1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le thi ly ly 70900130

81 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích đòn bẩy là một phần của phân tích hoàn vốn và cùng sử dụng những thông tin cơ bản: giá cả, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến… Mọi sự hiểu biết về ba loại đòn bẩy đã

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA

Giảng viên Hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THÀNH HUYÊN Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ LY LY

Ngành Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Viết luận án tốt nghiệp là một trong những công việc mà em mong đợi nhất sau bốn năm học ở trường, vì luận án tốt nghiệp được coi như một công trình khoa học, đánh dấu một mốc quan trọng cho sinh viên năm cuối gần ra trường Và đó cũng là kết quả chứng minh được kết quả học tập và kinh nghiệm ít ỏi trong quá trình thực tập trước khi ra trường của mỗi sinh viên Vì luận án tốt nghiệp đúc kết được những điều này nên em đã gặp không ít khó khăn và nếu không có sự giúp đỡ của tất cả mọi người thì em sẽ không hoàn thành bài báo cáo một cách tốt đẹp và hiệu quả Trước hết, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại Học Tôn Đức Thắng, đặc biệt là những Thầy Cô trong khoa quản trị kinh doanh đã tận tình dạy bảo em trong suốt những năm tháng học tập tại trường

Em muốn gởi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Thành Huyên là Thầy trực tiếp hướng dẫn em, Thầy đã dành nhiều thời gian, công sức và tâm huyết để hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp

Đồng thời, em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm và giúp

đỡ em trong việc động viên tinh thần, khích lệ em để em có thể hoàn thành tốt bài luận án tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin kính chúc ban Giám hiệu nhà trường, các Thầy Cô trong trường và đặc biệt là Thầy Huyên dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và ngày càng phát triển bền vững

TP.HCM, Tháng 7 năm 2013 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Ly Ly

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Th.S Nguyễn Thành Huyên Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên

quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực

hiện (nếu có)

TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 07 năm 2013

Tác giả

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Sinh viên: LÊ THỊ LY LY MSSV:70900130

Lớp: 09070002 Khóa: 13

Tp Hồ Chí Minh – Tháng 7/2013 (Ký tên)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Sinh viên: LÊ THỊ LY LY MSSV:70900130

Lớp: 09070002 Khóa: 13

Tp Hồ Chí Minh – Tháng 7/2013

(Ký tên)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN

BIỆN

Sinh viên: LÊ THỊ LY LY MSSV:70900130

Lớp: 09070002 Khóa: 13

Tp Hồ Chí Minh – Tháng 7/2013 (Ký tên)

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẲT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU

Trang

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 3

1.6 Bố cục đề tài 3

CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT 5

2.1 Lý luận chung về đòn bẩy tài chính 5

2.2 Đòn bẩy tổng hợp và cơ chế tác động 9

2.2.1 Đòn bẩy hoạt động 9

2.2.2 Đòn bẩy tổng hợp 10

2.3 Rủi ro trong khi sử dụng đòn bẩy tài chính 13

2.3.1 Khái niệm về rủi ro 13

2.3.2 Phân loại rủi ro 13

2.3.2.1 Rủi ro kinh doanh 13

2.3.2.2 Rủi ro tài chính 14

2.4 Các quan điểm và tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính 17

2.4.1 Các quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng tài chính 17

2.4.2 Phương pháp so sánh 18

2.4.3 Phương pháp tỷ số 19

Trang 8

2.4.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính 19

2.4.4.1 Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu 19

2.4.4.2 Chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phần thường 20

2.4.4.3 Chỉ tiêu doanh lợi trên tổng tài sản 21

2.4.4.4 Chỉ tiêu độ nghiêng đòn bẩy tài chính 21

2.4.4.5 Chỉ tiêu hệ số nợ 22

2.4.4.6 Chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay 22

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính 22

2.5.1 Các nhân tố chủ quan 22

2.5.1.1 Tâm lý của nhà quản trị tài chính 22

2.5.1.2 Trình độ người lãnh đạo 23

2.5.1.3 Chiến lược phát triển doanh nghiệp 23

2.5.1.4 Việc sử dụng đòn bẩy hoạt động 23

2.5.1.5 Uy tín doanh nghiệp 24

2.5.2 Các nhân tố khác quan 25

2.5.2.1 Thị trường tài chính 25

2.5.2.2 Chi phí lãi vay 25

2.5.2.3 Chính sách, luật pháp Nhà nước 26

2.5.2.4 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 26

2.5.2.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp 26

2.5.2.6 Thực trạng của nền kinh tế 26

2.5.2.7 Các nhân tố khách quan khác 27

2.5.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính 27

2.6 Đòn bẩy tài chính và hiệu quả kinh doanh 27

2.6.1 Lợi nhuận sau thuế 27

2.6.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế 28

2.6.2.1 Thuế 28

2.6.2.2 Giảm chi phí, giảm giá thành 28

Trang 9

2.6.2.3 Tăng thêm sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm 28

2.7 Lý thuyết cấu trúc vốn 29

2.7.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller 29

2.7.2 Lý thuyết đánh đổi 30

2.7.3 Lý thuyết trật tự phân hạng 32

2.8 Các công trình nghiên cứu trước đây 35

2.8.1 Các nghiên cứu trong nước 35

2.8.2 Các nghiên cứu nước ngoài 36

CHƯƠNG 3: KHUNG PHÂN TÍCH 38

3.1 Tổng quan ngành thương mại hàng hóa 38

3.2 Vai trò của ngành thương mại hàng hóa 39

3.3 Đòn bẩy tài chính trong các doanh nghiệp TMHH 42

3.4 Quy trình nghiên cứu 43

3.5 Mô hình nghiên cứu 44

3.5.1 Mô hình nghiên cứu 44

3.5.2 Ý nghĩa các biến trong mô hình 45

3.5.2.1 Tổng tài sản 45

3.5.2.2 Tỷ lệ nợ ngắn hạn 46

3.5.2.3 Tỷ lệ nợ dài hạn 46

3.5.2.4 Tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận 47

3.5.2.5 Doanh thu thuần trên tổng tài sản 48

3.5.3 Mô tả dữ liệu 48

3.5.4 Các kiểm định trong mô hình nghiên cứu 48

3.5.4.1 Kiểm định hệ số hồi quy 48

3.5.4.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 49

3.5.4.3 Kiểm định đa cộng tuyến 49

3.5.4.4 Kiểm định phương sai thay đổi 49

3.5.4.5 Kiểm định tự tương quan 49

3.5.4.6 Kiểm định số dư phân phối chuẩn 49

Trang 10

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50

4.1 Thực trạng việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong ngành thương mại

hàng hóa 50

4.1.1 Hiệu quả của việc sử dụng đòn bẩy tài chính 50

4.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc sử dụng đòn bẩy

tài chính 51

4.2 Ma trận tương quan giữa các biến 52

4.3 Kết quả hồi quy 53

4.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính trong ngành thương mại hàng hóa 53

4.3.2 Dò tìm sự vi phạm của các giả thiết cần thiết 55

4.3.2.1 Kiểm định tương quan giữa các biến trong mô hình 55

4.3.2.2 Kiểm định phương sai thay đổi 56

4.3.2.3 Kiểm định đa cộng tuyến 57

4.3.2.4 Kiểm định phần dư của mô hình hồi quy 60

4.3.3 So sánh với các nghiên cứu trước đây 62

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 63

5.1 Kết luận quan trọng 63

5.2 Hạn chế của đề tài 64

5.3 Gợi ý các vấn đề nghiên cứu khác 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DFL Độ bẩy tài chính (Degree of financial leverage)

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Mã hóa các biến trong mô hình

Bảng 4.2: Thống kê mô tả biến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến

Bảng 4.4: Ma trận tương quan giữa các biến

Bảng 4.5: Kết quả hồi quy của mô hình nghiên cứu

Bảng 4.6: Kết quả hồi quy sau khi loại biến GRO

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định tương quan giữa số dư

Bảng 4.8: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi

Bảng 4.9: Kết quả hồi quy biến độc lập REV

Bảng 4.10: Kết quả hồi quy biến độc lập LDEBT

Bảng 4.11: Kết quả hồi quy biến độc lập SDEBT

Bảng 4.12: Kết quả hồi quy biến độc lập SIZE

Bảng 4.13: Thống kê các biến có tương quan và không tương quan với nhau

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu

Hình 2.1: Đồ thị EBIT tại điểm bàng quang

Hình 2.2: Hình vẽ biểu thị giá trị của doanh nghiệp khi sử dụng nợ vay Hình 3.1: Mô hình hồi quy

Hình 4.1: Kết quả kiểm định phần dư của mô hình hồi quy

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước Việt Nam đang trên con đường hội nhập với nền kinh tế thế giới Các doanh nghiệp trong nước đang từng bước cải tiến kỹ thuật, công nghệ và quy mô để phát triển và đương đầu với cạnh tranh mạnh mẽ từ bên ngoài Do vậy, doanh nghiệp của chúng ta phải chú trọng đến những vấn đề về cấu trúc vốn cho phù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh

Nghiên cứu đòn bẩy tài chính và các nhân tố ảnh hưởng là đề tài được nhiều nhà kinh tế quan tâm Doanh nghiệp muốn phát triển mạnh mẽ và bền vững cần phải dựa vào huy động nợ vì khả năng của nguồn vốn chủ sở hữu là có hạn Nghiên cứu này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tương đối chi tiết ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên rủi ro và suất sinh lợi của doanh nghiệp Để từ đó tìm cách hạn chế và khắc phục sao cho tối thiểu hóa mức độ rủi ro mà vẫn mang lại hiệu quả bền vững cho công ty mình

Đề tài: “ Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp thương mại hàng hóa” sẽ cho thấy rõ tầm quan trọng và ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính tới hoạt động của doanh nghiệp

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong cơ chế kinh tế thị trường khá sôi động như hiện nay, hoạt động của doanh nghiệp luôn đi liền với một mức rủi ro nhất định Đó là yếu tố vốn có trong việc sử dụng và phân bổ các nguồn lực vào hoạt động sản xuất, gắn với một rủi ro cao hơn thì tỷ suất sinh lợi cũng sẽ lớn hơn Có thể đánh giá được mức độ rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải thông qua tác động của các chỉ số đòn bẩy Doanh nghiệp có thể căn cứ vào phân tích đòn bẩy để điều chỉnh các yếu tố liên quan sao cho phù hợp với suất sinh lợi và thái độ chấp nhận rủi ro của mình

Doanh nghiệp thương mại hàng hóa cũng đều tuân theo những nguyên tắc chung của thị trường và cũng đang đối mặt với nhiều rủi ro Để mở rộng thị trường thì vốn là một yếu tố rất quan trọng, nhưng để huy động được vốn thì một số doanh nghiệp gặp không ít khó khăn và đặc biệt là việc kiểm soát tốt các chi phí huy động

nợ Vì tính hai mặt của việc nợ huy động nên doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ hơn kế hoạch huy động

Hoạt động huy động nợ càng ngày càng trở nên phổ biến vì nguồn vốn chủ sở hữu là có hạn Điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có những mục tiêu và kế hoạch thực hiện rõ ràng nhằm thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư Từ đây, công tác nghiên cứu và phân tích tác động đòn bẩy trở nên rất cần thiết

1.2 Mục đích nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu sẽ trả lời cho câu hỏi đâu là nhân tố quan trọng tác động đến đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp thương mại hàng hóa

Mục tiêu chính của đề tài này sẽ cho thấy rõ tầm quan trọng và ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính tới hoạt động của doanh nghiệp đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp như thế nào tới lợi nhuận sau thuế Cụ thể đề tài sẽ nhắm tới các mục tiêu như sau: (1) Phân tích thực trạng đòn bẩy tài chính của ngành thương mại hàng hóa (2) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp thương mại hàng hóa

Trang 16

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Hình 1.1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu

Để trả lời các câu hỏi nêu trên, nghiên cứu sử dụng các lý thuyết về cấu trúc vốn như lý thuyết của Modigliani & Miller (M&M), lý thuyết đánh đổi trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp, lý thuyết trật tự phân hạng trong tài trợ của doanh nghiệp để xác định khung lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp Sau đó tiến hành so sánh và chọn mô hình nghiên cứu phù hợp trong khả năng thu thập số liệu thực tế Từ mô hình đã chọn, tiến hành thu thập số liệu cho các biến trong mô hình từ các bản báo cáo tài chính đã kiểm toán của mẫu sáu ba doanh nghiệp trên sàn giao dịch chứng khoán, lấy từ báo cáo tài chính có kiểm toán của doanh nghiệp trong giới hạn thời gian từ năm

2012 Sau khi đã có số liệu, nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê để phân

Trang 17

tích thực trạng đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp trong ngành thương mại hàng hóa, từ đó rút ra cái nhìn tổng quan về tình trạng sử dụng đòn bẩy tài chính cũng như mối tương quan giữa các biến với đòn bẩy tài chính nói chung và mối tương quan giữa các biến với nhau nói riêng Cuối cùng, dùng phân tích hồi quy để xử lý và phân tích số liệu nhằm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu đặt ra Để trả lời cho câu hỏi này, mô hình hồi quy với tất cả các biến được chọn, sau đó thông qua các kiểm định và tiêu chí để xác định mô hình thích hợp và tốt nhất để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính của những doanh nghiệp trong ngành thương mại hàng hóa, bao gồm hai ngành bán buôn và

bán lẻ Phạm vi nghiên cứu: số liệu của các báo cáo tài chính trong năm 2012

1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Thông qua kết quả của đề tài sẽ đem lại một số ý nghĩa thực tiễn như sau: Đối với doanh nghiệp: Sau khi biết rõ những đặc điểm của đòn bẩy tài chính và

sự ảnh hưởng của yếu tố này thì doanh nghiệp sẽ có những phương án huy động nợ tối ưu, thích hợp với doanh nghiệp Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng quan

về đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp ngành thương mại hàng hóa và các nhân tố tác động đến đòn bẩy tài chính Điều này giúp ích cho các nhà điều hành doanh nghiệp trong việc phân tích và đánh giá lợi ích cũng như sự tương quan giữa các yếu tố trên, từ đó lựa chọn một tỷ lệ nợ hiệu quả cho doanh nghiệp mình Đối với nền kinh tế: Từ những doanh nghiệp hoạt động hiệu quả sẽ tạo nên nền móng tốt cho thị trường tăng khả năng cạnh tranh để phát triển và giúp cho nền kinh ngày càng phát triển mạnh mẽ và vững chắc hơn

1.6 Bố cục đề tài

Ngoài mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục, bố cục của đề tài gồm:

Chương 1: “Tổng quan nghiên cứu” Chương 1 giới thiệu chung về đề tài

nghiên cứu như cơ sở hình thành, mục tiêu, phương pháp, ý nghĩa các câu hỏi và

bố cục của đề tài nghiên cứu

Trang 18

Chương 2: “Khung lý thuyết” Chương hai trình bày khung lý thuyết, những

khái niệm về đòn bẩy tài chính, lợi ích của đòn bẩy tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính Đồng thời, chương này cũng trình bày những nghiên cứu thực nghiệm trước đây - tại các nước trên thế giới cũng như Việt Nam - về các nhân tố ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính và các kết quả thu được từ nghiên cứu đó Từ các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trình bày, chuyên đề rút ra các nhân tố có thể ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính của ngành thương mại hàng hóa

Chương 3: “Khung phân tích” Chương ba là khung phân tích trình bày quy

trình phân tích mà nghiên cứu sẽ sử dụng để phân tích cho s á u mươi ba doanh nghiệp trên sàn giao dịch chứng khoán, nhằm mục đích trả lời câu hỏi nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam? Đồng thời, phân tích thực trạng của việc sử dụng đòn bẩy tài chính của ngành thương mại hàng hóa

Chương 4: “Kết quả nghiên cứu” Chương bốn trình bày kết quả nghiên cứu

thu được từ quá trình phân tích số liệu lấy từ các bản báo cáo tài chính đã kiểm

toán của mẫu sáu mươi ba doanh nghiệp trên sàn giao dịch chứng khoán TP HCM

Chương 5: “Kết luận và kiến nghị” Chương năm ghi nhận những kết luận

quan trọng từ đề tài nghiên cứu; đồng thời nêu lên những hạn chế và gợi ý đề tài nghiên cứu mở rộng và chuyên sâu hơn

Trang 19

CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT

Chương này trình bày những khái niệm, lợi ích đòn bẩy tài chính cũng như các lý thuyết về đòn bẩy tài chính Đồng thời, chương hai cũng trình bày những nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại các nước trên thế giới cũng như Việt Nam

về các nhân tố ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính và các kết quả thu được từ các nghiên cứu đó Từ các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm được trình bày, chuyên đề rút ra các nhân tố có thể ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính tại Việt Nam, các nhân tố này sẽ được chọn là biến giải thích cho sự tác động đến đòn bẩy tài chính

2.1 Lý luận chung về đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính hay còn gọi là đòn cân nợ (financial leverage) là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số nợ so với tổng tài sản của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng các khoản nợ vay Doanh nghiệp

sử dụng đòn bẩy tài chính với hy vọng là sẽ gia tăng được lợi nhuận cho chủ sở hữu Nếu sử dụng phù hợp, doanh nghiệp có thể dùng các nguồn vốn có chi phí cố định, bằng cách phát hành trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi, để tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi phí trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố định Phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc về chủ sở hữu của doanh nghiệp.[8, tr 304-305]

Độ bẩy tài chính: Độ bẩy tài chính hay còn gọi là độ nghiêng đòn cân nợ

(degree of financial leverage – DFL) Để đo mức tác động của đòn cân nợ người ta dùng chỉ tiêu độ nghiêng đòn cân nợ Độ nghiêng đòn cân nợ thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa tốc độ tăng (giảm) của lợi nhuận trên mỗi cổ phần (hay tỷ lệ tiền lãi ròng trên vốn chủ sở hữu) với tốc độ tăng (giảm) của tiền lời chưa trừ lãi vay và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (EBIT).[8, tr 305]

Lãi dùng để chia cổ tức (lợi tức cổ phần) là số lãi còn lại sau khi đã trả lãi tiền vay và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Cách tính chỉ tiêu này như sau:

Pr = (EBIT – I) * (1 – T)

Từ đó lãi của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share – EPS)

Trang 20

EPS =

Scp : số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành

I : lãi vay ngân hàng

Pr : cổ tức

T : thuế thu nhập doanh nghiệp

Trên cơ sở đó, độ nghiêng đòn cân nợ được tính như sau:

Độ bẩy tài chính (DFL) ở mức EBIT = ầ ă đổ ủ

ầ ă đổ ủ DFL = =

DFL =

Nếu đơn vị sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng có thể dùng công thức:

DFL =

Nếu có cổ phiếu ưu đãi thì:

Dp (Devidentof prefered stock): lãi vay trả cho cổ phiếu ưu đãi hoặc trích quỹ xí nghiệp

Ý nghĩa của đòn bẩy tài chính: Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính phản

ánh khi tăng (giảm) EBIT 1% thì EPS sẽ tăng lên hay giảm xuống bao nhiêu %.[8, tr 305]

Trang 21

Mối quan hệ giữa EBIT và EPS

Các doanh nghiệp thường sử dụng đòn bẩy tài chính để làm gia tăng thu nhập cho các cổ đông Tuy nhiên, việc đạt được lợi nhuận gia tăng này sẽ kéo theo rủi ro gia tăng

Một phương pháp phân tích gọi là phân tích EBIT - EPS có thể dùng để giúp doanh nghiệp xác định khi nào tài trợ nợ có lợi và khi nào tài trợ vốn cổ phần có lợi hơn Tuy nhiên, không phải bất kỳ trường hợp nào cũng sử dụng nợ vay đều có lợi khi nền kinh tế phát triển Doanh nghiệp chỉ sử dụng nợ vay khi EBIT của doanh nghiệp tạo ra cao hơn EBIT tại điểm bàng quang

EBIT tại điểm bàng quang là điểm mà tại đó cho dù bất kỳ phương thức tài trợ nào, có nợ vay hay không, thì giá trị EPS ở các phương án là như nhau Điểm bàng quang của EBIT được tính thông qua việc so sánh EPS giữa các phương án

Scp1 : Số cổ phần thường chưa chi trả tương ứng với phương án tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần

EPS2: EPS của phương án tài trợ bằng cả vốn chủ sở hữu và vay nợ

Scp2 : Số cổ phần thường chưa chi trả tương ứng với phương án tài trợ có sử dụng đòn bẩy tài chính

EBIT0: EBIT tại điểm bàng quang

T : Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 22

Hình 2.1: Đồ thị EBIT tại điểm bàng quang

(Nguồn: Sách tài chính doanh nghiệp, Lưu Hữu Phước, NXB tài chính, 2007) Nếu EBIT thấp hơn EBIT tại điểm bàng quang thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường (không nợ vay) tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng nợ (hỗn hợp) Nhưng nếu EBIT vượt qua EBIT tại điểm bàng quang thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường (không nợ vay) tạo ra được EPS thấp hơn phương án tài

EPS

EPS 0

EBIT EBIT 0

Điểm bàng quang

EPS không nợ vay EPS tài trợ hỗn hợp

Trang 23

trợ bằng nợ (hỗn hợp) Cho nên trong trường hợp này doanh nghiệp vay nợ sẽ có lợi hơn [8, tr 310-314]

Đòn bẩy tài chính được sử dụng rất nhiều trong giao dịch thương mại, đặc biệt

là ở đâu mà tài sản và nguồn vốn thực tế bao gồm trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi chứ không phải cổ phiếu thường Đòn bẩy tài chính có quan hệ với tương quan giữa thu nhập doanh nghiệp trước khi trả lãi và nộp thuế thu nhập dành cho chủ sở hữu cổ phiếu thường và những cổ đông khác Khả năng gia tăng lợi nhuận cao là điều mong ước của các chủ sở hữu, trong đó đòn bẩy tài chính là một công cụ được các nhà quản lý ưa dùng Nhưng đòn bẩy tài chính vừa là một công cụ tích cực cho việc khuyếch đại lợi nhuận ròng trên một đồng vốn chủ sở hữu, vừa là một công cụ kìm hãm sự gia tăng đó Xem xét phân tích việc sử dụng đòn bẩy tài chính có ý nghĩa rất lớn đối với người quản lý doanh nghiệp trong việc định hướng tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp

2.2 Đòn bẩy tổng hợp và cơ chế tác động

2.2.1 Đòn bẩy hoạt động (degree of operating leverage)

Đòn bẩy hoạt động hay còn được gọi là đòn cân định phí hoặc đòn bẩy kinh doanh nói lên mức tác động của định phí đối với kết quả sản xuất kinh doanh Đòn cân định phí được xác định thông quan chỉ tiêu độ nghiêng đòn cân định phí.[8, tr 298]

Độ nghiêng đòn cân định phí thể hiện quan hệ giữa tốc độ tăng (giảm) lợi nhuận trước thuế và lãi vay (còn gọi là lợi nhuận hoạt động - EBIT) so với tốc độ tăng (giảm) doanh thu.[8, tr 298]

Cách tính như sau: DOL =

DOL =

Nhận xét:

Định phí càng lớn (hay DOL càng lớn) rủi ro kinh doanh càng cao và ngược lại DOL cho thấy tác động của rủi ro kinh doanh tức là khi doanh nghiệp có chi phí

Trang 24

cố định cao thì điểm hòa vốn cao, song nếu vượt qua điểm hòa vốn thì chỉ cần tăng đôi chút doanh thu cũng làm EBIT tăng đáng kể Ngược lại, doanh nghiệp có chi phí

cố định thấp thì điểm hòa vốn ở mức thấp Khi vượt qua điểm hòa vốn, nếu doanh thu tăng ít thì EBIT tăng không đáng kể Tại điểm hòa vốn DOL không xác định Bên cạnh đó, rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp là rủi ro do những phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp khiến cho lợi nhuận hoạt động (EBIT) giảm Định phí tác động đến độ nghiêng đòn bẩy hoạt động (DOL) là một bộ phận tác động đến rủi ro kinh doanh Các yếu tố khác của rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp là sự bất

ổn của doanh thu và chi phí sản xuất Đây là hai yếu tố chính, còn đòn bẩy hoạt động làm khuyếch đại sự ảnh hưởng của các yếu tố này lên lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên bản thân đòn bẩy hoạt động không phải là nguồn gốc của rủi ro, chỉ tiêu này cho thấy mức độ rủi ro, bởi lẽ độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh cũng chẳng có rủi ro nếu doanh thu và cơ cấu chi phí ổn định Do đó sẽ không chính xác nếu như đồng nghĩa độ nghiêng đòn bẩy hoạt với rủi ro doanh nghiệp, bởi vì cái gốc là sự thay đổi của doanh thu và chi phí sản xuất kinh doanh, tuy nhiên độ nghiêng đòn bẩy hoạt động cho thấy tác dụng khuếch đại sự thay đổi của lợi nhuận,

do đó cũng làm khuếch đại rủi ro của doanh nghiệp

Từ giác độ này có thể xem độ nghiêng đòn bẩy hoạt động như là một dạng rủi

ro tiềm ẩn, nó chỉ trở thành rủi ro hoạt động khi nào xuất hiện sự biến động của doanh thu và chi phí sản xuất theo hướng bất lợi

Tóm lại, rủi ro kinh doanh là rủi ro tiềm ẩn gắn liền với doanh nghiệp do sự thay đổi của thị trường, giá cả, lạm phát… những sự thay đổi này ảnh hưởng đến cấu trúc của chi phí từ đó ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Người quản lý chỉ có thể hạn chế tác động của DOL chứ không thể nào triệt tiêu được.[8, tr 298-300]

2.2.2 Đòn bẩy tổng hợp (DTL - Degree of Total Leverage )

Đòn cân nợ và đòn cân định phí đều cho thấy mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp Cả hai đều làm ảnh hưởng đến mức lời của doanh nghiệp Tuy nhiên đòn cân định phí là khuếch đại mức lời hoặc lỗ trước thuế và lãi vay (EBIT) mỗi khi

Trang 25

doanh thu thay đổi, còn đòn cân nợ làm ảnh hưởng đến mức lời lỗ của chủ sở hữu doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là đòn cân định phí tác động trước tiên lên EBIT của doanh nghiệp Sau đó, đòn cân nợ tiếp tục tác động lên mức lời của chủ sở hữu doanh nghiệp (còn phụ thuộc vào cơ cấu tài chính).[8, tr 316]

Tác động đòn cân nợ phối hợp với đòn cân định phí tạo nên đòn bẩy tổng hợp Đòn bẩy tổng hợp được tác động như sau:

DTL = DOL*DFL =

=

Trong đó:

Sự phát triển của doanh nghiệp: nếu dự đoán trong tương lai doanh nghiệp có

khả năng phát triển, có thể tăng doanh thu một cách chắc chắn thì việc sử dụng vốn vay có lợi nhiều hơn cho doanh nghiệp

Sự ổn định doanh thu: sự ổn định doanh thu và đòn cân nợ có quan hệ trực tiếp

với nhau Doanh nghiệp đạt được doanh thu và lợi nhuận tương đối ổn định thì việc

sử dụng vốn vay ít bị rủi ro, đòn cân nợ có thể ở mức cao, doanh nghiệp có sự biến động lớn về doanh thu như những doanh nghiệp hoạt động có tính thời vụ thì không nên sử dụng vốn vay nhiều thường xuyên

Cơ cấu cạnh tranh trên thị trường: nếu doanh nghiệp hoạt động trong ngành có

nhiều doanh nghiệp cùng cạnh tranh thì phải cẩn trọng trong việc sử dụng vốn vay,

Trang 26

vì doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp dễ bị biến động làm ảnh hưởng đến thời gian thanh toán tiền lãi và lãi vay

Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp: doanh nghiệp sử dụng nhiều tài sản cố định

có thời gian sử dụng dài trong khi thị trường chưa ổn định thì phải rất thận trọng trong việc sử dụng vốn vay

Vòng đời của doanh nghiệp: trong giai đoạn khởi sự của doanh nghiệp chưa có

thị trường ổn định và rủi ro kinh doanh cao Trong giai đoạn phát triển, lúc này sản phẩm của doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường, doanh số tăng nhanh, dòng tiền thu vào của doanh nghiệp dương do nhu cầu chi tiêu lúc này thấp hơn mức thu vào Rủi

ro kinh doanh trong giai đoạn này đã giảm thấp cho nên doanh nghiệp có thể sử dụng nợ Giai đoạn bão hòa nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường

đã tăng cao đến một mức nào đó sẽ chững lại nhưng dòng tiền mà doanh nghiệp đạt được vẫn cao, đảm bảo cho doanh nghiệp trả lãi vay nên rủi ro tài chính do sử dụng

nợ trong rủi ro kinh doanh vẫn thấp Từ đó, cho thấy ở thời kỳ này doanh nghiệp vẫn duy trì cấu trúc vốn tài chính thâm dụng nợ, vận dụng tấm chắn thuế khuyếch đại tỷ suất lợi nhuận Giai đoạn suy thoái, lúc này nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường có giảm sút ảnh hưởng đến khả năng chi trả lãi vay Khi thu nhập giảm sút rủi ro tài chính tăng cao, lợi ích từ tấm chắn thuế không đủ bù đắp rủi ro tài chính có thể xảy ra bởi nợ vay [8, tr 318-320]

Kết luận: Khi tác động của những đòn bẩy tăng thì sự mạo hiểm của doanh nghiệp cũng tăng, kể từ khi mà sự mạo hiểm liên quan tới khả năng trang trải chi phí hoạt động cố định và chi phí tài chính cố định của nó Phân tích đòn bẩy là một phần của phân tích hoàn vốn và cùng sử dụng những thông tin cơ bản: giá cả, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến…

Mọi sự hiểu biết về ba loại đòn bẩy đã được đề cập ở trên sẽ giúp cho các nhà quản lý tài chính đánh giá được mức độ các loại rủi ro (rủi ro trong kinh doanh, rủi

ro về mặt tài chính) mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác, sự hiểu biết về đòn bẩy còn giúp cho nhà quản

lý tài chính doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp thích hợp với điều kiện kinh doanh

Trang 27

của doanh nghiệp trong việc đầu tư, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và mức độ sử dụng vốn vay để có thể tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, đồng thời đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh.[8, tr 316-320]

2.3 Rủi ro trong khi sử dụng đòn bẩy

2.3.1 Khái niệm về rủi ro

Rủi ro của doanh nghiệp là một sự không may mắn, không như dự định, một điều bất trắc có thể dẫn đến một thiệt hại nhất định Hay nói cách khác rủi ro là một tình huống mà tại đó những sự cố không tốt đẹp xảy ra dẫn đến công ty bị thua lỗ hay bị phá sản mà các công ty luôn tìm cách để tránh né hoặc hạn chế nó.[8, tr 296]

2.3.2 Phân loại rủi ro

2.3.2.1 Rủi ro kinh doanh

Khái niệm: Rủi ro kinh doanh là loại rủi ro do sự biến động bất lợi của thị trường làm doanh thu giảm nên EBIT của doanh thu thấp hay bị lỗ Dù doanh nghiệp ở trong giai đoạn nào của chu kỳ sống thì vẫn phải đối phó với rủi ro kinh doanh nhưng mức độ khác nhau ở những giai đoạn khác nhau và giai đoạn khởi sự

là giai đoạn có mức rủi ro cao nhất.[8, tr 296]

Rủi ro kinh doanh là dạng rủi ro tiềm ẩn trong từng bản thân doanh nghiệp, người quản lý có thể giảm thiểu rủi ro kinh doanh nhưng không thể triệt tiêu Rủi ro kinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp bao gồm những điều kiện không chắc chắn xung quanh các khoản chi phí hoạt động và các khoản thu nhập Những doanh nghiệp hoạt động cùng ngành thường đối phó với những nhân tố gây ra rủi ro kinh doanh là tương tự nhau bởi các doanh nghiệp này phải đối mặt với những điều kiện kinh tế khá giống nhau Ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể giữ một vai trò kiểm soát quan trọng đối với mức rủi ro kinh doanh thông qua những dự án đầu tư công nghệ và các chiến lược đầu tư cụ thể

Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh bao gồm: sự biến động doanh số theo chu kỳ kinh doanh, biến đổi giá bán, biến đổi chi phí, mức độ cạnh tranh trên

Trang 28

thị trường, khả năng đa dạng hóa sản phẩm và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp Ngoài những yếu tố trên, rủi ro kinh doanh còn chịu ảnh hưởng bởi sự dự báo về mức cầu trong tương lai của sản phẩm sản xuất ra, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, năng lực trình độ quản lý doanh nghiệp, trình độ nhân lực, tiềm lực về tài chính, vị trí địa lý, khu vực thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động, chính sách nhà nước Mức độ rủi ro của doanh nghiệp phụ thuộc vào cấu trúc chi phí của doanh nghiệp Khi định phí chiếm tỷ trọng cao trong doanh nghiệp sẽ đối phó với rủi

ro kinh doanh cao [8, tr 296-298]

2.3.2.2 Rủi ro tài chính

Khái niệm rủi ro tài chính là rủi ro xảy ra khi doanh nghiệp không có khả năng chi trả các khoản chi phí tài chính cố định như lãi vay, cổ tức cổ phần ưu đãi và các chi phí tài chính khác.[8, tr 296]

Khi doanh nghiệp gia tăng tỷ trọng nguồn tài trợ có chi phí cố định trong cơ cấu nguồn vốn thì dòng tiền tệ cố định chi ra để trả lãi hoặc cổ tức cũng gia tăng Kết quả là xác suất mất khả năng chi trả tăng theo Vì vậy độ bẩy tài chính có quan

hệ mật thiết với rủi ro tài chính Rủi ro tài chính là loại rủi ro gắn liền với quyết định tài chính của doanh nghiệp Nói cách khác, rủi ro tài chính là hậu quả của việc sử dụng đòn cân nợ trong cấu trúc tài chính Rủi ro tài chính có thể bị triệt tiêu nếu trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp được tài trợ bằng 100% vốn chủ sở hữu Khi sử dụng các chỉ tiêu trên để đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính thì mới chỉ xét đến mặt tác động trực tiếp của đòn bẩy tài chính lên thu nhập trên vốn cổ phần thường hay tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Bên cạnh đó việc gia tăng mức độ tác động của đòn bẩy tài chính thì giải pháp chính là gia tăng sử dụng

nợ, mà việc gia tăng sử dụng nợ thì nó lại kéo theo sự gia tăng rủi ro đối với doanh nghiệp Nên khi đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính thì còn phải xét cả vấn

đề rủi ro mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính Nếu chỉ xét đơn thuần các chỉ tiêu trên thì đó mới chỉ là đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính trên một vài góc độ, bên cạnh đó cần phải xem xét đến rủi ro tài chính Một doanh nghiệp được gọi là sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính thì đòn

Trang 29

bẩy tài chính trong doanh nghiệp phải khuyếch đại được thu nhập trên vốn cổ phần thường hay tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là lớn nhất và rủi ro mà doanh nghiệp phải chịu là ở mức thấp nhất có thể

Do vậy việc tìm hiểu về rủi ro đối với doanh nghiệp trong việc nghiên cứu để làm tăng hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính là một việc quan trọng và mang tính cần thiết cao Để đánh giá mức độ rủi ro của một doanh nghiệp thì có rất nhiều chỉ tiêu tài chính, nhưng để có thể thấy rõ và dễ nhận xét thì có thể thông qua tính toán một số các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp đó

Phương thức đo lường rủi ro tài chính khác

Rủi ro được đề cập ở đây là khả năng xảy ra khác biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng Để đo lường rủi ro người ta dùng phân phối xác suất với hai tham số đo lường phổ biến là lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn

Lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn

Lợi nhuận kỳ vọng, ký hiệu là E(R) được định nghĩa như sau:

E

1

) )(

( )

i = 1 )

Trang 30

Ri: lợi nhuận ứng với biến cố i

Pi: xác suất xảy ra biến cố i

1

2)()(

Hệ số biến đổi (Coefficient of variation - CV)

Độ lệch chuẩn đôi khi cho chúng ta những kết luận không chính xác khi so sánh rủi ro nếu như quy mô lợi nhuận kỳ vọng khác nhau Để khắc phục tình trạng này, chúng ta dùng chỉ tiêu hệ số biến đổi:

Các chỉ số để đo lường rủi ro tài chính là:

 Hệ số biến đổi của EBIT (CVEBIT = EBIT/ E(EBIT))

 Độ bẩy tài chính (DFL)

Trang 31

 Độ lệch chuẩn của lợi nhuận trên cổ phần (EPS)

 Hệ số biến đổi của EPS ( CVEPS = EPS/ E(EPS))

Cần lưu ý cách tính độ lệch chuẩn của EPS như sau:

Trong đó:

PD: cổ tức cổ phần ưu đãi

NS: số lượng cổ phiếu đang lưu hành

Các chỉ số trên càng lớn thể hiện tác động của đòn bẩy tài chính càng lớn thì rủi ro càng cao Tuy nhiên, doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính với hy vọng là

sẽ gia tăng được lợi nhuận cho cổ đông thường Nếu sử dụng phù hợp, doanh nghiệp

có thể dùng các nguồn vốn có chi phí cố định để tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi phí trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố định, phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc về cổ đông thường Điều này thể hiện rõ hơn khi phân tích tác động nợ vay lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần; quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) với lợi nhuận trên cổ phần (EPS).[6, tr 10-11]

2.4 Các quan điểm và tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính 2.4.1 Các quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, người ta thường sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai giác độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Do vậy, các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, việc

EBIT EPS

NS T

NS

PD NS

T I EBIT NS

T NS

PD T I EBIT EPS

 (1 )

)1()

1()

1)(

Trang 32

nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn lực tài chính là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Trong quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính có rất nhiều phương pháp cũng như cách thức để có thể nâng cao hiệu quả Một cách thực tế để nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn lực tài chính là nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

Hiệu quả sử dụng đòn bẩy là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực của doanh nghiệp trong việc sử dụng nợ và cổ phần ưu đãi để đảm bảo cho việc khuyếch đại thu nhập trên vốn cổ phần thường một cách lớn nhất trong mọi trường hợp.[5, tr 16]

Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được do việc sử dụng đòn bẩy tài chính và chi phí phải bỏ ra khi sử dụng đòn bẩy tài chính Kết quả thu được càng cao so với chi phí tài chính bỏ ra thì hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính càng cao Điều này thể hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu về mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu, trên vốn cổ phần thường và một số chỉ tiêu liên quan Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính là mục tiêu quan trọng để doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng quản lý tài chính trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng đòn bẩy tài chính Thông qua phân tích hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ cung cấp thêm những kinh nghiệm cũng như kỹ năng dự báo, sử dụng đòn bẩy cùng những những ưu điểm

và hạn chế trong công tác tài chính tại doanh nghiệp Có hai phương pháp để phân tích tài chính cũng như phân tích hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp, đó là phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ số.[5, tr 16]

2.4.2 Phương pháp so sánh

Để áp dụng phương pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán ) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh

Trang 33

được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân Nội dung so sánh có thể là so sánh giữa số thực hiện năm nay và năm trước, so sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch [5, tr 17]

2.4.3 Phương pháp tỷ số

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm tỷ số về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn, nhóm tỷ số về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ

số về khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính, trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác

độ phân tích, người phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp người ta thường dùng một số các chỉ tiêu được trình bày cụ thể trong phần sau [5, tr 18]

2.4.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

2.4.4.1 Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu

ROE =

Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu - Return on equity ratio (ROE) Đây là

chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng sinh lợi của một đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào doanh nghiệp.[5,tr 19]

Nếu chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng ngày càng hiệu quả hơn những khoản vốn vay nên đã khuyếch đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu Tăng mức doanh lợi trên vốn chủ sở hữu

là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp Để đánh giá chỉ tiêu này chúng ta có thể so sánh với chỉ tiêu này của năm trước hoặc với mức trung bình của ngành Nếu một doanh nghiệp mà sử dụng hiệu quả đòn bẩy

Trang 34

tài chính thì chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu sẽ cao và tăng nhanh qua các năm Ngược lại nếu sử dụng đòn bẩy tài chính một cách không hiệu quả thì chỉ tiêu này sẽ không cao hay không tăng hoặc thậm chí là giảm so với năm trước đó Chính vì thế mà chỉ tiêu này được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

2.4.4.2 Chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phần thường

EPS =

Chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phần thường - Earning per share (EPS) thu nhập

trên mỗi cổ phần thường là một yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến giá trị của cổ phần bởi vì nó đo lường sức thu nhập của mỗi cổ phần hay nói cách khác nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phần Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp này sử dụng đòn bẩy tài chính càng hiệu quả Để thấy được việc sử dụng đòn bẩy tài chính có hiệu quả hay không so với năm trước thì ta lấy chỉ tiêu này mà so với cũng chỉ tiêu này của năm trước đó Nếu lớn hơn chứng tỏ doanh nghiệp đã tiến bộ trong quản lý tài chính mà cụ thể là nâng cao được hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính Thu nhập trên vốn cổ phần thường là mục tiêu của việc sử dụng đòn bẩy tài chính nên việc dùng chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả sử dùng đòn bẩy tài chính là tất yếu.[5, tr 19]

Nếu nó được sử dụng một cách hiệu quả thì hai chỉ tiêu này phải đạt giá trị lớn nhất có thể Mặc dù cùng được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính nhưng hai chỉ tiêu này có một chút khác biệt Với chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu nó phản ánh mức sinh lợi trên vốn cổ phần thường và vốn cổ phần ưu đãi, còn với chỉ tiêu thu nhập trên vốn cổ phần thường thì lại chỉ xét khả năng sinh lợi trên vốn cổ phần thường Trong khi sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cũng tạo nên độ bẩy cho thu nhập trên vốn cổ phần thường Chính vì sự khác biệt này nên khi đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính thì chỉ tiêu thu nhập trên vốn cổ phần thường

là chỉ tiêu quan trọng hơn

Trang 35

2.4.4.3 Chỉ tiêu doanh lợi trên tổng tài sản

ROA =

Chỉ tiêu này dùng kết hợp với chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu để thấy đƣợc hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Ví dụ nhƣ năm

2000 doanh nghiệp có chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt lần lƣợt là 12%, 10%, đến năm 2001 thì các chỉ tiêu này lần lƣợt

là 14%, 10% Ta có thể thấy sự chênh lệch của chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ

sở hữu so với chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của năm 2000 là 2 điểm phần trăm nhƣng đến năm 2001 thì nó tăng lên 4 điểm phần trăm Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng ngày càng có hiệu quả những khoản nợ, từ đó mà làm cho

tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu tăng nhanh hơn tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản Lúc này ta có thể kết luận là doanh nghiệp đã sử dụng đòn bẩy tài chính có hiệu quả, hay đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp đã phát huy tác dụng ngày càng tốt hơn.[5,

sẽ càng tốt.[5,tr 21]

Trang 36

sử dụng đòn bẩy tài chính không tốt.[5, tr 21]

2.4.4.6 Chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay =

ã Chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay thể hiện đòn bẩy tài chính là đòn bẩy tài chính âm hay dương, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 tức là doanh nghiệp có được đòn bẩy tài chính dương, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 tức là doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính âm Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua sự so sánh với 1 và với các năm trước đó, nếu càng lớn thì kết hợp với các chỉ tiêu ở trên sẽ có thể kết luận được là việc sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.[5, tr 22]

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

2.5.1 Các nhân tố chủ quan

2.5.1.1 Tâm lý của nhà quản trị tài chính

Đây là nhân tố thuộc về sự “bảo thủ” hay “phóng khoáng” của nhà quản lý tài chính Nếu với nhà quản lý tài chính có tâm lý “phóng khoáng” thích mạo hiểm, rủi

ro thì sẽ sử dụng nhiều nợ khi đó thì độ bẩy của đòn bẩy tài chính sẽ cao và ngược lại với những nhà quản trị tài chính có tâm lý “bảo thủ” thì họ không thích phiêu lưu mạo hiểm nên họ thường lựa chọn phương án tài trợ dùng rất ít nợ thậm chí là không dùng nợ mà họ chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu thì rõ ràng là đòn bẩy tài chính sẽ ít

Trang 37

được dùng và dĩ nhiên hiệu quả sử dùng đòn bẩy tài chính sẽ khó mà có thể cao được

2.5.1.2 Trình độ người lãnh đạo

Vấn đề trình độ của người lãnh đạo rất quan trọng vì khi những nhà lãnh đạo

mà trình độ không cao họ không hiểu thấu đáo các vấn đề về đòn bẩy tài chính thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính rất khó khăn Vì họ không thấy được vai trò của đòn bẩy nên sẽ không sử dụng một cách có hiệu quả đòn bẩy tài chính Ví dụ như khi họ không biết gì về việc sử dụng đòn bẩy tài chính thì có khi đòn bẩy tài chính phát huy tác dụng mà họ không hề hay biết để có thể nhờ đòn bẩy tài chính làm cho thu nhập trên cổ phần thường lớn nhất Hoặc có khi đòn bẩy tài chính đang thể hiện mặt trái của nó thì lại dùng nó một cách vô thức dẫn đến hậu quả không tốt cho doanh nghiệp (trong khi tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thấp hơn rất nhiều lần chi phí lãi vay thì đương nhiên càng sử dụng nợ thì càng làm cho tỷ suất sinh lời trên vốn chủ càng thấp) Chính vì thế mà trình độ của nhà lãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

2.5.1.3 Chiến lược phát triển doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng đòn bẩy còn phụ thuộc vào chiến lược phát triển của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đang có chiến lược mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động thì sẽ rất cần vốn nên việc vay nợ hay sử dụng vốn cổ phần thường, vốn cổ phần ưu đãi là việc tất yếu xảy ra Khi đó lại chịu ảnh hưởng của các quyết định tài chính từ các nhà quản trị tài chính Nếu doanh nghiệp đang có khuynh hướng chuyển đổi lĩnh vực từ lĩnh vực ít rủi ro sang lĩnh vực nhiều rủi ro hơn thì rất có thể nợ sẽ được sử dụng ít đi trong tương lai để nhằm không làm tăng hơn nữa rủi ro đối với doanh nghiệp Khi đó thì đòn bẩy tài chính sẽ giảm độ bẩy của nó trong doanh nghiệp đó

2.5.1.4 Việc sử dụng đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động là nhân tố tác động rất lớn đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính Trước hết phải tìm hiểu chung về đòn bẩy hoạt động hay đòn bẩy kinh

Trang 38

doanh Đòn bẩy kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh sẽ rất lớn ở những doanh nghiệp có chi phí cố định cao hơn chi phí biến đổi Nhưng đòn bẩy kinh doanh chỉ tác động tới lợi nhuận trước thuế và lãi vay, bởi lẽ hệ số nợ không ảnh hưởng tới độ lớn của đòn bẩy kinh doanh Còn mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính chỉ phụ thuộc vào hệ số nợ, cổ tức ưu đãi không phụ thuộc vào kết cấu chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp Do đó, đòn bẩy tài chính không tác động tới thu nhập trước thuế và lãi vay Tuy nhiên thì sự thay đổi của thu nhập trước thuế và lãi vay lại

là lực tác động để tạo nên lực bẩy cho đòn bẩy tài chính Vì vậy, khi ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh chấm dứt thì ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính sẽ tiếp tục để khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần thường) khi doanh thu thay đổi Điều này chứng tỏ ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn của đòn bẩy kinh doanh tới hiệu quả của đòn bẩy tài chính Nếu đòn bẩy kinh doanh mà tốt thì sự thay đổi của thu nhập trước thuế và lãi vay là lớn từ đó mà đòn bẩy tài chính phát huy tốt hơn sức mạnh của mình để bẩy mạnh mẽ hơn thu nhập trên vốn cổ phần thường Nếu sử dụng đòn bẩy hoạt động không tốt thì thu nhập trước thuế và lãi vay không được bẩy thậm trí còn làm giảm thu nhập trước thuế và lãi vay điều này đương nhiên là làm giảm hiệu quả của việc sử dụng đòn bẩy tài chính Nhưng cũng phải đề cập đến một khía cạnh mà bản thân doanh nghiệp cũng khó có thể quyết định được hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt động vì việc sử dụng đòn bẩy hoạt động nhiều hay ít nó còn phụ thuôc vào nhiều nhân tố khách quan khác như lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

2.5.1.5 Uy tín doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp nếu họ muốn sử dụng đòn bẩy tài chính thì điều đầu tiên

là họ phải tìm được nguồn để huy động nợ, hay vốn cổ phần ưu đãi Điều này đối với một số doanh nghiệp thì không phải là khó nhưng đối với một số doanh nghiệp thì đây quả là vấn đề rất nan giải Điều này giải thích theo một góc độ nào đó thì nó chính là uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Nếu có uy tín tốt thì việc vay nợ hay huy động vốn cổ phần thường không phải là khó và tốn kém Nhưng nếu uy tín

Trang 39

của doanh nghiệp không đủ tạo niềm tin cho chủ nợ và cổ đông ưu đãi thì việc huy động thêm nợ và vốn cổ phần ưu đãi quả là khó khăn và chi phí lớn hơn Chính việc huy động này tác động đến mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp và

từ đó nó tác động đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính Mặt khác, khi một doanh nghiệp có uy tín tốt thì trong quá trình sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ tạo được rất nhiều thuận lợi Ví dụ như khi doanh nghiệp thực sự gặp khó khăn về tài chính nhưng do uy tín tốt thì có thể hoãn được nợ, thậm chí còn huy động thêm được nợ

để khắc phục khó khăn về tài chính, điều này không những hạn chế được mặt trái của đòn bẩy tài chính mà còn tránh cho doanh nghiệp phải đi đến một kết cục xấu

2.5.2 Các nhân tố khách quan

2.5.2.1 Thị trường tài chính

Nếu doanh nghiệp đang ở trong một thị trường tài chính tương đối phát triển thì việc huy động vốn sẽ có rất nhiều thuận lợi Điều này tạo điều kiện tốt cho việc doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính từ đó nó có tác động tốt đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Giả sử như doanh nghiệp đang ở trong một thị trường tài chính chưa phát triển thì sẽ khó khăn trong việc huy động nợ, cổ phần ưu đãi gây nên một tâm lý lo lắng cho các nhà quản lý tài chính trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính

2.5.2.2 Chi phí lãi vay

Đây là nhân tố rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến số lượng sử dụng nợ của doanh nghiệp Khi chi phí nợ thấp thì doanh nghiệp sẽ dùng nhiều nợ hơn để tài trợ cho các hoạt động của mình, khi đó mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp sẽ cao lên Ngược lại khi chi phí nợ mà cao thì doanh nghiệp phải giảm việc

sử dụng nợ, từ đó mà làm cho mức độ bẩy của đòn bẩy tài chính giảm sút Nếu với cùng một lượng nợ như nhau nhưng chi phí nợ giảm đi thì hiển nhiên thu nhập trước thuế sẽ tăng lên làm cho thu nhập trên cổ phần thường được khuyếch đại lớn hơn

Trang 40

2.5.2.3 Chính sách, luật pháp Nhà nước

Trong các chính sách vĩ mô của Nhà nước thì doanh nghiệp luôn bị chi phối bởi chúng Cụ thể là chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu thuế thu nhập doanh nghiệp càng cao thì càng khuyến khích doanh nghiệp dùng nhiều nợ, khi ấy thì doanh nghiệp sẽ có phần tiết kiệm được nhờ vào tấm chắn thuế Khi nó khuyến khích doanh nghiệp dùng nhiều nợ thì cũng đồng nghĩa với việc khuyến khích doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn

2.5.2.4 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Như phần trước có đề cập đến vấn đề sử dụng đòn bẩy hoạt động, nó phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động Mặt khác, tùy từng lĩnh vực mà mức độ rủi ro doanh nghiệp phải gánh chịu là khác nhau, nên mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính cũng khác nhau

Vì thế sẽ tạo nên ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp

2.5.2.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm khi đó doanh thu sẽ tăng, làm cho đòn bẩy hoạt động được sử dụng có hiệu quả Từ đó làm cho hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính được nâng lên Trong trường hợp doanh nghiệp bị ế ẩm thì vốn bị

ứ đọng trong khi chi phí tài chính cố định vẫn phải thanh toán, làm cho tăng chi phí, chi phí lãi vay, từ đó mà làm cho thu nhập trước thuế bị giảm sút Hay chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay giảm và điều này là không tốt với hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

Ngày đăng: 30/10/2022, 08:51

w