1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le thi mong xuan 072356b

112 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài (12)
  • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (14)
    • 1.2.1 Mục tiêu chung (14)
    • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (14)
  • 1.3 Nội dung nghiên cứu (14)
  • 1.4 Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.4.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu (14)
    • 1.4.2 Đối tượng nghiên cứu (0)
  • 1.5 Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 1.5.1 Phương pháp thu thập thông tin (14)
    • 1.5.2 Phương pháp khảo sát thực tế (15)
    • 1.5.3 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (15)
    • 1.5.4 Phương pháp thực hành (15)
  • 1.6 Ý nghĩa (15)
    • 1.6.1 Ý nghĩa môi trường (15)
    • 1.6.2 Ý nghĩa KT – XH (15)
    • 1.6.3 Ý nghĩa khoa học (15)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN (16)
    • 2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu (16)
      • 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên (16)
      • 2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội (18)
      • 2.1.3 Cơ sở hạ tầng (19)
    • 2.2 Tổng quan về làng nghề thủ công mỹ nghệ ở nước ta (20)
      • 2.2.1 Tình hình sản xuất ngành thủ công mỹ nghệ (20)
      • 2.2.2 Sản phẩm và nguyên liệu (22)
      • 2.2.3 Quy trình sản xuất một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ (22)
      • 2.2.4 Vấn đề môi trường ở các làng nghề sản xuất thủ công mỹ nghệ (25)
    • 2.3 Tổng quan về cơ sở nghiên cứu – Cty TNHH Thanh Bình (0)
      • 2.3.1 Giới thiệu chung về công ty (26)
      • 2.3.2 Quá trình hình thành và phát triển (26)
      • 2.3.3 Qui mô vốn, nhân lực, địa bàn hoạt động, lĩnh vực hoạt động (27)
      • 2.3.4 Chức năng và mục tiêu hoạt động của công ty (28)
      • 2.3.5 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty (28)
      • 2.3.6 Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất tại công ty (30)
      • 2.3.7 Mặt bằng phân xưởng sản xuất (33)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH (34)
    • 3.1 Hiện trạng khí thải (34)
      • 3.1.1 Nguồn phát sinh (34)
      • 3.1.2 Thành phần, tính chất khí thải (36)
      • 3.2.3 Hiện trạng quản lý và xử lý khí thải (0)
    • 3.2 Hiện trạng nước thải (39)
      • 3.2.1 Nguồn phát sinh (39)
      • 3.2.2 Thành phần, tính chất nước thải (42)
      • 3.2.3 Hiện trạng xử lý nước thải (44)
    • 3.3 Hiện trạng CTR (0)
      • 3.3.1 Nguồn phát sinh, thành phần và khối lượng CTR (48)
      • 3.3.2 Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn (49)
    • 3.4 Tác động các nguồn thải đến con người và môi trường (51)
      • 3.4.1 Ảnh hưởng đến con người (51)
      • 3.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường (53)
    • 3.5 Đánh giá chung (54)
      • 3.5.1 Khí thải (55)
      • 3.5.2 Nước thải (55)
      • 3.5.3 Chất thải rắn (55)
    • 3.6 Những khó khăn của cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ - Cty TNHH (56)
  • CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT THỦ CÔNG MỸ NGHỆ - CTY TNHH THANH BÌNH (58)
    • 4.1 Định hướng công tác bảo vệ môi trường (0)
      • 4.1.1 Công tác quản lý (58)
      • 4.1.2 Công tác xử lý (58)
    • 4.2 Đề xuất giải pháp xử lý (59)
      • 4.2.1 Khí thải (59)
      • 4.2.2 Nước thải (66)
      • 4.2.3 Chất thải rắn (0)
    • 4.3 Đề xuất giải pháp quản lý (76)
      • 4.3.1 Xây dựng chương trình giám sát chất lượng môi trường (76)
      • 4.3.2 Giải pháp về nhân lực (79)
      • 4.3.3 Nâng cao ý thức BVMT cho công nhân (79)
      • 4.3.4 Tăng diện tích mảng xanh cho nhà xưởng (80)
  • Tài liệu tham khảo (112)
  • Phụ lục (84)

Nội dung

Từ đó có thể làm cơ sở tiến hành đánh giá hiện trạng tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ trong khu vực huyện Châu Thành nói riêng và toàn tỉnh nói chung để có cái nhìn chính xác về vấn đề

Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, các làng nghề Việt Nam đã đóng góp cho xã hội một lượng hàng hoá khá phong phú, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Đa số các làng nghề đã trải qua lịch sử phát triển hàng trăm năm song song cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, văn hóa và nông nghiệp của đất nước

Theo số liệu thống kê từ Hiệp hội làng nghề Việt Nam, hiện nay nước ta có khoảng 2.790 làng nghề, thu hút 1,42 triệu hộ gia đình tham gia, với khoảng 1,35 triệu lao động chính và hàng triệu lao động phụ trong lúc nông nhàn Tại nhiều làng nghề, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ đạt từ 60% - 80% và ngành nông nghiệp chỉ đạt 20% - 40% Trên cả nước, làng nghề phân bố tập trung chủ yếu tại đồng bằng sông Hồng (chiếm khoảng 60%), miền Trung (chiếm khoảng 30%) và miền Nam (khoảng 10%)

Năm 2009, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt gần 900 triệu USD 8 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng như mây tre đan xuất khẩu đạt 135 triệu USD, gốm sứ hơn 200 triệu USD Mục tiêu đặt ra cho ngành này trong thời gian tới là giá trị xuất khẩu đạt 1,5 tỷ USD Ngành hàng thủ công mỹ nghệ có tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 20%/năm, giải quyết việc làm cho khoảng 1,3 triệu người

Do có sự đóng góp quan trọng trong việc phát triển kinh tế, nên việc khôi phục và đẩy mạnh sự phát triển các các làng nghề về quy mô, chất lượng có vai trò rất quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, góp phần nâng cao đời sống người dân và bảo tồn nét văn hóa truyền thống của dân tộc

Tuy nhiên đi đôi với những lợi ích kinh tế thì làng nghề cũng mang lại những vấn đề nan giải cần phải được giải quyết, một vần đề quan trọng hàng đầu là vấn đề về môi trường Theo kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước của Đề tài KC.09.08 “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trường ở làng nghề Việt Nam”do Viện

Công nghệ và Môi trường - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội thực hiện cho thấy: 100% mẫu nước thải ở các làng nghề được khảo sát có thông số vượt tiêu chuẩn cho phép Nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm ở mức độ khác nhau

Hầu hết các làng nghề thường được bố trí ở các trục đường, dọc theo các con sông để làm mặt bằng sản xuất cũng nhưng chuyên chở hàng hóa Các xưởng được xây dựng rất sơ sài, đồng thời là nơi tập kết nguyên - vật liệu, sản phẩm Diện tích thao tác chật hẹp; hệ thống điện nước lắp đặt tuỳ tiện, không an toàn; đường giao

2 thông chính cấp nặng và thường xuyên ách tắc do hoạt động vận chuyển quá tải; không có hệ thống cấp nước, thu gom nước thải từ các hộ sản xuất; các loại chất thải đều được dân đổ ra phía sau các nhà xưởng

Máy móc, thiết bị sử dụng trong các làng nghề hầu hết là loại cũ, mua từ Trung Quốc hoặc mua thanh lý từ các nhà máy của Việt Nam, một số là sản phẩm tự tạo Các thiết bị này lạc hậu, chắp vá, năng suất thấp và mức độ gây ô nhiễm môi trường cao

Với sự phát triển về qui mô, cơ sở hạ tầng yếu kém, công nghệ lạc hậu cùng với ở đây không có một biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nào được áp dụng dù là đơn giản nhất, nên môi trường ở đây đã bị tác động khá nặng nề

Các chất thải không được xử lý thải ra từ các làng nghề đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh Bên cạnh những lợi ích mà các làng nghề mang lại, nếu chúng ta không có những biện pháp xử lý nghiêm ngặt và thích hợp những những tác động xấu, đặc biệt là vấn đề môi trường và xã hội thì làng nghề sẽ là một trong những nguyên nhân làm cho chất lượng môi trường ngày càng suy giảm, ảnh hưởng không nhỏ không chỉ tới sự phát triển sản xuất mà của cả nền kinh tế đất nước

Tại tỉnh Bến Tre thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề cũng đang trong tình trạng đáng báo động Theo báo cáo hiện trạng môi trường năm 2005 của Bến Tre, thì toàn tỉnh hiện có khoảng 22 làng nghề trong đó chủ yếu là các làng nghề sản xuất các sản phẩm từ dừa Các làng nghề này, phát triển còn manh mún và mang nặng tâm lý sản xuất nhỏ Tổ chức sản xuất kinh doanh còn khép kín trong quy mô hộ gia đình, thiết bị và công cụ sản xuất còn nhiều lạc hậu, phần lớn là tự tạo hoăc cải tiến thủ công Các hạn chế trên đã tác động không chỉ tới sự phát triển chung của làng nghề mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường Hầu hết các làng nghề chưa quan tâm hoặc quan tâm chưa đúng mức tới công tác bảo vệ môi trường trong đó có hoạt động quản lý chất thải Với đặc thù sản xuất quy mô nhỏ, rải rác khắp làng tạo nên những nguồn thải không tập trung và lâu dài gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và sức khoẻ của người dân tại chính các làng nghề đó và người dân của các vùng phụ cận Hiện nay, môi trường không khí, nước và đất tại các làng nghề đã bị ô nhiễm đến mức báo động, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của người dân trên toàn tỉnh đặc biệt ở khu vực huyện Châu Thành

Với những tác động mạnh mẽ đến con người và môi trường từ hoạt động sản xuất tại các làng nghề nói chung và các cơ sở sản xuất trong làng nghề nói riêng, việc thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường ở cơ sở sản xuất thủ công mỹ

3 nghệ - công ty TNHH Thanh Bình huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm” nhằm tìm hiểu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre là hết sức cần thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môi trường ở cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm tại cơ sở sản xuất, hạn chế tác động đến môi trường, bảo vệ sức khoẻ công nhân và sức khoẻ cộng đồng.

Mục tiêu cụ thể

- Xác định được loại hình sản xuất, quy trình sản xuất tại công ty TNHH Thanh Bình

- Xác định các nguồn thải chính gây ô nhiễm, hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại cơ sở

- Đánh giá hiện trạng môi trường ở cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm cho cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ.

Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Tìm hiểu quy trình sản xuất của cơ sở

- Nội dung 2: Xác định các loại chất thải và nguồn thải phát sinh trong quá trình sản xuất Xác định thành phần và tính chất của từng loại chất thải

- Nội dung 3: Xem xét công tác quản lý và xử lý các loại chất thải phát sinh trong doanh nghiệp

- Nội dung 4: Đề xuất một số giải pháp khắc phục, hạn chế ô nhiễm môi trường tại doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin

Tìm hiểu, thu thập thông tin về công ty TNHH Thanh Bình

Phương pháp khảo sát thực tế

- Tham quan, khảo sát khu vực sản xuất

- Đo đạc, lấy mẫu khí thải, nước thải bằng các thiết bị chuyên dụng.

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Thu thập tài liệu có liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Tra cứu các tài liệu hướng dẫn có liên quan đến việc lấy và phân tích mẫu

- Nghiên cứu lý thuyết các công nghệ xử lý phù hợp đã được ứng dụng.

Phương pháp thực hành

- Lấy mẫu từ doanh nghiệp

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Ý nghĩa

Ý nghĩa môi trường

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Ý nghĩa KT – XH

Bảo vệ tốt môi trường ở cơ sở sản xuất là góp phần bảo vệ sức khoẻ người lao động, bảo vệ môi trường chung và hướng đến sự phát triển bền vững cho tương lai

Ý nghĩa khoa học

- Cung cấp cơ sở dữ liệu về các thành phần, tính chất các nguồn ô nhiễm đối với ngành nghề sản xuất thủ công mỹ nghệ

- Đưa ra được các giải pháp thích hợp với điều kiện thực tế trong doanh nghiệp

TỔNG QUAN

Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Nằm giữa vùng sông nước mênh mông, nơi hội tụ của 3 cù lao lớn, Bến Tre mang một sắc thái địa lý khá đặc biệt Châu Thành là một huyện trong 9 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Bến Tre Huyện được thiên nhiên ưu đãi và vùng đất này trở nên hấp dẫn hơn với những vườn trái cây ngon ngọt và những vườn hoa, cây cảnh lộng lẫy nhất nhì Đồng bằng sông Cửu Long

Huyện Châu Thành có vị trí địa lý đặc biệt gồm phần đất nằm ở chót cù lao Bảo đến cù lao An Hoá

- Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang lấy sông Tiền làm ranh giới

- Phía Tây giáp ngã ba sông Hàm Luông – sông Tiền

- Phía Nam giáp huyện Chợ Lách lấy sông Hàm Luông là ranh giới

- Phía Đông giáp huyện Bình Đại, thành phố và huyện Giông Trôm

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre

Huyện có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao từ 1 – 2m Ở vùng đất giồng, cục bộ có nơi cao hơn địa hình chung quanh từ 3 – 5m, rải rác những cồn cát xen kẽ với ruộng vườn, không có rừng cây lớn, chỉ có một số rừng chồi Bốn bề sông nước bao bọc với nhiều kênh rạch

Châu Thành nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nhưng lại nằm ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực đới nên nhiệt độ, ít biến đổi trong năm

- Nhiệt độ cao, ít biến đổi trong năm

- Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 26 o C – 27 o C

- Nhiệt độ cao nhất là khoảng 29 o C (tháng 4 và 5)

- Nhiệt độ thấp nhất là khoảng 25 o C (tháng 12)

- Trong mùa khô, biên độ dao động ngày đêm lên đến 14 o C, vào mùa mưa là 11,4oC

Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió mùa chủ yếu phân bố vào các tháng trong năm Gió mùa đông bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, gió mùa tây nam từ tháng

Mùa gió đông bắc là thời kỳ khô hạn, mùa gió tây nam là thời kỳ mưa ẩm

Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1.250 mm – 1.500 mm

Mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, tập trung vào tháng 5,6,7,8; vào tháng 1,2,3 lượng mưa không đáng kể

Trong tháng mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, độ ẩm trung bình từ 83 đến 90% Độ ẩm nhỏ nhất thường xảy ra vào tháng 12 và tháng 1 (từ 40 – 50%)

Nằm ở hạ lưu sông Mekong, giáp với biển Đông, nơi mà 4 trong 9 “con rồng” nhả nước ra biền Bến Tre có một mạng lưới sông ngòi chằng chịt với tổng chiều dài xấp xỉ 6.000km

Huyện Châu Thành được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Hàm Luông và sông Tiền cùng với hệ thống kênh rạch chằng chịt Sông Hàm Luông chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước triều bình quân thấp nhất là 172cm và cao nhất là 130cm Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh

7 hưởng trực tiếp chế độ hủy văn của sông Hàm Luông và sông Tiền Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện

Mật độ sông ngòi dày đặt này khiến cho giao thông thuỷ thuận lợi, nguồn thuỷ sản phong phú, nguồn nước tưới dồi dào Tuy nhiên cũng gây trở ngại đáng kể cho giao thông bộ cũng như việc cấp nước vào mùa khô khi thuỷ triều biển Đông đưa mặn vào sâu trong kênh rạch vào mùa gió chướng

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Bến Tre là tỉnh có nhiều lợi thế về nguồn lợi thủy sản, với 65 km chiều dài bờ biển nên thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, tạo ra nguồn tài nguyên biển phong phú với các loại tôm, cua, cá, mực, nhuyễn thể…Đây còn là vùng đất phù sa trù phú, sản sinh ra vựa lúa lớn của đồng bằng sông Cửu Long và nhiều loại nông sản mang lại hiệu quả kinh tế cao

Là một huyện của Bến Tre nhưng Châu Thành không có điều kiện vương ra biển cả để đánh bắt hải sản như Ba Tri, Bình Đại hay trồng rừng, nuôi tôm, cá nước mặn và nước lợ, nuôi nghêu như Thạnh Phú Tuy nhiên với diện tích đất nông nghiệp là 16.364ha, bằng 72,4% diện tích tự nhiên và nằm ở phía đầu cù lao, huyện Châu Thành có ưu thế lớn về nông nghiệp so với các huyện khác trong tỉnh, đặc biệt về kinh tế vườn

Huyện đã tập trung sức xây dựng hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh, hoàn thành dự án đê bao, tận dụng và mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản và cây ăn trái có năng suất cao Công tác chuyển dịch cơ cấu, thay thế giống cây trồng có năng suất cao, bổ sung các giống cây mới có giá trị kinh tế, từng bước thâm nhập, tìm hiểu thị trường, vừa giải quyết tốt cả đầu vào lẫn đầu ra, đảm bảo thu nhập của người sản xuất

Bên cạnh đó, huyện còn tận dụng cảnh quan miệt vườn quanh năm xanh tươi với mùa nào tría cây ấy và cảnh sông nước hữu tình, các xã sống ven sông Tiền cùng các cù lao trên sông như Tân Thạch, Phú Túc, Tiên Thuỷ, Quới Sơn,… đang phát triển du lịch xanh Những kết quả ban đầu trong vài năm nay đang mở ra nhiều hứa hẹn về khả năng thu hút khách du lịch

Công nghiệp của huyện cũng đang có bước phát triển mạnh mẽ, với sự hoạt động của hai khu công nghiệp Giao Long và An Hiệp đã giải quyết được vấn đề việc làm cho nhân dân trong huyện và các huyện lân cận Ngoài ra còn thu hút thên nhiều dự án đầu tư vào tỉnh

Trên lĩnh vực sản xuất công nghiệp phát triển khá ổn định, thương mại- du lịch phong phú, đa dạng ngày càng sôi động, tạo tiền đề cho bước đột phá tăng trưởng

8 kinh tế của địa phương trong thời gian tới Đặc biệt, cống đập Ba Lai, cầu Rạch Miễu hoàn thành và đưa vào sử dụng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, mở ra tương lai phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Châu Thanh nói riêng và của toàn tỉnh nói chung, đưa Bến Tre thoát khỏi thế “ốc đảo”, nhanh chóng hòa nhập với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tạo đà phát triển các mặt kinh tế- xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng cho toàn vùng

Tổng quan về làng nghề thủ công mỹ nghệ ở nước ta

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là mặt hàng có truyền thống lâu đời của Việt Nam, và được xuất khẩu khá sớm so với các mặt hàng khác, đã đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đồng thời có một vai trò quan trọng trong giải quyết một số vấn đề kinh tế xã hội tại nông thôn

Theo thống kê, hiện cả nước có khoảng 1500 làng nghề, phân bố ở 58 tỉnh và thành phố trong cả nước Trong số 1500 làng nghề đó số lượng các làng nghề thủ công mỹ nghệ là cao nhất

Sản xuất thủ công mỹ nghệ là ngành sản xuất gắn liền với truyền thống lâu đời, nhiều sản phẩm có giá trị văn hóa cao, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ có yêu cầu chất lượng cao cả về giá trị lẫn thẩm mỹ nghệ thuật nên đòi hỏi các lao động trong các cơ sở sản xuất phải có tay nghề cao

2.2.1 Tình hình sản xuất ngành thủ công mỹ nghệ

Là mặt hàng có mức độ tăng trưởng khá cao trong những năm qua, bình quân khoảng 20% trên 1 năm, với kim ngạch xuất khẩu 300 triệu USD trong năm 2004 và đạt hơn 750 triệu USD vào năm 2007 Thị trường xuất khẩu TCMN của nước ta ngoài các nước chủ yếu như Mỹ, Nga, Nhật Bản, Anh , Pháp, Đức, Hàn Quốc, Đài

Loan hiện đã có mặt tại 163 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, cũng là mặt hàng có tiềm năng tăng trưởng xuất khẩu rất lớn

Mặc dù ngành thủ công mỹ nghệ có kim ngạch xuất khẩu không cao so sánh nhiều mặt hàng xuất khẩu khác, nhưng hàng mỹ nghệ lại mang về cho đất nước thực thu ngoại tệ có một tỷ trọng rất cao trong kim ngạch xuất khẩu của mình So với một số mặt hàng khác như may mặc, gỗ và giày da do nguyên liệu đều phải nhập khẩu từ nước ngoài giá trị gia tăng của các ngành này chủ yếu là chi phí gia công và khấu hao máy móc thiết bị, cho nên giá trị thực thu ngoại tệ mang về cho đất nước chỉ chiếm một tỷ trọng từ 5-20% trong tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu

Nhưng đối với hàng thủ công mỹ nghệ do sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước đặc biệt là các nguồn nguyên vật liệu, được thu lượm từ phế liệu và thứ liệu của nông lâm sản, chẳng những mang lại hiệu quả từ thực thu giá trị ngoại tệ rất cao, có những mặt hàng TCMN hầu như đạt 100% giá trị xuất khẩu, còn lại cũng đạt trên 80% giá trị kim ngạch xuất khẩu, đồng thời xuất khẩu hàng TCMN đã giúp xã hội thu hồi một bộ phận chất thải nông nghiệp sau chế biến và thu hoạch, đã biến phế liệu trở thành những sản phẩm xuất khẩu, góp phần tích cực cho việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế đất nước

Tuy nhiên mức độ phát triển của ngành thủ công mỹ nghệ vẫn còn hạn chế so với tiềm năng của nó: đặc biệt những năm gần đây doanh thu xuất khẩu của ngành thủ công mỹ nghệ mặc dù có tăng trưởng nhưng vẫn không đạt được chỉ tiêu đề ra, ngoài một số mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ, các mặt hàng TCMN còn lại đã bộc lộ nhiều điểm yếu

Mẫu mã sản phẩm chậm cải tiến, thiếu mặt hàng mới, kiểu dáng sản phẩm không theo kịp tập quán và thói quen tiêu dùng của thị trường xuất khẩu, sản phẩm không dự đoán được những biến đổi khí hậu của từng địa phương Sản phẩm thiếu đồng bộ, tính hoàn thiện sản phẩm còn thấp, công dụng không rõ nét, độ an toàn chưa được chú ý, bao bì không hấp dẫn đặc biệt là thiếu sản phẩm được thiết kế kiểu dáng sáng tạo từ đơn vị trực tiếp sản xuất, chi phí giá thành sản phẩm vẫn còn cao, làm giảm đi khả năng cạnh tranh của hàng hoá Những mặt hàng được sản xuất mang đặc tính và tượng trưng của từng địa phương còn hạn chế, chưa gây được ấn tượng mạnh cho người tiêu dùng và các nhà phân phối

Mặc dù có trên 200 làng nghề, 1,4 triệu lao độngvà 1000 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng TCMN, nhưng đa số vẫn là các đơn vị vừa và nhỏ, quy mô sản xuất manh mún, nhà xưởng sản xuất còn thiếu và máy móc thiết bị phụ trợ sản xuất còn đơn sơ, lạc hậu không đáp ứng được nhu cầu của những đơn hàng lớn, hoặc khi có đơn hàng lớn lại gặp phải thiếu nguyên liệu, thiếu lao động, phải huy động các

11 cơ sở gia công riêng lẻ, dẫn đến chất lượng hàng hoá không ổn định, hoặc thời gian giao hàng kéo dài không đảm bảo được thời gian hợp đồng

Sự liên kết giữa các nhà sản xuất và kinh doanh còn hạn chế, thiếu chiến lược cộng tác lâu dài Hợp tác giữa nhà sản xuất và nhà sản xuất không được quan tâm, thiếu tin cậy lẫn nhau: tranh mua tranh bán, làm giảm hiệu quả kinh doanh, chưa phát huy được thế mạnh của cộng đông Lực lượng lao động thiếu ổn định do thu nhập của ngành mỹ nghệ còn thấp so với các ngành khác Lao động sau đào tạo nghỉ việc tự lập cơ sở sản xuất hoặc chuyển qua các ngành có thu nhập cao, làm cho đơn vị sản xuất TCMN thường gặp khó khăn về lao động có tay nghề

Các đơn vị sản xuất nhỏ thường thiếu thông tin, thiếu vốn, khả năng tiếp thị và xúc tiến thương mại rất hạn chế, hàng hoá nhiều lúc phải bán qua nhiều trung gian, làm cho giá bán thấp, sản xuất thiếu hiệu quả, không có khả năng đầu tư mở rộng nhà xưởng, mua sắm trang bị và cải tiến máy móc thiết bị, hạn chế việc phát triển và nâng cao chất lượng lẫn số lượng sản phẩm

2.2.2 Sản phẩm và nguyên liệu

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ nước ta rất đa dạng và phong phú về chủng loại, tính đa dạng của sản phẩm được tạo nên từ sự phong phú về các loại nguyên liệu đầu vào Những nguyên liệu chính chiếm tỷ trọng lớn về khối lượng vật chất và chi phí sản xuất là: xơ dừa, lục bình, lát, nứa, tre, mây,… chiếm khoảng trên 80% tổng giá trị nguyên liệu đầu vào Các nguyên liệu khác tuy chỉ chiếm khoảng 5% tổng giá trị nguyên liệu đầu vào nhưng không thể thiếu cho một sản phẩm trọn vẹn (sơn, keo, các chất bảo quản) Bên cạnh đó, sản phẩm của làng nghề đôi khi còn sử dụng một số nguyên liệu khác như sắt, thép để sản xuất các loại bàn nghế, các loại đồ sứ Nguồn nguyên liệu chủ yếu sử dụng trong ngành này được khai thác từ thiên nhiên và một số nguồn nguyên vật liệu được thu lượm từ phế liệu và thứ liệu của nông lâm sản góp phần mang lại hiệu quả từ thực thu giá trị ngoại tệ rất cao

Tuy nhiên do nhu cầu sử dụng nguyên liệu ngày càng tăng mạnh mà khả năng đáp ứng nguyên liệu từ tự nhiên ngày càng giảm, việc quy hoạch trồng các vùng nguyên liệu tập trung chưa được chú ý một cách thoả đáng đã làm cho các nguyên liệu ngày càng trở nên khan hiếm hơn, giá cả biến động thất thường theo chiều hướng bất lợi gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất

2.2.3 Quy trình sản xuất một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ

Tuỳ từng loại sản phẩm mà có quy trình sản xuất riêng nhưng nhìn chung quy trình sản xuất bao gồm các công đoạn chính: chế biến nguyên liệu, tạo hình, trang trí, thành phẩm

Với các sản phẩm đan nguyên liệu chủ yếu là mây, tre, cói, lục bình,… quy trình sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:

Tổng quan về cơ sở nghiên cứu – Cty TNHH Thanh Bình

Bên cạnh đó, một số lượng tương đối lớn các làng nghề chưa áp dụng giải pháp cụ thể để giảm thiểu, ngăn ngừa tình trạng ô nhiễm môi trường, chất thải từ quá trình sản xuất phần lớn bị thải bỏ bừa bãi ra ngoài môi trường mà không qua xử lý Đáng quan tâm hiện nay là nước thải từ hoạt động sản xuất tại các làng nghề này Nước thải ngành thủ công mỹ nghệ mây, tre đan có hàm lượng cặn lớn và chứa nhiều chất ô nhiễm từ dung môi, dư lượng trong quá trình nhuộm, đánh bóng, chứa nhiều hóa chất có độ màu lên tới 13.000 đơn vị Platinum – Cobalt (Pt-Co)

Bên cạnh đó vấn đề khí thải cũng rất đáng quan tâm, khí thải ngành này thường chứa nhiều bụi, các dung môi hữu cơ bay hơi Các thành phần này rất độc đối với sức khoẻ con người

Theo thống kê trong Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2008, tại nhiều làng nghề tỷ lệ người mắc bệnh, đặc biệt là nhóm người trong độ tuổi lao động đang có xu hướng tăng cao So sánh giữa các khu vực làng nghề và làng thuần nông cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh của các đối tượng khu vực làng nghề cao hơn hẳn so với khu vực làng thuần nông Điều này cho thấy mức độ ô nhiễm môi trường của các làng nghề đã có ảnh hưởng đáng kể tới sức khoẻ cộng đồng dân cư

2.3 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU – CÔNG TY TNHH THANH BÌNH

2.3.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty : Công ty TNHH Thanh Bình

- Tên tiếng anh : TABIMEXCO, ltd

- Trụ sở giao dịch : Số 216, ấp Thuận Điền, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre

- Email : thanhbinhbtre @hcm.vnn.vn

2.3.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Thanh Bình trước đây là một hợp tác xã nhỏ được thành lập năm 1978, chuyên sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, chủ yếu sản xuất mặt hàng thảm xơ dừa Hoạt động ngày càng lớn mạnh, có hiệu quả cao và tạo được uy tín với các nhà đầu tư trong và ngoài nước Hợp tác xã không ngừng vươn cao và có được chỗ đứng ở thị trường trong và ngoài nước (chủ yếu là thị trường khu vực 1) Với ý chí quyết tâm vươn lên và không ngừng đổi mới, đơn vị đã từng bước tạo thế đứng và phát triển ngay cả khi thị trường biến động

Tháng 10 năm 1992, đơn vị đã chuyển sang loại hình Doanh nghiệp tư nhân theo luật doanh nghiệp tư nhân và nghị định 221/HĐBT (nay là chính phủ) Đến tháng 02 năm 2000, chuyển đổi thành Công ty TNHH Thanh Bình được thành lập Công ty được thành lập chủ yếu dựa vào nguồn vốn tự có của công ty được tích luỹ từ kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Từ khi thành lập, Thanh Bình là một công ty làm ăn có uy tín và hiệu quả cao trong tỉnh và thị trường ngoài nước

Qua hơn 10 năm thành lập Doanh nghiệp tư nhân và 8 năm chuyển đổi thành Công ty TNHH Thanh Bình luôn phấn đấu nỗ lực vươn lên thích nghi với cơ chế thị trường mới, đơn vị đã từng bước tạo thế phát triển vững chắc và đã trở thành một trong những công ty hoạt động có hiệu quả ở Bến Tre

Với năng lực của công ty, điều kiện sẵn có ở địa phương hiện nay là tương đối ổn định, nhưng hiệu quả kinh doanh đem lại trong thời gian qua vẫn còn thấp, cơ sở vật chất chưa quy mô, tình trạng thiếu vốn vẫn còn Vì thế Công ty còn gặp nhiều khó khăn để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.3.3 Qui mô vốn, nhân lực, địa bàn hoạt động, lĩnh vực hoạt động

Công ty được ưu tiên vay vốn quốc gia giải quyết việc làm từ 60 – 70 triệu /năm và tiếp tục đầu tư với lãi suất 0.06%/tháng.Tuy vậy, nguồn vốn chủ yếu của công ty vẫn là nguồn vốn tự có được tích lũy từ kết quả hoạt động SXKD

Nguồn vốn đầu tư ban đầu của công ty là 75 triệu đồng.Trong đó vốn cố định là

50 triệu đồng, vốn lưu động là 25 triệu đồng Cho đến nay công ty đã bổ sung vốn đầu tư lên đến 1,5tỷ đồng

2.3.3.2 Nguồn nhân lực của công ty, địa bàn và lĩnh vực hoạt động

Tổng lao động hiện có của công ty là 2500 lao động.Trong đó, 160 lao động tại chỗ, còn lại là lao động gia công

Do đặc điểm SX của công ty đơn giản không mấy phức tạp nên công ty sử dụng bộ máy quản lý gọn nhẹ, phù hợp với năng lực trình độ chuyên môn của từng người

- Qui mô hoạt động của công ty hiện nay có 4 xưởng

 Xưởng 1 (trụ sở chính) : ấp Thuận Điền, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

 Xưởng 2 : ấp Tiên Đông Vàm, xã Tiên Thủy, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

 Xưởng 3 : ấp Tân Điền, xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

 Xưởng 4 : xã An Hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Công ty chuyên SX hàng thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp từ các nguồn nguyên liệu ( gốm, sứ, mây, tre, đay cối, lục bình, dừa, nhựa,…) Công ty sản xuất kinh doanh các sản phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ như : thảm xơ dừa, tấm khay lót, giỏ bán nguyệt, khay oval,…

2.3.4 Chức năng và mục tiêu hoạt động của công ty

- Công ty phải luôn hoàn thành các hợp đồng đúng thời hạn cả về số lượng cũng như chất lượng

- Công ty phải giữ vững uy tín và luôn chủ động tìm các đối tác kinh doanh nhằm mở rộng thị trường và nâng cao uy tín

- Tổ chức sản xuất trong nước và xuất khẩu Bảo tồn vốn, thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách chế độ quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước Việt Nam, tuân thủ các nguyên tắc hạch toán kinh tế

- Công ty hoạt động dựa trên mục tiêu là nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm Phát triển thêm nhóm sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng để tìm thêm khách hàng mới

- Đa dạng hóa thị trường, tạo thế mạnh vững chắc của công ty trên thị trường nội địa cũng như trên thị trường quốc tế

- Ngoài những mục tiêu trên, công ty còn hướng tới tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao chất lượng đời sống cho người dân

2.3.5 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

2.3.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty tổ chức bộ máy quản lý sản xuất theo mô hình SX trực tiếp như sau

Hình 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Thanh Bình

2.3.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu công ty là giám đốc, là người điều hành mọi hoạt động của công ty, chỉ đạo trực tuyến hoạt động các phòng ban trong công ty

Các phòng ban chức năng là bộ phận chuyên môn giúp việc cho giám đốc trong quản lý điều hành SXKD Các trưởng phòng ban chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về nghiệp vụ chuyên môn xây dựng kế hoạch kinh doanh, lập báo cáo định kỳ trình lên ban giám đốc

Công ty xác định nhiệm vụ của từng thành viên như sau

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH

Hiện trạng khí thải

Khí thải là vấn đề đáng quan tâm tại cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ - Cty TNHH Thanh Bình Môi trường không khí ở đây có thể chia thành ba khu vực chính: khí thải lò sấy, không khí khu vực xung quanh phân xưởng và khu vực bên trong nhà xưởng

Khí thải lò sấy phát sinh qua hoạt động đốt nhiên liệu để sấy khô sản phẩm

Lò sấy có diện tích 12m 2 , sử dụng nhiên liệu đốt là củi Nhiên liệu được đốt cháy ở cửa lò, khí nóng từ quá trình đốt được dẫn vào hệ thống ống dẫn Quạt sẽ hút khí nóng truyền vào lò sấy khô sản phẩm được xếp trong lò

Quạt được lắp trong lò vừa có tác dụng hút khí nóng vào lò sấy khô sản phẩm vừa có tác dụng thổi hơi ẩm từ lò ra ngoài khi đảo chiều quạt Khói thải từ quá trình đốt được dẫn ra ngoài qua ống khói cao 7m với đường kính 23cm

Hình 3.1 Lò sấy ở cơ sở sản xuất

Khu vực bên trong phân xưởng, khí thải phát sinh chủ yếu nơi các công nhân làm việc gồm khu vực may đan, khu vực vệ sinh sản phẩm và xưởng mộc

Trong ba khu vực này xưởng mộc là nơi phát sinh nhiều bụi nhất, bụi này chủ yếu là các hạt bụi gỗ được xếp vào dạng bụi vô cơ Hai khu vực còn lại cũng phát sinh bụi nhưng với nồng độ rất nhỏ chủ yếu từ các loại nguyên liệu sản xuất các hạt bụi này cũng được xếp vào dạng bụi vô cơ Tuy nhiên tất cả các loại bụi đều gây hại đối với đường hô hấp, tuỳ vào tính chất từng loại bụi mà có những tác hại riêng Bụi vô cơ, nhất là loại rắn và nhọn cạnh, có thể gây tổn thương đường hô hấp trên Nếu tổn thương ấy kéo dài, niêm mạc sẽ dày lên và lỗ mũi tầng dưới bị hẹp lại, nước mũi cũng tiết ra nhiều hơn gây trở ngại cho chức năng hô hấp Bụi có thể gây dị ứng ở phổi, gây hen suyễn, viêm thuỳ phổi,… Đặc biệt, ở hai khu vực này còn phát sinh một dạng bụi nữa là bụi sơn, một lại bụi hoá học tổng hợp vì phải tính đến những hoá chất có trong sản xuất sơn Đáng lưu ý là chì và thuỷ ngân, rất độc hại với cơ thể Chì có trong bột chồng gỉ, bột màu vô cơ làm cho màu sắc tươi hơn, có tác động tích cực đến quá trình làm khô mặt sơn Còn thuỷ ngân thì có tác dụng bảo quản, chống vi khuẩn và rêu mốc Nếu hít thở nhiều bụi sơn và trong thời gian dài thì ngoài những tác hại của bụi nói chung còn phải tính đến khả năng nhiễm độc hoá chất

Bên cạnh vấn đề về bụi, mùi hôi từ các thùng đựng keo phát sinh ở khu vực vệ sinh sản phẩm cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ công nhân

Hình 3.2 Khu vực xưởng mộc

Khu vực được xem là ít ô nhiễm nhất là khu vực xung quanh nhà xưởng, khu vực này không phát sinh khí thải nhưng bản thân nó chịu sự ảnh hưởng của các nguồn phát sinh khác: khí thải từ lò sấy, ảnh hưởng do hoạt động giao thông,… vì vậy cũng cần có sự quan tâm kiểm tra, giám sát chất lượng không khí ở khu vực này

3.1.2 Thành phần, tính chất khí thải

Thành phần khói thải của lò sấy bao gồm các sản phẩm cháy của củi, chủ yếu là khí CO, CO2, kèm theo một ít các chất bốc trong củi không kịp cháy hết, oxy dư và tro bụi bay theo dòng khí Khi chế độ cháy xấu, thiếu oxy và nhiệt độ buồng lửa thấp, khí thải có màu xám đen tới đen do các hạt mồ hóng ngưng kết từ các phân tử cacbuahydro nặng có nhiều trong khí thải Lượng bụi tro có trong khói thải là một phần của lượng không cháy hết lượng tạp chất không cháy có trong củi, lượng tạp chất này thường chiếm tỷ lệ 1% trọng lượng củi khô Lượng bụi này có nồng độ dao động rất lớn vì phụ thuộc vào các thao tác của công nhân đốt lò, bụi phát sinh lớn nhất khi công nhân nạp thêm củi vào lò

Lò sấy hoạt động theo từng mẻ chứ không liên tục, hàm lượng các chất ô nhiễm trong khí thải lò sấy được thể hiện qua việc thu mẫu và phân tích khí thải lò sấy, trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Kết quả phân tích khí thải lò sấy Chỉ tiêu ô nhiễm Giá trị (mg/N.m 3 ) QCVN 19:2009

( Nguồn: Viện Nước và Công nghệ Môi Trường, năm 2011)

Qua kết quả phân tích cho thấy, ngoài nồng độ bụi vượt 1,2 lần so với tiêu chuẩn thì nồng độ các chất ô nhiễm còn lại CO, NOx trong khí thải lò sấy đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

Thành phần các chất ô nhiễm không khí chủ yếu ở các khu vực sản xuất khác trong phân xưởng là bụi, CO, NOx, các chất hữu cơ bay hơi trong công đoạn nhuộm, nhúng keo, sơn

26 Để đánh giá chất lượng không khí trong khu vực sản xuất, sinh viên đã tiến hành thu mẫu ở các khu vực: xưởng mộc, khu vực đan, khu vực vệ sinh sản phẩm và khí thải của lò sấy Kết quả đo đạc được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.2 Kết quả phân tích bụi và hơi khí độc khu vực sản xuất

Vị trí thu mẫu Bụi

Khu vực vệ sinh sản phẩm 1,25 4,98 0,080 0,066

(Nguồn: Viện Nước và Công nghệ Môi Trường, năm 2011)

Hàm lượng bụi và nồng độ hơi khí độc ở ba khu vực sản xuất trên đều có giá trị thấp, nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh lao động quyết định số 3733/2002/QĐ – BYT

Trong ba khu vực trên, khu vực vệ sinh sản phẩm là khu vực có nồng độ các chất ô nhiễm CO, SO2 và NOx cao nhất Đây là khu vực nằm gần với lò sấy vì vậy sẽ chịu ảnh hưởng một phần từ lò sấy, mặc khác đây là nơi tẩy rửa, xịt bụi và nhuộm màu sản phẩm nên có thể xem khu vực này là nơi ô nhiễm nhất so với các khu vực sản xuất khác trong phân xưởng Bên cạnh các chất ô nhiễm thông thường như bụi, CO, SO2, NOx khu vực vệ sinh này có sự có mặt của một sộ dung môi hữu cơ bay hơi như xylen, phenol, chúng phát sinh trong công đoạn wash màu, nhuộm sản phẩm Đây là những chất ô nhiễm rất độc hại đối với sức khoẻ con người nhưng hoạt động phát sinh các chất độc hại này không liên tục mà tuỳ thuộc vào yêu cầu từng đơn đặt hàng Điều này gây khó khăn cho việc xác định nồng độ cũng như quản lý và xử lý chúng đạt hiệu quả

Theo đánh giá cảm quan, môi trường không khí xung quanh phân xưởng khá trong lành, không có dấu hiệu ô nhiễm Tuy nhiên để có kết quả khách quan, chình xác cần phải thu mẫu và phân tích cho từng vị trí Kết quả phân tích cụ thể như sau:

Hình 3.3 Biểu đồ kết quả đo đạc bụi khu vực xung quanh phân xưởng

Hiện trạng nước thải

Trong các loại chất thải ở cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ Thanh Bình thì nước thải là một trong những vấn đề đáng quan tâm Lượng nước thải ở cơ sở tương đối ít và không cố định mà thay đổi tuỳ theo công suất sản xuất Hiện nay có bốn nguồn phát sinh nước thải tại cơ sở là nước thải trong quá trình sản xuất,nước thải rò rỉ, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn

Nước thải sản xuất có lưu lượng dao động tuỳ thuộc theo đơn hàng và công suất sản xuất, cao nhất khoảng 8m 3 /ngđ và thấp nhất 1m 3 /ngđ

Hình 3.4 Sơ đồ phát sinh nguồn thải

Theo hình 3.4 lượng nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu trong công đoạn vệ sinh, wash màu, nhúng keo và nhuộm

Chiếm lưu lượng nhiều nhất là giai đoạn vệ sinh sản phẩm, nước thải trong giai đoạn này tương đối sạch chỉ có hàm lượng chất rắn lơ lửng khá cao

Nước thải phát sinh trong ba giai đoạn còn lại là wash màu, nhúng keo và nhuộm ô nhiễm nặng với nồng độ BOD, COD, SS, độ màu cao Lượng nước thải này được xử lý trước khi thải ra môi trường với lưu lương dao động từ 1m 3 /ngđ – 8m 3 /ngđ

Ngoài ra còn một lượng nhỏ nước thải tách ra từ sản phẩm trên sân phơi sau khi nhuộm Lượng nước thải này được nhập chung vào nước thải sản xuất để xử lý

Nguyên liệu (lục bình, cói,…) Đan

Nguyên liệu thừa Nước thải

Hình 3.5 Vệ sinh sản phẩm 3.2.1.2 Nước thải rò rỉ

Trong công đoạn vệ sinh, nhúng keo, nhuộm một lượng nhỏ nước thải phát sinh do sự rò rỉ của thiết bị, lượng nước thải này không được thu gom xử lý mà ứ đọng trong khu vực làm việc Tuy phát sinh rất ít nhưng nếu không được thu gom và xử lý hợp lý sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ công nhân và môi trường xung quanh

Hình 3.6 Nước thải rò rỉ ứ động trên sàn 3.2.1.3 Nước thải sinh hoạt

Hiện tại công ty có hơn 60 công nhân làm việc với 4 nhà vệ sinh Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ 4 nhà vệ sinh này Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của một công nhân trung bình khoảng 50l/người/ngày Tổng lượng nước thải sinh hoạt ước tính trong một ngày tại phân xưởng là 3m 3 /ngđ

Loại nước thải này có thành phần tương tự như các loại nước thải sinh hoạt khác, thường chứa cặn bã, các chất lơ lửng, chất hữu cơ, vi sinh,… Nếu trực tiếp thải ra môi trường không qua xử lý về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực

Là loại nước mưa rơi trên mái nhà xưởng hoặc nơi mặt bằng tương đối sạch Đây là loại nước thải được quy ước xem là sạch cho phép thải trực tiếp vào môi trường Tuy nhiên hiện nay cơ sở sản xuất chưa có hệ thống thoát nước mưa riêng Vào mùa mưa, toàn bộ lượng nước mưa rơi trên mặt bằng chảy tràn trên mặt đất hoặc theo hệ thống mương dẫn, cống ngầm hoà trộn với nước thải sản xuất Điều này sẽ làm thay đổi lưu lượng tính toán của các dòng thải vào mùa mưa và sẽ gây trở ngại cho các công trình xử lý nước thải sau này

3.2.2 Thành phần, tính chất nước thải

Nước thải sản xuất mang những thành phần và tính chất đặc trưng của ngành sản xuất thủ công mỹ nghệ Có độ màu, mùi cao, chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng, một số chất kim loại,…

Qua phân tích mẫu nước thải sản xuất ở cơ sở sản xuất và so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp cho thấy nước thải có mùi khó chịu, độ màu khá cao vượt 81,25 lần Nước thải ô nhiễm hữu cơ thể hiện qua BOD5 vượt chuẩn 50,2 lần COD vượt 10,52 lần Ngoài ra nước thải còn ô nhiễm chất dinh dưỡng thể hiện qua tổng photpho vượt 1,3 lần so với tiêu chuẩn Nước thải có hàm lượng TSS vượt chuẩn 1,94 lần

Trong nước thải sản xuất có chứa kim loại chì và crom (III) tuy nhiên nồng độ rất thấp, nằm trong giá trị quy định

Nước thải sinh hoạt ở đây có thành phần, tính chất tương tự như các loại nước thải sinh hoạt khác

Theo Kỹ thuật môi trường và Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp của GS TS Lâm Minh Triết loại nước thải này có 3 thành phần chính là thành phần hữu cơ gồm nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học như protein (40 – 50%), hydrocarbon (40 – 50%) và các chất béo (5 – 10%) Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 – 450mg/L Ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ và nhiều loại vi sinh vật gây bệnh Phần lớn các vi sinh vật này là các loại virut, vi khuẩn gây bệnh tả, vi khuẩn gây bệnh lỵ,…

Nước thải sinh hoạt có chứa cặn bã, các chất rắng lơ lửng, các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn,… Đặc điểm quan trọng của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối ổn định

Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt được giới thiệu trong bảng sau:

Bảng 3.4 Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt

Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ

Chất rắn tổng cộng mg/L 350 720 1200

Tổng chất rắn hoà tan

Chất rắn lắng được mg/L 5 10 20

Tổng carbon hữu cơ mg/L 80 160 210

Sunfat mg/L 20 30 50 Độ kiềm mg CaCO3/L 50 100 200

Coliform MPN/100mL 10 6 – 10 7 10 7 - 10 8 10 7 - 10 9 Chất hữu cơ bay hơi àg/L 400

(Nguồn: Lâm Minh Triết, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, năm 2008)

Tại các cơ sở công nghiệp, nước mưa được xem là nước thải quy ước sạch và có thể quy hoạch thoát nước riêng để thải trực tiếp ra bên ngoài mà không nhất thiết phải xử lý

Bản thân nước mưa không gây ô nhiễm nhưng khi chảy tràn qua khu vực mặt bằng phân xưởng sẽ cuốn theo các chất cặn bã, rác, đất cát, các hoá chất trên mặt đất,… làm ô nhiễm dòng nước nếu không được xử lý sẽ ảnh hưởng đến môi trường Theo tài liệu thu thập từ Viện Vệ sinh dịch tễ, một số chỉ tiêu ô nhiễm trong nước mưa có giá trị như sau:

Bảng 3.5 Thành phần nước mưa

Chỉ tiêu ô nhiễm Giá trị (mg/L)

(Nguồn: Viện Vệ sinh dịch tễ)

3.2.3 Hiện trạng xử lý nước thải

Hiện tại doanh nghiệp áp dụng biện pháp xử lý và thoát nước riêng cho từng loại nước thải Lượng nước thải được xử lý ở cơ sở sản xuất hiện nay gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt với tổng lưu lượng cao nhất là 11 m 3 /ngđ

Nước thải sản xuất với lưu lượng dao động từ 1 – 8m 3 /ngđ được xử lý trước khi thải ra hệ thống kênh rạch xung quanh

Hiện trạng CTR

chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Kết quả phân tích được trình bày trong bảng 3.7

Bảng 3.7 Kết quả phân tích NTSH sau khi qua bể tự hoại

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn Vị Giá trị QCVN 14:2008

( Nguồn: Viện Nước và Công nghệ Môi Trường, năm 2011)

Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý bằng bể tự hoại vẫn còn ô nhiễm hữu cơ và vi sinh Nước thải ô nhiễm hữu cơ với nồng độ BOD5 vượt 1,4 lần so với tiêu chuẩn Đáng quan tâm là vấn đề ô nhiễm vi sinh, tổng coliform vượt chuẩn đến

1280 lần Số lượng vi sinh vật quá cao nếu thải ra môi trường sẽ ảnh hưởng rất lớn đến con người và môi trường, chúng là nguyên nhân gây bệnh tả, lỵ,…

Lượng nước mưa ở doanh nghiệp chưa có hệ thống thu gom , thoát nước riêng mà chảy tràn trên mặt bằng phần xưởng

3.3 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN

3.3.1 Nguồn phát sinh, thành phần và khối lƣợng CTR

CTR ở cơ sở sản xuất phát sinh chủ yếu trong các công đoạn sản xuất, các loại rác thải sinh hoạt do hoạt động sinh hoạt của công nhân Ngoài ra, tại cơ sở sản xuất còn phát sinh các loại CTNH như: bao bì, can thùng đựng hoá chất, bùn từ hệ thống xử lý nước thải,…

Hình 3.11 Biểu đồ biể diễn tỷ lệ các loại CTR phát sinh ở cơ sở sản xuất 3.3.1.2 Thành phần và khối lượng CTR

Thành phần rác thải phụ thuộc vào đặc điểm của nguồn thải

Theo bảng 3.1 thì các loại CTR phát sinh trong quá trình sản xuất chiếm tỷ lệ lớn nhất với 50% Loại rác thải này chủ yếu là các nguyên liệu thừa: đầu lục bình, nguyên liệu vụn,… khối lượng phát sinh tương đối nhỏ khoảng vài chục ki-lo-gam trong ngày

Thành phần CTRSH chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân huỷ như rau, quả, thịt, cá, từ các loại thức ăn, thức uống thừa, thành phần này chiếm khoảng 60 – 70% lượng CTRSH phát sinh 30 – 40% lượng rác còn lại là rác vô cơ gồm giấy, túi nylon, vỏ đồ hộp, đồ nhựa,… CTRSH của công nhân ước tính trung bình khoảng 0,7kg/người/ngày

Chiếm tỷ lệ thấp nhất là CTNH, thành phần của loại này chủ yếu là các can nhựa, thùng nhựa đựng hoá chất, bùn từ hệ thống xử lý nước thải Khối lượng phát sinh khoảng 10 – 18kg/ngày

Bảng 3.8 Khối lƣợng CTR phát sinh trung bình trong ngày ở cơ sở sản xuất

STT Loại CTR Khối lƣợng (kg/ngày)

(Nguồn: Cty TNHH Thanh Bình, năm 2011)

3.3.2 Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn

Lượng CTR phát sinh ở cơ sở sản xuất được thu gom khá triệt để và có sự phân loại sơ bộ trước khi xử lý

Tỷ lệ các loại CTR

Hình 3.12 Sơ đồ thu gom, xử lý CTR tại cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ

Rác thải trong quá trình sản xuất thường là các loại nguyên liệu vụn như lục bình, lát, chỉ xơ dừa,…chúng phát sinh chủ yếu trong quá trình đan sản phẩm Các loại nguyên liệu vụn này được vứt ngay trên sàn của khu vực sản xuất và được thu gom vào cuối ngày Tuy chúng chỉ là những nguyên liệu thừa, không chứa các chất độc hại nhưng cũng cần thu dọn để môi trường làm việc được thoáng mát, sạch sẽ RTSX là loại CTR phát sinh nhiều nhất ở phân xưởng, sau khi thu gom, một số sẽ được đem đi tái chế lại một số đem bán cho các cơ sở sản xuất hay người dân đểphục vụ cho mục đích khác

Các loại can, thùng nhựa đựng keo, phẩm màu được gom tập trung trả lại cho công ty cung cấp Lượng RTSH hàng ngày được thu gom cho vào bao đặt trước cổng công ty, lực lương thu gom của Cty DVCI đô thị tỉnh Bến Tre đến thu gom chung với RTSH của khu dân cư và đưa đến bãi chôn lấp Tuy nhiên việc thu gom loại CTR này vẫn chưa triệt để, vẫn còn hiện tượng rác vứt bừa bãi trong khuôn viên phân xưởng

Nhìn chung việc phân loại, thu gom ở cơ sở được thực hiện khá hợp lý và hiệu quả Nhưng bên cạnh đó, công tác tồn trữ, lưu trữ CTNH tại cơ sở không đảm bảo về mặt khía cạnh môi trường, sức khoẻ và tính an toàn Các thùng hoá chất không nhãn mác, chủng loại đặt dọc đường đi và rãi rác ở nhiều vị trí, các thùng rỗng sau sử dụng chất thành đống vừa mất thẩm mỹ vừa không an toàn

RTSX (vụn lục bình, lát,…)

Can, thùng đựng hoá chất

RTSH (chai nhựa, bao nylon, thức ăn thừa,…)

Cơ sở cung cấp hoá chất Lưu giữ

Hình 3.13 Thùng hoá chất rỗng chất đống bên hông lò sấy

Do công suất xử lý nhỏ cùng với đặc tính của công nghệ xử lý mà lượng bùn phát sinh khá ít Dù vậy bùn từ hệ thống xử lý nước thải cũng được xem là một loại CTR và hiện nay nó vẫn chưa được lưu trữ và xử lý một cách an toàn ở cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ - Cty TNHH Thanh Bình

Có thể thấy rằng doanh nghiệp có sự quan tâm đúng mức về vấn đề rác thải tại cơ sở của mình qua việc phân loại, thu gom các loại chất thải một cách hợp lý Tuy nhiên do thiếu kiến thức chuyên môn cũng như hiểu biết về CTNH mà công tác quản lý loại chất thải này còn nhiều sai sót cần khắc phục để đảm bảo an toàn sức khoẻ con người và môi trường.

Tác động các nguồn thải đến con người và môi trường

3.4.1.1 Khí thải Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ công nhân lao động kéo theo năng suất lao động giảm Công nhân tiếp xúc lâu với khí thải độc hại như

SO2, NO2 và CO sẽ mắc một số bệnh về đường hô hấp, tim mạch,… Không những thế, bụi và các chất ô nhiễm trong không khí khi phát tán ra môi trường xung quanh sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến những người dân sinh sống quanh phân xưởng

Một số tác hại của các chất ô nhiễm không khí đối với sức khoẻ con người

 Tác hại của bụi Ô nhiễm bụi gây tác hại đến sức khoẻ đặc biệt nếu bụi chứa các hoá chất độc hại Thành phần hoá học, thời gian tiếp xúc là các yếu tố ảnh hưởng đến cơ quan nội tạng Mức độ bụi trong bộ máy hô hấp phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, mật độ hạt bụi và cá nhân từng người

Bụi đất đá không gây ra các phản ứng phụ trong cơ thể do có đặc tính trơ và không chứa các hợp chất có tính gây độc Bụi đất, cát có kích thước lớn, nặng, ít có khả năng đi vào phế nang phổi, ít ảnh hưởng đến sức khoẻ

Bụi than tạo thành trong quá trình đốt nhiên liệu có thành phần chủ yếu là các chất hydrocacbon đa vòng, là chất ô nhiễm có độc tính cao vì có khả năng gây ung thư Khi tiếp xỳc, phần lớn bụi than cú kớch thước lớn hơn 5àm bị cỏc dịch nhầy ở các tuyến phế quản và các lông giữ lại Chỉ có các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 5àm vào được phế nang Bụi vào phổi gõy kớch thớch cơ học, xơ hoỏ phổi dẫn đến các bệnh về hô hấp như khó thở, ho ra màu, đau ngực,…

 Tác hại của SO 2 và NO x

SO2 và NOx là chất kích thích, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt tạo thành axit (HNO3, H2SO3, H2SO4) Các chất khí trên vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hoà tan vào nước bọt rồi vào đường tiêu hoá, sau đó phân tán vào máu tuần hoàn

Khi các khí này kết hợp với bụi tạo thành các hạt bụi lơ lửng có tính axit, nếu kích thước nhỏ hơn 2 – 3àm sẽ vào tới phế nang, bị đại thực bào phỏ huỷ hoặc đưa đến hệ thống bạch huyết SO2 có thể nhiễm độc qua da làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thải amoniac ra nước tiểu và kiềm ra nước bọt Độc tính chung của SO2 thể hiện ở rối loạn chuyển hoá protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza

- Giới hạn phát hiện thấy bằng mũi SO2 từ 8 – 13mg/m 3

- Giới hạn gây độc tính của SO2 là 20 – 30mg/m 3

- Giới hạn gây kích thích hô hấp, ho là 50mg/m 3

- Giới hạn gây nguy hiểm sau khi hít thở 30 – 60 phút là từ 130 – 260mg/m 3

- Giới hạn gây tử vong nhanh (30 phút đến 1 giờ) là 1000 – 1300mg/m 3

Oxit cacbon kết hợp với hemoglobin (Hb) trong máu thành hợp chất bền vững là cacboxy hemoglobin (HbCO) làm cho máu giảm khả năng vận chuyển oxy dẫn đến thiếu oxy trong máu rồi thiếu oxy ở các tổ chức Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc được tóm tắt ở bảng sau:

Bảng 3.9 Triệu chứng nhiễm độc CO theo nồng độ

Nồng độ CO (ppm) Triệu chứng

Nhiễm độc nhẹ Nhiễm độc vừa phải, chóng mặt Nhiễm độc nặng, chóng mặt Buồn nôn, nôn, truỵ Hôn mê Chết

(Nguồn: TS Nguyễn Quốc Bình, Tài liệu giảng dạy Công nghệ xử lý ô nhiễm khí) 3.4.1.2 Nước thải

Cơ sở sản xuất được xây dựng gần khu dân cư, nước thải sau xử lý được thải trực tiếp vào hệ thống kênh rạch xung quanh Vì vậy nếu nguồn nước thải bị ô nhiễm thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh hoạt hằng ngày của người dân

Các nguồn nước thải ô nhiễm hữu cơ gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm ở khu vực sản xuất và xung quanh, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người sống ở đó Nếu người dân sử dụng nguồn nước tại chỗ (nước ngầm, nước tràn bề mặt) sẽ bị mắc một số bệnh về đường tiêu hoá như tiêu chảy, tả, lỵ,…

Các loại chất thải rắn nhất là CTRSH nếu không được quản lý và xử lý tốt sẽ phát sinh mùi, là môi trường thuận lợi của chuột, ruồi, muỗi và các vi sinh vật truyền bệnh sinh sản, phát triển gây ảnh hưởng đến sức khoẻ không chỉ công nhân mà còn ảnh hưởng đến các hộ dân xung quanh cơ sở

Theo Điều 2, Mục 2 của Quy chế quản lý chất thải nguy hại số 155 thì CTNH được định nghĩa “ là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khoẻ con người” Vì vậy nếu loại chất thải này không được quản lý và xử lý đúng cách sẽ rất nguy hiểm đối với sức khoẻ con người và môi trường

3.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường

Không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, nguồn khí thải còn góp phần làm suy giảm chất lượng môi trường không khí, gây nên những vấn đề mang tính toàn cầu như mưa axit, sự suy giảm tầng ozon, sự nóng lên của trái đất,… Vì vậy việc kiểm soát, xử lý khí thải là vô cùng cần thiết và cấp bách

Nước thải có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gây đục nước, làm thay đổi màu sắc và tính chất khác của nước Hàm lượng SS cao sẽ dễ dẫn đến hiện tượng lắng đọng trong cống thoát nước cũng như bồi lắng trong các kênh rạch

Với nồng độ BOD và COD trong nước cao sẽ dẫn đến sự suy giảm oxy hoà tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan để phân huỷ các chất hữu cơ trong nước Oxy hoà tan giảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên hệ sinh thái trong nước

Đánh giá chung

Qua quá trình tham quan, khảo sát tại cơ sở cho thấy, doanh nghiệp có sự quan tâm đến vấn đề môi trường ở cơ sở tuy nhiên vẫn chưa thật sự quan tâm đúng mức

Cơ sở chưa thống kê được lượng chất thải phát sinh hằng ngày, chưa có biện pháp lưu trữ bảo quản và xử lý các loại hoá chất nguy hại hợp lý Môi trường không khí ở đây được xem là khá sạch, các chỉ tiêu ô nhiễm đều nằm trong giới hạn cho phép Chủ doanh nghiệp trang bị dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân trong quá trình sản xuất như khẩu trang, bao tay,… Hiện nay cơ sở chưa trang bị hệ thống xử lý khí thải lò sấy cũng như định kỳ kiểm tra chất lượng không khí ở khu vực sản xuất

Vấn đề nước thải ở cơ sở rất được doanh nghiệp quan tâm, có hệ thống xử lý riêng cho từng loại nước thải Tuy nhiên hiệu quả xử lý chưa cao, chất lượng đầu ra chưa đạt tiêu chuẩn

Theo đánh giá môi trường không khí ở cơ sở ít ô nhiễm, nguồn ô nhiễm chủ yếu phát sinh là khí thải từ ống khói của lò sấy với nồng độ bụi vượt chuẩn 1,2 lần Các khu vực sản xuất và khu vực xung quanh phân xưởng đều có giá trị các chất ô nhiễm thấp, nằm trong giới hạn cho phép

Hiện nay, tại phân xưởng chưa có biện pháp xử lý nào đối với khí thải lò sấy, cũng như không có lắp đặt hệ thống thông khí nào trong các khu vực sản xuất của công nhân và việc kiểm tra định kỳ chất lượng không khí trong phân xưởng cũng không được thực hiện Điều này cho thấy, môi trường không khí ở đây chưa có sự quan tâm đúng mức, chưa thấy được vai trò giám sát của cơ sở

Nhìn chung doanh nghiệp có đầu tư cho công tác xử lý nước thải ở cơ sở Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý riêng, tuy nhiên hiệu quả xử lý hai loại nước thải này vẫn chưa cao, nước thải đầu ra chưa đạt giá trị cho phép

Nước mưa được quy ước là sạch, tuy nhiên hiện nay cơ sở chưa có hệ thống thu gom, thoát nước riêng mà chảy tràn trên bề mặt phân xưởng điều này khiến nước mưa trở nên ô nhiễm

Có thể thấy doanh nghiệp có sự quan tâm đến vấn đề nước thải ở cơ sở mình, tuy nhiên việc quan tâm này vẫn chưa đúng mức, việc quản lý, xử lý loại chất thải này vẫn chưa hiệu quả

Lượng CTR phát sinh ở phân xưởng có khối lượng khá ít, bước đầu đã có sự phân loại và xử lý riêng cho từng loại rác thải Tuy nhiên công tác thu gom, lưu trữ cũng như xử lý hiện nay còn một số hạn chế cần khắc phục

RTSX là loại rác có khối lượng phát sinh lớn nhất khoảng 50kg/ngày, dù được thu gom và xử lý khá hợp lý nhưng công tác thu gom chỉ được thực hiện vào cuối ngày làm việc, điều này sẽ làm mất tính mỹ quan của khu vực sản xuất cũng như môi trường làm việc của công nhân

Công tác thu gom đối với RTSH còn thiếu hiệu quả và chưa triệt để, vẫn còn hiện tượng các loại chai nhựa, bao nylon,… vứt bừa bãi Qua quan sát tại phân xưởng nhận thấy toàn phân xưởng hiện nay chỉ có một thùng rác loại nhỏ đặt ở khu vực văn phòng Cần phải có biện pháp cụ thể để thu gom triệt để lượng rác này

Dù chiếm tỷ lệ thấp nhất nhưng CTNH lại chính là loại chất thải cần được quan tâm nhiều nhất Loại rác thải này công ty chưa ý thức được rằng nó là CTNH vì vậy mà họ không có công tác lưu giữ và tồn trữ hợp lý

CTR tại phân xưởng bước đầu có sự phân loại và xử lý khá tốt, tuy nhiên trong công tác thu gom, lưu trữ vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục để công tác quản lý và xử lý loại chất thải này được hoàn thiện hơn.

Những khó khăn của cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ - Cty TNHH

Nhận thức môi trường ở cơ sở còn yếu kém, họ cho rằng áp dụng các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường không có tiềm năng về kinh tế, đòi hỏi khoản đầu tư lớn, công nghệ hiện đại và cần chuyên gia có kinh nghiệm

Khó khăn thứ hai là về mặt tài chính Việc đầu tư các giải pháp quản lý và xử lý môi trường cần đến các các khoản tiết kiệm, quỹ trong nguồn vốn sẵn có của công ty Với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ như Cty TNHH Thanh Bình thì việc thực hiện điều này là rất khó khăn Ở cơ sở hiện nay không có cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn về môi trường, doanh nghiệp thường phải nhờ đến chuyên gia tư vấn bên ngoài Địa phương hiện nay không có thiết bị công nghệ chuyên dụng phục vụ cho công tác lấy mẫu và phân tích mẫu khí Để thực hiện công tác này thường phải thuê các đơn vị ở tỉnh khác, chi phí sẽ rất lớn Điều này gây trở ngại rất lớn cho công tác giám sát, quản lý chất lượng môi trường ở Cty TNHH Thanh Bình nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung

Cuối cùng là quy định của nhà nước, các quy định hiện hành về môi trường có khuynh hướng bắt buộc các doanh nghiệp thoả mãn các tiêu chuẩn giới hạn về chất thải trước khi thải ra môi trường mà không có hướng dẫn, quy định nào cho việc giảm thiểu chất thải tại nguồn Do đó hình thành tư tưởng chỉ cần áp dụng các biện pháp xử lý các chất thải đầu ra để làm hài lòng các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường hơn là sử dụng các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn Các quy định nhà nước về kiểm toán chất thải hiện nay không được phổ biến và quy định cụ thể Vì thế các doanh nghiệp chỉ chú tâm đến năng suất sản xuất mà không có hệ thống thống kê số liệu về nguyên vật liệu, đặc tính dòng thải, năng lượng sử dụng,… điều này gây khó khăn trong việc xác định chính xác nguyên, nhiên vật liệu sử dụng, chi phí, giá thành sản phẩm đồng thời gây lãng phí tài nguyên Các chế độ khen thưởng, khuyến khích, ưu đãi chủ yếu là do các lợi nhuận trước mắt về kinh tế mà chưa áp dụng cho các nỗ lực ngăn ngừa ô nhiễm cho các

46 doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong việc có những kết quả khả quan về quản lý, bảo vệ tốt môi trường

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT THỦ CÔNG MỸ NGHỆ - CTY TNHH THANH BÌNH

Ngày đăng: 30/10/2022, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc Bình, 2010, Tài liệu giảng dạy Công nghệ xử lý ô nhiễm khí, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy Công nghệ xử lý ô nhiễm khí
Tác giả: Nguyễn Quốc Bình
Năm: 2010
2. Trần Đức Hạ, 2006, Xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
5. Nguyễn Văn Phước, 2007, Giáo trình Xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp sinh học, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2007
6. Nguyễn Văn Phước, 2009, Quản lý và xử lý chất thải rắn, NXB ĐH Quốc Gia Tp. HCM, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và xử lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
7. Lâm Minh Triết, 2007, Kỹ thuật môi trường, NXB ĐH Quốc Gia Tp. HCM, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật môi trường
Tác giả: Lâm Minh Triết
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
9. Lâm Minh Triết, 2010, Giáo trình Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Lâm Minh Triết
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2010
10. Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Hùng, 2009, Kiểm soát ô nhiễm không khí, NXB ĐH Quốc Gia Tp. HCM, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát ô nhiễm không khí
Tác giả: Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Hùng
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
11. Hồng Hải Vý, 2002, Giáo trình Kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường lao động, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường lao động
Tác giả: Hồng Hải Vý
Năm: 2002
14. www.moitruongxanh.info 15. www.sotnmt-bentre.gov.vn 16. www.yeumoitruong.info Link
3. Hoàng Văn Huệ, 2002, Thoát nước tập 2, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
4. Trịnh Xuân Lai, 2008, Tính toán công trình xử lý và phân phối nước cấp, NXB Xây dựng, Hà Nội Khác
8. Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, 2008, NXB ĐH Quốc Gia Tp. HCM, Tp. Hồ Chí Minh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN