.4: Bể lắng a) bể lắng đứng 24

b) bể lắng ly tâm 24

Hình 3.5 :Bồn lọc áp lực 25

Hình 3.6: Quá trình tạo bông cặn của các hạt keo 26

Hình 3.7: Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn 27

Hình 3.8: Hồ tùy nghi 29

Hình 3.9: Cánh đồng tưới, cánh đồng lọc 30

Trang 11

ix

Hình 3.10: Sơ đồ công nghệ đối với bể Aerotank truyền thống 31

Hình 3.13: Sơ đồ làm việc của bể Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh 32

Hình 3.14: Oxytank 33

Hình 3.15: Quá trình vận hành của bể SBR 34

Hình 3.16: Bể UASB 36

Hình 3.17: Các công nghệ xử lý nước thải từ quá khứ đến tương lai 36

Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công ty nước giải khát Delta 40

Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công ty rau quả An Giang 41

Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre 43

Hình 4.4: Sơ đồ công nghệ XLNT công ty rau quả An Giang 45

Hình 5.1: Tiết diện ngang và hệ số β các loại thanh của song chắn 50

Hình 5.2: Kích thước song chắn rác 50

Hình 5.3: Bố trí tấm chắn khí và tấm hướng dòng 64

Trang 12

sản phẩm cho 80 triệu dân trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường quốc tế

Từ đầu thập kỷ 90, diện tích rau, quả của Việt Nam phát triển nhanh chóng và ngày càng có tính chuyên canh cao Tính đến năm 2009, tổng diện tích trồng rau, đậu trên

cả nước đạt trên 600 nghìn ha, gấp hơn 3 lần so với năm 2005 Đồng bằng sông

Hồng là vùng sản xuất lớn nhất, chiếm khoảng 29% sản lượng rau toàn quốc Đồng

Bằng sông Cửu Long là vùng trồng rau lớn thứ 2 của cả nước, chiếm 23% sản lượng rau của cả nước Đà Lạt, thuộc Tây Nguyên, cũng là vùng chuyên canh sản

xuất rau cho xuất khẩu và cho nhu cầu tiêu thụ thành thị, nhất là thị trường thành

phố Hồ Chí Minh và cho cả thị trường xuất khẩu

Bên cạnh rau, diện tích cây ăn quả cũng tăng nhanh trong thời gian gần đây Tính đến năm 2009, diện tích cây ăn quả đạt trên 550 nghìn ha Trong đó, Đồng Bằng sông Cửu Long là vùng cây ăn quả quan trọng nhất của Việt Nam chiếm trên 30%

diện tích cây ăn quả của cả nước

Ngành công nghiệp chế biến rau quả thực phẩm đóng góp đáng kể cho ngân sách

An Giang mỗi năm và giải quyết được tình trạng thất nghiệp của một lượng lớn lao động địa phương Riêng tính từ đầu năm đến nay, Công ty Cổ phần Rau quả thực

phẩm An Giang đã xuất khẩu 4.565 tấn rau quả các loại, đạt kim ngạch trên 5,5 triệu USD, tăng 45% so cùng kỳ về lượng và 53% về giá trị kim ngạch

Bên cạnh việc đóng góp quan trọng đó, ngành chế biến rau quả cũng thải ra môi trường một lượng lớn chất thải gây ảnh hưởng đến môi trường khu vực và dân cư xung quanh Đó là các chất thải rắn và đặc biệt là nước thải Việc xử lý các chất thải này là cần thiết đối với các cơ sở đang hoạt động

Việc cấp thiết hiện nay là cần xây dựng một hệ thống xử lý nước thải cho Công ty rau quả thực phẩm An Giang để nước thải đầu ra đạt QCVN trước khi thải ra sông góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường và phù hợp với nghị định 117/2009/NĐ - CP

về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Đó là lý do đề tài

“Thiết kế trạm xử lý nước thải rau quả thực phẩm công ty rau quả thực phẩm An Giang” được thực hiện

Trang 13

Để giới hạn thực hiện luận văn cần xác định:

• Phạm vi nghiên cứu: Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh − Công ty rau

quả thực phẩm An Giang

• Thời gian nghiên cứu:từ 01/09/2011 đến 03/01/2012

• Đối tượng nghiên cứu: Nhà máy rau quả Bình Khánh − Công ty rau quả thực

phẩm An Giang

1.4 NỘI DUNG THƯC HIỆN

Nội dung chính cần thực hiện để thiết kế trạm xử lý nước thải rau quả thực phẩm

An Giang bao gồm:

• Tổng quan ngành chế biến rau quả của Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh

− Công ty rau quả thực phẩm An Giang

• Nghiên cứu tổng quan các phương pháp xử lý nước thải chế biến rau quả

• Hiện trạng môi trường của Nhà máy Bình Khánh − Công ty rau quả thực phẩm

An Giang

• Khảo sát tính chất nước thải của công ty rau quả thực phẩm

• Đề xuất phương án xử lý nước thải rau quả tối ưu

• Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Nhà máy Bình Khánh − Công

ty rau quả thực phẩm An Giang với công suất 500 m3

• Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng công trình cho hệ thống xử lý

/ngày đêm

• Thiết kế bản vẽ các công trình đơn vị

• Viết báo cáo

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Phương pháp điều tra, thu thập, tổng hợp số liệu: Thu thập các số liệu, tài liệu

liên quan tới việc thiết kế

Trang 14

3

Phương pháp so sánh đối chiếu : So sánh đối chiếu và lựa chọn công nghệ xử lý

nước thải hiệu quả nhất để xử lý nước thải chế biến rau quả đạt tiêu chuẩn xả thải

loại A - QCVN 24/2009 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp) Phương pháp tham khảo tài liệu: Nghiên cứu tài liệu các phương pháp xử lý nước

thải công nghiệp và các hệ thống xử lý nước thải nước ép rau quả hiện hữu

Phương pháp phân tích viết báo cáo :Khả năng tổng hợp, suy luận, phân tích vấn

đề

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN

Nhà máy chế biến rau quả đông lạnh Bình Khánh thuộc công ty rau quả thực phẩm

An Giang nằm gần sông Hậu, nơi cung cấp nước tưới tiêu và sinh hoạt cho người dân địa phương cũng như các t ỉnh lân cận.Việc thiết kế trạm xử lý nước thải cho nhà máy mang ý nghĩa quan tr ọng không những cho hình ảnh công ty mà còn giải quyết đựơc vấn đề ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân địa phương

Trang 15

Địa chỉ: 69-71-73 Nguyễn Huệ, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Điện Thọai:84-763-841196 Fax: 84-763-843009

2.1.2 Quá trình hình thành

Năm 1994, Công ty rau quả thực phẩm An Giang hợp tác cùng Công ty LYTHAI (Đài Loan) thành lập xí nghiệp chế biến nông sản, rau quả và thực phẩm xuất khẩu Sau một thời gian hợp tác, Công ty rau quả thực phẩm An Giang đã tách ra khỏi liên doanh với LYTHAI và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập

Năm 1999, Công ty rau quả thực phẩm An Giang mở rộng đầu tư xây dựng thêm nhà máy đông lạnh với thiết bị và dây chuyền sản xuất hiện đại được nhập từ Mỹ và Đan Mạch với công suất 10.000 tấn/năm

Năm 2008, Công ty đầu tư thêm phân xưởng chế biến phụ phẩm từ vỏ rau quả để ép viên dùng làm thức ăn gia súc với công suất ban đầu là 2400 tấn thành phẩm /năm

2.1.3 Gi ới thiệu về công ty

Tên: Công ty rau quả thực phẩm An Giang

Tên giao dịch:

Trụ sở chính: 67-71-73 Nguyễn Huệ, TP Long Xuyên, An Giang, Việt Nam

AN GIANG FRUIT-VEGETABLES & FOODSTUFF JOINT STOCK COMPANY

Công ty Rau quả Thực phẩm An Giang là một trong những công ty hàng đầu trong

lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm rau quả nhiệt đới đông lạnh IQF và đóng hộp như: Bắp non, khóm, đậu nành rau, đậu bắp, nấm rơm, ớt, khoai môn, xòai, đu đủ, thanh long, măng cụt, mít, v.v

Công ty Cổ phần Rau quả Thực phẩm An Giang hiện có hai nhà máy đang áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến của Châu Âu.Đó là nhà máy Mỹ An thuộc Huyện Chợ

Mới và nhà máy Bình Khánh thuộc Thành phố Long Xuyên Tổng sản lượng hàng năm trên 8.000 tấn Công ty Rau quả Thực phẩm An Giang đã có mối quan hệ mua

Trang 16

Xưởng chế biến phụ phẩm từ vỏ rau quả: 2.400 tấn/năm

2.1.5 Qui mô và cơ cấu tổ chức

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty rau quả An Giang

Với diện tích tổng cộng 3,35 ha bao gồm:

- Trụ sở làm việc chính

- Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh khu A

- Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh khu B

- Nhà máy rau quả đông lạnh Mỹ An khu A

- Nhà máy rau quả đông lạnh Mỹ An khu B

- Xưởng xử lý vỏ khóm

- Văn phòng đại diện của công ty tại TP HCM

Trang 17

Hình 2.2: V ị trí nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh

: Nhà máy rau quả thực phẩm An Giang

2.2.2 Gi ới thiệu về nhà máy

Hình 2.3: Nhà máy rau qu ả đông lạnh Bình Khánh

Trang 18

7

• Quá trình phát triển

Nhà máy rau quả đông lạnh Bình Khánh trực thuộc công ty rau quả thực phẩm An Giang có tên giao dịch là An Giang Fruit-Vegetables & Foodstuff Joint Stock Company

Nhà máy chuyên sản xuất các mặt hàng sản phẩm như: dưa muối chua, bắp đóng

hộp, nấm rơm đóng hộp, trái cây đóng hộp, khóm đóng hộp cung cấp cho thị trường trong nước, cũng như đáp ứng theo đơn đặt hàng của nước ngoài Trong đó,

mặt hàng Khóm rẽ quạt là một trong những sản phẩm đang phát triển và được nhiều người biết đến

• Chức năng hoạt động của nhà máy:

– Đông lạnh, chế biến một số loại rau quả xuất khẩu

– Gia công, sơ chế bán thành phẩm rau quả cho các đơn vị đặt hàng

– Cung cấp giống, bao tiêu các loại nguyên liệu nông sản

• Công suất hoạt động của nhà máy: 4000 tấn/ năm

• Sơ đồ tổ chức của nhà máy

Cơ cấu tổ chức nhà máy được thể hiện ở hình 2.6

2.2.3 Qui trình công ngh ệ sản xuất

Nguyên li ệu

Nhà máy Rau quả đông lạnh Bình Khánh chế biến các sản phẩm từ dứa là chủ yếu

với nguồn nguyên liệu được thu mua hàng ngày từ các tỉnh lân cận

Việc lựa chọn dứa đưa vào chế biến phải tươi, không dập úng, không sâu bệnh, đạt

độ chín theo yêu cầu Khi thu mua dứa tại nông trường không nên thu nhận dứa quá chín mà chọn dứa còn xanh nhưng phải có 1 đến 2 mắt ngã vàng

Không thu mua các loại dứa khôn g rõ nguồn gốc, bị sâu bệnh, dính tạp chất và dầu

nhớt trong quá trình thu hoạch và vận chuyển Đặc biệt không mua dứa chín hoàn toàn vì trong quá trình vận chuyển dứa về công ty sẽ bị dập dẫn đến hao hụt trong

sản xuất

Các loại quả khác chế biến theo mùa vụ: chôm chôm, chanh dây, măng cụt

Trang 19

Tố vận hành thiết bị

(Nhân viên QA)

Tổ vận chuyển

Tổ lao động tiền lương

Tổ sơ chế (178 người)

Nhà ăn

Trang 21

10

Thuy ết minh công nghệ:

Dứa được các đại lý chuyển đến bằng ghe và được công nhân chuyển lên kho Tại đây dứa được phân loại theo kích thước và màu sắc Việc phân loại dứa là rất cần thiết vì nó thuận lợi trong quá trình lưu kho và sản xuất được dễ dàng hơn

Sau đó tiến hành cân nguyên liệu: Xác định được khối lượng d ứa để đưa vào sản

xuất, từ khối lượng ban đầu đưa vào sản xuất mà dự trù khối lượng thành phẩm và

mức độ hao hụt sau khi chế biến

Sau khi cân nếu dứa đạt yêu cầu về độ chin và độ brix (độ ngọt) thì được mang đi

chế biến, nếu dứa còn xanh thì ủ khoảng 1 đêm

Dứa mang đi chế biến được máy chặt hoa, cuống để thuận tiện cho quá trình đục lõi,

loại bỏ phần không ăn được, hư, thối

Chặt hoa, cuống xong tới công đoạn rửa lần 1 để rửa các bụi bẩn, bùn đất, tạp chất bám vào trái dứa

Rửa xong tới công đoạn đục lõi: lõi có giá trị dinh dưỡng thấp và việc đục lõi làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm

Đục lõi xong thì tới khâu gọt vỏ nhằm loại bỏ phần vỏ xanh của quả Thông thường công đoạn này được tiến hành qua 2 lần gọt vỏ:

- Gọt sơ bộ: gọt 1 lớp mỏng vỏ xanh bên ngoài đồng thời loại bỏ phần hư thối

để không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- Gọt lần 2: dùng máy gọt bán tự động nhằm loại bỏ tối đa phần vỏ xanh bên ngoài đồng thời tạo quả dứa có hình dáng tròn đều, đúng kích cỡ yêu cầu

Công đoạn chích mắt : Mắt dứa có màu đen là phần không có giá trị dinh dưỡng sẽ làm ảnh hưởng nhiều đến giá trị cảm quan sản phẩm nên cần loại bỏ đi

Sau khi chích mắt xong cần kiểm tra cẩn thận và cân rồi chuyển đến bàn cắt khoanh,

cắt miếng

Dứa sau khi cắt khoanh được phân loại theo màu sắc: vàng đậm, hơi ngà

Phân loại giúp thuận tiện cho quá trình xếp hộp

Dứa sau khi cắt khoanh xong được đem rửa bằng nước sạch để loại bỏ bụi bẩn

Rửa xong tiến hành chần nhằm: tiêu diệt một phần vi sinh vật giảm thể tích nguyên

liệu, thuận tiện cho quá trình xếp hộp

Tùy theo cỡ hộp mà ta có cách xếp khác nhau, có thể xếp theo phương ngang hay chiều dọc, còn số khoanh trong hộp tùy theo yêu cầu khách hàng và tùy theo cỡ

hộp Công đoạn này được thực hiện bằng phương pháp thủ công

Trang 22

11

Xếp nguyên liệu xong tới khâu rót nước đường:

Nước đường sau khi nấu đến nhiệt độ và độ brix (độ ngọt) theo yêu cầu thì tiến hành rót ngay vào hộp, thường rót nóng ở nhiệt độ 85 - 90o

Dứa sau khi rót nước đường xong thì được đem đi ghép nắp ngay để ngăn cản vi sinh vật xâm nhập vào sản phẩm

C để bài khí

Sau đó là thanh trùng sản phẩm: Thanh trùng nhằm mục đích tiêu diệt vi sinh vật để kéo dài thời gian bảo quản

Thanh trùng xong ta tiến hành bảo ôn để phát hiện những hộp hư hỏng để kịp thời

loại bỏ, đồng thời bảo ôn còn có tác dụng làm cho phần nước đường thấm đều vào khoanh dứa

Công đoạn cuối cùng là dán nhãn và xếp vào thùng giấy carton xuất khẩu ra thị trường

Trang 23

12

2.3 HI ỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY BÌNH KHÁNH

2.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nhà máy Bình Khánh

2.3.1.1 Điều kiện địa lý

Nhà máy tọa lạc tại vị trí cạnh bờ sông, một mặt giáp sông, không khí thoáng mát, các phương tiện giao thông đuờng thủy tương đối nhiều thuận lợi cho việc vận chuyển, chuyên chở

Nhà máy không gần bệnh viện khu đông dân cư, trường học

2.3.1.2 Điều kiện địa hình

Nhìn chung khu vực có địa hình tương đ ối bằng phẳng, cao độ tự nhiên thấp hơn nhiều so với mực nước lũ hàng năm, cao độ trung bình từ +2,5m đến +3,0m

2.3.1.3 Điều kiện khí tượng thủy văn

Nhiệt độ trung bình ở An Giang tương đối ổn định Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong mùa khô chỉ hơn kém nhau khoảng 1,5° đến 3° Nhiệt độ trung bình năm khoảng 270

Độ ẩm trung bình 80-85% và có sự dao động theo chế độ mưa theo mùa

C

An Giang, mùa khô gió thịnh hành là Đông Bắc, còn mùa mưa là gió Tây Nam Gió Tây Nam là gió có tần suất xuất hiện lớn nhất

An Giang là tỉnh nằm sâu trong đất liền Nam Bộ nên ít chịu ảnh hưởng gió bão

Ở An Giang, mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 Tổng lượng mưa mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa năm Lượng mưa mùa mưa lớn lại trùng vào mùa nước lũ của sông Mê Kông dồn về hạ lưu nên đã gây ra tình tr ạng úng tổ hợp với ngập lụt, chi phối đến nhiều hoạt động sản xuất và đời sống

Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.130mm, có năm lên tới 1.700-1.800mm

An Giang có mùa nắng chói chang, trở thành địa phương có số giờ nắng trong năm

lớn kỷ lục của cả nước Bình quân mùa khô có tới 10 giờ nắng/ngày; mùa mưa tuy ít hơn nhưng cũng còn tới gần 7 giờ nắng/ngày

Do là tỉnh đầu nguồn nên An Giang có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt bao

gồm: sông Tiền, sông Hậu, sông Vàm Nao và nhiều kênh rạch lớn như Bình Di, kênh Xáng,…

An Giang là nơi chịu nhiều ảnh hưởng của sông Mêkông Đặc thù của tỉnh An Giang là thường xuyên bị ngập nước bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch bao bọc,

nhất là trục Long Xuyên – Châu Đốc

Trang 24

13

Hình 2.8: Lượng nước sông Mê Kông chảy qua địa phận An Giang theo tháng

Nguồn nước mặt và nước ngầm rất dồi dào Sông Tiền và sông Hậu chảy song song

từ Tây Bắc xuống Đông Nam trong địa phận của tỉnh dài gần 100 km, lưu lượng trung bình năm 13.800 m3

Vào mùa lũ từ tháng 8 đến tháng 12 hàng năm, dòng chính sông Ti ền, sông Hậu là nguồn tải lũ chính (khoảng 90%) của sông Mêkông với lưu lượng thông qua các cửa

của 2 sông này là tương đương nhau Do đặc điểm lòng chính rộng và sâu, phần dòng chảy trên bãi sông hai bên sông và ven cù lao hầu như không đáng kể, lòng sông tải nước tốt nên độ dốc mặt nước nhỏ, chống hạn ở đoạn tải lũ nặng nhất là từ Tân Châu đến Vàm Nao độ dốc mặt nước không quá 3 cm/km, đoạn từ Mỹ Thuận (sông Tiền) và Cần Thơ (sông Hậu) trở xuống tuy còn cách biển hơn 100 km mà ảnh hưởng của lũ đã rất nhỏ, mực nước năm lũ lớn và năm lũ nhỏ ít chênh lệch, cao

độ mực nước thời điểm đỉnh triều gặp lũ lớn cũng chỉ cao hơn mực nước đỉnh triều tháng 11, 12 khoảng 40 cm

thấp nhất do nước biển rút dưới tác động của gió Tây

Trang 25

14

2.3.2 Hi ện trạng môi trường nhà máy Bình Khánh

Hình 2.9: Khuôn viên nhà máy

2.3.2.2 Hi ện trạng nước cấp

Nguồn cấp nước cho nhà máy được lấy từ giếng khoan do công ty tự khoan

Nhu cầu cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất của nhà máy

Hai giếng khoan hoạt động luân phiên nhau với công suất khai thác của mỗi giếng

Hình 2.10: S ơ đồ công nghệ xử lý nước cấp cho nhà máy

2.3.2.3 Hi ện trạng môi trường không khí

Nhà máy nằm ở vị trí thông thoáng Lượng khí thải phát sinh từ các khâu sản xuất

của nhà máy không nhiều

Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh nhà xưởng của nhà máy Bình Khánh được trình bày trong Bảng 2.2

Nước từ

giếng

Bể khử trùng

Bể chứa nước

Bể lọc

Lắng

Bể trộn đứng Giàn

mưa

Trang 26

Độ

ẩm (%) C)

Tốc

độ gió (m/s)

Bụi lơ

lửng

tổng số (μg/m3

NO2

)

(μg/m3

SO2 ) (μg/m3

CO ) (μg/m3)

Tần suất: Số lần lấy mẫu không khí là 2 lần tại 1 vị trí mẫu, lấy mẫu không khí vào

buổi sáng (8-10h) và buổi chiều (16-18h)

Tọa độ vị trí lấy mẫu:

MK1: X 1208619.1; Y 537649.49

MK2: X 1209146.82; Y 538276.8

MK3: X 1209579.96; Y 538719.89

MK4: X 1209624.74; Y 537554.91

Đánh giá: Kết quả phân tích chất lượng không khí cho thấy nồng độ tất cả các chất

gây ô nhiễm đều đạt QCVN 05/2009 Tuy nhiên, hàm lượng bụi tổng có nồng độ khá cao Nguồn phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu xuất phát từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, quá trình bốc xếp dứa từ trên ghe xuống, máy phát điện dự phòng

2.3.2.4Hi ện trạng quản lý chất thải rắn:

• Ch ất thải rắn và nguồn phát sinh chất thải rắn

Quá trình s ản xuất:

Nguyên liệu chế biến sản phẩm từ dứa được cung cấp từ các tỉnh lân cận Chất thải

rắn chủ yếu phát sinh từ công đoạn lựa chọn nguyên liệu, chặt hoa cuống, đục lõi,

gọt vỏ, lạng vỏ, chích mắt

Trang 27

16

Hình 2.11: L ựa chọn nguyên liệu Hình 2.12: Đục lõi chích mắt

Trung bình mỗi ngày lượng chất thải rắn phát sinh là 20 tấn/ ngày

Thành phần chất thải rắn sản xuất chủ yếu là vỏ dứa, bao bì đựng sản phẩm, chất

hữu cơ,…

Ở mỗi công đoạn phát sinh, chất thải rắn được gom hằng ngày và vận chuyển ra kho

chứa chất thải bên cạnh khu sản xuất

Hình 2.13: Kho ch ứa rác bên cạnh khu sản xuất

Sinh ho ạt của công nhân viên:

Rác thải chủ yếu là rác thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình ăn uống của công nhân viên nhà máy

Trung bình mỗi người hàng ngày thải ra khoảng 0,5 -1 kg chất thải rắn sinh hoạt Như vậy, tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này là 100 – 200 kg/ngày

Thành phần rác thải là thức ăn thừa, bao bì nhựa, nilông (5-7%), thành phần hữu cơ dao động từ 60-80%, các thành phần còn lại (11 -13%) cũng được thu gom và vận chuyển ra kho chứa chất thải bên cạnh khu sản xuất sau đó sẽ được thu gom đem đi

xử lý

Tần suất thu gom :Thu gom hàng ngày

Trang 28

17

Đánh giá hiện trạng: Lượng chất thải rắn phát sinh hằng ngày của nhà máy rất cao

khả năng gây ra mùi hôi thối ảnh hưởng đến công nhân nhà máy và dân cư xung quanh Ngoài ra mùi làm thu hút các loại côn trùng như ruồi nhặng.Đây là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm và gây ra các bệnh tả, lỵ, đường

ruột ,…cho người nếu không có biện pháp giảm thiểu đáng kể

Thu gom và lưu trữ

Vấn đề quan trọng đầu tiên là phải phân loại chất thải rắn tại nguồn phát sinh bằng cách trang bị các thùng đựng chất thải sơn màu khác nhau và trên thân thùng có ghi chú từng loại chất thải được chứa trong mỗi thùng:

Thùng 1(màu xanh): chứa chất thải sinh hoạt

Thùng 2(màu vàng): chứa chất thải sản xuất

Thùng 3(màu cam): chứa chất thải nguy hại

Trang 29

18

Chất thải nguy hại sẽ được chủ đầu tư đăng kí chủ nguồn thải chất thải nguy hại với

Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh An Giang

Nh ận xét: Hiện trạng quản lý chất thải tại nhà máy tương đối tốt, chất thải rắn trong

quá trình sản xuất và sinh hoạt đuợc thu gom chế biến và xử lý hiệu quả không gây ảnh hưởng cho công nhân nhà máy cũng như dân cư khu vực lân cận

2.3.2.5 Hi ện trạng môi trường nước

• Hi ện trạng nước mưa

Mùa mưa bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 Với lượng mưa trung bình ngày lớn nhất là 281 mm/ngày thì tại nhà máy sẽ chịu ảnh hưởng của lượng nước mưa này Các thành phần chủ yếu là đất cát bụi do nước mưa trong quá tr ình chảy cuốn trôi theo Với các thành phần này nước mưa được qui ước là nước sạch

Để đảm bảo lượng nước mưa không bị ứ đọng gây tình trạng ngập úng, nhà máy đã đầu tư xây dựng các rãnh thoát nước mưa

Rửa máy móc: nước thải phát sinh khi rửa máy móc cuối ca làm việc

Sinh ho ạt của công nhân viên:

Những công nhân ở xa được bố trí sống ở nhà tập thể, 40 hộ, trung bình mỗi ngày công nhân sử dụng 120 lít nước /người.ngày

Nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý chung với nước thải sản xuất

Đánh giá : Nước thải sản xuất và sinh hoạt của công nhân nếu không có biện pháp

xử lý triệt để sẽ gây những tác động lớn đến chất lượng nguồn nước sông Hậu và ảnh hưởng đến sức khỏe dân cư địa phương và hệ sinh thái khu vực xung quanh Đặc trưng của loại nước thải này là có nhiều chất lơ lửng, nồng độ chất hữu cơ cao

và nhiều vi sinh vật gây bệnh

Trang 30

19

• Hi ện trạng xử lý nước thải của nhà máy

Trước đây nước thải sau sản xuất của công ty được xả xuống cống sau đó dẫn ra sông Hậu

Hình 2.15: Ống dẫn nước hố ga Hình 2.16: Cống xả

Hiện tại công ty đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải với công suất 500 m3

– Nước thải trong quá trình sản xuất

/ ngày.đêm để xử lý nước thải gồm:

– Nước thải sinh hoạt của công nhân viên

Sơ đồ định hướng chung cho xử lý nước thải nhà máy rau quả được trình bày ở hình 2.16

• Hi ện trạng nước sông Hậu

Sông Hậu là nguồn nước chính cung cấp tưới tiêu và sinh hoạt của người dân tỉnh

An Giang cũng như các tỉnh lân cận

Hình 2.17: Sông H ậu

Trang 31

20

Sơ đồ định hướng xử lý nước thải chung cho nhà máy rau quả:

Sông Hậu

Hình 2.18: Sơ đồ xử lý nước thải chung cho nhà máy rau quả

Nhằm đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại nhà máy Ta có kết quả phân

tích chất lượng môi trường nước mặt của sông Hậu được trình bày trong Bảng 2.4

Đánh giá: Chất lượng môi trường nước mặt tại sông Hậu nhìn chung còn tương đối

tốt, chỉ có 1 số chỉ tiêu vượt qui chuẩn cho phép như: chỉ tiêu BOD, TSS, tổng dầu

mỡ, coliform Do người dân sống ven khu vực sông rất nhiều và lượng nước thải sinh hoạt đều thải trực tiếp ra sông, tàu thuyền qua lại trên sông phục vụ công tác

vận chuyển hàng hóa cũng đa dạng và thường xuyên nên đây là một số nguyên nhân

dẫn đến các chỉ tiêu BOD, TSS, tổng dầu mỡ, coliform vượt hơn so với qui chuẩn

cho phép

Vì mục đích cấp nước cho tưới tiêu và sinh hoạt của người dân nên bắt buột lượng

nước xả thải ra hệ thống sông Hậu phải đạt QCVN 24/2009 BTNMT

Nước thải

Trạm xử lý tập trung

Nước thải

sản xuất

Nước thải sinh hoạt

Nước mưa

Trang 32

(Trung tâm quan tr ắc môi trường sở tài nguyên môi truờng An Giang 2010)

Ghi chú: (k ết quả chỉ có giá trị trên mẫu thử)

Tần suất: Số lần lấy mẫu nước mặt là 1 lần tại 1 vị trí mẫu

Tọa độ vị trí lấy mẫu môi trường nước mặt:

Trang 33

Các công trình xử lý cơ học xử lý nước thải thông dụng:

3.1.1.1 Song ch ắn rác

Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể đặt tại các

miệng xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất có kích thước lớn như: nhánh cây, gỗ, lá, giấy, nilông, vải vụn và các loại rác khác, đồng thời bảo vệ các công trình bơm, tránh ách tắc đường ống, mương dẫn

Hình 3.1: Song ch ắn rác thô

Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn được chia thành 2 loại:

- Song chắn thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 ÷ 100 mm

- Song chắn mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 ÷ 25 mm

Trang 34

Bể lắng cát đặt sau song chắn, lưới chắn và đặt trước bể điều hòa, trước bể lắng đợt

I Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô nặng như cát, sỏi, mảnh vỡ thủy tinh, kim loại, tro tán, thanh vụn, vỏ trứng… để bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị mài mòn,

giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý tiếp theo Bể lắng cát gồm 3 loại:

- Bể lắng cát ngang

Hình 3.2: B ể lắng cát ngang

- Bể lắng cát thổi khí

- Bể lắng cát ly tâm

Trang 35

24

3.1.1.4 B ể điều hòa

Bể điều hòa được dùng để duy trì dòng thải và nồng độ vào công trình xử lý ổn định, khắc phục những sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng của nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học Bể điều hòa

có thể được phân loại như sau:

- Bể điều hòa lưu lượng

- Bể điều hòa nồng độ

- Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ

3.1.1.5 B ể lắng

Dùng để tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyên tắc

trọng lực Các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau Quá trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90 ÷ 95% lượng cặn có trong nước thải Vì vậy đây là quá trình quan trọng trong xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu hay sau khi xử lý sinh học Để có

thể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học

Bể lắng được chia làm 3 loại:

- Bể lắng ngang (có hoặc không có vách nghiêng)

- Bể lắng đứng: mặt bằng là hình tròn hoặc hình vuông Trong bể lắng hình tròn nước chuyển động theo phương bán kính (radian)

- Bể lắng li tâm: mặt bằng là hình tròn Nước thải được dẫn vào bể theo chiều

từ tâm ra thành bể rồi thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài

a) b)

Hình 3.4: B ể lắng a) bể lắng đứng b) b ể lắng ly tâm

Trang 36

cơ hòa tan, có một số ưu điểm như:

Loại được các hợp chất hữu cơ không bị oxi hóa sinh học

- Không cần theo dõi các hoạt động của vi sinh vật

- Có thể thu hồi các chất khác nhau

- Hiệu quả xử lý cao và ổn định hơn

3.1.2.1 Đông tụ và keo tụ

Phương pháp đông tụ-keo tụ là quá trình thô hóa các hạt phân tán và nhũ tương, độ

bền tập hợp bị phá hủy, hiện tượng lắng xảy ra

Trang 37

26

Sử dụng đông tụ hiệu quả khi các hat keo phân tán có kích thước 1-100µm Để tạo đông tụ, cần có thêm các chất đông tụ như:

- Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O Độ hòa tan của phèn nhôm trong nước ở 200

- Phèn sắt FeSO4.7H2O.Độ hòa tan của phèn sắt trong nước ở 20

vi tối ưu của quá trình đông tụ, làm tăng tính bền và độ chặt của bông cặn, từ đó làm

giảm được lượng chất đông tụ, tăng hiệu quả xử lý Hiện tượng đông tụ xảy ra không chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau giữa các phân tử chất keo tụ bị hấp phụ theo các hạt lơ lửng Khi hòa tan vào nước thải, chất keo tụ có thể

ở trạng thái ion hoặc không ion, từ đó ta có chất keo tụ ion hoặc không ion

Hình 3.6: Quá trình t ạo bông cặn của các hạt keo

3.1.2.2 Trung hòa

Nước thải của một số ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp hóa chất, do các quá trình công nghệ có thể chứa các acid hoặc bazơ, có khả năng gây ăn mòn vật liệu, phá vỡ các quá trình sinh hóa của các công trình xử lý sinh học, đồng thời gây các tác hại khác, do đó cần thực hiện quá trình rung hòa nước thải

Các phương pháp trung hòa bao gồm:

- Trung hòa lẫn nhau giữa nước thải chứa acid và nước thải chứa kiềm

Trang 38

27

- Trung hòa dịch thải có tính acid, dùng các loại chất kiềm như: NaOH, KOH, NaCO3, NH4OH, hoac lọc qua các vật liệu trung hòa như CaCO3, dolomit,…

- Đối với dịch thải có tính kiềm thì trung hòa bởi acid hoặc khí acid

Để lựa chọn tác chất thực hiện phản ứng trung hòa, cần dựa vào các yếu tố:

- Loại acid hay bazơ có trong nước thải và nồng độ của chúng

- Độ hòa tan của các muối được hình thành do kết quả phản ứng hóa học

3.1.2.3 Oxy hoá kh ử

Đa số các chất vô cơ không thể xử lý bằng phương pháp sinh hóa được, trừ các trường hợp các kim loại nặng như: Cu, Zn, Pb, Co, Fe, Mn, Cr,… bị hấp phụ vào bùn hoạt tính Nhiều kim loại như : Hg, As,… là những chất độc, có khả năng gây

hại đến sinh vật nên được xử lý bằng phương pháp oxy hóa khử Có thể dùng các tác nhân oxy hóa như Cl2, H2O2, O2 không khí, O3 hoặc pirozulite (MnO2) Dưới tác

dụng oxy hóa, các chất ô nhiểm độc hại sẽ chuyển hóa thành những chất ít độc hại hơn và được loại ra khỏi nước thải

Ưu điểm của phương pháp tuyển nổi là có thể thu cặn với độ ẩm nhỏ, có thể thu tạp

chất Phương pháp tuyển nổi được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như:

tơ sợi nhân tạo, giấy cellulose, thực phẩm,…

Hình 3.7: B ể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn

Trang 39

28

3.1.2.5 H ấp phụ

Hấp phụ là thu hút chất bẩn lên bề mặt của chất hấp phụ, phần lớn là chất hấp phụ

rắn và có thể thực hiện trong điều kiện tĩnh hoặc động

Quá trình hấp phụ là một quá trình thuận nghịch, nghĩa là chất bị hấp phụ có thể bị

giải hấp và chuyển ngược lại vào chất thải Các chất hấp phụ thường được sử dụng

là các loại vật liệu xốp tự nhiên hay nhân tạo như tro, mẫu vụn than cốc, than bùn, silicagen, keo nhôm, đất sét hoạt tính,… và các chất hấp phụ này còn có khả năng tái sinh để tiếp tục sử dụng

3.1.2.6 Trích ly

Phương pháp tách chất bẩn hữu cơ hòa tan chứa trong nước bằng cách trộn lẫn với dung môi, trong đó, chất hữu cơ hòa tan vào dung môi tốt hơn vào nước

3.1.2.7 Trao đổi ion

Các chất cấu thành pha rắn, mà trên đó xảy ra sự trao đổi ion, gọi là ionit Các ionit

có thể có nguồn gốc nhân tạo hay tự nhiên, là hữu cơ hay vô cơ và có thể được tái sinh để sử dụng liên tục Được sử dụng để loại các ion kim loại trong nước thải

3.1.3 Phương pháp xử lý sinh học

Thực chất của phương pháp sinh học để xử lý nước thải là sử dụng khả năng sống

và hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải Chúng chuyển hóa các chất hữu cơ hòa tan và những chất dễ phân hủy sinh học thành

những sản phẩm cuối cùng như : CO2, H2O,NH4… Chúng sử dụng một số hợp chất

hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng nhằm duy trì quá trình, đồng thời xây dựng tế bào mới

Công trình xử lý sinh học thường được đặt sau khi nước thải đã được xử lý sơ bộ qua các quá trình xử lý cơ học, hóa học, hóa lý

3.1.3.1 Công trình x ử lý trong điều kiện tự nhiên

• Ao h ồ sinh học (ao hồ ổn định nước thải)

Đây là phương pháp xử lý đơn giản nhất và đã được áp dụng từ xưa Phương pháp này cũng không yêu cầu kỹ thuật cao, vốn đầu tư ít, chí phí hoạt động rẻ tiền, quản

lý đơn giản và hiệu quả cũng khá cao.Quy trình được tóm tắt như sau:

Nước thải→ loại bỏ rác, cát sỏi, → Các ao hồ ổn định→ Nước đã xử lý

H ồ hiếu khí:

Ao nông 0,3 - 0,5m có quá trình oxi hoá các chất bẩn hữu cơ chủ yếu nhờ các vi sinh vật Gồm 2 loại: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo

Trang 40

29

H ồ kị khí:

Ao kị khí là loại ao sâu, ít hoặc không có điều kiện hiếu khí Các vi sinh vật kị khí

hoạt động sống không cần oxy của không khí Chúng sử dụng oxi từ các hợp chất như nitrat, sulfat để oxi hoá các chất hữu cơ, các loại rượu và khí CH4, H2S,CO2,…

và nước Chiều sâu hồ khá lơn khoảng 2 - 6m

H ồ tùy nghi:

Là sự kết hợp hai quá trình song song: phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ hoà tan có đều ở trong nước và phân hủy kị khí (chủ yếu là CH4) cặn lắng ở vùng đáy

Ao hồ tùy nghi được chia làm 3 vùng:lớp trên là vùng hiếu khí, vùng giữa là vùng

kị khí tùy tiện và vùng phía đáy sâu là vùng kị khí

Chiều sâu hồ khoảng 1-1,5m

Hình 3.8: H ồ tùy nghi

H ồ ổn định bậc III:

Nước thải sau khi xử lý cơ bản (bậc II) chưa đạt tiêu chuẩn là nước sạch để xả vào nguồn thì có thể phải qua xử lý bổ sung (bậc III) Một trong các công trình xử lý bậc III là ao hồ ồn định sinh học kết hợp với thả bèo nuôi cá

Phương pháp xử lý qua đất

Thực chất của quá trình xử lý là: khi lọc nước thải qua đất các chất rắn lơ lửng và keo sẽ bị giữ lại ở lớp trên cùng Những chất này tạo ra một màng gồm rất nhiều vi sinh vật bao bọc trên bề mặt các hạt đất, màng này sẽ hấp phụ các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải Những vi sinh vật sẽ xử dụng ôxy của không khí qua các khe đất và chuyển hóa các chất hữu cơ thành các hợp chất khoáng

- Cánh đồng tưới

- Cánh đồng lọc

Vùng hiếu khí

Vùng trung gian Vùng kị khí Bùn

Ngày đăng: 30/10/2022, 09:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Hoàng Hu ệ, 2001. Giáo trình x ử lý nước thải . Nhà Xu ất bản Đại học Kiến trúc Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý nước thải
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học Kiến trúc Hà Nội
[2]. Lâm Minh Tri ết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, 2010. X ử lý nước thải đô thị và công nghiệp,Tính toán thiết kế công trình , Vi ện Môi trường và Tài nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp,Tính toán thiết kế công trình
[3]. Lâm V ĩnh Sơn, 2010 . Giáo trình k ỹ thuật xử lý nước thải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật xử lý nước thải
Tác giả: Lâm Vĩnh Sơn
Năm: 2010
[4]. Nguy ễn Ngọc Dung, 2000 . X ử lý nước cấp . Nhà xu ất bản Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước cấp
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội
[5]. Nguy ễn Văn Phước, 2007. Giáo trình x ử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp b ằng phương pháp sinh học. NXB Xây d ựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2007
[6]. QCVN 24: 2009/BTNMT. Quy chu ẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghi ệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
[7]. TCVN 7957- 2008. Thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài, tiêu chuẩn thi ết kế Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 7957-2008: Thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài, tiêu chuẩn thiết kế
Năm: 2008
[8]. Tr ần Hiếu Nhuệ, 2001. Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp . Nhà Xu ất b ản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: Nhà Xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2001
[9]. Tr ần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, 1999. Công ngh ệ xử lý nước thải. NXB Khoa H ọc Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga
Nhà XB: NXB Khoa Học Kỹ Thuật
Năm: 1999
[10]. Tr ịnh Xuân Lai, 2000. Tính toán thi ết kế các công trình xử lý nước thải . Nhà Xu ất bản Xây dựng Hà Nội.Ti ếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: Nhà Xuất bản Xây dựng Hà Nội
Năm: 2000
[11]. Metcalf, Eddy, 2000. Wastewater Engineering Treatment Disposal Reuse Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wastewater Engineering: Treatment, Disposal, Reuse
Tác giả: Metcalf, Eddy
Năm: 2000

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN