1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl dang thi thuy hang 610213b

77 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều kiện lao động của công nhân tại xưởng may công ty Tae Kwang Vina – Đề xuất một số giải pháp cải thiện tư thế làm việc cho người lao động
Tác giả Đặng Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn Võ Quang Đức
Trường học Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Bảo Hộ Lao Động
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU (6)
  • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU - PHƯƠNG PHÁP LUẬN (8)
    • 2.1. Tổng quan tài liệu (8)
      • 2.1.1. Những nghiên cứu về ngành giày da (8)
      • 2.1.2. Những nghiên cứu về tư thế lao động (9)
      • 2.1.3. Những khái niệm cơ bản (9)
    • 2.2. Phương pháp luận (10)
      • 2.2.1. Nội dung nghiên cứu (10)
      • 2.2.2. Đối tượng nghiên cứu (10)
      • 2.2.3. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY (11)
    • 3.1. Giới thiệu về Công ty (11)
    • 3.2. Quá trình hình thành và phát triển (11)
    • 3.3. Cơ cấu tổ chức quản lý (12)
    • 3.4. Nguồn nhân lực (13)
    • 3.5. Cơ sở sản xuất (13)
      • 3.5.1. Các xưởng sản xuất chính (14)
      • 3.5.2. Các công trình phụ (16)
    • 3.6. Công nghệ sản xuất (17)
      • 3.6.1. Máy móc thiết bị (17)
      • 3.6.2. Nguyên nhiên vật liệu chính (17)
      • 3.6.3. Quy trình sản xuất (18)
  • CHƯƠNG 4 CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG (20)
    • 4.1. Thực hiện chế độ chính sách (20)
      • 4.1.1. Tình hình thực hiện văn bản pháp luật (20)
      • 4.1.2. Hệ thống tổ chức quản lý về bảo hộ lao động (23)
    • 4.2. Thực hiện công tác bảo hộ lao động (26)
      • 4.2.1. An toàn lao động (26)
      • 4.2.2. Vệ sinh lao động (35)
      • 4.2.3. Phương tiện bảo vệ cá nhân (39)
      • 4.2.4. Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật (40)
      • 4.2.5. Công tác huấn luyện, đào tạo (40)
    • 4.3. Quy trình thực hiện an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường (41)
    • 4.4. Điều kiện vi khí hậu và các yếu tố khác (42)
    • 4.5. Tình hình sức khoẻ (42)
    • 4.6. Điều tra tai nạn lao động (44)
    • 4.7. Bảo vệ môi trường (44)
      • 4.7.1. Biện pháp tổ chức quản lý (44)
      • 4.7.2. Biện pháp kỹ thuật (45)
  • CHƯƠNG 5 ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI XƯỞNG MAY (47)
    • 5.1. Công nghệ sản xuất (47)
      • 5.1.1. Nguyên vật liệu (47)
      • 5.1.2. Quy trình công nghệ (47)
    • 5.2. Cơ sở sản xuất (47)
      • 5.2.1. Nhà xưởng (47)
      • 5.2.2. Máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc (48)
    • 5.3. Môi trường lao động (49)
      • 5.3.1. Yếu tố vi khí hậu (49)
      • 5.3.2. Yếu tố vật lý (50)
      • 5.3.3. Yếu tố hoá học (51)
    • 5.4. Yếu tố tâm, sinh lý (51)
      • 5.4.1. Yếu tố tâm lý (51)
      • 5.4.2. Yếu tố sinh lý (52)
    • 5.5. Yêu cầu công việc – tư thế lao động (52)
      • 5.5.1. May gia công (53)
      • 5.5.2. Thao tác với máy cắt dập thuỷ lực (53)
    • 5.6. Đánh giá điều kiện lao động theo phương pháp giá trị trung bình …. 53 1. Tóm tắt về phương pháp đánh giá (54)
      • 5.6.2. Đánh giá điều kiện lao động xưởng may (56)
    • 5.7. Tình hình sức khoẻ của công nhân tại xưởng may (61)
  • CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN TẠI XƯỞNG MAY (63)
    • 6.1. Cơ sở khoa học để tiến hành đề xuất (0)
      • 6.1.1. Nguyên tắc Erogonomie trong thiết kế (63)
      • 6.1.2. Cơ sở cho thiết kế vị trí lao động (63)
      • 6.1.3. Nguyên tắc ergonomie trong thiết kế vị trí làm việc (66)
    • 6.2. Nội dung đề xuất (67)
      • 6.2.1. Thiết kế ghế ngồi (67)
      • 6.2.2. Phân công công việc luân phiên (71)
  • CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (73)
    • 7.1. Kết luận (73)
    • 7.2. Kiến nghị (75)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (77)

Nội dung

Riêng đối với cá nhân em, khi chọn đề tài “điều kiện lao động của công nhân tại xưởng may Công ty Tae Kwang Vina - đề xuất một số giải pháp cải thiện tư thế làm việc cho người lao động”,

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

Giới thiệu về Công ty

Đại diện: Ông Yoo Jae Sung

Tên giao dịch: Tae Kwang Vina Ind ,Co., Ltd Địa điểm: số 8 đường 9A, khu công nghiệp Biên Hoà 2, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai

Thành lập vào ngày 13.7.1994 theo Quyết Định số 910GP

Tae Kwang Vina là công ty có 100% vốn nước ngoài, là một trong hai công ty con của tập đoàn Tae Kwang Industrial (Hàn Quốc), với trụ sở chính đặt tại 258 An Đông, Kim Hae, Hàn Quốc Được thành lập theo giấy phép đầu tư số 910/GP cấp ngày 13 tháng 7 năm 1994 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, công ty hoạt động dựa trên công nghệ và vốn đầu tư hoàn toàn từ Hàn Quốc, chuyên sản xuất giày xuất khẩu mang thương hiệu Nike và có thị trường xuất khẩu rộng khắp thế giới.

Quá trình hình thành và phát triển

Hơn 10 năm hoạt động, Tae Kwang Vina (VT) không ngừng hoàn thiện và mở rộng quy mô, lớn mạnh và ghi nhận nhiều thành tựu có ý nghĩa về mặt kinh tế và xã hội.

Về mặt kinh tế, VT được xem là đối tác uy tín của tổ chức phân phối giày Nike tại Việt Nam Công ty áp dụng nguyên tắc 5S trong quản lý sản xuất và đã được chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 VT từng nhận bằng khen từ Chính phủ Việt Nam vì những thành tựu xuất sắc trong lĩnh vực công nghệ và xuất khẩu, và năm 2004 được công nhận là doanh nghiệp uy tín.

Về mặt xã hội, vào năm 2004 thời báo Kinh Tế đã trao giải thưởng Rồng Vàng cho Tae Kwang Vina và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận là doanh nghiệp hàng đầu tại Đồng Nai với những hoạt động thiết thực chăm lo cho lợi ích của người lao động, đặc biệt là lao động ở các tỉnh xa thông qua thành lập trung tâm tư vấn hướng nghiệp, dạy nghề và ủng hộ xây dựng các công trình phúc lợi xã hội Tae Kwang Vina là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong việc áp dụng tiêu chuẩn ISO về bảo vệ môi trường.

Trong thời gian vừa qua, Tae Kwang Vina đối diện với khá nhiều trở ngại như thiếu hụt lao động và đình công, nhưng công ty đã liên tục khắc phục và phát triển không ngừng Nhờ đó, công ty đã nhận được sự đánh giá cao của các cơ quan chức năng như Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công nghiệp Việt Nam.

Công ty đang đẩy mạnh đổi mới công nghệ bằng cách dần áp dụng quy trình sản xuất theo phương thức NOS (quản lý sản xuất theo toàn bộ chuyền) nhằm tối ưu hoá hiệu quả và chất lượng sản phẩm Với mục tiêu trở thành nhà máy sản xuất giày tầm cỡ quốc tế theo chuẩn NOS, Tae Kwang Vina đang đầu tư phát triển hệ thống quản lý và quy trình sản xuất hiện đại Phương châm hoạt động của công ty là cải tiến không có điểm dừng, luôn theo đuổi sự tiến bộ liên tục để nâng cao hiệu quả và vị thế trên thị trường.

Cơ cấu tổ chức quản lý

Giá cả Thông tin Quan hệ

Giám đốc phòng tổng vụ

Giám đốc phòng kế hoạch

Giám đốc phòng phát triển

May Quản lý cải tiến

Kế hoạc h Ép Lắp ráp

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Nguồn nhân lực

Đến đầu năm 2006, tổng số lao động của công ty là 14.274 người, trong đó nữ chiếm 85% Đại đa số lao động là người Việt Nam và chỉ có 54 chuyên gia Hàn Quốc.

Ở công ty, lực lượng lao động người Việt chủ yếu là công nhân, trong khi một bộ phận nhỏ đảm nhiệm các vị trí quản lý như trưởng phòng, trưởng khoa, quản lý, nhân viên văn phòng và cán bộ kỹ thuật Trong khi đó, toàn bộ lao động người Hàn Quốc hiện nắm giữ các chức vụ cấp cao, gồm trưởng phòng, trưởng khoa, giám đốc bộ phận và phó tổng giám đốc.

Trong quá trình tuyển dụng, hầu hết lao động được phỏng vấn trực tiếp Đa số là dân nhập cư đang sinh sống tại thành phố Biên Hòa và các vùng ven khu công nghiệp, trong khi một vài người cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh, cách công ty khoảng 30 km.

Riêng lao động Hàn Quốc được bố trí hai ký túc xá ngay tại Công ty

Trình độ văn hoá, theo số liệu thống kê thì trình độ văn hoá của lao động tại Tae Kwang Vina phân bố theo biểu đồ sau:

Biểu đồ 1: Phân bố trình độ văn hoá của công nhân Trong đó:

Lao động có trình độ chưa tốt nghiệp phổ thông bao gồm công nhân, bảo vệ, lao công, tạp vụ

Lực lượng lao động có trình độ phổ thông ngoài bộ phận quản lý đa số làm việc ở các vị trí như nhân viên văn phòng, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật; bên cạnh đó là đội bảo vệ và một nhóm công nhân nhỏ.

Cơ sở sản xuất

Tổng diện tích mặt bằng của công ty là 14,8 ha, bao gồm:

 Nhà xưởng, kho nguyên vật liệu, các xưởng sản xuất phụ trợ chiếm 42,78% tổng diện tích

 Công trình phụ gồm 2 ký túc xá, 2 nhà ăn, 1 trạm y tế cùng các kho chứa, bồn dầu… có diện tích 5,67%

 Cây xanh, bãi cỏ, công viên chiếm 15,11% diện tích, gồm 3 công viên và các bồn cây, bờ cỏ viền quanh xưởng

3.5.1 Các xưởng sản xuất chính

Nhà máy gồm 13 xưởng sản xuất với kích thước trung bình khoảng 100 m × 34 m × 12 m, tường ximăng và mái lợp tôn có lớp vật liệu cách nhiệt Cửa đi có kích thước 3 m × 1,5 m được bố trí từ 4 đến 7 cửa cho mỗi xưởng Cửa sổ có kích thước 1,5 m × 4 m và tổng diện tích của cửa đi và cửa sổ chiếm 60% diện tích tường của mỗi xưởng.

Sơ đồ 2: Mặt bằng Công ty

Kho chứa hoá chất và kho nguyên vật liệu được thiết kế phù hợp với các yêu cầu an toàn và vệ sinh, với vị trí cách biệt hoàn toàn với các nhà xưởng, văn phòng và khu vực ăn uống Kết cấu tường, mái kiên cố và có khả năng cách nhiệt, cùng với trang bị thiết bị báo cháy tự động, đảm bảo an toàn vận hành và tuân thủ chuẩn vệ sinh công nghiệp.

Trạm y tế: được thiết kế và xây dựng khá khang trang với 4 phòng khám, 2 phòng bệnh

Nhà ăn gồm hai khu ăn uống lớn có khả năng phục vụ khoảng 14.000 công nhân và nhân viên người Việt, trong khi một khu ăn nhỏ hơn được dành cho các chuyên gia Hàn Quốc và khách mời.

Trung tâm huấn luyện: có các phòng họp, phòng học…với tổng sức chứa khoảng

200 người, trung tâm có kiến trúc theo dạng nhà khép kín, hoàn toàn cách biệt với môi trường bên ngoài, kết cấu bê tông, cửa kính…

Khu công viên và nhà nghỉ trưa gồm ba công viên với các bồn cây xanh và bờ cỏ, cùng hai khu nhà nghỉ dạng lều tranh thoáng mát cho công nhân nghỉ ngơi sau giờ ăn.

Hình 1 cho thấy một góc xanh của công ty Tae Kwang Vina, tập trung vào hệ thống đường giao thông nội bộ và bến bãi Đường nội bộ rộng từ 4 đến 10 m, được thiết kế đồng bộ cho cả xe và người đi bộ, không phân biệt tuyến đường dành cho hai loại phương tiện để lưu thông nhịp nhàng tại các giao lộ Tại các điểm giao nhau đã lắp đặt trục xoay và biển báo giới hạn tốc độ từ 5 đến 10 km/h nhằm kiểm soát vận tốc và tăng cường an toàn cho người và xe Quy hoạch này tối ưu hóa vận hành khu vực bến bãi và nâng cao hiệu quả quản lý của công ty.

Công ty đã xây dựng trung tâm phân loại rác thải với diện tích 506 m² Đồng thời, bồn chứa dầu và nhà lò với 4 lò hơi được thiết kế để phục vụ cho sản xuất.

Công nghệ sản xuất

Máy móc, thiết bị được nhập khẩu hoàn toàn từ Hàn Quốc, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cho quy trình sản xuất Hiện tại công ty có khoảng 500 loại máy móc khác nhau, bao gồm máy cơ khí, máy gia công và các loại máy phát điện Việc sở hữu dải máy móc đa dạng giúp đáp ứng nhanh chóng mọi yêu cầu sản xuất của khách hàng và tăng hiệu suất làm việc.

3.6.2 Nguyên nhiên vật liệu chính

STT Tên nguyên vật liệu Số lượng sử dụng (kg/tháng)

01 Polyme dùng làm đế giày 90.000

06 Chất xúc tác tăng độ giãn nở 14.000

07 Chất lưu hoá cao su 1.000

11 Chất làm đông rắn keo 1.000

16 Chất vệ sinh túi khí 3.200

Trong Bảng 1, trình bày các nguyên vật liệu chính và khối lượng sử dụng cho đế giày, cung cấp cái nhìn tổng quan về thành phần và quy trình sản xuất Các loại hoá chất và nguyên vật liệu được dùng làm đế giày bao gồm chất polyme làm nền, bột nở giúp tăng cường cấu trúc, chất xúc tác tham gia quá trình sản xuất, chất kết dính bảo đảm liên kết giữa các lớp, chất chống ôxy hoá và quá trình ôzôn hoá để nâng cao độ bền và tuổi thọ, cùng các chất phụ gia và các thành phần phụ khác nhằm tối ưu hoá tính năng và chi phí sản xuất.

Keo quét lót là các loại keo gốc nước và gốc dầu được sử dụng để quét lên đế ngoài, đế giữa và mũ giày, nhằm xử lý và chuẩn bị bề mặt trước khi quét keo dán, từ đó tăng cường độ bám dính và độ bền của liên kết giữa các lớp giày.

Keo dán gồm các loại keo dán đế ngoài, đế giữa và mũ giày

Dung môi vệ sinh giày: là các loại dung môi gốc nước và dung môi gốc dầu, được xử dụng để vệ sinh các thành phần của giày

Dung môi tẩy rửa và vệ sinh thiết bị là các loại dung môi gốc nước được sử dụng để tẩy rửa máy móc, thiết bị và công cụ trong quá trình sản xuất Chúng giúp loại bỏ dầu mỡ và các chất bẩn tích tụ trên bề mặt thiết bị, từ đó duy trì hiệu suất vận hành và đảm bảo vệ sinh cho quy trình sản xuất.

Mực in và sơn: là các loại mực dùng để in lụa và các loại sơn được dùng để sơn các thành phần của giày

Nhiên liệu: được dùng cho máy phát điện, nồi hơi là dầu D.O và dầu F.O

Quy trình sản xuất giày của Công ty là quy trình khép kín Quy trình sản xuất tổng quát:

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ tổng quát Quy trình sản xuất giày gồm ba công đoạn: mũ giày, đế giữa và đế ngoài

Mũ giày: nguyên liệu gồm da, vải lót, mút, xốp mỏng, chỉ thêu, chất dẻo tạo hình trang trí…

Sản xuất đế giữa Sản xuất mũ giày Sản xuất đế ngoài

Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất mũ giày

Phun nhựa In lụa Ép nổi Chuẩn bị

Tráng keo Đế giữa: Đế ngoài:

Sơn đế PU Đổ đế PU

Chuẩn bị đế Ép phylon/CMP Cắt Nguyên vật liệu

Sơ đồ 5: Quy trình sản xuất đế giữa

Sơ đồ 6: Quy trình sản xuất đế ngoài

CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Thực hiện chế độ chính sách

4.1.1 Tình hình thực hiện văn bản pháp luật

Doanh nghiệp dựa trên đặc thù của ngành nghề, quy mô sản xuất và các quy định pháp luật liên quan để trang bị các văn bản pháp lý phù hợp làm cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và hoạt động hợp pháp của mình Tuy nhiên, hiệu quả thi hành pháp luật không phụ thuộc vào số lượng tài liệu được trang bị mà ở mức độ doanh nghiệp áp dụng đúng các văn bản, loại văn bản và nội dung cụ thể vào thực tế hoạt động Vì vậy, sự thành công trong tuân thủ pháp luật đến từ việc triển khai có hệ thống các văn bản phù hợp và các hướng dẫn thực thi cụ thể tại từng bộ phận của doanh nghiệp.

Tae Kwang Vina là công ty chuyên sản xuất giày với quy mô lớn nên có những đặc trưng sau:

 Lượng chất thải lớn, dễ gây ô nhiễm môi trường

 Nguyên vật liệu, hoá chất có số lượng lớn, dễ cháy nổ

 Có nhiều thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn: lò hơi, bình khí nén axetylen, vận thăng, cầu trục

Dựa trên đặc trưng được nêu, công ty đã tích hợp đầy đủ nội dung từ các văn bản pháp luật liên quan và đồng thời xây dựng một hệ thống các tiêu chuẩn và quy định nội bộ chặt chẽ nhằm đảm bảo tuân thủ pháp lý và nâng cao hiệu quả vận hành Hệ thống này được triển khai thông qua các quy trình chuẩn hóa, kiểm tra pháp lý định kỳ và quản trị rủi ro nghiêm ngặt, giúp giám sát và bảo đảm tính nhất quán của mọi hoạt động Công ty thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới, tổ chức đào tạo nhân viên về tuân thủ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ để tăng cường minh bạch và giảm thiểu rủi ro pháp lý Nhờ đó, tổ chức có được quản trị nội bộ vững chắc, bảo đảm tuân thủ pháp luật đồng thời hỗ trợ mục tiêu phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường.

Hệ thống văn bản pháp luật

1 Về quan hệ lao động Công ty đã có những văn bản:

Luật lao động - cẩm nang pháp luật lao động, với nội dung áp dụng :

 Xử lý quan hệ lao động trong lĩnh vực bảo hộ lao động

 Chăm lo sức khoẻ người lao động

Nghị Định 39/2003/NĐ/CP của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lao Động

Quyết định 4128/2001/QĐ-BYT ban hành quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại các nhà ăn, bếp ăn tập thể và cơ sở kinh doanh chế biến thức ăn sẵn, nhằm quy định rõ yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, vệ sinh cá nhân và quản lý thực phẩm để ngăn ngừa ô nhiễm và mất an toàn thực phẩm Văn bản này áp dụng cho mọi cơ sở phục vụ ăn uống công cộng và cơ sở chế biến thực phẩm sẵn, đặt ra các tiêu chí về nguồn gốc nguyên liệu, quy trình chế biến, bảo quản và vận chuyển thực phẩm, hệ thống kiểm tra, lưu mẫu và giám sát của cơ quan chức năng Mục tiêu là bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, đồng thời tăng cường trách nhiệm của chủ cơ sở và hiệu lực giám sát và xử lý vi phạm của nhà nước.

Quyết Định 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y Tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động

Thông tư 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động Thông tư 10/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, quy định quyền lợi, thủ tục và mức chi trả nhằm đảm bảo sự ổn định thu nhập và hỗ trợ người lao động khi gặp rủi ro nghề nghiệp Việc kết hợp hai văn bản này giúp doanh nghiệp triển khai công tác bảo hộ lao động và người lao động được bảo vệ đầy đủ khi gặp sự cố lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5111- 90 xác định khả năng làm việc của người lao động khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5039- 90 quy định phương tiện bảo vệ mắt - thiết bị lọc tia cực tím - yêu cầu sử dụng và truyền quang

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2606-78 và TCVN 3581-81 quy định các loại phương tiện bảo vệ tay, quần áo bảo hộ lao động, giày bảo hộ lao động bằng da và vải, cũng như kính bảo hộ lao động Hai tiêu chuẩn này xác định yêu cầu kỹ thuật, phạm vi áp dụng và phương pháp thử nghiệm nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động khi làm việc, đồng thời giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng loại thiết bị bảo hộ phù hợp với môi trường làm việc và giảm thiểu rủi ro chấn thương.

2 Về bảo vệ môi trường

Luật bảo vệ môi trường là khung pháp lý điều chỉnh các hoạt động nhằm bảo vệ, phục hồi và cải thiện môi trường; đồng thời thể hiện sự hợp tác giữa định chế quốc tế và Việt Nam trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Nghị định 121/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nêu rõ các hành vi vi phạm và mức xử phạt tương ứng, góp phần tăng cường quản lý nhà nước và ý thức chấp hành của tổ chức, cá nhân.

3 Về phòng cháy chữa cháy

Luật phòng cháy và chữa cháy

Những văn bản pháp luật về phòng cháy và chữa cháy

Nghị Định 35/2003/NĐ/CP của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều trong luật phòng chống cháy nổ

4 Về an toàn, vệ sinh lao động

Hoá chất nguy hiểm - quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản, và vận chuyển

TCVN 6007- 1995 nồi hơi - yêu cầu kỹ thuật an toàn, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa TCVN 3288- 79 hệ thống thông gió- yêu cầu chung về an toàn

TCVN 4717- 89 thiết bị sản xuất che chắn an toàn

TCVN 3147- 90 quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ - yêu cầu chung

TCVN 4744- 79 quy phạm kỹ thuật an toàn trong các cơ sở cơ khí

TCVN 6153- 1996 bình chịu áp lực, yêu cầu kỹ thuật về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, phương pháp thử

TCVN 6008-19995 thiết bị áp lực mối hàn, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra

TCVN 5862-1995 thiết bị nâng - chế độ làm việc

TCVN 5179-90 máy nâng hạ - yêu cầu thử thiết bị thuỷ lực

TCVN 4755-89 cần trục- yêu cầu an toàn đối với thiết bị thuỷ lực

TCVN 4244-89 quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng

TCVN 5864-1995 thiết bị nâng, cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích

TCVN 4245-1996 yêu cầu kỹ thuật an toàn trong sản xuất, sử dụng axetylen TCVN 5019-99 thiết bị axetylen, yêu cầu an toàn chung

TCVN 4317-1986 nhà kho, nguyên tắc cơ bản trong thiết kế

Hệ thống văn bản nội bộ

Quyết định thành lập hội đồng an toàn

Quyết định thành lập đội phòng cháy chữa cháy

Nike xây dựng và yêu cầu thực hiện các văn bản tiêu chuẩn quản lý về an toàn, sức khỏe và môi trường (SHE), đồng thời giám sát việc thi hành với các nội dung cụ thể nhằm đảm bảo tuân thủ pháp lý, bảo vệ người lao động và môi trường, đồng thời nâng cao hiệu quả vận hành và chất lượng sản phẩm.

Thực hiện bảo hộ lao động tại các khu vực nguy hiểm

Kế hoạch cho trường hợp khẩn cấp do cháy nổ và các sự cố khác

Quản lý chất lượng môi trường không khí trong nhà xưởng

Quản lý về an toàn cháy nổ

Báo cáo tai nạn lao động

Trang bị phương tiện bảo hộ lao động

Các quy định về thực hiện an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường tại công ty

Quy định về sử dụng và bảo quản bình chữa cháy

Quy định về kế hoạch ứng phó khẩn cấp cho sự cố cháy nổ, tràn đổ hoá chất Quy định cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân

Quy định sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân

Quy định về phân loại rác thải tại nguồn

Quy định về sử dụng, điều khiển thiết bị nâng

Quy trình vận hành an toàn cho hầu hết các loại máy có nguy cơ gây tai nạn lao động như máy cán trộn vật liệu, máy ép đế giữa, máy ép đế ngoài…

Kế hoạch giảm thiểu tai nạn lao động

Kế hoạch an toàn máy móc

Nội dung thực hiện kế hoạch giảm thải

Quy định quản lý, phân loại rác thải

Quy định về báo cáo tai nạn lao động

Quy định về thi đua, đánh giá và chấm điểm cho phong trào an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường

Nội dung kiểm tra môi trường, an toàn, sức khoẻ định kỳ hàng tháng

Quy định về phương thức phản ánh, phản hồi thông tin

4.1.2 Hệ thống tổ chức quản lý về bảo hộ lao động

Theo các văn bản luật như:

 Thông tư liên tịch số 14 /1998/TTLT- BLĐTBXH – BYT- TLĐLĐVN (hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh )

 Nghị Định 06/CP của Chính Phủ ra ngày 20/01/1995

 Nghị Quyết 5B/NQ – BCH của BCH TLĐLAĐVN ngày 08/7/2005 (công tác bảo hộ lao động của tổ chức Công Đoàn )

Ở cơ sở, cán bộ bảo hộ lao động đảm nhận các nhiệm vụ và vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động cũng như hỗ trợ sản xuất Để thực hiện tốt các chức trách này, họ cần có các phẩm chất và năng lực như trình độ chuyên môn phù hợp, ý thức trách nhiệm cao, khả năng đánh giá và quản lý rủi ro, kỹ năng ứng phó sự cố, làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả, cũng như năng lực tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

 Có tinh thần trách nhiệm, trung thực và gương mẫu

 Hiểu biết sâu về nghề nghiệp, hiểu biết rộng về luật pháp

 Nắm vững kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, nhất là các nội quy, quy trình trong lĩnh vực này

 Biết vận động, lôi cuốn quần chúng làm tốt công tác bảo hộ lao động

 Có khả năng gây thiện cảm và tuổi đời không nên quá trẻ

Khi một cá nhân hội tụ đầy đủ các phẩm chất và năng lực cần thiết, họ có đủ khả năng lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện về mọi vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động tại công ty Việc nắm vững những phẩm chất này không chỉ đảm bảo sự an toàn cho người lao động mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định về an toàn lao động, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và giảm thiểu rủi ro Do đó, việc tuyển dụng và phát triển nhân sự có năng lực bảo hộ lao động là yếu tố then chốt cho một môi trường làm việc an toàn và bền vững.

Thông thường, bộ phận bảo hộ lao động làm việc cùng với phòng kỹ thuật và được đặt trực thuộc giám đốc điều hành Với vị trí này, cán bộ bảo hộ lao động có thể đề đạt mọi yêu cầu liên quan đến an toàn và sức khỏe cho người lao động lên giám đốc để được ký duyệt nhanh chóng, đồng thời nhận được sự hỗ trợ kịp thời từ phòng kỹ thuật để triển khai thực hiện.

Vào ngày 18 tháng 10 năm 2004, tổng giám đốc công ty ký quyết định thành lập Hội đồng An toàn (xem phụ lục) với cơ cấu tổ chức được thể hiện qua sơ đồ dưới đây.

Sơ đồ 6: Tổ chức hội đồng an toàn Thành phần lãnh đạo gồm:

 Giám đốc kinh doanh giữ chức vụ chủ tịch hội đồng an toàn

 Đại diện công đoàn làm phó chủ tịch hội đồng

Giám đốc kinh doanh cùng với đại diện tổ chức công đoàn và hội đồng an toàn chịu trách nhiệm xây dựng chuẩn mực hoạt động và cơ cấu tổ chức cho hội đồng, nhằm đảm bảo quy trình làm việc được thiết kế rõ ràng và phù hợp với mục tiêu an toàn và hiệu quả Việc thiết lập cơ cấu tổ chức cho hội đồng bao gồm phân công vai trò, trách nhiệm và các chức năng cụ thể, giúp tăng cường sự phối hợp giữa các nhóm và nâng cao tính chịu trách nhiệm Nhờ đó, hội đồng có thể triển khai các hoạt động một cách nhất quán, tuân thủ chuẩn an toàn và chuẩn mực nghiệp vụ, đồng thời tối ưu hóa quy trình ra quyết định và công tác giám sát.

Theo quy định pháp luật, công đoàn cơ sở có 3 nhiệm vụ chính là:

 Bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao động

 Tổ chức các hoạt động phong trào (mang tính xã hội nhân đạo, bảo vệ môi trường…)

Vào ngày 30 tháng 11 năm 1996, công đoàn được thành lập với sơ đồ tổ chức sau: Đại diện lãnh đạo Đại diện công đoàn Hội đồng an toàn

Phòng kỷ thuật Đội bảo vệ

Mạng lưới an toàn viên

Sơ đồ 7: Tổ chức Công Đoàn

Về chức năng, Công Đoàn VT chuyên vận động và hỗ trợ tập huấn cho công nhân nhằm tuân thủ các quy định về bảo hộ lao động; đồng thời chăm lo đời sống tinh thần cho công nhân và thúc đẩy các hoạt động nhân đạo, văn hóa, văn nghệ và thể dục thẩm mỹ để nâng cao sức khỏe, sự đoàn kết và phong cách sống lành mạnh trong doanh nghiệp.

Các hoạt động có ý nghĩa sâu sắc mà công đoàn đã và đang thực hiện:

 Phong trào xanh - sạch - đẹp

 Cứu trợ đồng bào bị thiên tai

Thực hiện công tác bảo hộ lao động

An toàn lao động là trạng thái của điều kiện làm việc trong đó các yếu tố sản xuất nguy hiểm và có hại được loại trừ hoặc kiểm soát nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, đồng thời đảm bảo môi trường làm việc an toàn và nâng cao hiệu quả sản xuất.

An toàn kỹ thuật là trạng thái mà máy móc, thiết bị sản xuất được thiết kế và vận hành để loại bỏ mọi nguy cơ gây chấn thương cho người lao động, ngay cả khi người lao động vô tình phạm sai lầm trong thao tác Mục tiêu của an toàn kỹ thuật là duy trì môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe người lao động thông qua các biện pháp như cơ cấu bảo vệ, khóa an toàn và quy trình vận hành chuẩn Thực hiện an toàn kỹ thuật không chỉ ngăn ngừa tai nạn mà còn nâng cao hiệu suất làm việc và độ tin cậy của hệ thống sản xuất, đồng thời góp phần xây dựng một môi trường làm việc bền vững.

An toàn lao động là một nội dung được công ty quan tâm và đầu tư kỹ lưỡng, và nhờ đặc thù của quy trình sản xuất cùng với định hướng hoạt động của hội đồng an toàn nên an toàn kỹ thuật đã trở thành trọng tâm của công tác bảo hộ lao động Các hoạt động đảm bảo an toàn lao động được triển khai đồng bộ, bao gồm đánh giá rủi ro, tuân thủ quy chuẩn an toàn, đào tạo và nâng cao nhận thức cho người lao động, thực hiện biện pháp bảo hộ cá nhân và biện pháp kỹ thuật, đồng thời giám sát việc thực hiện nhằm ngăn ngừa tai nạn và rủi ro nghề nghiệp.

 An toàn hoá chất với các biện pháp:

A Biện pháp tổ chức quản lý

Công ty đã lập kế hoạch đảm bảo an toàn máy móc hàng năm với các nội dung:

 Nhận định yếu tố nguy hiểm

Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng xưởng, từng khoa để chịu trách nhiệm tu bổ, thiết kế và chế tạo lại các cơ cấu an toàn cho thiết bị và máy móc Mỗi đơn vị bảo đảm quy trình tu bổ được thực hiện hiệu quả, đồng bộ với hệ thống thiết bị hiện có và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm nâng cao an toàn vận hành và hiệu suất làm việc Việc tối ưu hóa cơ cấu an toàn không chỉ bảo đảm an toàn lao động mà còn giảm thiểu sự cố và tăng tính khả dụng của thiết bị trong sản xuất.

 Quy định thời gian thực hiện, hoàn tất và kiểm tra hiệu quả

Lập bảng hướng dẫn vận hành an toàn cho hầu hết các máy móc, thiết bị có nguy cơ cao

Lên kế hoạch kiểm tra, bảo quản máy móc định kỳ

Lập kế hoạch giảm thiểu tai nạn lao động với các nội dung:

 Đào tạo an toàn lao động

 Đôn đốc, giám sát việc tuân thủ an toàn vận hành

 Kiểm tra, nhắc nhở công nhân sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

Phát động phong trào thi đua thực hiện sản xuất an toàn, đảm bảo sức khoẻ và bảo vệ môi trường với các trọng điểm:

 Quản lý môi trường, phân loại rác thải

 An toàn thiết bị, máy móc sản xuất, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

 Trang bị dụng cụ sơ cấp cứu

Họp hội đồng an toàn định kỳ hàng tháng

Có một hạn chế cần bổ sung liên quan đến các bản hướng dẫn vận hành an toàn dành cho một số máy được treo: chúng chưa nằm trong tầm nhìn trực tiếp của công nhân nên khó nhận diện và phát huy tác dụng khi vận hành Để khắc phục, cần đặt biển hướng dẫn ở vị trí mắt người, tăng cường hình ảnh minh họa dễ hiểu và tạo các thông báo nhắc nhở liên tục, đồng thời kết hợp với chương trình huấn luyện an toàn ngắn gọn nhằm giảm thiểu sai sót và rủi ro tai nạn trên dây chuyền.

Về tổ chức quản lý an toàn lao động, ban bảo hộ lao động đã thực hiện đầy đủ các biện pháp, trong đó hai hình thức hiệu quả nhất là phát động và duy trì thi đua thực hiện an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường giữa các xưởng với nhau, cùng với phong trào sáng kiến cải tiến Đây là hai phương thức có tính sáng tạo và hiệu quả, mang lại lợi ích không chỉ ở mặt vật chất mà còn tác động tích cực đến tâm lý người lao động, tăng ý thức, động lực làm việc và sự gắn kết giữa các bộ phận.

 Nâng cao ý thức tự giác của công nhân

 Tạo sự thi đua lành mạnh trong sản xuất

 Thúc đẩy khả năng sáng tạo, tinh thần trách nhiệm ở người lao động

 Tăng sự tự tin của công nhân vào bản thân và càng gắn bó với công việc, với công ty

Vì vậy, để càng phát huy hơn nữa mặt tích cực của hai phong trào, ban tổ chức hai phong trào cần có những động thái sau:

Khuyến khích những người lao động thực hiện tốt phong trào hoặc có ý tưởng cải tiến

Tiếp nhận mọi ý kiến đề xuất với thái độ quan tâm, nhiệt tình

Tạo kênh tiếp nhận và phản hồi thông tin sao cho nhanh chóng và đúng mực

Ví dụ điển hình cho sáng kiến an toàn là khi một công nhân có ý tưởng cải tiến máy A nhằm tăng cường an toàn có thể trình bày với an toàn viên bằng lời nói nếu chưa thể trình bày được ý tưởng của mình bằng văn bản hay hình ảnh theo yêu cầu; khi đó an toàn viên tiếp thu ý kiến, giúp công nhân hoàn thiện ý tưởng và trình bày bằng văn bản để gởi lên trên.

Về phía quản lý, khi tiếp nhận ý tưởng từ công nhân, nếu có thể áp dụng được thì nên công khai thông báo để tạo phấn khởi và tự hào cho công nhân, đồng thời ghi nhận đóng góp và khuyến khích tiếp tục đóng góp ý tưởng cho công ty Ngược lại, nếu ý tưởng chưa khả thi, quản lý có thể gửi lời cảm ơn tới người đề xuất và động viên họ tiếp tục chia sẻ các ý tưởng nhằm cải thiện hoạt động và hiệu quả của doanh nghiệp.

1 Máy móc sản xuất thông thường

Máy móc sản xuất thông thường gồm các loại máy cơ khí và máy gia công, máy phục vụ sinh hoạt và máy năng lượng, phản ánh sự đa dạng và tầm quan trọng của thiết bị trong sản xuất và đời sống hàng ngày Theo tài liệu thống kê tai nạn lao động trong vòng hai năm qua, phần lớn tai nạn xảy ra do thiết bị, máy móc và các cơ cấu điển hình được sử dụng phổ biến trong hệ thống máy móc Việc nhận diện và kiểm soát các cơ cấu điển hình này là yếu tố then chốt để nâng cao an toàn vận hành, giảm thiểu rủi ro cho người lao động và tối ưu hoá hiệu suất sản xuất.

STT Cơ cấu nguy hiểm Loại máy Xưởng Dạng tai nạn

Máy cán, máy nghiền, máy cán thử nghiệm

Roll and mixing Cuốn, nghiền dập tay

2 Trục quay Hầu hết các máy cơ khí

Tất cả các xưởng trừ xưởng nguyên vật liệu

Truyền động bằng bánh răng, dây curoa, xích

Máy cán, máy nghiền, máy cắt lưỡi đứng và một số khác

Xưởng roll and mixxing, skiving

4 Cưa đĩa Máy bào lạng Skiving Cắt tay

5 Khoan Máy khoan Xưởng mold Khoan trúng tay

6 Bánh đá mài Máy mài mũi Xưởng CMP

Văng mảnh đá mài, mài trúng tay

7 Lưỡi cắt Máy lạng da Khoa may Đứt tay

8 Guồng tải vô định Máy bào lạng Skiving Cuốn tay, cuốn tóc

9 Bộ phận phát nhiệt Máy hơ gót Khoa may Phỏng tay, phỏng mặt

10 Cánh quạt quay Máy quạt, máy thông gió Tất cả các khoa Đứt tay, quấn tóc

11 Các bộ phận nặng và rời

Máy ép đế các loại

Dập tay, dập chân, dập mặt Bảng 2: Các loại máy chính có nguy cơ gây tai nạn

Nhờ nỗ lực của bộ phận bảo hộ an toàn và đội ngũ an toàn viên, phong trào sáng kiến cải tiến, đặc biệt là cải tiến an toàn kỹ thuật, đã hoạt động rất hiệu quả Trong tháng 8 năm 2006, đã có 8 sáng kiến được triển khai và áp dụng tại các xưởng, đồng thời 53 đề xuất do các an toàn viên đề xuất được tổng hợp và xem xét Đây là hoạt động mang tính sáng tạo và tự giác của cán bộ an toàn và toàn thể công nhân, trọng tâm là lực lượng an toàn viên của công ty; nhờ sự nỗ lực này hiện đã có 85% tổng số máy được che chắn triệt để, loại bỏ các nguy cơ gây tai nạn.

Các cách thức loại trừ nguy cơ tai nạn từ máy móc đã thực hiện là :

Che chắn vùng nguy hiểm bằng thiết bị che chắn từ lưới thép hoặc mica trong suốt nhằm cách ly người công nhân vận hành máy với các cơ cấu nguy hiểm và giảm nguy cơ vô tình chạm phải Các cơ cấu được bao che bao gồm trục quay, cơ cấu dẫn động bằng bánh xích và vùng văng phoi của máy tiện; các thiết bị bao che thường được chế tạo chắc chắn để chịu được độ rung khi máy vận hành và vẫn đảm bảo tháo lắp dễ dàng để kiểm tra, bảo quản thiết bị.

Hình 2 minh họa việc che chắn các bộ phận máy móc và cơ cấu điều khiển an toàn cho máy cắt dập thủy lực Ban đầu, các máy được trang bị một nút nhấn trên thân máy; sau một thời gian sản xuất, công nhân dễ bị dập tay khi một tay đặt lên bàn cắt trong khi tay kia nhấn nút điều khiển để hạ bàn dập Sau cải tiến, cơ cấu điều khiển một nút được thay bằng hai nút lắp trên bàn dập, buộc người vận hành phải nhấn đồng thời cả hai nút để hạ bàn dập và từ đó loại trừ nguy cơ bị dập tay.

Việc lắp cơ cấu phanh khẩn cấp được áp dụng cho nhiều máy như máy cắt lưỡi đứng và máy cán roller nhằm tăng cường an toàn vận hành Máy roller có chức năng cán dát các tấm vật liệu vô định hình có khối lượng khá lớn thành những tấm mỏng khoảng 6–10 mm, với hai trục cán đường kính 60 cm và mômen quay lớn Trong quá trình làm việc, công nhân phải đẩy tấm vật liệu vào khe cán bằng tay; tuy nhiên nếu đưa tay quá sâu có thể bị cuốn vào khe cán, dẫn tới hậu quả nghiêm trọng Vì vậy cần có cơ cấu phanh khẩn cấp và các biện pháp an toàn thích hợp để ngăn ngừa tai nạn cho người vận hành.

Hình 3: Công nhân thao tác với máy cán roller

Vì tấm vật liệu quá lớn và không có kích thước cố định nên không thể thiết kế cơ cấu bao che hoặc cách li phù hợp cho hai trục cán của máy Để hạn chế rủi ro, bộ phận kỹ thuật đã lắp đặt cơ cấu phanh khẩn cấp dọc theo thân máy, ngay dưới chân công nhân đứng máy, cho phép công nhân đạp phanh để dừng máy khẩn cấp khi có sự cố Đồng thời đặt biển báo an toàn, chủ yếu nhắm tới nguy cơ tai nạn liên quan đến tay.

Trang bị cơ cấu phòng ngừa tự động hoá được áp dụng cho máy ép đế ngoài Hiện nay, công ty đang cho lắp đặt và thử nghiệm cơ cấu gạt chặn nắp tự động bằng pittông thuỷ lực cho máy ép đế ngoài Khuôn ép đế ngoài được chế tạo bằng thép nên rất nặng, gồm hai phần là nắp và thân khuôn; khi mở ra, nắp khuôn tạo với thân khuôn một góc khoảng 120 độ Trong một số trường hợp, nắp khuôn sập xuống và đập vào tay công nhân khi họ mở nắp để lấy sản phẩm Mặc dù khi lắp đặt, tất cả các máy ép loại này đều có cần gạt chặn nắp để tránh nắp sập bất ngờ, nhưng đôi khi công nhân quên kích hoạt cần gạt nên vẫn có thể xảy ra tai nạn đáng tiếc.

Quy trình thực hiện an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường

Hiện tại công tác an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường tại VT được triển khai theo tuần tự các bước như sau:

1 Trang bị các văn bản pháp quy về an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường

2 Phân công trách nhiệm thực hiện an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường

3 Tiến hành đánh giá và cải thiện chất lượng lao động

4 Theo dõi các yếu tố của điều kiện lao động và cải thiện, giảm thiểu các yếu tố khắc nghiệt

5 Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động dây chuyền công nghệ

6 Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động các thiết bị máy móc, nguyên vật liệu có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động, giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn lao động do các yếu tố này gây ra

7 Thực hiện an toàn vệ sinh lao động nhà kho, nhà xưởng

8 Trang bị các thiết bị kỹ thuật vệ sinh và bảo vệ môi trường và kỹ thuật an toàn

9 Huấn luyện công nhân, quản lý về an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường

10 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

12 Khám sức khoẻ tuyển dụng và định kỳ

13 Thực hiện phòng cháy, chữa cháy, chống sét, an toàn điện

14 Tổ chức thực hiện an toàn sản xuất và bảo vệ môi trường

15 Bố trí các khu nhà kho, nhà xưởng

16 Bố trí dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc

17 Tổ chức giao thông nội bộ, biển báo, bảng chỉ dẫn

18 Tổ chức kiểm tra an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường

19 Khai báo điều tra tai nạn lao động

21 Thực hiện phong trào xanh - sạch - đẹp

Điều kiện vi khí hậu và các yếu tố khác

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong một không gian giới hạn, được xác định bởi các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và bức xạ nhiệt Về mặt vệ sinh, vi khí hậu cùng với các yếu tố vật lý và hoá học đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và chất lượng môi trường làm việc.

Theo kết quả đo đạt điều kiện vi khí hậu tại công ty của sở Y Tế tỉnh Đồng Nai

(xem phụ lục), thì điều kiện vi khí hậu và các yếu tố vật lý, hoá học tại các xưởng sản xuất như sau:

Bảng 6 trình bày kết quả đo các yếu tố điều kiện làm việc: nhiệt độ có 116/120 mẫu đo vượt tiêu chuẩn cho phép, cho thấy phần lớn các xưởng có nhiệt độ trên 32°C và gây cảm giác nóng bức cho công nhân; độ ẩm của tất cả các mẫu đo nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép.

Tốc độ gió: theo kết quả đo thì không có mẫu đo nào vượt tiêu chuẩn

Nhìn chung, các phân xưởng sản xuất có trần cao, mái hai tầng và cửa sổ thông gió để thông thoáng Tuy nhiên, kết quả khảo sát 30 công nhân tại các phân xưởng cho thấy có 7/30 ý kiến cho rằng môi trường làm việc quá nóng, đặc biệt ở xưởng ép phylon và xưởng trộn cán Ngược lại, có 20/30 ý kiến cho rằng nhiệt độ trong khu vực làm việc là nóng và các vị trí đo nhiệt độ cho thấy mức nhiệt cao.

Kết quả quan trắc cho thấy 116/120 vị trí có nhiệt độ trên 32°C, cho thấy không khí nóng trong nhà xưởng bắt nguồn từ máy móc tỏa nhiệt Nguyên nhân cũng nằm ở bố trí máy móc và dụng cụ làm việc chưa hợp lý, cùng với mật độ công nhân cao so với diện tích làm việc khiến điều kiện làm việc trở nên nóng và kém thông gió.

Ngoài môi trường vi khí hậu, các yếu tố tồn tại trong các phân xưởng như tiếng ồn, bụi, hơi hoá chất và hơi dung môi có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người lao động Tiếng ồn kéo dài có thể làm giảm thính lực và gây căng thẳng, bụi và chất khí dễ kích ứng đường hô hấp, da và mắt, còn hơi hoá chất và hơi dung môi có thể mang độc tính và nguy cơ ngộ độc Vì thế, việc quản lý và giảm thiểu tiếng ồn, bụi và tiếp xúc với hoá chất, cùng với hệ thống thông gió hiệu quả và thực hành an toàn lao động, là cách bảo vệ sức khỏe người lao động trong các phân xưởng.

Điều kiện làm việc nóng, ồn, bụi và tiếp xúc hoá chất ảnh hưởng tới hệ thần kinh của người lao động, làm giảm khả năng lao động và gây mệt mỏi kéo dài Tình trạng này làm tăng nguy cơ tai nạn lao động và số ngày nghỉ ốm, từ đó năng suất làm việc và chất lượng sản phẩm bị suy giảm.

Tình hình sức khoẻ

Công ty thực hiện khám sức khoẻ tuyển dụng một cách đầy đủ và nghiêm túc

Tất cả công nhân, nhân viên được tuyển dụng đều có kết quả khám sức khoẻ đạt yêu cầu

Công nhân, nhân viên đang làm việc được khám sức khoẻ định kỳ 6 tháng, các trường hợp suy giảm sức khoẻ đều được hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức

Kết quả khám sức khoẻ định kỳ 6 tháng cuối năm 2006:

 Số lượng 8448/1000 công nhân, gồm 902 công nhân nam và 7546 công nhân nữ

 Nội dung khám: nhãn khoa; tai mũi họng; răng hàm mặt; da liễu; bệnh phụ khoa; các bệnh nội - ngoại khoa: huyết áp, tim mạch, dạ dày…

 Kết quả phân loại sức khoẻ:

Giới tính Nam Nữ Tổng cộng

Phân loại sức khoẻ Số người Tỉ lệ % Số người Tỉ lệ % Số người Tỉ lệ %

Bảng 7: Kết quả phân loại sức khoẻ của công nhân tại Công ty biểu đồ phân loại sức khoẻ công nhân

1 2 3 4 5 phân loại tỉ lệ % nữ nam

Biểu đồ 2: Phân bố trình độ văn hoá của công nhân

Điều tra tai nạn lao động

Mọi vụ tai nạn lao động đối với công nhân trong giờ làm việc, tại xưởng sản xuất hoặc trên đường đi làm đều được khai báo đầy đủ, điều tra chi tiết và thống kê chính xác theo Thông tư số 2-LĐ/TT ngày 26-3-1965 của Bộ Lao động.

Công tác điều tra tai nạn lao động được giao cho một cán bộ chuyên trách và luôn nhận được sự hỗ trợ của tập thể công nhân, an toàn viên tại hiện trường Nhờ sự phối hợp chặt chẽ này, các vụ tai nạn lao động thường được điều tra đầy đủ, khai báo kịp thời và có căn cứ xác đáng.

Khi xảy ra tai nạn lao động, cán bộ điều tra phối hợp cùng đội ngũ bảo hộ lao động xuống hiện trường để khắc phục hậu quả và ứng cứu nạn nhân kịp thời Thông thường, nạn nhân được sơ cứu tại chỗ bởi các an toàn viên hoặc đồng nghiệp trong tổ, hoặc được đưa tới trạm y tế gần nhất để nhận sự chăm sóc y tế nhanh chóng và hiệu quả.

Phần lớn tai nạn lao động xảy ra do té ngã, sập đổ hàng hóa, va chạm và bị máy móc kẹp, cán hoặc cuốn vào tay chân công nhân khi làm việc Những nguyên nhân này cho thấy nhu cầu cấp thiết về an toàn lao động, quản lý nguy cơ và tuân thủ quy trình làm việc an toàn Để giảm thiểu rủi ro, doanh nghiệp cần tăng cường công tác an toàn, kiểm tra bảo trì thiết bị định kỳ, sắp xếp khu vực làm việc hợp lý, trang bị đầy đủ bảo hộ cá nhân và nâng cao đào tạo nhân viên về an toàn.

Việc bồi thường và trợ cấp tai nạn lao động cho nạn nhân được các cán bộ chuyên trách xử lý đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi và sự công bằng cho người lao động Song song đó, các nạn nhân còn nhận được sự quan tâm và hỗ trợ của Công đoàn về mặt tinh thần và vật chất, giúp họ ổn định cuộc sống và quá trình hồi phục.

Công tác điều tra và khai báo tai nạn lao động tại Công ty không chỉ tuân thủ quy định của pháp luật mà còn mang ý nghĩa thiết thực là làm căn cứ nhận định thực trạng an toàn lao động Thông qua đó, doanh nghiệp có cơ sở để đánh giá mức độ rủi ro, nhận diện các vị trí nguy hiểm và xây dựng kế hoạch giảm thiểu tai nạn cho thời gian tới Việc này góp phần tăng cường công tác phòng ngừa, cải thiện điều kiện làm việc và hướng tới sự phát triển bền vững của tổ chức.

Bảo vệ môi trường

Ngay từ khi thành lập, song song với hoạt động sản xuất kinh doanh, ban giám đốc công ty luôn nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường và thực hiện nghiêm túc các cam kết tuân thủ luật và các quy định về bảo vệ môi trường Công ty liên tục cải thiện môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm, hướng tới xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh, an toàn cho người lao động và góp phần vào phát triển bền vững.

Các biện pháp cụ thể mà công ty đã thực hiện:

4.7.1 Biện pháp tổ chức quản lý

Mỗi năm, công ty phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức giám sát và đo đạc chất lượng môi trường định kỳ nhằm chủ động tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về môi trường.

Chúng tôi phát động phong trào bảo đảm môi trường an toàn, sức khỏe tại nơi làm việc và tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện của các phân xưởng sản xuất Định kỳ mỗi quý, chúng tôi thực hiện 3 lần kiểm tra để đánh giá mức độ tuân thủ các quy chuẩn về an toàn, sức khỏe và môi trường, nhận diện rủi ro và đề xuất biện pháp khắc phục phù hợp Kết quả kiểm tra được sử dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu tai nạn lao động và bảo vệ sức khỏe cho người lao động.

Lập kế hoạch giảm thải với các chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể

Tính riêng trong tháng 08/2006 lượng rác thải đã giảm được bình quân 50g/đôi giày

Khí thải tại các phân xưởng sản xuất chủ yếu là metyl etyl ceton (MEK), axeton và etyl axetat, cùng CO2 phát sinh từ các công đoạn sơn, vệ sinh đế và quét keo các thành phần của giày Để giảm thiểu các nguồn khí này, công ty đã lắp đặt hệ thống thông gió thích ứng cho các khu vực liên quan, nhằm loại bỏ khí độc, cải thiện chất lượng không khí và tăng cường an toàn cho người lao động.

Thực hiện chuyển đổi hoá chất gốc dầu sang sử dụng các hoá chất gốc nước

Xử lý nước thải từ nhà ăn, ký túc xá và nhà vệ sinh được thực hiện cục bộ qua hầm lắng hai ngăn trước khi thải vào hệ thống nước thải của công ty cùng với nước thải từ quy trình sản xuất Chất lắng cặn sau quá trình xử lý được doanh nghiệp Nghĩa An thu gom và xử lý thông qua hợp đồng bảo trì hệ thống thoát nước và hầm tự hoại.

Nước thải đầu ra từ công ty được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp Biên Hòa 2 và sau đó được Công ty Sonadezi xử lý đạt tiêu chuẩn A quốc gia trước khi thải ra sông Đồng Nai.

Nước mưa được thu gom bằng hệ thống thoát nước mưa thích hợp trong công ty và được dẫn vào hệ thống cống nước mưa của khu công nghiệp Biên Hoà

 Xử lý chất thải rắn:

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ nhà ăn, hệ thống nhà vệ sinh, lá cây, rác thải văn phòng và một số vật dụng không tái chế được như bao tay, găng, ủng…với khối lượng trung bình khoảng 60 tấn/tháng Chất thải rắn sinh hoạt được Công ty dịch vụ và môi trường thu gom và xử lý chôn lấp thông qua hợp đồng vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt số 07/HĐ

Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được phân loại triệt để ngay tại nguồn Trên mỗi bao chứa rác đều ghi đầy đủ thông tin: tên khoa, tên loại rác thải và lô đến trước khi chuyển đến kho rác trung tâm của Công ty Việc phân loại và ghi nhận tại nguồn giúp quản lý chất thải rắn công nghiệp hiệu quả, tăng tính minh bạch trong quy trình vận chuyển và đảm bảo an toàn cho kho rác trung tâm cũng như tuân thủ các quy định liên quan.

Trung tâm tập kết rác thải có diện tích 506 m2 được chia thành 30 lô riêng biệt, gồm lô chứa rác thải sinh hoạt và lô chứa thùng chứa hoá chất Tại những lô chứa hoá chất và dầu, nơi phải xử lý rò rỉ, được trang bị đầy đủ các chất chống chảy tràn hoá chất, có gờ chắn và hệ thống cống rút; mặt sàn được thiết kế nghiêng để đối phó với tình huống chảy tràn hoá chất và dầu, đồng thời thuận tiện cho việc vệ sinh kho Mỗi lô được dán tem nhãn và có hình ảnh minh hoạ rõ ràng Trung tâm có 1 bảo vệ.

3 nhân viên thường trực để kiểm soát số lượng, tem nhãn thải, phân loại và sắp xếp chất thải đầu vào lẫn đầu ra của trung tâm

Nhận xét: Đây là kết quả sáng tạo của cán bộ tại Công ty, vì hiện nay chưa có văn bản nào quy định Công ty phải xây dựng kho tập kết rác.

Việc xây dựng trung tâm rác thải tại Công ty mang lại những hiệu quả thiết thực: Đảm bảo vệ sinh môi trường lao động

Tạo thuận lợi cho việc tập kết vận chuyển chất thải để xử lý

Dễ kiểm soát lượng rác thải để từ đó có biện pháp giảm thải phù hợp

Chất thải rắn và chất thải lỏng phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong công ty được kiểm soát chặt chẽ trước khi chuyển giao cho công ty Sonadezi và doanh nghiệp Tân Phát Tài để xử lý Quá trình quản lý này đảm bảo tuân thủ quy định môi trường, an toàn cho cộng đồng và tối ưu hóa quy trình thu gom, vận chuyển chất thải đến các đối tác xử lý uy tín.

ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI XƯỞNG MAY

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN TẠI XƯỞNG MAY

Ngày đăng: 23/10/2022, 18:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ Tuyết Bình và tập thể. Tâm sinh lý lao động và ecgonomi. Nxb y học Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm sinh lý lao động và ecgonomi
Tác giả: Tạ Tuyết Bình, tập thể
Nhà XB: Nxb y học Hà Nội
Năm: 1998
2. Nguyễn Bá Dũng và tập thể. Kỹ thuật bảo hộ lao động. Thành phố Hồ Chí Minh 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật bảo hộ lao động
Tác giả: Nguyễn Bá Dũng, tập thể
Năm: 1980
3. Võ Hưng. Đề cương bài giảng nguyên lý sinh học người. Thành phố Hồ Chí Minh 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng nguyên lý sinh học người
Tác giả: Võ Hưng
Năm: 2002
4. Nguyễn An Lương. Bảo hộ lao động. Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hộ lao động
Tác giả: Nguyễn An Lương
Năm: 2005
5. Bộ Y Tế. Quyết Định Của Bộ Trưởng Bộ Y Tế Số 3733/2002/QĐ- BYT ngày 10/10/2002. Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết Định Của Bộ Trưởng Bộ Y Tế Số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Bộ Y Tế
Năm: 2002
6. Nguyễn Bạch Ngọc. Ecgonomi trong thiết kế và sản xuất. Nhà xuất bản Giáo Dục 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecgonomi trong thiết kế và sản xuất
Tác giả: Nguyễn Bạch Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2000
7. Nguyễn Văn Quán. Giáo trình nguyên lý bảo hộ lao động. Thành phố Hồ Chí Minh 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý bảo hộ lao động
Tác giả: Nguyễn Văn Quán
Năm: 2002
8. Trần Văn Trinh. Quản lý bảo hộ lao động tại cơ sở. Thành phố Hồ Chí Minh 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bảo hộ lao động tại cơ sở
Tác giả: Trần Văn Trinh
Năm: 2002
9. Trần Văn Trinh. Nguyên lý kỹ thuật an toàn chung. Thành Phố Hồ Chí Minh 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kỹ thuật an toàn chung
Tác giả: Trần Văn Trinh
Năm: 2003
w