1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl dao thi thuy 2014

69 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 7,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • PHẦN NỘI DUNG

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • Chương 1

  • Chương 2

  • Chương 3

Nội dung

Nhà hàng còn là nơi để chúng ta có thể thư giản sau nhưng giờ làm việc mệt mỏi, cần một không gian ấm cúng hay lãng mạng, để có thể giảm bớt áp lực trong cuộc sống, việc đó đòi hỏi các k

Đối tƣợng nghiên cứu

Cây tre trong đời sống Việt Nam

Qua việc thiết kế nhà hàng , em muốn nghiên cứu rõ hơn về nghành nghề truyền thống của ông cha ta từ nghàn xƣa cho tới nay đó la nghề đan lát , vi hinh tƣợng xuyên suốt bài của em là cây tre , một loài cây gắn bó thân thiết với người dân việt nam từ xa xưa , qua các bài thơ , ca dao, tục ngữ , cho đến những vật dụng gắn bó với đời sống con người như cái nơm cái vó cá, chiếc nón lá

Tre là bạn đồng hành thủy chung, thân thiết của người từ thuở xa xưa gian lao suốt nhiều thế kỷ khai hoang mở đất để rồi dựng nước Những làng xã định cƣ với lũy tre xanh bao bọc ngăn gió bão, từ ấy đã là đặc trƣng không chỉ của không gian sinh tồn của làng, mà còn là đặc trƣng văn hóa - thẩm mỹ riêng có của làng quê Việt Nam ta Trong sâu xa tâm thức người Việt từ xưa, đã bình yên và xanh mát bóng tre

Cây tre (với nhiều loại khác nhau: trúc, mai, vầu, nứạ ) có ở nhiều nước trên thế giới Nhƣng có lẽ khu vực Đông Nam Á nhiệt đới gió mùa mới chính là quê hương, xứ sở của tre và các sản phẩm văn hoá từ tre

Tre từng được sử dụng phổ biến để làm đồ gia dụng: bàn ghế, giường chõng, các loại vật dụng sinh hoạt từ cái đòn gánh và đôi quang gánh Cấu trúc hình trụ rỗng thân đốt giúp cây tre chịu lực đƣợc rất tốt

Những hình ảnh kiến trúc và nội thất bằng tre đã đƣợc thiết kế ở việt nam và trên thế giới

Tương tự gỗ, cây tre là một nhóm của sinh vật tự nhiên, bền, nhẹ, có thểtái sử dụng được, và có tính thích nghi mạnh mẽvới môi trường Cây này phát triển rộng, tốc độ tăng trưởng vượt xa hơn đa sốcác loại cây trồng khác, cụthể lớn nhanh hơn cây thân gỗ Với những yếu tố trên, việc tính toán áp dụng vật liệu tre rất cần đƣợc các kỹ sƣ thiết kế quan tâm đầu tƣ nghiên cứu để mang lại hiệu quả kinh tế cho công trình xây dựng

Nghiên cứu các không gian trong nội thất nhà hàng.Tập trung nghiên cứu không gian : sảnh đón, phòng ăn VIP, khu phòng thường , khu ngoài trời sân vườn

Lấy đường nét cứng cáp mạnh mẽ nhưng cũng mềm mại uyển chuyển uốn nắn của cây tre để tạo nên những điểm nhấn đẹp cho không gian nhà hàng Bên cạnh đó kết hợp với cây xanh trong nội thất đem tới cảm giác thoải mái tự nhiên nhất cho thể cho thực khách Ở đề tài này em muốn lấy chất liệu truyền thống để thiết kế nên một công trình mang tính độc đáo mới lạ Tuy là chiếc áo cũ nhƣng sẽ đƣợc mặc theo một phong cách mới lạ hơn.

Những vật dụng gắn bó với đời sống người dân Việt Nam

Ě Những chiếc giỏ tre, nơm cá Ě Chiếc nón bài thơ

Những chiếc giỏ tre, nơm cá là những vật dụng đã gắn bó quen thuộc với cuộc sống lao động của của người dân việt nam , là nông cụ gắn bó lâu đời với cuộc sống người nông dân

"Nón này là nón bài thơ

Che đầu thiếu nữ sớm trƣa nhọc nhằn”

Chiếc nón lá không chỉ đơn giản là vật che mƣa che nắng mà còn là vật mang tinh thần dân tộc sâu sắc ,là niềm tự hào của người việt ta

Nón dùng để che nắng mƣa, có lịch sử lâu đời đã khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng Đào Thịnh vào khoảng 2500-3000 năm Nón lá gần với đời sống tạo nhiều nét bình dị, đoan trang, yêu kiều, duyên dáng và thực tiễn với đời sống nông nghiệp, một nắng hai sương, trên đồng lúa, bờ tre lúc nghỉ ngơi dùng nón quạt cho mát mẻ ráo mồ hôi Nón lá ở Việt Nam có nhiều loại khác nhau qua từng giai đoạn lịch sử:

Nón thường được đan bằng các loại lá khác nhau như lá cọ, lá nón, lá buông, rơm, tre, lá cối, lá hồ, lá du quy diệp chuyên làm nón v.v Có hoặc không có dây đeo làm bằng vải mềm hoặc nhung,lụa để giữ trên cổ

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Với cây mác sắc, người làm nón chuốt từng sợi tre thành 16 nan vành một cách công phu; sau đó uốn thành vòng thật tròn trịa và bóng bẩy

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Ai làm chiếc nón quai thao Để cho anh thấy cô nào cũng xinh ! ( Thơ sưu tầm )

Nón quai thao hay còn gọi là nón ba tầm là một loại nón của phụ nữ ở Bắc

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Ngày nay, loại nón này đặc biệt thường chỉ được đội trong các dịp biểu diễn nghệ thuật hoặc hát quan họ ở Bắc Ninh (nguồn : Nón quai thao wikipedia bách khoa toàn thƣ )

Nghiên cứu rõ về tính đàn hồi , độ bền , sức chịu đựng của cây tre, tuổi thọ của tre để ứng dụng và thiết kế

Tim hiểu rõ chức năng của từng bộ phận trong các khu vực thiết kế để đem lại sự thuận tiện tối đa cho không gian

Phân khu chức năng trong nhà hàng , lối lưu thông ,di chuyển của thực khách Phân tích rõ công năng, mục đích sự dụng của bốn khu chính trong thiết kế để thiết kế hài hòa nhất và tốt nhất cho nhà hàng :

+ Khu sảnh : nơi đón tiếp khách hàng bước vào , nhân đặt bàn, bán vé khu buffet trong nhà cũng như sân vườn , là nơi giao nhau giữa các nút giao thông chính trong nhà hàng

+ Khu quầy buffet trong nhà : nơi ăn uống tận hưởng cảm giác thư gian thoải mái của thực khác, có các khu phòng VIP , phòng nhóm đông , khu bàn 4 người và 2 người

+ Khu Cafe Lounge : điểm đến thú vị mới lạ cho nhà hàng , để thực khách chiêm ngƣỡng các view đẹp của nhà hàng vì nhà hàng nằm kề con sông hậu giang thơ mộng

+ Khu buffet sân vườn : khu dành cho thực khách muốn hít thở không khí trong lành đồng thời muốn nếm đƣợc các món ăn tryền thống Việt Nam , trong khu này bao gồm nhà chòi ,bàn ngoài trời , và khu nhóm đông

Kết hợp các phương pháp khoa học: Nghiên cứu khảo sát; phân tích; tổng hợp; so sánh và lựa chọn…

Các bước nghiên cứu

1.Nghiên cứu công năng chắc năng của nhà hàng

2.Nghiên cứu về chống chịu , tuổi thọ, phương pháp bảo quản , các sử lý chống mỗi mọt của cây tre

3.Nghiên cứu các giải pháp thích hợp với địa hình của nhà hàng , vị trí địa lý

4.Nghiên cứu tính đặc trƣng của vùng miền , để áp dụng vào thiết kế

5 Nghiên cứu rõ kĩ càng về phong cách đang theo đuổi để áp dụng vào thiết kế, đi theo hướng đi của phong cách muốn hướng tới,

Từ các nghiên cứu trên đƣa ra giải pháp tốt nhất để thiết kế nhà hàng vừa công năng, lại hài hòa đẹp đẽ , thân thiện với môi trường sống

- Thu thập tƣ liệu về các loại hình khách sạn, cơ cấu tổ chức qua sách vở, internet, kiến thức từ thầy cô

- Khảo sát thực tế các công trình khách sạn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Tổng hợp, phân tích và rút ra nhận định

- Tìm ý tưởng cho thiết kế

- Phân tích ý tưởng, tìm ý cho bài thiết kế

- Đưa ý tưởng vào bài thiết kế công trình đã chọn

- Đánh giá điểm mạnh yếu của quá trình nghiên cứu

Những hiểu biết về nhà hàng

1.1.1 Khái niệm chung về nhà hàng

Nhà hàng là một cơ sở kinh doanh chuy ên chế biến và phục vụ các sản phẩm ăn uống nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu và các nhu cầu khác của khách hàng với mục đích chủ yếu là thu lợi nhuận.Nhƣ vậy, nhà hàng chính là một cơ sở kinh doanh về mặt pháp lý nó có thể mang tƣ cách là một doanh nghiệp độc lập, cũng có thể là một bộ phận trong khách sạn hay các cơ sở kinh doanh du lịch nào đó.Hoạt động của nhà hàng đó là chế biến và phục vụ các sản phẩm ăn uống Tuỳ theo loại hình và điều kiện cụ thể của nhà hàng nó có thể có các loại sản phẩm khác nhau

Nhà hàng là một cơ sở kinh doanh chuy ên chế biến và phục vụ các sản phẩm ăn uống nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu và các nhu cầu khác của khách hàng với mục đích thu lợi nhuận Để khai thác kinh doanh nhà hàng một cách có hiệu quả, các nhà quản lý cần phải biết rõ những hình thức tồn tại của loại hình c ơ sở kinh doanh, những ƣu điểm, hạn chế của từng loại trong việc tổ chức kinh doanh, đây chính là đòi hỏi phân loại nhà hàng của cấp quản lý

Trên thực tế hiện nay ở Việt Nam, người ta thường sử dụng các tiêu chí sau làm sơ sở để phân loại nhà hàng:

- Các tiêu chí phân loại khác

• Căn cứ vào mức độ liên kết:

Theo cách phân loại này có các loại nhà hàng sau:

+ Nhà hàng độc lập: là nhà hàng có tƣ cách pháp nhân riêng, là một doanh nghiệp độc lập không phụ thuộc vào các khách sạn hay các cơ sở kinh doanh khác Loại nhà hàng này có sự chủ động trong kinh doanh, tuy nhiên gặp khó khăn trong việc thu hút khách

Là loại nhà hàng không co tƣ cách nhƣ một doanh nghiệp độc lập mà chỉ là một đơn vị, một phần trong các cơ sở kinh doanh nào đó Ví dụ: nhà hàng trong khách sạn, nhà hàng thuộc một cơ sở vui chơi giải trí nào đó Hoạt động của nhà hàng phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà nó là thành viên

• Căn cứ theo quy mô:

Quy mô nhà hàng thương được đánh giá theo quy mô về cơ sở vật chất và khả năng phục vụ Thông thường người ta đánh giá quy mô nhà hàng dựa trên số lƣ ợng chỗ có khả năng phục vụ (cùng một thời điểm) của nhà hàng Căn cứ theo quy mô người ta chia nhà hàng thành 3 loại:

+ Nhà hàng nhỏ: là nhà hàng có quy mô dưới 50 chỗ ngồi

+ Nhà hàng trung bình: là nhà hàng có quy mô từ trên 50 chỗ đến 150 chỗ

+ Nhà hàng lớn: là loại nhà hàng có quy mô hơn 150 chỗ

• Căn cứ theo chất lƣợng phục vụ:

Chất lƣợng phục vụ là một chỉ tiêu định tính, mặt khác chất lƣợng phục vụ còn phụ thuộc nhiều vào sự đánh giá chủ quan của khách hàng Do đó chỉ tiêu này chỉ mang tính chất tương đối

Theo chất lượng phục vụ người ta thường chia thành ba loại:

+Nhà hàng bình dân: (Economic Restaurant) là nhà hàng có chất lƣợng khiêm tốn, giá cả trung bình, chủng loại dịch vụ không nhiều

+ Nhà hàng tiêu chuẩn(Standard Restaurant): là loại nhà hàng có chất lƣợng đạt những tiêu chuẩn nhất định, chủng loại dịch vụ, sản phẩm ăn uống tương đối đa dạng, có gía cả cao hơn nhà hàng bình dân tập trung vào lượng khách trung lưu xã hội

+ Nhà hàng sang trọng (Deluxe Restaurant) Là loại nhà hàng có chất lƣợng cao, chủng loại dịch vụ đa dạng, phong phú, giá cao đáp ứng khách thượng lưu trong xã hội Loại này thường có ở các khách sạn cao cấp

• Căn cứ theo hình thức phục vụ: Đây là cách phân loại mang tính phổ biến nhất trong hoạt động kinh doanh, phục vụ ăn uống Theo cách phân loại này có các loại nhà hàng sau:

+ Nhà hàng chọn món:(A lacarte) là loại nhà hàng với thực đơn rất đa dạng, phong phú về chủng loại món ăn, đồ uống thích hợp cho sự lựa chọn của khách, nhân viên phục vụ thường tay nghề tương đối cao

+ Nhà hàng ăn định suất (Set menu Service) Là loại nhà hàng phục vụ các bữa ăn đặt trước, định trước về giá cả và thực đơn, đốI tượng phục vụ thường là khách theo nhóm, theo đoàn

+ Nhà hàng tự phục vụ (Buffet) Là loại nhà hàng mà ở đó khách có thể tự chon các món ăn nóng, nguội, các loại đồ uống và giá cố định cho tất cả các khách hàng

+ Nhà hàng cà phê có phục vụ ăn uống (Coffee shop) Là của hàng phục vụ cà phê, bữa ăn nhẹ, phục vụ nhanh, các món ăn thường là đồ ăn sẵn + Nhà hàng phục vụ đồ ăn nhanh:( Fast food) Đây là loại nhà hàng phục vụ nhu cầu ăn nhanh với thói quen công nghiệp, phổ biến ở các trung tâm thương mại, các thành phố lớn, tương tự như các cử hàng cà phê có phục vụ ăn uống

+ Nhà hàng phục vụ tiệc (Banquet hall) là loại nhà hàng phục vụ các loại tiệc chiêu đãi khác nhau như: hội nghị tổng kết, tiệc cưới, tiệc chiêu đãi…

• Căn cứ theo cách phân loại khác:

Ngoài các cách phân loại mang tính chất phổ biến nói trên còn có nhiều hình thức phân loại nhà hàng khác

- Như phân loại theo phươg thức phục vụ và đặc tính sản phẩm, người ta có thể chia ra các loại:

+ Nhà hàng dân tộc: với phong cách phục vụ và món ăn mang đậm bản sắc dân tộc Trang trí, kiến trúc, âm nhạc, trang phục của nhân viên…cũng mang tính dân tộc thống nhất với phong cách phục vụ và món ăn của nhà hàng

+ Nhà hàng đặc sản: Chuy ên kinh doanh một loại đặc sản nào đó, với phương châm dùng sản phẩm để thu hút khách

Hiện trạng điều kiện và tiềm năng tự nhiên của An Giang

An Giang là tỉnh có dân số đông nhất và diện tích đứng thứ 4 (sau tỉnh Kiên

Giang, tỉnh Cà Mau và tỉnh Long An) ở đồng bằng sông Cửu Long, thuộc miền Nam Việt Nam Một phần của An Giang nằm trong tứ giác Long Xuyên Tháng 7/2013, An Giang là tỉnh đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long có 2 thành phố trực thuộc tỉnh (Long Xuyên và Châu Đốc)

Thành phố Long Xuyên nằm bên bờ sông Hậu, có truyền thống văn hóa đặc trƣng của một thành phố miền Tây với chợ nổi trên sông và nhiều di tích thắng cảnh khác Thành phố Châu Đốc là thành phố biên giới, nổi tiếng với cụm di tích và thắng cảnh ở núi Sam

An Giang thuộc vùngđồng bằng sông Cửu Longvới diện tích 3536.7 km²,phía đôngvàphía bắcgiáptỉnh Đồng Thápgần 107,628 km² đứng thứ 4 trong khu vựcđồng bằng sông cửu long về diện tích sautỉnh Kiên

Giang,tỉnh Cà Mauvàtỉnh Long An,phía tây BắcgiápCampuchiavới đường biên giới dài gần 100 km²,phía namvàTây Namgiáptỉnh Kiên Giangđường biên giới khoảng 69,789 phía đông nam giápthành phố Cần Thơchiều dài đường biên giới gần 44,734 km²

Với vị trí đó An Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt gồmmùa mƣavàmùa khô Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27oC, lƣợng mƣa trung bình năm khoảng 1.130 mm Độ ẩm trung bình 75 – 80%, khí hậu cơ bản thuận lợi cho phát triểnnông nghiệp

Khí hậu: An Giang chịu tác động của 2 mùa gió: gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc Gió mùa tây Nam mát và ẩm, đem lại mùa mƣa nơi đây Gió mùa Đông Bắc độ ẩm cao, khô và khá nóng

Mặt trời: An Giang có nhiều mùa với cường độ ánh sáng mạnh biến đây trở thành khu vực có giờ nắng kỉ lục Trung Bình, trong mùa khô số giờ nắng 10 giờ /ngày; mùa mƣa con số này ít hơn với 7h/ngày Tổng số giờ nắng một năm là 2.400 giờ

Mưa: Trong tỉnh, mùa mƣa hàng năm bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 Tổng lƣợng mƣa trong mùa mƣa chiếm 90% lƣợng mƣa cả năm Do lƣợng mƣa trong mùa mƣa lớn và mùa mƣa trùng với mùa lũ sông Mekong (nước sông chảy xuống các khu vực hạ nguồn), ngập lụt thường xuyên xảy ra và tác động vô cùng lớn tới năng suất cũng như các hoạt động hàng ngày

1.2.1.2 Thuận lợi về mặt tự nhiên

Cây tre, tầm vông vùng Bảy Núi - An Giang Điều kiện khí hậu của An giang rất tốt để cây tre tăng trường và phát triển mạnh mẽ

Cây tre đƣợc trồng thành rừng ở khắp vùng Bảy Núi, An Giang, nhiều nhất tại khu tam giác của huyện Tịnh Biên - Nhà Bàng - Tri Tôn, thuộc tỉnh An Giang Cây tre là cây chủ lực của người dân Khmer sinh sống ở vùng biên giới Việt Nam giáp với Campuchia Những vườn tre bạt ngàn, giúp người dân nghèo có lợi tức từ măng tre, thân tre Họ đem bán khắp vùng miền Tây Loại tre đặc thù nhất vùng này là loài Tre Mạnh Tông

Là nơi có độ dốc ít, nền đất pha cát ở lớp mặt và giàu chất dinh dƣỡng, khí hậu điều hoà và mát mẻ nên cây cối quanh năm tươi tốt Ngoài những đặc sản nhƣ bơ, mít, mẳng cầu, xoài, sầu riêng, chuối, rau củ … núi Cấm còn là một vựa măng tre Mạnh Tông lớn nhất trên vùng Bảy Núi

Hình1.4 Tuyển tầm vông để bán

Cả chục cây tre đƣợc uốn cho thẳng một lần - ảnh: Thảo Nguyên/Viễn Đông

1.2.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội

An Giang có 4 của khẩu chính với Campuchia, kim ngạch xuất nhập khâu của tỉnh đạt hơn 1 tỷ dollar với tỷ lệ tăng trưởng trung bình đạt 28% trong giai đoạn năm 2006-2010 Các cửa khẩu trong tỉnh đóng vai trò tích cực trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Campuchia

Hàng hóa xuất khẩu chính là sản phẩm nông nghiệp nhƣ gạo, thủy sản, rau và hoa quả Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2009 đạt 650 triệu dollar với doanh thu xuất khẩu đạt 600 triệu dollar; tỷ lệ tăng trưởng trung bình của kim ngạch xuất khẩu là 19% /năm trong giai đoạn 2006-2010 Thị trường xuất khẩu bao gồm 100 quốc gia và các vùng

Các hoạt động thương mại nội địa trong tỉnh rất mạnh mẽ, đứng đầu trong khu vực đồng bằng sông Mekong với tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trong tỉnh đạt 34,6 tỷ đồng (tương đương 2 triệu dollar Mỹ) trong năm 2006 và tỷ lệ tăng trưởng trunh bình hàng năm hơn 16% trong giai đoạn 2006-2010

Du lịch: tỉnh có rất nhiều điều du lịch văn hóa tinh thần nổi tiếng thu hút hơn 4 triệu lượng khách du lịch và người hành hương hàng năm

Trong năm 2009, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 22.998 tỷ, với 84,1 % xuất phát từ trồng trọt và 7,3% từ chăn nuôi động vật và gia cầm Tổng diện tích canh tác vụ mùa hàng năm là 574.012 ha với sản lƣợng gạo hàng năm là 3,4 triệu tấn Giá trị sản xuất thủy sản trong tỉnh đạt 6.062 triệu trong năm 2009 với nuôi trồng thủy sản chiếm 83% sản lƣợng khai thác đóng góp 8,3% giá trị Các dịch vụ khác chiếm 8,7 % Diện tích mặt nước cho nuôi trồng thủy sản tăng gấp 2 lần trong giai đoạn 2000-2009 đạt 2.506 ha Sản xuất thủy sản đạt 328.359 triệu tấn trong đó nuôi trồng thủy sản chiếm 87%

Các khoản đầu tư phát triển trong khu vực năm 2009, tương tự như năm trước chủ yếu từ các hộ gia đình: 58,1%; các các nguồn khác như các doanh nghiệp tư nhân 20%, nhà nước 22,8%, quỹ FID 0,16% (Nguồn Niên giám thống kê của Tỉnh năm 2009)

Cách thức tổ chức thiết kế

- Nghiên cứu xem xét xu hướng phát triển của xã hội

Tìm hiều các thông tin trên các kênh thông tin , tìm các xu hướng mới nhất của thời đại , nhằm bắt kịp xu thế , và đưa ra được ý tưởng đề tài sát với thực tế hiện nay nhất

- Nghiên cứu các yếu tố đặc trƣng của đối tƣợng

- Chọn lọc ý từ đối tƣợng nghiên cứu

- Tìm hiểu các thông tin về đối tƣợng nghiên cứu trên báo ,mạng (internet )

Tìm các hình ảnh tham khảo , từ đó đưa ra các bước so sánh nhận xét về đối tƣợng mình đang nghiên cứu với các nghiên cứu , công trình đã đƣợc thực hiện

-Sau khu xác định đề tài , đối tƣợng nghiên cứu , từ đó xem xét tới các công năng, tính thẩm mỹ mà đối tƣợng mang lại , co phù hợp với thuần phong mỹ tục , văn hóa vùng miền , công năng và thẩm mỹ của đối tƣợng

- Chọn lọc ý tưởng chủ đạo, xuyên suốt công trình

-Tìm các đường nét hình dáng đặc trưng tiêu biểu của đối tượng nghiên cứu , đưa ra đặc điểm chung nhất để tại nên ý tưởng concept của chung , từ đó phân ra các khu , và thiết kế riêng từng khu theo ý tưởng lớn ban đầu

- Thiết kế phác thảo các ý tưởng lên giấy , bố cục tổng quan lên mặt bằng hồ sơ kiến trúc

- Đem ý tưởng đã nghiên cứu từ đối tượng vào bài

- Lên ý tưởng qua các thông số kỹ thuật trên phần mềm autocad , để có được kích thước chính xác và phù hợp với mặt bằng

- Từ phần hồ sơ cad đã bố trí , sắp xếp, sơ lược ý tương, lên bài dạng từ dạng 2D (autocad) sang 3D ( dùng phần mền 3D max )

- Hoàn thiện hơn , chỉnh sửa các bản vẽ

- Mặt bằng bố trí hoàn thiện (có kết hợp với thông tin kết cấu, M&E, bảng cơ cấu phòng…)

- Các mặt cắt sơ bộ

- Các phối cảnh cập nhật, bổ sung góc nhìn

- Danh sách vật liệu, bảng mẫu…

- Các khu phụ thiết kế trong mỗi khu vực , và thông tin chi tiết.

PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THIẾT KẾ

2.2.1.1 cơ sở thực tế của phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế không gian phù hợp với môi trường , vị trí, đặc điểm của vùng miền đó

-Thiết kế các công năng phù hợp hài hòa với thiết kế , nhƣ lắp đặt máy thông gió , máy lạnh , máy hút khói , bố trí khu vực , thiết kế , bố trí âm thanh ánh sáng , cách âm cách nhiệt, hệ thông che mát khu vực ngoại thất

- Nghiên cứu độ bền của chất liệu tre trong thiết kế ,độ dẻo đàn hồi , nhằm áp dụng một cách phù hợp vào thiết kế sự chống chịu mối mọt của vật liệu

- Nghiên cứu kĩ càng màu sắc , các loại vật liệu để phối hợp ăn ý , để có thể cho ra đƣợc thiết kế hoàn chỉnh

- Nắm rõ các qui tắc phong thủy cơ bản trong thiết kế

- Nghiên cứu sự tiện nghi khi sử dụng , và cảm nhận thiết kế của mình một cách khách quan nhất để có thể tìm ra đƣợc cảm giác chung của thực khách, để đƣa ra cách khắc phục phù hợp

2.2.1.2 Nghiên cứu kĩ thuật chế biến tre trong xây dựng kiến trúc , nội thất

Nghiên cứu đã cho thấy tre có nhiều lợi thế hơn trong cuộc đua với các vật liệu xây dựng cổ điển để trở thành vật liệu đem lại nhiều tiện ích nhất cho đời sống và môi trường Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nhiều hơn những thông tin về loại vật liệu đƣợc gọi là “thép xanh” này

TRE – Vật liệu xây dựng trong tương lai

Không chỉ dễ uốn, tre thực ra còn rất cứng (hơn gỗ sồi 27%), và đƣợc mệnh danh là “thép xanh”, với những đặc tính cơ học phù hợp cho xây dựng hơn nhiều so với các loại gỗ Tuy nhiên, tre lại có hình ống, với tiết diện không đều, không dễ sử dụng Hiện có rất nhiều dự án, công trình nghiên cứu tre dưới các khía cạnh vật lý, cơ học, hoá học (chẳng hạn, vấn đề dán tre vào một vật liệu khác nhƣ gỗ để làm ra một vật liệu hỗn hợp, chủ đề của luận án tiến sĩ của Yoshiaki AMINO tại đại học Lausanne, Thuỵ Sĩ

Việt Nam giàu tiềm năng thép xanh

Theo báo cáo tổng kết dự án “Điều tra thu thập thông tin về hiện trạng rừng tre nứa tại bảy tỉnh Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum, Dăk Lăk, hiện tại Việt Nam có khoảng 1,4 triệu ha tre nứa, chiếm 15% diện tích rừng tự nhiên, với lƣợng khoảng 8,4 tỉ cây Trong số này, khoảng 800.000ha là rừng tre nứa thuần loại và 600.000ha là tre nứa hỗn giao với rừng gỗ Ngoài ra, diện tích tre nứa trồng cũng phát triển rất nhanh, hiện chiếm khoảng 100.000ha Trong 6 triệu ha đất hoang hoá, có rất nhiều diện tích phù hợp để trồng tre nứa Từ góc độ sản xuất, Việt Nam có hơn 700 làng nghề sản xuất liên quan đến mây tre nứa Việt Nam là thành viên của mạng lưới Mây tre quốc tế (International Network for Bamboo and Rattan, viết tắt: INBAR) Tuy nhiên, INBAR chƣa đặt chi nhánh trụ sở tại Việt Nam Nước ta cũng chưa có một viện nghiên cứu về cây tre

(Nguồn : web kiến trúc ashui.com )

2.2.1.2.2 Các cách chống mối mọt và cách xử lý cây tre trong xây dựng Ě Xử lý chế biến tre bằng phương pháp nhiệt dầu

-Thời gian xử lý : 40 phút

-Nhiệt độ sử lý : 170ĢC

-Hóa chất : nhiệt sử lý với hóa chất dầu Diesel đạt kết quả tốt nhất

Kết quả đạt đƣợc : độ bền nén và độ bền uốn của tre tăng lên đáng kể so với tre chƣa xử lý

- Độ bền môi trường xử lý tăng Khả năng chống mỗi mọt tăng Ě Xử lý tre bằng phương pháp hóa học

Dung dịch ngâm : thành phần gồm 0.096g K 2 CR2 O 7 hòa tan trong một lít dung dịch n-Butanal 99,5%

-Mẫu tre trươc khi sử lý độ ẩm 70%

-Thời gian ngâm mẫu tối ƣu nhất la 72h

Kết quả : Độ bền nén , độ bền uốn đã tăng lên đáng kể Độ hút nước và độ trương nở mẫu đã xử lý tăng lên đáng kể

-Độ bền môi trường và khả năng chống mối mọt tăng

(Nguồn : luận văn thạc sĩ Phan Thanh Giàu : Phương pháp xử lý nâng cao chât lƣợng nguyên liệu tre )

2.2.1.2.3 Các chi tiết kỹ thuật xử lí trong thiết kế của tre

Sử dụng các phương pháp truyền thống (ngâm tre trong bùn và hun khói) để xử lý tre, và sử dụng chi tiết công nghệ thấp (dây buộc mây và đinh tre), phù hợp cho các cấu trúc tre

Sử dụng các chi tiết buộc cột các thanh tre để tạo nên các khối chắc chắn ,bền vững (Hình 2.6)

-Ngoài ra các trụ tre còn có thể cố định bằng các khối xi măng

Các chi tiết trong bài chủ yế sử dụng phương thức cột bó tre bằng dây mây, sử dụng cách truyền thống trong dân gian để uốn tre ,sử lý tre, có thể thêm qua bước xử lý hóa hóa học để đảm bảo chống mối mọt ĚCách uốn cong tre

Tre trúc là loại nguyên liệu dễ uốn nắn,mềm dẻo , nhƣng khi tre khô thì trở nên khô cứng Tuy nhiên, có một số kỷ thuật có thể làm cho tre có thể cong theo chiều hình thể mà ta mong muốn

Trong những phương cách đó , có phương cách , kỷ thuật dùng để uốn những ống tre nhỏ , đó là dùng sức nóng ngay nơi mà bạn muốn uốn cong Đây là phương cách hiệu quả khi bạn dùng lò gas nhỏ, đèn hàn, hoặc có thể làm trên một bếp nhỏ ( tuy vậy bạn phải cẩn thận )

Giữ ống trúc vào lửa ngay đoạn mà bạn muốn uốn trong nhiều giây , xoay, hoặc di chuyển ống trúc nếu có thể Lấy ống trúc ra và ngay lập tức uống cong theo hình dạng mong muốn Muốn uốn cong nữa , lại áp dụng nhiệt , sức nóng và lặp lại

Khi tre đã nguội sau một phút hoặc lâu hơn , tre sẽ giữ lại hình dạng đã uốn cong

Một phương pháp khác cho những ống tre lớn hơn , uốn cong với hình thể cong góc hình tam giác , bạn phải cần thêm vật dụng nhƣ sợi dây , dây thừng , và keo Và khi uốn cong , nhiệt vẫn là phương cách tốt nhất

NHỮNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU SÁNG TÁC

2.3.1 Các công trình nội thất nhà tre đã nghiên cứu.

• Khu biệt thự Green Village ở trong rừng Sibang (Bali, Indonesia)

Khuynh hướng đưa con người về gần với thiên nhiên hơn, tận hưởng những quí giá mà thiên nhiên đã trao tặng đồng thời với mong muốn đưa con người ra khỏi guồng quay náo nhiệt chốn thị thành, kiến trúc sƣ đã thành công trong việc tạo môi trường sống trong lành, những không gian yên tĩnh, trong xanh, nhẹ nhàng để nghĩ dƣỡng, tận dụng địa hình tự nhiên của vùng quê yên tĩnh để xây dựng nên khu biệt thự sinh thái theo đúng với tên gọi của nó

Với tiêu chí thân thiện với môi trường nên vật liệu sử dụng cho việc xây dựng và toàn bộ đồ nội thất trong nhà hoàn toàn đƣợc làm từ vật liệu tự nhiên và có sẵn tại chỗ Nhƣ kết cấu nhà sử dụng đƣợc làm từ tre, bàn ghế đƣợc làm từ thân tre và dừa Vách, trần nhà đƣợc đan kết từ sơ thân cây dừa Bếp ăn, bồn tắm đƣợc làm từ đất sét hay đá của vùng sông Ayung Trong nhà không sử dụng máy điều hoà hay bất kì thiết bị điện tử hiện đại nào, chiếu sáng trong nhà cũng đƣợc thiết kế để lấy sáng tự nhiên vào ban ngày hay đèn trang trí cũng đƣợc sữ dụng là bóng đèn tiết kiệm điện

• Nhà gạch uốn lƣợn ở Ấn độ

“Nhà gạch uốn lƣợn” do i.STUDIO Architecture thiết kế là một căn hộ miền quê tọa lạc giữa khu dân cƣ gần thành phố Mumbai (Ấn Độ) Ngôi nhà được thiết kế với vô số góc nhìn tương phản và mối liên thông giữa các không gian Sự luân chuyển từ không gian này sang không gian khác rất nhịp nhàng tự nhiên, tuân theo những đường nét cong cong của ngôi nhà Hình hài trồi lên từ mặt đất, vươn về phía trời xanh của ngôi nhà như mô phỏng theo hình ảnh những mỏm đá của cảnh quan xung quanh Công trình đƣợc thực hiện với một lƣợng kinh phí thấp, nhờ ứng dụng các kỹ thuật xây dựng truyền thống và vật liệu ít tiêu tốn năng lƣợng

Hình 2.14 là một tác phẩm của kiến trúc sƣ Võ Trọng Nghĩa, Hill resraurant đƣợc xây dựng ở Mexico Hill restaurant đƣợc làm hoàn toàn bằng tre với thiết kế độc đáo và thân thiện với môi trường Sử sụng các thân tre để tạo nên thiết kế chính cho nhà hàng tạo nên vẻ mới lạ độc đáo

• Nhà hàng tre Tang Palace ở Hàng Châu, Trung Quốc

Nhà hàng Tang Palace độc đáo với chất liệu tre làm vật liệu chính, nằm trên tầng cao nhất của một siêu thị trong khu đô thị mới của Hàng Châu, Trung Quốc Đƣợc thiết kế bởi Công ty Atelier FCJZ Công trình đã mang lại một không gian khá đặc biệt và thân thiện Thiết kế kết hợp hài hòa giữa các yếu tố truyền thống trong một không gian hiện đại

Với chiều cao tầng 9m, cách thiết kế và bài trí khá độc đáo cho các không gian riêng và chung với những đường cong uốn lượn tinh tế, những mảng nhấn đẹp, hài hòa cùng với các chi tiết từ tre mang đậm yếu tố địa phương

( Nguồn : ASHUI.com web kiến trúc)

Nghiên cứu hồ sơ kiến trúc

Giới thiệu về công trình

Vị trí khu đất xây dựng :

Tổng quan : công trình nằm trong khu phức hợp starworld

Khu phức hợp khách sạn Star World Long Xuyên có quy mô 2,2 ha tọa lạc trên đường Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh

An Giang Dự án do Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phước An làm chủ đầu tƣ Dự án bao gồm các khu chức năng: nhà hàng phố sông, biệt thự, nhà phố thương mại và đặc biệt là khách sạn cao 24 tầng

Tổng quan : Công trình sử dụng ngôn ngữ thiết kế hiện đại, hình khối chắc khoẻ, mạch lạc Bố cục đẹp từ mọi góc nhìn, Thuận lợi : Xung quanh thuận lợi vị trí ở trong khu phức hợp nên cơ sở giao thông hạ tầng đã qui hoạch thông thoáng thuân tiện, Tiếp giáp thuận lợi từ các ngã đường

Thuận lợi : Công trình có cấu trúc hình vòng cung , tròn , tạo sự lưu thông mạch lạc , thông thoáng, mới lạ Công trình có View nhìn ra bờ sông thơ mộng ,đón được khí trời gió mát tự nhiên, có sân vườn thoáng đãng , Giao thông thuận tiện

Khó khăn : Kiến trúc hình lƣợn sóng, gây khó khăn trong việc bố trí các trang thiết bị nội thất theo đường cong.

Giới thiệu mặt bằng nhà hàng

Nhà hàng gồm các khu sau :

+Khu cafe +Khu bếp + Khu quản lí

+Khu bến thuyền +Khu giữ xe Ě Đề tài lần này đặc biệt chú ý thiết kế 4 khu chính sau:

Hình 3.3 Mặt bằng phân bố khu của nhà hàng

Khu sảnh gồm các phân khu nhỏ hơn sau

+ Khu tư vấn địa điểm du lịch tại địa phương

+ Khu trƣng bày và bán các đặc sản

+ Khu ngồi chờ ĚPhối cảnh khu Sảnh

Lần đầu tiên khi em thiết kế sảnh em đã liên tưởng

Tới những hình ảnh cây tre thô mộc để giữ nguyên mẫu cây tre giản dị , nhưng trong quá trình tìm hiểu và được thầy cô hướng dẫn góp ý thì ý tưởng này khó khả thi và không an toàn nên em đã chuyển sang một thiết kế khác không kém phần tinh tế và đậm nét “ Tre”

-Đây cũng là một phương án khi em làm khu sảnh , em muốn lấy hình ảnh chiếc lồng đèn ngày xƣa của việt nam đƣa vào bài để làm dậy nên hình ảnh quen thuộc của làng quê việt

Nhƣng sau khi nghiên cứu kĩ càng em quyết định đƣa hình ảnh chiếc nón lá truyền thống Việt Nam, để biến những chiếc nón lá không những chỉ có công dụng để che mƣa che nắng mà còn có thể trang trí , mang tới cảm giác mới mẻ

Khu sảnh được thiết kế dựa trên ý tưởng hình tượng đan giỏ của người nông dân ta , trong khi đan lát tạo ra những đường tòe ra khắp hướng của những chiếc giỏ tre

Hình 3.9 Hình 3.10 Ě Phối cảnh khu trưng bày đặt sản địa phương

Khu trƣng bày này chủ yếu tập trung trƣng bày các đặc sản của An Giang nhƣ : “tung lò mò” có nghĩa là lạp xường bò , mắm châu đốc , đường thốt nốt , các loại khô , v.v

Kèm them đó còn trƣng bày các loại chén dĩa đậm nét truyền thống dân tộc của việt Nam xƣa

Lấy hình ảnh vừa mộc mạc thân quen những chiếc bình gốm đựng nước trong dân gian ngày xƣa Đồng thời sử dụng chất liệu gỗ truyền thống của việt nam chiếc bình phong là vật mang giá trị truyền thống cao của dân tộc đem vào thiết kế tạo nên một tấm vách gỗ vừa trang trí vừa tạo nên nét dân tộc rất riêng

Gồm các khu quầy Buffet

Khu ngồi riêng lẽ Ě Phối cảnh

-Khối nhà hàng sử dụng các thanh tre mộc mạc đơn giản để tạo nên cấu trúc toàn thể cho nhà hàng Vì trần nhà khá cao, với phương pháp thiết kế này còn có thể che đƣợc khuyết điểm lại có thể tạo nên không gian mới lạ cho nhà hàng

Khu cafe sử dụng hình ảnh tử chiếc nơm với các thanh tre liền nhau đc cố định bằng dây mây và thanh tre uốn

Các cột được sáng tạo dựa theo hình ảnh các ô lưới đan tre giỏ sọt truyền thống theo ngôn ngữ hiện đại

Khu nhà hàng sân vườn gồm các khu , nhà trong khu nhà chòi , khu bàn ăn ngoài trời , khu trong nhà

Thiết kế không gian thoán đãng tôn trọng tự nhiên

Thiết kế quây buffet dựa vào hình ảnh chiếc nón quai thao truyền thống của người việt nam Ě Phối cảnh

Ban đầu em lấy ý tưởng làm quầy buffet lấy hình ảnh từ chiếc nón lá việt nam

Nhƣng em cảm thấy khi thiết kế theo hình chiếc nón thì phần mái che quầy buffet tương đối cùng kiểu dáng với phần nhà chòi em đã thiết kế , với có kiểu dáng co phần giống với các mái nhà chòi khác , nên em đã mạnh dạn thiết kế lại theo phong cách mới hơn dựa trên hình ảnh chiếc nón quai thao

Những kết quả đạt đƣợc về mặt lý thuyết

Nhà hàng BAMBOO mang tới 1 không gian thực sự tươi mát, đáp ứng đƣợc nhu cầu ăn uống thƣ giản của thực khách khi đến với nhà hàng

Qua những thiết kế từ tre cho mọi người thấy được giá trị văn hóa lẫn nghệ thuật của cây tre việt nam , co sức bền bỉ và biến hóa khôn lường trong ứng dụng lẫn thiết kế

Nội thất của tre đồng thời cũng ứng dụng các nguyên tắc về sử dụng phối hợp các vật liệu xây dựng hiện đại, sạch sẽ để diễn đạt đƣợc ý tưởng của 1 nhà hàng tiêu chuẩn đẳng cấp Lấy mục tiêu là gắn với thiên nhiên, thân thiện với mối trường sống , hòa hợp với thiên nhiên Đồ án là kết quả ứng dụng các lý thuyết về nguyên lý thiết kế thị giác (màu sắc, ánh sáng ) và các nguyên lý thiết kế không gian nội thất kiến trúc phù hợp với công năng trong từng khu vực.

Đánh giá giá trị của những sáng tác

3.3.1 Giá trị về mặt thẩm mỹ

- Nhà BAMBOO sẽ là một công trình kiến trúc thân thiện với môi trường đạt được những mục tiêu thẩm mỹ , cồng trình đạt được ý nghĩa nhân văn , gìn giữ và phát huy truyền thống của dân tộc việt nam, trong thời đại bê tông hóa , thì nhà hàng tre vẫn giữ đƣợc giá trị dân tộc lẫn sự hiện đại tinh tế

3.3.2 Giá trị về mặt kinh tế

Các nguyên liệu xây dựng chủ yếu là từ cây tầm vông ,tre – vật liệu truyền thống, thân thiện với con người Việt Nam Không sử dụng nhiều năng lƣợng khi xây dựng nhờ những vật liệu tự nhiên nên năng lƣợng được giảm tối đa Cây tầm vông sinh trưởng nhanh, nhiều, 5 năm là thu hoạch do đó dẫn đến giá thành công trình rẻ (10.000 đồng/cây)

3.2.3 Giá trị về mặt ứng dụng

Các không gian của khách sạn đều sử dụng những vật liệu đơn giản dễ thi công và dễ tìm ,có khả năng ứng dụng và thực tế.

Phân tích và nêu lên những mặt tồn tại

+ Ƣu điểm : Tạo ra đƣợc một không gian có tính tổ chức hài hòa thể hiện tốt ý tưởng chủ đạo không gian phục vụ được nhiều đối tượng khác nhau , đậm chất trẻ trung và hiện đại

+ Hạn chế: vì công trình đƣợc chia ra làm hai khu vực trong nhà và ngoài sân vườn nên sự phối hợp giữa các khu còn hạn hẹp

Vì thời gian ngắn nên việc khai triển vô chi tiết không thể thực hiện đƣợc hết, nên không thể triển khai hết tất cả các hạng mục của nhà hàng một cách rõ ràng, mỗi không gian chƣa thể hiện rõ sự liên kết với nhau

Chất liệu tre phải qua chế biến và sử lý tốn thời gian rất nhiều

Thông qua việc thiết kế không gian nội thất nhà hàng , một phần nào đó đã giúp cho em tìm hiểu sâu hơn về quá trình thiết kế nội thất về khách sạn nói riêng và toàn bộ những không gian nội thất khác nói chung, từ những bước đầu tiên khi thiết kế nội thất một nhà hàng ,cho tới khi hoàn thiện

Trong quá trình thiết kế , em có thể thu nhặt và hiểu biết thêm về giá trị văn hóa dân tộc của các nghành nghề Việt Nam ta, hiểu thêm nhiều thông tin bổ ích cho việc thiết kế sau này

Khi làm đồ án này giúp em học đƣợc rất nhiều từ quý thầy cô đã hướng dẫn cho em trong khi làm đồ án Và thông qua những tài liệu tham khảo khi làm đồ án em đã biết đƣợc thêm rất nhiều những tài liệu hình ảnh có giá trị

Em hy vọng đồ án nhà hàng Bamboo có thể ứng dụng thật sự trong thực tế , để áp dụng những chi tiết truyền thống quí báu của dân tộc ta.

Ngày đăng: 29/10/2022, 23:41

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG