1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le thi kim thuy 2015 658

87 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CÁC THIẾT BỊ HẠ TẦNG MẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI CÔNG NGHỆ TÂN TIẾN TH.S MAI NGUYỄN TRƯỜNG SƠN LÊ THỊ KIM

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CÁC THIẾT

BỊ HẠ TẦNG MẠNG CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN PHÂN PHỐI CÔNG NGHỆ

TÂN TIẾN

TH.S MAI NGUYỄN TRƯỜNG SƠN

LÊ THỊ KIM THÚY

Trang 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CÁC THIẾT

BỊ HẠ TẦNG MẠNG CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN PHÂN PHỐI CÔNG NGHỆ

TH.S MAI NGUYỄN TRƯỜNG SƠN

LÊ THỊ KIM THÚY

Trang 3

tiếp xúc thực tế tại công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến mà đó còn là sự giúp

đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè, tập thể các cô chú, anh chị trong công ty thời gian qua

đã hỗ trợ và động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành bài nghiên cứu của mình

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban giám đốc công ty cổ phần phân phối công nghệ

Tân Tiến đã tạo cơ hội cho tôi được thực tập, tiếp cận với những thông tin, số liệu về

hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt là hoạt động của phòng nhập khẩu Ngoài ra,

tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng nhập khẩu nói riêng

cùng tập thể các cô chú, anh chị trong công ty nói chung đã đồng hành cùng tôi, tạo điều

kiện cho tôi được học hỏi tối đa cũng như giải đáp những thắc mắc trong suốt quá trình

thực hiện khóa luận

Tiếp theo, tôi xin cảm ơn Thạc sĩ Mai Nguyễn Trường Sơn _ giảng viên hướng dẫn

Thầy đã đồng hành cũng tôi trong suốt thời gian làm khóa luận Nhờ những nhận xét,

góp ý, định hướng của thầy mà tôi đã xác định được hướng đi đúng cũng như giải quyết

được những thắc mắc, khó khăn trong quá trình làm bài

Quả thật là thiếu xót nếu như tôi thiếu lời cảm ơn đến thầy cô khoa Quản trị kinh doanh

nói chung và các thầy cô trong bộ phận tốt nghiệp nói riêng Cảm ơn các thầy cô đã tạo

điều kiện tốt nhất cho em cũng như các sinh viên khác có cơ hội thực hiện khóa luận

cũng như hoàn thành tốt nhất bài làm của mình

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả mọi người

Trang 4

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Th.S Mai Nguyễn Trường Sơn Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong

đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến

những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Tác giả

Lê Thị Kim Thúy

Trang 5

thương, trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia trên thế giới phát triển Tuy nhiên sự cạnh tranh khốc liệt là điều không thể tránh khỏi đã tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh quốc tế Do đó, để có thể tiếp tục tồn tại và không ngừng phát triển, các doanh nghiệp phải phát huy các nguồn lực, kiểm soát chặt chẽ các khâu trong hoạt động kinh doanh Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm thiết bị hạ tầng mạng, hoạt động nhập khẩu đóng vai trò rất quan trọng đối với công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến vì hàng hóa

mà công ty kinh doanh trên thị trường nội địa do công ty nước ngoài cung cấp Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh cũng như nhập khẩu của công ty vẫn còn một số tồn tại mà nếu khắc phục được sẽ đem lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp Vì vậy, khóa luận nghiên

cứu “Hoạt động nhập khẩu các thiết bị hạ tầng mạng của công ty cổ phần phân phối

công nghệ Tân Tiến” được xây dựng nhằm đánh giá thực trạng hoạt động nhập khẩu và

kinh doanh tại công ty cũng như phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Tân Tiến Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu thích hợp, thông qua việc thu thập các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, nghiên cứu đã hệ thống được cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu Đồng thời cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của công ty bao gồm các nhân tố chủ quan như: con người, tổ chức bộ máy quản lý, khả năng tài chính, cơ sở vật chất,…và các yếu tố khách quan như tình hình chính trị, pháp luật và

xã hội, tình hình kinh tế, cơ sở hạ tầng,

Nghiên cứu đã giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến,

về quá trình hình thành và phát triển, chức năng hoạt động, cơ cấu tổ chức, tình hình nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 Đặc biệt, bài viết đi sâu vào phân tích nội dung hoạt động nhập khẩu từ giai đoạn đặt hàng,

Trang 6

nhất định về doanh thu, lợi nhuận; tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục như thị trường tiêu thụ vẫn còn hạn chế, chưa tận dụng được các ưu đãi thuế quan, chưa có các biện pháp phòng ngừa đối với rủi ro về sự biến động của tỉ giá, chính sách bảo hành chưa thực sự thu hút khách hàng so với đối thủ cạnh tranh,… Đồng thời, dựa vào cơ sở

lý thuyết, đề tài đã chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế trên là do sự tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan gây ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Đây

là phần nhấn mạnh của nghiên cứu để làm cơ sở thực hiện phân tích SWOT Ở phần này, tác giả đã nêu ra các tác động mạnh mẽ của các yếu tố khiến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty theo chiều hướng phát triển tốt, tuy nhiên cũng tạo nên những áp lực khiến công ty phải đối mặt với khó khăn và thử thách

Trên cơ sở định hướng hoạt động của công ty trong thời gian sắp tới, nhấn mạnh mục tiêu, phương hướng phát triển, thêm vào đó là mô hình phân tích SWOT rất rõ ràng về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty, tác giả đã đề ra 6 giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Đó là các giải pháp: đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực; đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng và mở rộng, phát triển thị trường; hạn chế rủi ro của sự biến động tỷ giá; tạo nguồn vốn kinh doanh; nâng cao khả năng nhận biết, thu thập thông tin; tận dụng ưu đãi về thuế Ngoài ra, tác giả còn đưa ra một số kiến nghị đối với nhà nước và cơ quan hữu quan như phát triển hệ thống pháp luật, chính sách, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tư vấn thông tin cho doanh nghiệp; xây dựng cơ chế để doanh nghiệp có cơ hội đánh giá tín hiệu quả trong xử lý công việc của cán bộ hải quan,…

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 4

1.1 Một số vấn đề chung về nhập khẩu 4

1.1.1 Khái niệm nhập khẩu 4

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của hoạt động nhập khẩu 5

1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu 5

1.2 Các hình thức nhập khẩu 6

1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp 6

1.2.2 Nhập khẩu ủy thác 7

1.2.3 Nhập khẩu hàng đổi hàng (nhập khẩu đối lưu) 7

1.2.4 Nhập khẩu tái xuất 7

1.2.5 Gia công quốc tế 8

1.2.6 Nhập khẩu liên doanh 8

1.3 Nội dung của hoạt động nhập khẩu 8

1.3.1 Nghiên cứu thị trường 8

1.3.2 Lập phương án kinh doanh 9

1.3.3 Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng đối với doanh nghiệp nhập khẩu 10 1.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 13

1.3.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu 14

1.3.6 Tổ chức tiêu thụ hàng nhập khẩu 14

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp 15

1.4.1 Các nhân tố từ bên ngoài doanh nghiệp 15

1.4.2 Các nhân tố từ môi trường bên trong doanh nghiệp 17

Trang 8

Tổng kết chương I 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI CÔNG NGHỆ TÂN TIẾN TRONG THỜI GIAN QUA 21

2.1 Giới thiệu chung về công ty 21

2.1.1 Tên, trụ sở công ty 21

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 21

2.1.3 Mục tiêu, sứ mệnh của công ty 22

2.1.4 Qúa trình phát triển 22

2.1.5 Cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban: 23

2.1.6 Tình hình nhân sự của công ty qua các năm 25

2.2 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến 27

2.2.1 Tổng quan về thị trường nhập khẩu sản phẩm tin học, công nghệ thông tin và hạ tầng mạng tại Việt Nam 27

2.2.2 Giới thiệu về nhà phân phối Emerson 29

2.2.3 Các sản phẩm nhập khẩu của công ty 30

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến giai đoạn 2012 – 2014 31

2.3 Thực trạng hoạt động nhập khẩu các thiết bị hạ tầng mạng của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến 34

2.3.1 Kim ngạch nhập khẩu 34

2.3.2 Hình thức nhập khẩu 36

2.3.3 Khách hàng của công ty 36

2.3.4 Hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị hạ tầng mạng tại công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến 38

2.4 Đánh giá thực trạng hoạt động nhập khẩu tại công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến 45

Trang 9

phối công nghệ Tân Tiến: 47

2.5.1 Nhân tố bên ngoài 47

2.5.2 Nhân tố bên trong 50

2.5.3 Nhận xét 53

2.6 Phân tích SWOT và những chiến lược đề xuất thông qua ma trận phân tích SWOT 56

2.6.1 Điểm mạnh (Strengths) 56

2.6.2 Điểm yếu (Weaknesses) 56

2.6.3 Cơ hội (Opportunities) 57

2.6.4 Thách thức (Threats) 58

2.6.5 Đề xuất chiến lược thông qua ma trận SWOT 58

Tổng kết chương II 60

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI CÔNG NGHỆ TÂN TIẾN 61

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến trong thời gian tới 61

3.1.1 Mục tiêu của công ty 61

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty 61

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động nhập khẩu thiết bị hạ tầng mạng tại công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến 62

3.2.1 Giải pháp đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực 62

3.2.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tỷ giá 65

3.2.3 Giải pháp tạo nguồn vốn kinh doanh 66

3.2.4 Nâng cao khả năng nhận biết, thu thập thông tin 67

3.2.5 Tận dụng ưu đãi về thuế nhập khẩu 68

Tổng kết chương III: 71

KẾT LUẬN 72

Trang 11

ACFTA Asean China Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do

ASEAN – Trung Quốc

AFTA Asean Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do

ASEAN AIFTA Asean – India Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do

ASEAN - Ấn Độ AJFTA Asean – Japan Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do

ASEAN – Nhật Bản AKFTA Asean – Korea Free Trade

Area

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Hàn Quốc

T/T Telegraphic Transfer Chuyển tiền bằng điện

TPP Trans–Pacific Partnership

Hiệp định hợp tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Danh mục bảng:

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2012 – 2014 26

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 31

Bảng 2.3: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa giai đoạn 2012 – 2014 35

Bảng 2.4: Số lượng đại lý của công ty giai đoạn 2012-2014 38

Bảng 2.5: Tình hình thanh toán hàng nhập tại công ty Tân Tiến giai đoạn 2012 – 2014 43

Bảng 3.1: Mức thuế NK ưu đãi đặc biệt đối với một số hàng hóa tại công ty Tân Tiến 69

Danh mục biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động về trình độ giai đoạn 2012 – 2014 27

Biểu đồ 2.2: Kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện trong nước giai đoạn 2012 – 2014 29

Biểu đồ 2.3: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2012 – 2014 32

Biểu đồ 2.4: Tỷ suất sinh lợi của công ty giai đoạn 2012 – 2014 33

Biểu đồ 2.5 : Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2014 35

Biểu đồ 2.6: Số lượng đại lý của công ty giai đoạn 2012 – 2014 37

Trang 13

Biểu đồ 2.7: Giá trị tài sản của công ty qua các năm 53

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến 23

Hình 2.2: Sơ đồ mô tả hoạt động nhập khẩu tại công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến 38

Hình 2.3: Quy trình tổ chức nhập hàng 39

Hình 2.4: Các phương án vận chuyển hàng về kho 41

Hình 2.5: Kênh phân phối của công ty Tân Tiến 45

Hình 2.6: Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty 51

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Khi nền kinh tế của mỗi quốc gia ngày càng phát triển thì việc hội nhập kinh

tế thế giới là xu hướng tất yếu Hoạt động kinh doanh, buôn bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia không còn bó hẹp trong phạm vi của quốc gia

đó mà nó được mở rộng ra toàn cầu Thông qua việc trở thành thành viên chính thức của các tổ chức như ASEAN, APEC, ASEM và WTO, Việt Nam đã dần dần hội nhập với nền kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ thương mại, giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới Việc hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới trong thời gian qua đã thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nước phát triển

Bên cạnh việc phát triển về kinh tế, thì trình độ phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam ngày càng cao Công nghệ thông tin phát triển phục vụ nhiều mặt cho xã hội từ giải trí, giáo dục đến kinh doanh, sản xuất Nhu cầu phát triển hệ thống công nghệ thông tin đã kéo theo nhu cầu sử dụng các thiết bị hạ tầng mạng phục vụ cho hệ thống này Trong điều kiện hiện nay, trình độ khoa học kĩ thuật của nước ta vẫn chưa đủ sức để sản xuất ra các thiết bị này nên nhập khẩu là giải pháp duy nhất và tối ưu nhất nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước Nắm bắt được điều này, công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến đã tiến hành hoạt động nhập khẩu, phân phối các thiết bị hạ tầng mạng nhằm phục

vụ nhu cầu người tiêu dùng

Là một sinh viên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế, với mong muốn được nâng cao kiến thức của bản thân và đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến Sau một thời gian thực tập và tìm

hiểu cách thức hoạt động của công ty, tác giả đã chọn đề tài “Hoạt động nhập

khẩu các thiết bị hạ tầng mạng tại công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến” làm khóa luận tốt nghiệp

Trang 15

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến cũng như xem xét các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của công ty để từ đó đưa ra một số giải pháp định hướng nhằm đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu của công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động kinh doanh nhập khẩu các thiết bị hạ tầng mạng của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến

- Không gian nghiên cứu: tại công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động nhập khẩu thiết bị hạ tầng mạng của công ty giai đoạn 2012 – 2014 từ đó đưa ra các giải pháp cho giai đoạn

2015 trở về sau

4 Phương pháp nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp trên nền dữ liệu thứ cấp

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 3 chương:

- Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động nhập khẩu hàng hóa

Nội dung chương này giới thiệu khái quát về hoạt động nhập khẩu hàng hóa, các hình thức nhập khẩu, nội dung của hoạt động nhập khẩu, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này cũng như áp dụng công cụ SWOT để làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng của công ty ở chương II

- Chương II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần phân

phối công nghệ Tân Tiến

Chương này sẽ giới thiệu khái quát về công ty, phân tích tình hình kinh doanh nhập khẩu các thiết bị hạ tầng mạng tại công ty thông qua số liệu được tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014, phân tích

Trang 16

thực trạng nhập khẩu hàng hóa, xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của công ty từ đó đưa ra đánh giá làm cơ sở cho các giải pháp được nêu ở chương III

- Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động

nhập khẩu các thiết bị hạ tầng mạng tại công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến

Chương này gồm các mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới, một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến

Trang 17

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU

HÀNG HÓA

1.1 Một số vấn đề chung về nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm nhập khẩu

Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất Sản xuất phát triển thì mối quan hệ kinh tế giữa người sản xuất với người sản xuất, người sản xuất với người tiêu dùng và giữa người tiêu dùng với nhau ngày càng phát triển và diễn ra ngày càng phức tạp Khi sản xuất xã hội phát triển đến trình độ nhất định, các mối quan hệ kinh tế phát triển không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn vươn ra bên ngoài, tạo nên các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và kinh tế quốc tế Hoạt động nhập khẩu là một hoạt động của thương mại quốc tế, tác động trực tiếp đến sản xuất và đời sống trong nước

Nhập khẩu trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hàng hóa

và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước

Điều 28, luật thương mại ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam định nghĩa Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Theo quan điểm của tác giả, nhập khẩu là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ

từ nước ngoài nhằm phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất nhằm phục vụ mục đích thu lợi nhuận Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các công ty nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tái xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu dùng

Trang 18

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của hoạt động nhập khẩu

Hoạt động nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh doanh trong

nước Hoạt động nhập khẩu có những đặc điểm sau:

- Hoạt động nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật như điều ước quốc tế và ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữu quan, tập quán Thương mại quốc tế

- Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường quốc tế rất phong phú: giao dịch thông thường, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ triển lãm

- Tiền tệ dùng trong thanh toán thường là ngoại tệ mạnh có sức chuyển đổi cao như : USD, bảng Anh

- Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên địa bàn rộng, thủ tục phức tạp, thời gian thực hiện lâu

- Kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc vào kiến thức kinh doanh, trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ ngoại thương, sự nhanh nhạy nắm bắt thông tin

- Hoạt động nhập khẩu là cơ hội để các doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau hợp tác lâu dài Thương mại quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ kinh

tế - chính trị của các nước xuất khẩu và các nước nhập khẩu, góp phần phát triển kinh tế đối ngoại

1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một trong hai bộ phận cấu thành nên nghiệp

vụ ngoại thương Biểu hiện là việc mua hàng hoá và dịch vụ từ nước ngoài về phục

vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước hoặc nhằm tái sản xuất với mục đích thu lợi nhuận Nhập khẩu thể hiện mối tương quan gắn bó chặt chẽ giữa các nền kinh tế của các quốc gia với nền kinh tế thế giới Trên thực tế, một khi nền kinh tế quốc gia đã hoà

Trang 19

nhập vào nền kinh tế thế giới thì vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu ngày càng trở nên quan trọng, có thể thấy cụ thể là:

- Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng trong nước, cho phép tiêu dùng một lượng hàng hoá nhiều hơn khả năng sản xuất trong nước, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao cũng như thị hiếu của người tiêu dùng, làm tăng mức sống người dân, tăng thu nhập quốc dân

- Nhập khẩu tạo sự chuyển giao công nghệ, do đó có thể tái xuất mở rộng hàng hoá có hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, tạo ra sự đồng đều về phát triển trong nước

- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh tích cực giữa hàng nội và hàng nhập khẩu tức

là tạo ra động lực cho các nhà sản xuất trong nước không ngừng vươn lên, tạo

đà cho xã hội ngày càng phát triển

- Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để cơ chế tự cung tự cấp của nền kinh tế đóng

- Nhập khẩu giải quyết được các nhu cầu đặc biệt như hàng hoá khan hiếm, hàng hoá cao cấp, công nghệ hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được hay khó khăn trong quá trình sản xuất vì nguồn lực khan hiếm

- Nhập khẩu góp phần khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của một quốc gia, tham gia sâu rộng và sự trao đổi quốc tế và sự phân công lao động quốc tế trên

cơ sở chuyên môn hoá sản xuất, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, từng bước hoà nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế

1.2 Các hình thức nhập khẩu

1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp

Là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, trong

đó, doanh nghiệp phải trực tiếp làm mọi khâu của quá trình kinh doanh nhập khẩu,

Trang 20

như tìm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng… và phải bỏ vốn để tổ chức kinh doanh nhập khẩu Khi sử dụng hình thức này, các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của mình Độ rủi ro của hình thức nhập khẩu trực tiếp cao hơn song lại đem lại lợi nhuận cao hơn so với các hình thức khác

1.2.2 Nhập khẩu ủy thác

Là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng ủy thác cho một doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp, giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu hàng hóa theo yêu cầu của mình Hình thức nhập khẩu

ủy thác diễn ra do bên ủy thác có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hóa nhưng không có khả năng hoạt động nhập khẩu hoặc tham gia không đạt hiệu quả

- Ưu điểm: nhà nhập khẩu ủy không cần phải tiến hành các thủ tục nhập khẩu mà

ủy thác cho đối tác thực hiện Hình thức này phù hợp với các công ty mới nhập khẩu hàng hóa chưa có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế

- Nhược điểm: nhà nhập khẩu không chủ động được thời gian, địa điểm, thủ tục giao nhận hàng nhập khẩu mà phụ thuộc vào bên nhập khẩu được ủy thác

1.2.3 Nhập khẩu hàng đổi hàng (nhập khẩu đối lưu)

Là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Phương tiện thanh toán trong hoạt động này không dùng tiền mà chính là hàng hóa Mục đích từ hàng đổi hàng là vừa thu lãi

từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu vừa xuất khẩu được hàng hóa ra thị trường nước ngoài Người nhập khẩu đồng thời cũng là người xuất khẩu Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu phải có giá trị tương đương nhau, đảm bảo điều kiện cân bằng về mặt giá

cả, điều kiện giao hàng và tổng giá trị hàng hóa trao đổi

1.2.4 Nhập khẩu tái xuất

Là hình thức doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhưng không phải để tiêu thụ tại thị trường trong nước mà là để xuất khẩu sang một nước khác nhằm thu lợi nhuận

Trang 21

Những mặt hàng này không được gia công hay chế biến tại nơi tái xuất Hàng hóa vừa phải làm thủ tục nhập khẩu vừa phải làm thủ tục xuất khẩu sau đó

1.2.5 Gia công quốc tế

Là hình thức nhập khẩu mà bên nhập khẩu cũng là bên nhận gia công thực hiện nhập khẩu nguyên liệu để tiến hành gia công hàng hóa theo hợp đồng gia công sau đó giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao

- Ưu điểm: Bên đặt gia công tận dụng được nhân công rẻ của nước nhận gia công Bên nhận gia công có cơ hội giải quyết việc làm cho người lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị công nghệ hiện đại vào nước mình

- Nhược điểm: Bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro trong quá trình sản xuất gia công

1.2.6 Nhập khẩu liên doanh

Là hình thức nhập khẩu trên cơ sở một liên kết kinh tế Liên kết này được xây dựng trên cơ sở tự nguyện giữa các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp Hình thức này tạo điều kiện cho các bên tham gia liên kết phối hợp được các kỹ năng giao dịch, đưa ra biện pháp, chính sách, đường lối để mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động kinh daonh của các bên tham gia

Trên đây là một số hình thức nhập khẩu cơ bản Trải qua nhiều sự biên đổi của nền kinh tế và xã hội, hoạt động nhập khẩu có nhiều hình thức hơn nhằm đáp ứng được những thay đổi đó Việc áp dụng hình thức nhập khẩu nào tùy thuộc vào điều kiện

và trình độ cũng như năng lực của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia

1.3 Nội dung của hoạt động nhập khẩu

1.3.1 Nghiên cứu thị trường

Thị trường có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại của một doanh nghiệp, bởi thị trường là tổng thể các mối quan hệ về lưu thông hàng hoá và tiền tệ Qua thị trường, doanh nghiệp sẽ biết được lượng cung, lượng cầu từ đó có kế hoạch sản xuất

Trang 22

kinh doanh cho thích hợp Có nhiều doanh nghiệp nhờ năng động, nắm bắt phản ứng nhanh nhạy với thị trường mà việc kinh doanh thành đạt, song không ít doanh nghiệp

vì khả năng hiểu biết về thị trường hạn chế mà dẫn đến phá sản Chính vì vậy, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhập khẩu nói riêng phải nắm vững các yếu tố của thị trường, hiểu biết quy luật vận động của thị trường, từ đó phản ứng kịp thời trước những thay đổi của của thị trường Công việc nghiên cứu thị trường của một doanh nghiệp nhập khẩu gồm có:

- Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu

- Nghiên cứu thị trường và các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường

- Nghiên cứu quan hệ cung cầu hàng hoá và sự biến động của chúng

- Nghiên cứu giá cả hàng hoá nhập khẩu

- Xác định mức giá nhập khẩu phù hợp đối với thị trường tiêu thụ

Trên cơ sở phân tích đúng đắn ảnh hưởng của nhân tố tới giá cả, ta sẽ nắm được xu hướng biến động của chúng, từ đó xác định mức giá cho mặt hàng mà ta có kế hoạch nhập khẩu đối với thị trường mà ta sẽ giao dịch

1.3.2 Lập phương án kinh doanh

Phương án kin doanh là kế hoạch hành động của doanh nghiệp nhằm đạt đến mục tiêu đã xác định

 Cơ sở xây dựng phương án kinh doanh:

Khi xây dựng phương án kinh doanh, các doanh nghiệp thường dựa vào các cơ

sở chủ yếu sau:

- Các thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu thị trường

- Chiến lược của doanh nghiệp

- Nội dung phương án kinh doanh

 Nội dung phương án thường bao gồm các mục chính sau:

- Số liệu thông tin về thị trường

Trang 23

- Các mục tiêu đề ra bao gồm: mục tiêu trước mắt, mục tiêu lâu dài, mục tiêu

ưu tiên

- Đánh giá hiệu quả kinh tế: tỷ suất ngoại tệ, điểm hòa vốn, thời gian hoàn vốn, chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận

- Xây dựng hệ thống các giải pháp thực hiện phương án kinh doanh

1.3.3 Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng đối với doanh nghiệp nhập khẩu

Đàm phán ký kết hợp đồng là một khâu rất quan trọng đối với cả đơn vị kinh doanh nhập khẩu và đơn vị kinh doanh xuất khẩu Để thực hiện tốt được khâu quan trọng này, bên cạnh việc nghiên cứu chi tiết, cẩn trọng về thị trường và mặt hàng, các doanh nghiệp còn phải nghiên cứu về đối tác tương lai của mình thông qua các phương pháp nghiên cứu cụ thể như nghiên cứu tại bàn, nghiên cứu tại hiện trường, hỏi người thứ ba, thông qua công ty điều tra,…

 Giao dịch:

Qúa trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về các điều kiện thương mại giữa các bên tham gia Giao dịch bao gồm các bước: hỏi giá, chào hàng, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận

Hỏi giá: là việc người mua đề nghị người bán báo cho mình biết giá cả và các

điều kiện để mua hàng Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm pháp lý của người hỏi giá, cho nên người hỏi giá có thể hỏi nhiều nơi nhằm nhận được nhiều bản chào hàng cạnh tranh nhau để so sánh lựa chọn bản chào hàng nào thích hợp nhất

Chào hàng: người bán nêu rõ về tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, giá

cả, điều kiện giao hàng,…Trường hợp hai bên đã có quan hệ mua bán với nhau hoặc có điều kiện chung giao hàng điều chỉnh thì chào hàng chỉ nêu những nội dung cần thiết cho lần giao dịch đó như tên hàng, số lượng, giá cả, thời hạn giao hàng Những điều kiện còn lại sẽ áp dụng như những hợp đồng đã ký trước đó hoặc theo điều kiện chung giao hàng giữa hai bên

Trang 24

Đặt hàng: là lời đề nghị ký kết hợp đồng thương mại xuất phát từ phía người

mua Trong đặt hàng người mua nêu cụ thể về hàng hóa định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng Trong thực tế, người ta chỉ đặt hàng với các bạn hàng có quan hệ thường xuyên hoặc hai bên đã ký những hợp đồng dài hạn và thỏa thuận giao hàng theo nhiều lần thì nội dung đặt hàng chỉ nêu những điều kiện riêng biệt đối với lần đặt hàng đó Còn với những điều kiện khác, hai bên áp dụng theo những hợp đồng đã ký kết trong lần giao dịch trước

Hoàn giá: là sự mặc cả về giá cả và các điều kiện thương mại khác Hoàn giá

có thể bao gồm nhiều sự trả giá Khi người nhận được chào hàng không chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó mà đưa ra một lời đề nghị mới thì đề nghị này là trả giá Khi có sự trả giá, chào hàng coi như bị hủy bỏ

Chấp nhận: là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng, đặt

hàng, hoàn giá

Xác nhận: là văn bản thống nhất những điều kiện đã thỏa thuận mua bán có

xác nhận của các bên có tham gia Đặc tính của xác nhận là có tính ràng buộc trách nhiệm pháp lý cao đối với giao dịch kinh doanh Chính vì vậy, giai đoạn xác nhận là giai đoạn ký kết hợp đồng xác nhận thường được lập thành hai bản, bên lập xác nhận ký trước rồi gửi cho bên kia Bên kia ký xong giữ lại một bản rồi gửi trả lại một bản

 Đàm phán:

Đàm phán là việc bàn bạc, trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng Đàm phán thường có các hình thức: đàm phán qua thư tín, đàm phán qua điện thoại, đàm phán bằng cách gặp trực tiếp

Trang 25

- Đàm phán qua thư tín: là việc đàm phàn qua thư từ và điện tử, là phương thức

các bên gửi cho nhau những văn bản thỏa thuận những điều kiện buôn bán Đây là hình thức đàm phán chủ yếu để giao dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều kiện hiện nay So với việc gặp gỡ trực tiếp thì giao dịch qua thư tín tiết kiệm được nhiều chi phí Hơn nữa, trong cùng một lúc có thể trao đổi với nhiều đối tác ở nhiều nước khác nhau Tuy nhiên, việc giao dịch qua thư tín đòi hỏi nhiều thời gian chờ đợi, có thể cơ hội mua bán tốt sẽ trôi qua

- Đàm phán qua điện thoại: là việc trao đổi bằng miệng, không có gì là bằng

chứng cho những thỏa thuận, quyết định trong trao đổi, bởi vậy điện thoại chỉ nên sử dụng trong những trường hợp cần thiết, khẩn trương hoặc trong những trường hợp mà mọi điều kiện thỏa thuận xong chỉ còn chờ xác nhận một vài chi tiết

- Đàm phán bằng cách gặp trực tiếp: hình thức giao dịch này là một trao đổi ý

kiến giữa các chủ thể nhằm đi đến thống nhất các điều kiện mua bán và giá cả trên cơ sở gặp mặt lẫn nhau Trong giao dịch gặp gỡ trực tiếp các bên thường thể hiện rất nhiều thủ thuật đàm phán, lợi dụng bối cảnh đàm phán để thể hiện tài năng của mình Đây là hình thức đàm phán khó khăn nhất trong ba hình thức đàm phán Do vậy, việc chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tiến hành đàm phán trực tiếp là việc hết sức cần thiết

 Ký kết hợp đồng:

Sau khi hai bên mua bán tiến hành giao dịch và đàm phán có kết quả thì tiến hành ký kết hợp đồng Hợp đồng nhập khẩu là những thoả thuận về các điều kiện mua bán hàng hoá như tên hàng, khối lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán…giữa doanh nghiệp xuất khẩu với khách hàng cụ thể Về mặt pháp lý, hợp đồng xuất khẩu là căn cứ pháp luật ràng buộc các trách nhiệm và quyền lợi của các bên Vì

Trang 26

vậy, khi ký kết hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp phải xem xét lại các điều khoản thoả thuận trước khi ký kết hợp đồng.[2]

1.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương đã được ký kết, đơn vị kinh doanh nhập khẩu – với tư cách là một bên tham gia hợp đồng – phải tổ chức thực hiện hợp đồng Các bước tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bao gồm:

- Bước 1: mở L/C

Nếu hợp đồng được ký kết với điều khoản thanh toán bằng thư tín dụng chứng

từ, thì việc mở L/C cho người xuất khẩu hưởng lợi là một trong những công việc đầu tiên mà người nhập khẩu phải thực hiện Việc mở L/C được tiến hành theo đúng trình tự thủ tục của ngân hàng, tại ngân hàng phát hành thư tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng

- Bước 2: Xin giấy phép nhập khẩu

Xin giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lý hàng nhập khẩu Tuy nhiên không phải mặt hàng nào cũng phải xin phép nhập Tùy theo quy định của từng quốc gia và tùy từng giai đoạn mà số lượng các mặt hàng phải xin phép nhập khẩu cũng khác nhau Nếu hàng nhập khẩu nằm trong diện phải xin phép nhập khẩu của quốc gia đó thì đơn vị kinh doanh nhập khẩu bắt buộc phải xin phép mới có thể thực hiện được hợp đồng nhập khẩu

- Bước 3: Làm thủ tục hải quan

Khi hàng hóa nhập khẩu về đến cửa khẩu, muốn được đi qua biên giới quốc gia, phải được làm thủ tục hải quan Việc làm thủ tục hải quan bao gồm ba bước: khai báo hải quan, xuất trình hàng hóa và thực hiện các quyết định của hải quan

- Bước 4: Nhận hàng

Tùy vào sự am hiểu trong nghiệp vụ giao nhận hàng hóa của các doanh nghiệp nhập khẩu mà doanh nghiệp đó có thể tự tiến hành giao nhận hoặc ủy thác giao

Trang 27

nhận hàng hóa cho người giao nhận Những người được doanh nghiệp ủy thác giao nhận gọi là Forwarder

- Bước 5: Kiểm tra nhà nước, giám định hàng hóa, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh

Theo quy định của Việt Nam, hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu phải được kiểm tra kỹ càng Ngày 07/03/2006, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định

số 50/2006/QĐ – TTG quy định cụ thể doanh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng Như vậy, hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục này phải được tiến hành giám định, kiểm tra trước khi được tiêu thụ trong thị trường nội địa

- Bước 6: Giải quyết tranh chấp trong nhập khẩu hàng hóa

Thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế phức tạp và khó khăn hơn rất nhiều so với một hợp đồng mua bán trong nước Do yếu tố phức tạp của hoạt động mua bán quốc tế, rất nhiều giao dịch có thể phát sinh những tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng Khi có tranh chấp xảy ra, người nhập khẩu trước hết phải khiếu nại Khi khiếu nại không thành công thì có thể kiện ra tòa án hoặc trọng tài, tùy hợp đồng quy định [3][4]

1.3.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu

Nhập khẩu là một hoạt động nhằm mục đích sinh lợi của doanh nghiệp nên để đánh giá hiệu quả nhập khẩu cần tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả như một hoạt động kinh doanh, thường là các chỉ tiêu cơ bản sau đây: tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu, thời gian hoàn vốn, tỷ suất doanh lợi, điểm hòa vốn

1.3.6 Tổ chức tiêu thụ hàng nhập khẩu

Hàng hóa nhập khẩu, sau khi hoàn tất các thủ tục thuế và hải quan đối với nhà nước, sẽ chính thức được giao dịch trên thị trường nội địa Nhà nhập khẩu tổ chức tiêu thụ hàng nhập trên cơ sở các phương án kinh doanh, các đơn đặt hàng hay các hợp đồng kinh tế trong nước

Trang 28

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố từ bên ngoài doanh nghiệp

Trong hoạt động thương mại, bất kỳ một hình thức kinh doanh nào cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của môi trường kinh doanh Chính vì vậy, khi tiến hành bất kỳ một hoạt động nhập khẩu nào người ta đều phải xem xét kỹ lưỡng môi trường kinh doanh sao cho chi phí mà họ bỏ ra ít nhất và thu lợi nhuận cao nhất Các nhân tố đó bao gồm:

Một là, môi trường chính trị - luật pháp trong nước và quốc tế Chế độ chính

sách, luật pháp của nhà nước là những yếu tố mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu buộc phải nắm rõ và tuân thủ một cách vô điều kiện vì chúng thể hiện ý chí của bộ máy lãnh đạo ở mỗi nước, sự thống nhất chung của quốc tế Hoạt động nhập khẩu được tiến hành giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, do đó nó không chỉ chịu

sự tác động của chế độ, chính sách, luật pháp ở trong nước mà còn phải chịu những điều kiện tương tự ở phía các nước đối tác

Hai là, các công cụ kinh tế vĩ mô đối với nhập khẩu Thương mại quốc tế nói

chung đem lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế nhưng với những lý do mà mục đích riêng của mình nên hầu hết các quốc gia đều có chính sách thương mại riêng để thực hiện mục tiêu của chính phủ ở nước đó Để nền kinh tế vận hành có hiệu quả thì việc đưa ra những chính sách và quyết định hợp lý là điều hết sức cần thiết Trong hoạt động xuất nhập khẩu nhà nước thường áp dụng những hình thức, công cụ nhất định

nhằm hạn chế thương mại tự do như: thuế quan, hạn ngạch,

Ba là, tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái có tác động mạnh mẽ đến hoạt động nhập

khẩu vì tính giá và thanh toán trong nhập khẩu phải dùng đến ngoại tệ Tỷ giá hối đoái tăng sẽ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu và ngược lại

Trang 29

Bốn là, các quan hệ kinh tế quốc tế Hiện nay trên thế giới ngày càng xuất hiện

nhiều các tổ chức kinh tế quốc tế như: ASEAN, APEC, NAFTA, WTO Bên cạnh

đó sự hình thành của các hiệp định thương mại tự do FTA đã đem lại lợi ích thiết thực cho quốc gia Các nhà sản xuất kinh doanh mở rộng được thị trường tiêu thụ ra nước ngoài Khi các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài sẽ gặp phải hàng rào thuế quan và phi thuế quan của các nước nhập khẩu, các hàng rào này nới lỏng hay siết chặt đều phụ thuộc vào quan hệ song phương giữa hai nước, giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu Chính điều này đã thúc đẩy các quốc gia tích cực trong quan hệ ngoại giao với nước khác, tích cực tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế nhằm tạo được những mối quan hệ bền vững, xu hướng tích cực cho quá trình nhập khẩu, xuất khẩu hàng hoá của nước mình

Năm là, hệ thống tài chính ngân hàng Hệ thống tài chính ngân hàng có vai trò

quan trọng trong quản lý, cung cấp vốn và thanh toán nên nó can thiệp tới tất cả các hoạt động của tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế, dù doanh nghiệp đó lớn hay nhỏ hay ở bất cứ thành phần kinh tế nào Hệ thống ngân hàng cung cấp vốn, giúp các doanh nghiệp trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế và các cảnh báo cho doanh nghiệp khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu Các mối quan hệ, uy tín, nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng của ngân hàng rất thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu đảm bảo được lợi ích của mình

Ngoài các yếu tố kể trên, sự biến động của môi trường chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, tự nhiên đều tác động đến hoạt động nhập khẩu Nói chung, những nhân tố này là khách quan mà bản thân doanh nghiệp chỉ có thể nhận thức và đưa ra phương hướng kinh doanh cho phù hợp với chúng chứ không thể tự mình tác động làm biến đổi chúng được

Trang 30

1.4.2 Các nhân tố từ môi trường bên trong doanh nghiệp

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp, nó tác động một cách trực tiếp và là yếu tố nội lực quyết định hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp có đạt hiệu quả hay không Các nhân tố đó bao gồm:

Một là, tổ chức hoạt động kinh doanh: Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến

điều kiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Nếu như việc tổ chức kinh doanh càng phù hợp với chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu kinh tế thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Làm tốt công tác tổ chức kinh doanh có nghĩa là doanh nghiệp phải làm tốt các khâu chuẩn bị trước khi giao dịch như nghiên cứu thị trường, khai thác nhu cầu tiêu dùng trong nước, lập phương án kinh doanh thận trọng

Hai là, tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp: Bộ máy quản lý doanh nghiệp có

ảnh hưởng một cách gián tiếp tới hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu nói riêng và hoạt động kinh doanh toàn doanh nghiệp nói chung Tổ chức bộ máy quản

lý hợp lý, gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả sẽ tạo thuận lợi cho công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp là một điều hết sức quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩu

Ba là, nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ công nhân viên là một nhân tố quan

trọng có tính chất quyết định đối với sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng Nếu doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động, có năng lực, trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, tích cực trong công tác kết hợp với việc bố trí nguồn nhân lực theo chiến lược “đúng

Trang 31

người, đúng việc, đúng lúc” của doanh nghiệp thì nhất định sẽ có ảnh hưởng tích cực tới hiệu quả kinh doanh

Bốn là, cơ sở vật chất và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp: Nếu công ty có

cơ sở vật chất kỹ thuật càng hiện đại bao nhiêu thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho công việc kinh doanh bấy nhiêu như: việc giữ gìn bảo quản hàng hoá được tốt hơn, tiết kiệm chi phí trong khâu vận chuyển, nâng cao chất lượng phục vụ

1.5 Lý thuyết về phân tích ma trận SWOT

1.5.1 Khái niệm về ma trận SWOT

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu

rõ điểm mạnh ( Strengths), điểm yếu ( Weaknesses), cơ hội ( Opportunities) và nguy cơ ( Threats) trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp

đề ra Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích SWOT đóng vai trò là một công cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp người sử dụng có cái nhìn tổng thể không chỉ về chính doanh nghiệp mà còn những yếu tố luôn ảnh hưởng và quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp đó

1.5.2 Nội dung phân tích SWOT

SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận gồm 2 hàng 2 cột và chia làm 4 phần Mỗi phần tương ứng với những Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), và Nguy cơ (Threats)

Trang 32

PHÂN TÍCH SWOT TÍCH CỰC / CÓ LỢI TIÊU CỰC / GÂY HẠI

Tác nhân bên trong

(phát sinh từ nội bộ)

ĐIỂM MẠNH (S) Cần phải được duy trì, sử dụng chúng làm nền tảng

và đòn bẩy

ĐIỂM YẾU (W) Cần được sửa chữa, thay thế hoặc chấm dứt

Tác nhân bên ngoài

(phát sinh từ môi trường

xung quanh)

CƠ HỘI (O) Cần được tận dụng, ưu tiên, nắm bắt kịp thời, xây dựng

và phát triển trên những cơ hội này

NGUY CƠ (T) Cần đưa những nguy cơ vào kế hoạch nhằm đề ra các phương án phòng bị, giải quyết và quản lý

Từ mô hình trên ta có:

 Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc

có lợi giúp đơn vị đạt được mục tiêu

 Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của chính doanh nghiệp đó

 Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp (thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu

 Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp (thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu

Có thể thấy, mục đích của phân tích SWOT là nhằm xác định thế mạnh mà doanh nghiệp đang nắm giữ cũng như những điểm hạn chế cần phải khắc phục Bên cạnh

đó, SWOT là công cụ quan trọng để phát triển bốn loại chiến lược sau:

Trang 33

Các chiến lược kết hợp SO (điểm mạnh – cơ hội): sử dụng những điểm mạnh bên trong doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài

Các chiến lược kết hợp WO (điểm yếu – cơ hội): nhằm khắc phục những điểm yếu bên trong doanh nghiệp để nắm bắt những cơ hội bên ngoài

Các chiến lược kết hợp ST (điểm mạnh – nguy cơ): sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để né tránh hay giảm thiểu những thiệt hại do ảnh hưởng của các mối

đe dọa từ bên ngoài

Các chiến lược kết hợp WT (điểm yếu – nguy cơ): là những chiến lược phòng thủ, khắc phục những điểm yếu bên trong doanh nghiệp để né tránh những mối đe dọa của môi trường bên ngoài

Tổng kết chương I

Ở chương I, khóa luận đã trình bày một số cơ sở lý luận như: khái quát về hoạt động nhập khẩu, nội dung của hoạt động nhập khẩu cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu làm cơ sở để giải quyết những vấn đề trong chương tiếp theo Chương

I cũng giới thiệu phương pháp phân tích ma trận SWOT, phương pháp này sẽ được áp dụng để đánh giá hoạt động nhập khẩu các thiết bị hạ tầng mạng tại công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến Trong chương II, khóa luận sẽ giới thiệu tổng quan về công ty

và thực trạng hoạt động nhập khẩu tại đơn vị này

Trang 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI CÔNG NGHỆ TÂN TIẾN TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến được thành lập vào ngày 7 tháng 9

năm 2009 tại TP.HCM

2.1.1 Tên, trụ sở công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến

- Tên tiếng anh: Advanced Technology Distribution Joint Stock Company

- Tên công ty viết tắt: ATD JSC

- Trụ sở chính:10-11M Khu Dân cư Miếu Nổi, phường 3, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Bán buôn hàng kim khí điện máy, thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Làm đại lý

- Lắp đặt hệ thống điện

Trang 35

- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính

2.1.3 Mục tiêu, sứ mệnh của công ty

- Mục tiêu: Giúp đỡ và cung cấp cho đối tác thông qua việc xây dựng các giải

pháp tin cậy cho mạng lưới điện và hệ thống kết nối mạng cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin một cách nhanh chóng và đơn giản nhất để các đối tác có thể tối đa hóa tính linh hoạt, khả năng thích ứng cũng như lợi nhuận trong một thị trường đầy cạnh tranh và phát triển nhanh chóng như ngày nay

- Sứ mệnh: Duy trì vị trí dẫn đầu trong việc phân phối công nghệ tiên tiến bằng

việc hỗ trợ các đại lý kiến thức chuyên sâu về sản phẩm, chuyên môn kỹ thuật

và dịch vụ bán hàng tốt nhất Đảm bảo rằng việc kinh doanh thông suốt và hiệu quả thông qua mạng lưới văn phòng tại Việt Nam [7]

2.1.4 Qúa trình phát triển

Cùng với sự phát triển của xã hội, các sản phẩm công nghệ thông tin ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động hằng ngày của con người Bằng sự sáng tạo không ngừng nghỉ của mình, con người đã tạo ra nhiều loại sản phẩm công nghệ cao phục vụ cho đời sống của mọi người trong xã hội Không ai có thể phủ định được vai trò to lớn mà các sản phẩm công nghệ thông tin đã đem đến cho xã hội loài người Chính những lợi ích to lớn này mà nhu cầu sử dụng các sản phẩm này của con người ngày càng cao Mặt khác, quá trình hội nhập kinh tế giữa các nước trên thế giới đã tạo điều kiện thúc đẩy sự giao dịch hàng hóa trên toàn thế giới Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó Trong quá trình mở cửa của nền kinh tế thị trường hiện nay tại Việt Nam, hoạt động xuất nhập khẩu được nhà nước khuyến khích và tạo mọi điều kiện để phát triển, đặc biệt là việc nhập khẩu các sản phẩm mà các doanh nghiệp trong nước chưa đủ khả năng tự sản xuất Nắm bắt được xu hướng cùng nhu cầu thị trường, ngày 7 tháng 9 năm 2009, công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến

Trang 36

được thành lập, tiền thân là công ty cổ phần phát triển thương mại Châu Á (được đổi tên vào ngày 31/3/2015)

Với phương châm “phân phối hàng công nghệ chất lượng cao” công ty đã

có được chỗ đứng nhất định trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối các thiết bị hạ tầng mạng trên thị trường Việt Nam

Kể từ khi mới thành lập, trải qua hơn 1 năm nỗ lực phấn đấu của ban lãnh đạo cũng như tập thể nhân viên trong công ty, công ty Tân Tiến đã trở thành nhà phân

phối chính thức của EMERSON tại Việt Nam vào năm 2010 Kể từ đó, các sản

phẩm mà công ty kinh doanh trên thị trường nội địa đều mang thương hiệu của

Emerson

Không dừng lại ở đó, bên cạnh trụ sở chính được đặt tại quận Bình Thạnh, TP HCM, công ty Tân Tiến còn mở rộng chi nhánh ra Hà Nội vào năm 2010 và chi nhánh Đà Nẵng năm 2014 Trong thời gian sắp tới, công ty còn có kế hoạch mở thêm một chi nhánh khác tại thành phố Cần Thơ

2.1.5 Cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban:

Trang 37

 Nhận xét:

Các phòng ban trong công ty được phân chia nhiệm vụ, quyền hạn theo chức năng, chuyên môn của mình Các phòng ban luôn phối hợp với nhau và được đặt dưới sự điều hành trực tiếp của giám đốc công ty cùng sự giám sát của chủ tịch hội đồng quản trị Các quyết định liên quan tới bộ phận nào là do

bộ phận đó đề xuất và được giám đốc công ty thông qua

Trụ sở đặt tại TP.HCM được tổ chức theo một cơ cấu đầy đủ và rõ ràng Trong khi đó, 2 chi nhánh tại Hà Nội và Đà Nẵng chỉ thực hiện chức năng kinh doanh Do đó, mọi hoạt động tài chính – kế toán, nhập khẩu,…đều do các phòng ban tại trụ sở TP.HCM đảm nhận

 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

 Phòng Tài chính – kế toán:

o Tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính, công tác kế toán tài vụ

o Kiểm toán nội bộ

o Quản lý tài sản

o Quyết toán các hợp đồng kinh tế

o Kiểm soát các chi phí hoạt động của công ty,…

o Lập và triển khai kế hoạch nhập hàng

o Làm việc trực tiếp với các đối tác nước ngoài

Trang 38

o Tổ chức lưu trữ chứng từ, hồ sơ nhập khẩu

 Phòng kỹ thuật:

o Tư vấn, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị,…

 Phòng nhân sự:

o Tham mưu Tổng Giám đốc

o Xây dựng bộ máy tổ chức nhân sự công ty

o Thực hiện công tác tổ chức hành chánh cùng các công việc khác do ban giám đốc giao

 Kho:

o Kiểm soát tình hình hàng hóa trong kho

o Quản lý dòng hàng ra, vào kho,…

2.1.6 Tình hình nhân sự của công ty qua các năm

Bảng 2.1 thể hiện tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2012 – 2014 Qua bảng tổng kết ta nhận thấy số lượng nhân viên trong công ty ngày càng tăng Điều này cho thấy hoạt động của công ty ngày càng mở rộng nên cần tuyển thêm nguồn nhân lực để đảm nhiệm công việc trong công ty Bên cạnh đó, trình độ của cán bộ nhân viên trong công ty cũng có xu hướng tăng Đối với bậc đại học, tăng từ 41,38% trong năm 2012 lên 48,39% trong năm 2014 Lao động phổ thông trong công ty giảm

từ 6,9% năm 2012 xuống còn 6,45% năm 2014 Dưới đây là biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động về trình độ của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến giai đoạn

2012 – 2014

Trang 39

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2012 - 2014

Trang 40

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động về trình độ giai đoạn 2012 – 2014

Nhìn chung, trình độ lao động tại công ty Tân Tiến ngày càng tăng Sự tăng lên

về yếu tố này tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động cùng tính cạnh tranh của công ty nhờ vào hiệu quả công việc mà mỗi nhân viên đạt được

2.2 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến

2.2.1 Tổng quan về thị trường nhập khẩu sản phẩm tin học, công nghệ thông tin

và hạ tầng mạng tại Việt Nam

Sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin đã tác động rất lớn đến hoạt động của con người Xu hướng tự động hóa trong sản xuất, công tác quản lý cần được

vi tính hóa, nâng cao trình độ sử dụng máy móc hiện đại và quan trọng nhất trong thời

kỳ hiện nay là tiếp nhận thông tin để xử lý kịp thời và chính xác nhất Sự phát triển công nghệ thông tin chính là cơ sở để các sản phẩm phục vụ cho kĩ thuật hạ tầng mạng phát triển Không phải nước nào cũng có nền công nghệ tiên tiến có thể tự sản xuất

Ngày đăng: 30/10/2022, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Lan Anh (2009), Một số biện pháp hạn chế rủi ro tỷ giá hối đoái trong cơ chế thị trường mở, Nhà xuất bản Tổng Hợp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp hạn chế rủi ro tỷ giá hối đoái trong cơ chế thị trường mở
Tác giả: Phạm Thị Lan Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng Hợp thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
2. Phạm Duy Liên (2009), Giáo trình giao dịch thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giao dịch thương mại quốc tế
Tác giả: Phạm Duy Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2009
3. Trần Huỳnh Thuý Phượng (2009), Kỹ thuật ngoại thương, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật ngoại thương
Tác giả: Trần Huỳnh Thuý Phượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2009
4. Đoàn Thị Hồng Vân (2009), Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2009
5. Báo cáo tài chính của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến qua các năm 2012, 2013, 2014 Khác
6. Sổ theo dõi tình hình nhập khẩu hàng hóa của công ty cổ phần phân phối công nghệ Tân Tiến qua các năm 2012, 2013, 2014 Khác