DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính COMECO Công ty cổ phần Vật tư- Xăng dầu CCC Chu kỳ tiền mặt Cash Convertion Cycle CR Hệ số khả năng thanh toán hiện thời Mô hình 1 ROE=β0
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC(TIMEXCO)
TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2014
Người hướng dẫn: ThS LÊ QUANG HUY
Người thực hiện: HUỲNH ANH THẢO
Lớp: 11070301
Khóa: 15 ( 2011-2015)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC(TIMEXCO)
TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2014
Người hướng dẫn: ThS LÊ QUANG HUY
Người thực hiện: HUỲNH ANH THẢO
Lớp: 11070301
Khóa: 15 ( 2011-2015)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015
Trang 3Thủ Đức, được sự giúp đỡ quý báu, tận tình của quý thầy cô và các anh chị trong công ty em đã hoàn thành báo cáo thực tập với đề tài:” Phân tích tình hình sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức ( TIMEXCO) trong giai đoạn 2012-2104”
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy Lê Quang Huy, người đã hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành báo cáo thực tập của mình được tốt nhất
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc và các anh/ chị trong Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Thủ Đức đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được tiếp xúc với công việc thực tế và cung cấp số liệu để em hoàn thành bài báo cáo thực tập
Xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô những người đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Và cuối cùng xin chúc thầy cô và các anh chị dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 10 tháng 07 năm 2015
Sinh viên: Huỳnh Anh Thảo
Trang 4CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Ths Lê Quang Huy Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không
liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình
Trang 5Mục lục
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Một số khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn 3
2.1.1 Khái niệm về vốn 3
2.1.2 Vốn lưu động 3
2.1.3 Vốn cố định 5
2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh 6
2.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 7
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn 9
2.3 Cơ cấu vốn và rủi ro tài chính 10
2.3.1 Cơ cấu vốn 10
2.3.2 Rủi ro tài chính trong doanh nghiệp 13
2.3.3 Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và rủi ro tài chính trong doanh ngiệp 14
2.3.4 Các nghiên cứu trước 15
2.3.5 Nguồn dữ liệu nghiên cứu 16
2.3.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 17
2.3.7 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC( TIMEXCO) 19
3.1 Thông tin chung 19
3.1.1 Thông tin khái quát 19
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 19
Trang 63.1.3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 20
3.1.4 Định hướng phát triển 21
3.1.5 Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 22
3.2 Tổ chức và nhân sự 23
3.3 Tình hình hoạt động trong năm 2014 24
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN 25
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC 25
4.1 Phân tích tình hình vốn và nguồn vốn 25
4.1.1 Phân tích tình hình vốn 26
4.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn 32
4.2 Phân tích tình hình phân bổ nguồn vốn theo từng năm 36
4.2.1 Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2012 36
4.2.2 Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2013 37
4.3 Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ 39
4.3.1 Khả năng đảm bảo tổng vốn 39
4.3.2 Khả năng tự tài trợ tài sản cố định 40
4.3.3 Tỷ số đảm bảo nợ 41
4.4 Phân tích khả năng thanh toán 42
4.4.1 Tỷ số quản trị nợ 42
4.4.2 Khả năng thanh toán 44
4.4.3 Khả năng thanh toán lãi vay 46
4.5 Phân tích cơ cấu vốn và rủi ro tài chính của công ty 47
4.5.1 Khái quát tình hình tài chính của các doanh nghiệp 47
4.5.2 Kết quả nghiên cứu: Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và rủi ro tài chính 48 4.5.3 Kết luận thực trạng của công ty TIMEXCO 54
4.6 Hiệu quả về khả năng sinh lợi 54
4.6.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) 54
4.6.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản( ROA) 57
4.6.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu( ROE) 58
4.7 Hiệu quả sử dụng vốn 60
4.7.1 Hiệu quả sử dụng vòng quay tài sản 60
Trang 74.7.2 Khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản phải thu 614.7.3 Khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho 624.7.4 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 63CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC ( TIMEXCO) 655.1 Nhận xét chung về tình hình tài chính của công ty 655.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Thủ Đức 665.2.1 Nâng cao hiệu quả kinh doanh 665.2.2 Quản lý các khoản phải thu 695.2.3 Điều chỉnh cơ cấu nợ theo hướng giảm bớt nợ vay, tập trung chủ yếu vào giảm các khoản nợ vay có lãi suất cao 705.2.4 Gia tăng hiệu quả đầu tư 70PHỤ LỤC 77
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
COMECO Công ty cổ phần Vật tư- Xăng dầu
CCC Chu kỳ tiền mặt ( Cash Convertion Cycle)
CR Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Mô hình 1 ROE=β0+ β1xdebt+ β2xROA + β3xRDAT
Mô hình 2 CR= β0 + β1xDEBT + β2xlog(CA)
RDAT Chi phí sử dụng nợ bình quân sau thuế
ROA Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
ROE Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
SFC Công ty cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2014
Bảng 4.1 Cơ cấu vốn giai đoạn 2012-2014
Bảng 4.2 Cơ cấu vốn lưu động
Bảng 4.3 Tình hình các khoản phải thu
Bảng 4.4 Tình hình hàng tồn kho
Bảng 4.5 Tình hình vốn lưu động bằng tiền
Bảng 4.6 Cơ cấu vốn cố định
Trang 9Bảng 4.7 Cơ cấu tài sản cố định
Bảng 4.8 Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 4.19 Khả năng thanh toán
Bảng 4.20 Khả năng thanh toán lãi vay
Bảng 4.21 Thống kê mô tả dữ liệu hiệu quả sinh lời ROE
Bảng 4.22 Thống kê mô tả dữ liệu khả năng thanh toán hiện thời
Bảng 4.23 Bảng trọng số hồi quy lần 1 mô hình 1
Bảng 4.24 Bảng trọng số hồi quy lần 2 mô hình 1
Bảng 4.25 Tóm tắt mô hình 1
Bảng 4.26 Bảng ANOVA mô hình 1
Bảng 4.27 Bảng trọng số hồi quy lần 1 mô hình 2
Bảng 4.28 Bảng trọng số hồi quy lần 2 mô hình 2
Bảng 4.29 Tóm tắt mô hình 2
Bảng 4.30 Bảng ANOVA mô hình 2
Bảng 4.31 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Bảng 4.32 Tỷ suát sinh lời trên tổng tài sản ( ROA)
Bảng 4.33 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( ROE)
Bảng 4.34 Hiệu quả sử dụng vòng quay tài sản
Trang 10Bảng 4.35 Khả năng chuyển đổi thành tiền của khoản phải thu
Bảng 4.36 Khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho
Bảng 4.37 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong giai đoạn 2012-2013
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Danh mục biểu đồ và hình
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu vốn trong giai đoạn 2012-2014
Biểu đồ 4.2 Tỷ số quản trị nợ trong giai đoạn 2012-2014
Biểu đồ 4.3 Khả năng thanh toán trong giai đoạn 2012-2014
Biểu đồ 4.4 Khả năng thanh toán lãi vay
Biểu đồ 4.5 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS
Biểu đồ 4.6 Tỷ suất sinh trên tổng tài sản ROA
Biểu đồ 4.7 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE
Biểu đồ 4.8 So sánh vòng quay HTK giai đoạn 2012-2014 với công ty
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện kinh tế thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro và có những tác động ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế Việt Nam Tổng cầu nền kinh tế tăng chậm Giá dầu thế giới thường xuyên biến động từ
đó giá bán lẻ xăng dầu được các doanh nghiệp đầu mối điều chỉnh tăng giảm nhiều lần ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các công ty kinh doanh xăng dầu
Mặc khác, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt, hoạt động không hiệu quả sẽ bị đào thải là không thể tránh khỏi Trong điều kiện như vậy, để có thể hoạt động hiệu quả thì việc xem xét tình hình sử dụng vốn được đặt ra như là một nhu cầu cấp thiết Tình hình phân bổ vốn hợp lý sẽ tạo nên lợi nhuận ngày càng cao, bảo đảm được nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh được linh hoạt Để thấy được tình trạng sử dụng vốn hiện tại, đồng thời xác định nguyên nhân của những điểm hạn chế qua đó tìm ra biện pháp để cải thiện, đưa ra những dự báo về nguồn vốn, vạch ra chiến lược phân bổ vốn
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và nhận thức được tính cần thiết sau một thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức với sự giúp
đỡ, định hướng của giảng viên hướng dẫn - cùng các cán bộ công nhân viên công
ty, em chọn đề tài:” Phân tích tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức( TIMEXCO) trong giai đoạn 2012-2014” nhằm đánh giá được tình hình và hiệu quả sử dụng vốn hiện tại, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức (TIMEXCO)
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng, tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty
- Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012-2014
- Phân tích cơ cấu vốn của công ty theo hướng kết hợp nợ và vốn chủ sở hữu
Trang 12- Phân tích rủi ro tài chính cho những quyết định sử dụng đòn bẩy trong cơ cấu vốn của công ty Phân tích định lượng mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ trong cấu trúc vốn với từng biểu hiện của rủi ro tài chính
- Đưa ra một số kiến nghị nhằm phát huy thế mạnh của công ty cũng như khắc phục các mặt chưa tốt, còn bất hợp lý
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: thu nhập số liệu tại công ty thông qua các báo cáo tài chính, số liệu tổng hợp của các công ty chứng khoán, tham khảo qua internet, tạp chí…
Phương pháp xử lý số liệu: dùng phương pháp so sánh, phân tích ngang, phân tích dọc; các chỉ số tài chính liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm để đánh giá
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về hoạt động và tình hình sử dụng vốn của công ty trong giai đoạn 2012-2014
Song song với đó tiến hành đánh giá cơ cấu vốn và rủi ro tài chính của công
ty và các doanh nghiệp cùng ngành nghề kinh doanh Từ đó đưa ra sự so sánh và đánh giá
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Một số khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
2.1.1 Khái niệm về vốn
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có tư liệu lao động, sức lao động Đó là những yếu tố cần thiết của bất kỳ nền sản xuất nào Do vậy, các doanh nghiệp cần tiền để mua tư liệu lao động, trả lương và các chi phí khác [11, tr.119]
Vốn là lượng giá trị doanh nghiệp phải ứng ra để luân chuyển trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất Bởi vậy ta có thể nói vốn là tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp [11,tr.119]
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp luôn vận động và không ngừng thay đổi hình thái tạo thành của trình luân chuyển vốn [11, tr.119]
2.1.2 Vốn lưu động
Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh [11]
Vốn lưu động là tất cả các tài sản ngắn hạn, hay tài sản hiện lưu: tiền, chứng khoán khả mại, hàng tồn kho, khoản phải thu khách hàng.[6]
Phân loại vốn lưu động [11]
Vốn lưu động và tính chất sử dụng của nó có quan hệ với những chỉ tiêu hoạt động cơ bản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, quản lý tốt vốn lưu động thì đạt hiệu quả kinh tế
Trang 14Để quản lý tốt vốn lưu động, cần phải phân loại Phân loại tùy thuộc vào tính chất hay mục đích sử dụng, phân loại vốn lưu động: theo vai trò trong quá trình sản xuất, theo hình thái biểu hiện hay nguồn hình thành
Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số và tỷ trọng trong mỗi khoản vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển để từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động
Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau ở từng thời kỳ khác nhau thì câu trúc vốn lưu động cũng khác nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn đặc điểm về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng, từ đó xác định đúng các trọng điểm và có biện pháp quản
lý vốn lưu động có hiệu quả, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
Thành phần vốn lưu động:
Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Tiền
là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định
Các khoản phải thu: Gồm phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải
thu nội bộ, phải thu khác Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch
vụ hình thức bán trả sau
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản đầu tư chứng khoán, góp
vốn liên doanh và đầu tư tài chính khác có thời hạn dưới một năm Giá trị này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng liên doanh và đầu tư, sự gia tăng này có tích cực hay không thì còn phải xem xét hiệu quả của việc đầu tư
Hàng tồn kho: hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu….Hàng tồn kho
tăng do quy mô sản xuất mở rộng,
Trang 152.1.3 Vốn cố định
Khái niệm về vốn cố định:
Vốn cố định là số vốn ứng trước về những tư liệu lao động chủ yếu mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần vào từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho đến khi nào tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển
Đặc điểm của tư liệu lao động là thời gian sử dụng tương đối dài nên có thể tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh sản xuất mà vẫn giữ nguyên được hình thái hiện vật ban đầu( tư liệu lao động hữu hình), trong quá trình sử dụng tư liệu lao động bị hao mòn dần.[11, tr.122]
Ngoài ra, một số tài sản của doanh nghiệp mặc dù không có hình thái vật chất cụ thể nhưng do đặc điểm và tính chất nên cũng có thể xếp vào loại tư liệu lao động vô hình như bằng phát minh, sang chế, bản quyền tác giả…[11, tr.122-123]
Vốn cố định của doanh nghiệp là giá trị ứng trước về tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp.[11]
Phân loại vốn cố định:
Để quản lý tài sản cố định được chặt chẽ, tạo điều kiền thuận lợi cho công tác kế hoạch, thống kê và phân tích ta tiến hành phân loại tài sản cố định theo: hình thái biểu hiện, công dụng kinh tế, tình hình sử dụng vốn hoặc theo mục đích nghiên cứu Dưới đây ta chọn cách phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện Theo cách này tài sản cố định được chia làm hai loại:
Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, trang thiết bị văn phòng [11]
Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất
cụ thể như những khoản chi phí để mua bằng phát minh, sang chế, bản quyền tác giả, chi phí nghiên cứu phát triển, nhãn hiệu thương hiệu,lợi thế thương mại.[11]
Trang 16Phương pháp phân loại này giúp người quản lý thấy rõ toàn bộ cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp để có những quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
Kết cấu tài sản cố định
Là tỷ trọng giữa nguyên giá tài sản cố định so với tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp Trong các ngành kinh tế khác nhau thì kết cấu tài sản cố định cũng khác nhau Đối với những doanh nghiệp kinh doanh trong cùng ngành thì kết cấu tài sản cố định cũng không giống nhau Kết cấu tài sản cố định do ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: Tính chất sản xuất và đặc điểm của quy trình công nghệ; trình độ trang thiết bị kỹ thuật; đặc điểm tổ chức sản xuất [11,tr.125]
Việc bố trí kết cấu tài sản cố định hợp lý là một trong những điều kiện quan trọng để tăng doanh thu bán hàng, tăng năng suất lao động, năng lực phục vụ Vì vậy, doanh nghiệp phải tận dụng những trang thiết bị có sẵn và căn cứ vào nhu cầu thực tế, để không ngừng tăng thêm một các hợp lý tài sản cố định nhằm bảo đảm thực hiện tốt mục đích kinh doanh sản xuất.[11, tr.126]
Thành phần tài sản cố định và đầu tư dài hạn bao gồm:
Tài sản cố định: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình Tài sản cố định tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng sử dụng đều được đánh giá là tích cực khi sử dụng tối đa công suất của nó
Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang : tăng thêm do công ty đầu tư vào công ty liên kết Để đánh giá mức độ hợp lý của sự gia tăng này cần xem xét hiệu quả đầu
tư, hiệu quả đầu tư gia tăng là một biểu hiện tốt
2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp sao cho lợi nhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phí thấp nhất Đồng thời có khả năng tạo ra nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và có hướng phát triển bền vững trong tương lai
Trang 17Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phản ánh trình độ khai thác, sử dụng
và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đạt mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa tài sản của chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua hệ số các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn Nó phản ánh mối liên hệ tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để tiến hành kinh doanh Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh
2.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.2.1 Tình hình nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn chỉ rõ vốn xuất phát từ đâu và được sử dụng như thế nào theo thứ tự thời gian Để thấy được những trọng điểm của việc sử dụng vốn và những nguồn hình thành chủ yếu nào được hình thành để tài trợ cho việc sử dụng vốn đó, từ đó cho ta cái nhìn về tình hình sử dụng vốn theo thời gian
Bảng 2.1: Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Thay đổi Nguồn vốn Sử dụng vốn
A Tài sản Vốn bằng tiền
Nếu các khoản mục bên phần tài sản tăng hoặc các khoản mục bên phần nguồn vốn giảm thì đó là việc sử dụng vốn
Nếu các khoản mục bên phần tài sản giảm hoặc các khoản mục bên phần nguồn vốn tăng thì ghi vào cột nguồn vốn
Trang 182.2.2.2 Khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ
Bao gồm các chỉ tiêu cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Tỷ lệ nợ
Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ số đảm bảo nợ
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
2.2.2.3 Khả năng thanh toán
Gồm các tỷ số thanh toán đo lường khả năng thanh toán đối với các khoản của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh
Trang 19Khả năng chuyển đổi thành tiền mặt
Khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu:
Kỳ thu tiền bình quân:
Khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho
Số ngày tồn kho bình quân
Khả năng thanh toán lãi vay
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn
2.2.3.1 Hiệu quả sinh lời
Tỷ số này phản ánh một đơn vị doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Tỷ số này càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( ROS)
Trang 202.2.3.2 Hiệu quả sử dụng tổng vốn
Các chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh trong kỳ mà công ty bỏ ra sẽ thu
về bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
2.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Số vòng quay vốn cố định
Tỷ lệ sinh lời trên vốn cố định
2.3 Cơ cấu vốn và rủi ro tài chính
2.3.1 Cơ cấu vốn
Cấu trúc vốn đề cập mối quan hệ kết hợp giữa các nguồn tài trợ khác nhau trong doanh nghiệp [6], thường là nhấn mạnh đến kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu [19] hoặc là sự kết hợp giữa nguồn vốn ngắn hạn với nguồn vốn dài hạn
Trang 21Nguồn tài trợ của doanh nghiệp có thể là nợ hoặc vốn cổ phần hoặc kết hợp
cả hai Cấu trúc vốn bao gồm nợ trung, dài hạn và vốn cổ phần thường của doanh nghiệp[13]
Phải trả lãi đối với nợ vay
Doanh nghiệp có thể bị phá nếu không thanh toán được nợ gốc
có lợi nhuận chịu thuế cao
Quan điểm truyền thống về cơ cấu vốn:
Tồn tại một cơ cấu tối ưu có thể góp phần làm gia tăng giá trị doanh nghiệp,
đó là sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu ở một tỷ lệ giới hạn nhất định giúp tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) và do đó tối đa giá trị doanh nghiệp.[6],[8] Các gỉa định của quan điểm truyền thống:
Giả định 1 Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường có thuế thu nhập doanh
nghiệp
Giả định 2 Thị trường tài chính không hoàn hảo, doanh nghiệp và nhà đầu tư
không thể vay nợ với lãi suất như nhau
Giả định 3 Doanh nghiệp tiềm ẩn rủi ro kiệt quệ tài chính do sử dụng nợ Tuy
nhiên, nếu mức độ sử dụng nợ thấp thì chủ sở hữu và chủ nợ có thể không điều chỉnh suất sinh lời kỳ vọng, hoặc có điều chỉnh nhưng không đáng kể
Trang 22Dựa vào giả định, quan điểm truyền thống giải thích: doanh nghiệp có thể giảm WACC bằng cách sử dụng nợ, vì chi phí sử dụng nợ thấp hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu nhờ có khoản tiết kiệm thuế từ lãi vay Như vậy, muốn có cơ cấu vốn tối ưu thì doanh nghiệp phải sử dụng nợ, nhưng điều này chỉ được đảm bảo khi mức độ sử dụng nợ vẫn còn nằm trong giới hạn nhất định nào đó để rủi ro vẫn ở mức thấp mà các chủ nợ không thay đổi mức lãi suất yêu cầu và suất sinh lời kỳ vọng của chủ sở hữu không đổi hoặc tăng không đáng kể
Quan điểm truyền thống cho rằng doanh nghiệp có tồn tại một cơ cấu vốn tối
ưu vì chi phí sử dụng nợ thấp hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu và chi phí này sẽ tăng lên cùng với gia tăng mức dộ sử dụng nợ Quan điểm này khẳng định có tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa mức độ sử dụng nợ trong cơ cấu vốn với rủi ro tài chính và từ đó ảnh hưởng tích cực đến giá trị doanh nghiệp
Lý thuyết M&M trong môi trường có thuế
Định đề 1: Giá trị doanh nghiệp
Giá trị doanh nghiệp tăng lên khi sử dụng nợ nhờ vào khoản tiết kiệm từ lãi vay, cụ thể là giá trị của doanh nghiệp có nợ lớn hơn giá trị doanh nghiệp không nợ đúng bằng giá trị hiện tại của khoản tiết kiệm thuế từ lãi vay
Định đề 2: Chi phí sử dụng vốn
WACC sẽ giảm xuống khi mức độ sử dụng nợ tăng lên, vì vậy WACC của doanh nghiệp nợ sẽ thấp hơn WACC của doanh nghiệp không nợ bởi vì khoản tiết kiệm từ lãi vay làm cho chi phí sử dụng nợ thực tế giảm xuống Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu tăng lên cùng với gia tăng mức độ sử dụng nợ, trong đó có tính thêm phần tác động của khoản tiết kiệm thuế từ lãi vay
Lý thuyết đánh đổi về cơ cấu vốn
Lý thuyết đánh đổi được đưa ra nhằm giải thích rằng các doanh nghiệp trong thực tế chấp nhận đánh đổi khi quyết định chọn lựa cơ cấu vốn, không thể chỉ xem xét khoản giá trị lợi ích nhờ vào các khoản tiết kiệm thuế từ lãi vay mà bỏ qua nguy
cơ kiệt quệ tài chính do sử dụng nợ như giả định của lý thuyết M&M
Trang 23Năm 1973, hai nhà nghiên cứu Alan Kraus và Robert H.Litzenbeger đã đưa
ra kết luận mang tính cổ điển, đó là các doanh nghiệp có mức độ sử dụng nợ tối ưu phản ánh sự đánh đổi giữa lợi ích của khoản tiết kiệm thuế từ lãi vay và các chi phí phá sản
Kiệt quệ tài chính xảy ra khi doanh nghiệp không đủ khả năng để thực hiện những lời hứa với chủ nợ hoặc có thể thực hiện nhưng rất khó khăn.[13]
Tình trạng kiệt quệ tài chính có thể xảy ra tạm thời[10], dẫn đến phát sinh một số rắc rối trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các dự án khả thi bị trì hoãn hoặc thậm chí hủy bỏ, năng suất lao động giảm sút, chủ nợ không tiếp tục cho vay, nhà cung cấp thắt chặt chính sách bán chịu,… nhưng cũng có thể dẫn đến phá sản doanh nghiệp
2.3.2 Rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
Mỗi chủ thể đều đặt ra những mục tiêu, kỳ vọng khi tiến hành các quyết định, đó cũng là tiêu chuẩn để đánh giá kết quả đạt được trong và sau khi thực hiện
So sánh với kỳ vọng, kết quả thực tế đạt được có thể sai lệch và điều này được hiểu
là rủi ro khi thực hiện quyết định Như vậy, rủi ro của các quyết định là sự không chắn chắn[12], là biến cố có thể xảy ra nhưng cũng có khả năng không xảy ra [8]
Dưới gốc độ của nhà quản trị tài chính, rủi ro trong doanh nghiệp là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng [8] khi thực hiện các quyết định tài chính Mức độ rủi ro cao hay thấp thể hiện qua khả năng hay xác suất xảy ra khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng khi lựa chọn thực hiện các quyết định tài chính khác nhau trong doanh nghiệp Rủi ro của doanh nghiệp được phân thành hai nhóm : rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính[6],[19]
Rủi ro tài chính phản ánh các biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra gắn liền với quyết định tài trợ, đó là rủi ro tăng thêm ngoài rủi ro kinh doanh đối với các chủ sở hữu do doanh nghiệp có sử dụng đòn bẩy tài chính [6],[19] Như vậy, doanh nghiệp tồn tại rủi ro tài chính khi cơ cấu vốn có nguồn tài trợ với chi phí cố định, điển hình là nợ vay Khác với rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính có thể loại bỏ bằng
Trang 24cách không sử dụng đòn bấy tài chính, tức 100% tài sản được hình thành từ vốn chủ
sở hữu hay là vốn cổ phần thường đối với công ty cố phần
2.3.3 Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và rủi ro tài chính trong doanh ngiệp
Doanh nghiệp quyết định sử dụng nợ với kỳ vọng gia tăng thêm lợi nhuận dành cho chủ sở hữu vì có sự xuất hiện của rủi ro tài chính Như vậy, cơ cấu vốn và rủi ro tài chính có mối quan hệ mật thiết trong tổng thể quản trị tài chính doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần thiết lập một cơ cấu vốn thật sự hợp lý và kiểm soát rủi ro tài chính một cách chủ động, tích cực nhằm đảm bảo các mục tiêu quản trị tài chính đề ra
Một cơ cấu vốn càng nghiêng về nợ làm rủi ro tài chính càng tăng lên nhưng
đó có thể là cơ cấu vốn hướng đến mục tiêu gia tăng lợi nhuận Đối với các doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động đầu tư cao kết hợp với quyết định sử dụng đòn bẩy tài chính và thiết lập được các biện pháp hữu hiệu trong việc kiểm soát rủi ro tài chính
sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được những tác động tích cực của đòn bẩy tài chính đến lợi nhuận dành cho chủ sở hữu những vẫn đảm bảo được sự an toàn, và cuối cùng đạt được mục tiêu tăng giá trị doanh nghiệp
Điều kiện cần để các doanh nghiệp quyết định sử dụng nợ góp phần gia tăng lợi nhuận dành cho chủ sở hữu là suất sinh lời trên tổng vốn đầu tư sau thuế lớn hơn chi phí sử dụng nợ bình quân sau thuế [19]; và điều kiện đủ là các doanh nghiệp quyết định sử dụng nợ phải có các biện pháp kiểm soát nhằm giảm thiểu rủi ro kiệt quệ tài chính Nhà quản trị cần phải kịp thời điều chỉnh cơ cấu vốn nhằm đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận dành cho chủ sở hữu trong giới hạn của ngưỡng an toàn, thể hiện qua việc tuân thủ tiêu chuẩn của các chỉ số tài chính phản ánh khả năng thanh toán nợ gốc và lãi vay
Như vậy, quyết định sử dụng nợ trong cơ cấu vốn chỉ góp phần đảm bảo mục tiêu gia tăng giá trị doanh nghiệp khi hội đủ cả hai điều kiện nêu trên, doanh nghiệp vừa có tác động tích cực của nợ đến lợi nhuận dành cho chủ sở hữu, vừa kiểm soát được rủi ro kiệt quệ tài chính nằm trong ngưỡng thích hợp với mục tiêu an toàn và phù hợp “khẩu vị” của nhà quản trị tài chính; như vậy, doanh nghiệp đã giải quyết
Trang 25được hài hòa mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro nhằm đạt mục tiêu gia tăng giá trị doanh nghiệp
2.3.4 Các nghiên cứu trước
Nghiên cứu nước ngoài
Mohammad Reza Pourali và các cộng sự (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và sức mạnh về vốn với tình trạng kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Tehran trong giai đoạn 2007 –
2011 Mẫu nghiên cứu là 32 doanh nghiệp bị loại khỏi hệ thống và sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy tuyến tính đa biến Các biến trong mô hình nghiên cứu bao gồm: Bảng 2.3 Mô hình nghiên cứu của Mohammad Reza Pourali và các cộng sự (2013)
Biến phụ thuộc Mức độ kiệt quệ tài chính Mô hình Altman’s Z-scores có điều chỉnh
Biến độc lập Đòn bẩy tài chính Tỷ số nợ
Tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản Biến kiểm soát
Quy mô doanh nghiệp Log tổng giá trị tài sản
Lợi nhuận Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)
Cơ hội tăng trưởng của
Anup Chowdhury và Suman Paul Chowdhury( 2010) nghiên cứu tác động cơ cấu vốn đến giá trị doanh nghiệp Dữ liệu nghiên cứu dựa vào báo cáo tài chính của
77 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Bangladesh thuộc 4 nhóm nghành nghề
là cơ khí, thực phẩm và lĩnh vực liên quan; nhiên liệu và năng lượng; dược phẩm và hóa chất
Trang 26Sử dụng phân tích tương quan và phân tích hồi quy chuổi thời gian với dữ liệu chéo, kết quả nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp cần có sự kết hợp hoàn hảo giữa nợ và vốn chủ sở hữu để tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu và tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn
Nghiên cứu trong nước
Trịnh Thị Phan Lan (2013) nghiên cứu rủi ro từ đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp xây dựng - bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán thông qua xác định và đánh giá các chỉ tiêu tài chính, bao gồm: tỷ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nợ phải trả, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên nợ dài hạn, lợi nhuận sau thuế, suất sinh lời trên tài sản, suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu,
hệ số khả năng thanh toán hiện thời, hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Dữ liệu nghiên cứu căn cứ vào báo cáo tài chính từ năm 2008 đến năm 2012, tuy nhiên không có sự thống nhất về quan sát theo thời gian đối với từng chỉ tiêu cụ thể và chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2010 – 2011 Kết quả cho thấy các doanh nghiệp xây dựng - bất động sản sử dụng đòn bẩy tài chính cao, cơ cấu nợ cũng không hợp lý, nợ ngắn hạn luôn chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn và lên tới hơn 100% so với nợ dài hạn Trong bối cảnh kinh doanh khó khăn, cơ cấu vốn đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp: 90% doanh nghiệp thua lỗ, ROA và ROE sụt giảm và mất khả năng thanh toán lãi vay ngân hàng Kết luận, Sự gia tăng mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ làm giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp, kể cả nợ gốc và chi phí lãi vay
2.3.5 Nguồn dữ liệu nghiên cứu
Chọn 3 công ty cùng ngành kinh doanh thương mại xăng dầu
Hình thức: Công ty cổ phần có cổ phiếu được niêm yiết trên sàn chứng khoán Lấy dữ liệu từ báo cáo tài chính theo từng quý
Trang 272.3.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình TS Lê Hoàng Vinh “ Cơ cấu vốn và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp”
Chọn mẫu nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu cơ cấu vốn và rủi ro tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam, sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán trong giai đoạn 2010 – 2013 của 230 doanh nghiệp phi tài chính, thuộc các nhóm ngành nghề kinh doanh khác nhau, niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Rủi ro tài chính có nguồn gốc từ cơ cấu vốn với sự tham gia của nợ và vốn
cổ phần ưu đãi, điển hình là nợ và rủi ro thể hiện về khả năng sinh lời cho vốn chủ
sở hữu và khả năng thanh toán của công ty
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Biến phụ thuộc rủi ro tài chính được xem ở hai khía cạnh (1) mức độ
phân tán lợi nhuận dành cho chủ sở hữu, đo lường bởi suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), (2) rủi ro kiệt quệ tài chính do phải thanh toán các khoản nợ gốc và lãi vay cho chủ nợ, lần lượt đo lường bởi hệ số khả năng thanh toán hiện thời (CR)
Biến độc lập là cơ cấu vốn, tập trung vào khía cạnh sử dụng nợ hình thành
đòn bẩy tài chính, được đo lường bởi tỷ số nợ (DEBT_R) Ngoài ra tác giả còn đưa vào các biến cho từng mô hình:
- Đối với mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và lợi nhuận dành cho chủ sở hữu, các biến là suất sinh lời trên tài sản (ROA) đo lường hiệu quả hoạt động đầu tư tài sản, chi phí sử dụng nợ bình quân sau thuế (RD_AT)
Cơ cấu vốn
Rủi ro tài chính khía cạnh thứ nhất
Rủi ro tài chính khía cạnh thứ hai
Khả năng thanh toán
nợ gốc
Khả năng thanh
toán
nợ gốc
Trang 28-Đối với mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và khả năng thanh toán nợ gốc, biến là quy mô tài sản ngắn hạn, đo lường bởi logarit của tài sản ngắn hạn (CA)
Kết quả hồi quy:
Mô hình hồi quy: Mối quan hệ cơ cấu vốn với lợi nhuận dành cho chủ sở hữu
ROE=0,11831xDEBT+ 1,797456 xROA-0,743076xRDAT-0,065958
Mô hình hồi quy: Mối quan hệ cơ cấu vốn với khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
CR = – 7,785942 x DEBT_R + 0,993327 x LOG(CA) – 6,891602
Kết quả nghiên cứu của tác giả: Nêu lên có mối quan hệ giữa mức độ sử
dụng nợ với từng biểu hiện rủi ro tài chính doanh nghiệp Việt Nam, theo đó, mức
độ sử dụng nợ có ảnh hưởng cùng chiều đến lợi nhuận dành cho chủ sở hữu nhưng ảnh hưởng ngược chiều đến khả năng thanh toán nợ và lãi vay
Bảng 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
1
H0: Cơ cấu vốn không ảnh hưởng đáng
kể đến lợi nhuận dành cho chủ sở hữu
H1: Cơ cấu vốn có ảnh hưởng đáng kể
đến lợi nhuận dành cho chủ sở hữu
ROE=β0+ β1xDEBT+ β2xROA
+ β3xRDAT
2
H0: Cơ cấu vốn không có tác động
ngược chiều đáng kể đến khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn
H1: Cơ cấu vốn có tác động ngược chiều
đáng kể đến khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn
CR= β0 + β1xDEBT
+ β2xlog(CA)
( Mô hình nghiên cứu luận văn tiến sĩ Lê Hoàng Vinh)[14]
2.3.7 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
Để đưa ra kết luận cho các giả thuyết về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn với từng khía cạnh của rủi ro tài chính với các doanh nghiệp ngành thương mại xăng dầu trong mẫu nghiên cứu, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy, kết hợp với các phương pháp kiểm định
Trang 29CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT
NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC( TIMEXCO)
3.1 Thông tin chung
3.1.1 Thông tin khái quát
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức
Tên gọi tắt: TIMEXCO
Logo công ty:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301444626
Tháng 5/2009 : Chuyển niêm yết sang giao dịch cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội)
Địa chỉ: 231 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP HCM
Trang 30Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức cho đến nay Kể từ khi cổ phần hóa, Công ty không ngừng mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển thêm nhiều ngành hàng mới Từ 10 trạm xăng tại khu vực huyện Thủ Đức trước đây, đến năm 2013 Công ty đã có hệ thống 19 trạm xăng dầu hoạt động tại Quận Thủ Đức, Quận 9, Quận 2, huyện Nhà Bè, tỉnh Bình Dương, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Tiền Giang Từ 01/01/2014 Trạm Xăng dầu Linh Xuân ngưng hoạt động do Trạm xăng dầu này nằm trong khu vực không đáp ứng được các yêu cầu đảm bảo an toàn PCCC theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 06/03/2007 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Các mốc sự kiện quan trọng
27/03/2000 : Công ty Cổ phần Thương Mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức được thành lập theo Quyết định số 09/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ Vốn điều lệ ban đầu là 14 tỷ đồng, trong đó phần vốn Nhà nước chiếm tỷ lệ 40%
Năm 2002 : Tăng vốn điều lệ lên 18 tỷ đồng
Năm 2004 : Bán đấu giá thành công 40% phần vốn Nhà nước
Năm 2006 : Tăng vốn điều lệ lên 27 tỷ đồng
Tháng 12/2006 : Cổ phiếu của TIMEXCO được niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh)
Năm 2007 : Tăng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng
Tháng 5/2009 : Chuyển niêm yết sang giao dịch cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội)
Năm 2010 : Tăng vốn điều lệ lên 80.000.000.000 đồng
Năm 2012 : Tăng vốn điều lệ lên 124.000.000.000 đồng
3.1.3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
Tổng đại lý, bán buôn, bán lẻ xăng, dầu, nhớt, mỡ; đại lý gas: chiếm 89% doanh thu toàn công ty năm 2014
Trang 31 Kinh doanh hàng hóa và dịch vụ khác(Sắt thép xây dựng; Hàng kim khí điện máy (tivi, tủ lạnh, máy giặt, đầu máy, ),điện tử gia dụng; Kinh doanh, sửa chữa xe máy; Dịch vụ nhà hàng tiệc cưới hội nghị; Dịch vụ kho bãi )
Địa bàn kinh doanh của Công ty chủ yếu tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh
và các tỉnh miền Đông Nam Bộ như Bình Dương, Đồng Nai, ngoài ra còn có điểm kinh doanh tại Bình Thuận, Tiền Giang
3.1.4 Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Mục tiêu của Công ty là phát triển bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh, kinh doanh hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi ích cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước, tạo thu nhập ổn định cho người lao động
Khẳng định xăng dầu là ngành kinh doanh chính, Công ty hướng đến mục tiêu trở thành nhà bán lẻ và bán buôn xăng dầu chuyên nghiệp khu vực miền Đông Nam bộ Bên cạnh đó phát triển đồng bộ các ngành kinh doanh khác của Công ty là kinh doanh sắt thép xây dựng, điện máy, xe máy, nhà hàng tiệc cưới
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Phát triển thêm hệ thống trạm bán lẻ xăng dầu và các đại lý tại Khu vực Đông Nam bộ Củng cố và phát triển Siêu thị điện máy, cửa hàng sắt thép, cửa hàng bán
xe máy, dịch vụ nhà hàng tiệc cưới hội nghị
Trách nhiệm đối với môi trường, xã hội và cộng đồng
Công ty chấp hành tốt công tác bảo vệ môi trường, thực hiện xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định của các cơ quan chức năng Hàng năm, công ty đều thực hiện đo đạc môi trường, đo kiểm nước thải và báo cáo giám sát môi trường Năm 2014, công ty đã tổ chức các lớp học nghiệp vụ về bảo vệ môi trường cho cán
bộ nhân viên
Công ty đang từng bước khuyến khích khách hàng sử dụng xăng sinh học E5
và Dầu Diesel chất lượng cao (0,05%S) để bảo vệ môi trường
Trang 32
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc tài chính
Ban kiểm soát
Phòng
Kế toán
Tài vụ
02 Nhà hàng Tiệc cưới Hội nghị
Phòng kinh doanh
Cửa hàng kinh doanh
Xe Gắn Máy
Siêu thị điện máy Ba Mươi Tháng Tư
02 Cửa hàng kinh doanh sắt thép
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng đầu tư 3.1.5 Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh
và bộ máy quản lý
Trang 333.2 Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành
Ông Nguyễn Thanh Bình Phó Giám đốc
Ông Phạm Ngọc Minh Phó Giám Đốc
Ông Nguyễn Cao Khải Phó Giám Đốc
Ông Viên Thiên Khanh Kế toán trường
Bảng 3.1 Tình hình lao động năm 2014 ( Tính đến ngày 31/12/2014)
Công ty luôn chú trọng các chế độ cho người lao động theo quy định của nhà nước và thỏa ước lao động tập thể của công ty như tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp Hàng năm, công
ty luôn có các chế độ ưu đãi khác cho người lao động như khuyến khích nhân viên
Trang 34đi học, tổ chức tham quan du lịch, nghỉ dưỡng từ đó tạo ra môi trường làm việc bình đẳng, gắn kết nhằm phát huy tinh thần làm việc đồng đội, sẽ chia và giúp đỡ nhau cùng hoàn thành mục tiêu của công ty Công tác đào tạo nâng cao nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo và bổ nhiệm cán bộ
3.3 Tình hình hoạt động trong năm 2014
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2014 ĐVT: Tỷ đồng
( Tự lập từ BCTC) Qua bảng phân tích,ta có thể thấy kết quả kinh doanh trong năm như sau:
Năm 2014, do vẫn còn ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu và khó khăn chung của nền kinh tế Việt Nam Tổng cầu của nền kinh tế tăng chậm; giá dầu thô thế giới thường xuyên biến động, từ đó giá bán lẻ xăng dầu được các doanh nghiệp đầu mối điều chỉnh tăng, giảm nhiều lần và giảm mạnh vào các tháng cuối năm
Trong hoàn cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, bằng sự nổ lực và quyết tâm cao của Ban giám đốc và toàn bộ cán bộ nhân viên công ty, công ty đã hoàn thành được những nhiệm vụ và những chỉ tiêu kế hoạch năm 2014 Doanh thu đạt 2.729 tỷ đồng đạt 125,5% so với kế hoạch năm năm, lợi nhuận sau thuế 28,35 tỷ đồng đạt 135% kế hoạch năm
Trang 35CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC
Cũng giống như đối với bất cứ doanh nghiệp thương mại nào khác, vốn kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả của hoạt động kinh doanh của công ty hằng năm Vốn kinh doanh mà công ty đem vào sản xuất kinh doanh hằng năm tồn tại dưới hai hình thức: vốn cố định và vốn lưu động Vốn lưu động chủ yếu đảm bảo cho tài sản lưu động như khoản phải thu, hàng tồn kho, tiền và các khoản tương đương tiền Vốn cố định để trang trải cho đầu tư tài sản cố định(đầu tư, bảo trì, sửa chữa các trạm xăng dầu, mua sắm phương tiện vận tải ) Để thấy rõ hơn tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty ta sẽ phân tích và đánh giá qua các phần sau:
4.1 Phân tích tình hình vốn và nguồn vốn
Bảng 4.1 Cơ cấu vốn giai đoạn 2012-2014 ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2012 % 2013 % 2014 % 2012-2013 % 2013-2014 % Vốn lưu
động 198,08 50,3 163,34 45 125,84 41 (34,74) -17,5 (37,51) -23 Vốn cố định 195,94 49,7 202,19 55 181,39 59 6,25 3 (20,79) -10,3 Tổng vốn 394,02 100 365,53 100 307,23 100 (28,49) -7 (58,30) -16
( Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ) Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng vốn có xu hướng giảm trong 3 năm từ 2012-2014 Năm 2012 tổng vốn là 394,02 tỷ đồng, năm 2013 tổng vốn của công ty giảm 28,49 tỷ đồng còn 365,53 tỷ đồng, đến năm 2014 tổng vốn chỉ còn 307,23 tỷ đồng Tổng vốn giảm là do vốn lưu động giảm mạnh từ 17% trong năm 2013 và lên đến 23% trong năm 2014 từ đó dẫn đến tỷ trọng trong cơ cấu vốn cũng giảm Năm
2012 tỷ trọng vốn lưu động trong tổng vốn là 50,3% giảm xuống còn 45% năm
2013 và tiếp tục giảm còn 41% năm 2014 Ngược lại tỷ trọng của vốn cố định tăng
từ 49,7% năm 2012 lên 55% năm 2013 và 59% năm 2014 thể hiện qua biểu đồ cơ
Trang 36cấu vốn ( Biểu đồ 4.1) Để thấy rõ hơn sự tăng giảm của khoản mục nào làm ảnh hưởng lớn đến sự biến động của tổng vốn ta sẽ đi vào phân tích chi tiết của từng khoản mục ở phần sau
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu vốn trong giai đoạn 2012-2014 ( Nguồn: Bảng 4.1)
4.1.1 Phân tích tình hình vốn
a) Phân tích tình hình vốn lưu động
Vốn lưu động bao gồm toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản lưu động gồm có tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và vốn lưu động khác Chi tiết của vốn lưu động được thể hiện trong bảng sau:
Tiền 22.205.196.685 11% 28.334.760.360 17% 22.799.769.481 18% Đầu tư tài chính
ngắn hạn 7.859.667.852 4% 6.893.066.983 4% 5.217.342.238 4% Các khoản phải
thu 29.136.930.786 15% 19.208.326.857 12% 19.396.319.790 15% Hàng tồn kho 130.427.557.792 66% 105.165.817.899 64% 76.552.678.338 61% VLĐ khác 8.452.604.279 4% 3.742.796.884 2% 1.870.610.743 1%
Trang 37Các khoản phải thu
Các khoản phải thu phụ thuộc vào: doanh thu bán chịu, giới hạn của lượng vốn
có thể bán chịu, thời hạn bán chịu và chính sách thu tiền Từ bảng 4.2, ta thấy các khoản phải thu trong năm 2013 có sự biến động lớn, trong năm 2013 các khoản phải thu giảm 9,93 tỷ đồng so với năm 2012; trong năm 2014, các khoản phải thu được giữ ổn định so với năm 2013 Ta đi vào đánh giá chi tiết các khoản phải thu của công ty và xem xét tỷ lệ các khoản phải thu so với doanh thu
Bảng 4.3 Tình hình các khoản phải thu ĐVT: Tỷ đồng
( Nguồn : Phòng kế toán - tài vụ)
Từ bảng trên ta thấy, trong giai đoạn từ 2012-2014 tình hình thu tiền của công
ty khá tốt, tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu giảm qua từng năm, Các khoản phải thu của công ty chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng Năm 2012, công tác thu công nợ của công ty là xấu nhất trong vòng 3 năm
Năm 2013, các khoản phải thu của công ty giảm 9,93 tỷ đồng so với năm 2012 còn 19,21 tỷ đồng Năm 2013, Công ty tiến hành mạnh tay các biện pháp nhằm giảm khoản phải thu của mình nhằm tránh rủi ro trong tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn Quy trình nhằm giảm khoản phải thu:
Đánh giá chính sách tín dụng liên quan sức mạnh tài chính và mức độ tín nhiệm của khách hàng Việc phân tích được thực hiện thông qua các thông số tài chính ( Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Lịch thanh
Trang 38toán tín dụng thời gian gần đây: thường xuyên trả đúng hạn hay trễ hạn, tỷ lệ số lần thanh toán đúng hạn trên tổng số lần )
Mặc khác, công ty khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh để được hưởng chiết khấu, nếu khách hàng thanh toán ngay khách hàng sẽ nhận được thêm khoản cộng vào phần hoa hồng được nhận Nhưng nếu khách hàng không thanh toán đúng hạn sẽ bị tính phí phạt theo lãi suất ngân hàng, nếu vượt quá 10 ngày từ ngày đến hạn thanh toán sẽ bị đưa vào danh sách khách hàng có nợ xấu
Đến năm 2014, doanh thu tăng nhưng các khoản phải thu vẫn được giữ ổn định nên tỷ lệ so với doanh thu giảm chỉ còn 0,7% Cho thấy các chính sách của năm
2013 tiếp tục phát huy tác dụng tốt trong năm 2014
Qua ba năm ta thấy, Các chính sách trên đã mang lại kết quả khả quan Bên cạnh
đó là sự cố gắng của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công ty, chủ động cân đối nguồn vốn hợp lý cho các nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh; trích lập các khoản dự phòng theo đúng quy định hiện hành
Hàng tồn kho
Do đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh thương mại nên giá cả của các mặt hàng xăng dầu có sự biến động lớn sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty
Vì vậy, công ty luôn chủ động để kịp thời nắm bắt thông tin và nhận định chính xác
xu hướng giá, đồng thời áp dụng chính sách duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra Là khoản mục có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được liên tục và có thể giải quyết tình trạng thanh khoản của công ty khi cần thiết Để phân tích tình hình biến động hàng tồn kho của công ty trong 3 năm (2012-2014) ta đi vào quan sát tình hình hàng tồn kho trong bảng dưới đây:
Trang 39Hàng tồn kho của công ty ở mức khá cao, thường chiếm 2/3 giá trị tài sản lưu động và có xu hướng giảm qua các năm, đây là tín hiệu tốt Tuy vậy, nếu đem so hàng tồn kho với doanh thu thì tỷ lệ vẫn ở mức thấp, tỷ lệ hàng tồn kho trên doanh thu đều dưới 10% đây được xem là tỷ lệ hàng tồn kho tốt trong tình trạng thị trường còn nhiều biến động khó dự báo Hàng tồn kho của công ty chủ yếu tồn tại dưới dạng hàng hóa mà chủ yếu là xăng dầu đang lưu tại kho Năm 2013, giá trị hàng tồn kho là 105,17 tỷ đồng giảm 25,26 tỷ đồng so với năm 2012, chiếm 5% trên doanh thu Trong năm 2014 giá trị hàng tồn kho tiếp tục giảm chỉ còn 76,55 tỷ đồng giảm 28,61 tỷ đồng so với năm 2013 Doanh thu hàng năm của công ty đều tăng nhưng hàng tồn kho giảm điều này chứng tỏ công ty đang kiểm soát tốt lượng hàng tồn kho của mình Mặc khác, trong năm 2014 giá xăng, dầu thế giới có biến động lớn theo xu hướng giảm mạnh và khó dự báo nó làm ảnh hưởng đến giá bán của xăngdầu trong nước do phần lớn xăng dầu của nước ta được nhập khẩu từ đó nên công ty đã chủ động giảm lượng hàng tồn kho để tránh bị động về giá, công ty chỉ
dự trữ một lượng hàng đủ với nhu cầu tiêu thụ của trạm xăng dầu và cung cấp cho các đơn vị mua hàng sỉ
ty có lượng tiền luôn ở mức tương đối và tăng dần qua các năm để đáp ứng nhu cầu thanh toán cho các chi phí hoạt động đồng thời cũng nhằm để tranh thủ những cơ
Trang 40hội khi thời cơ đến trong tình hình thị trường nhiều biến động bất ngờ và khó dự đoán trước như hiện nay Công ty có nhu cầu thu, chi hàng ngày với một khối lượng lớn tiền để thanh toán cho các nhà cung cấp cũng như thu tiền từ khách hàng Để tránh rủi ro thanh khoản công ty luôn duy trì cho mình một lượng tiền và các khoản tương đương tiền phù hợp nhất ở mức độ phù hợp theo từng thời điểm dưới sự quản
lý và chỉ đạo của ban giám đốc cho là đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động tránh bị ảnh hưởng của những biến động về luồng tiền
b) Phân tích vốn cố định
Bảng 4.6 : Cơ cấu vốn cố định trong giai đoạn 2012-2014 ĐVT: Đồng
2012 % 2013 % 2014 % TSCĐ 130,378,066,959 67 136,328,317,782 67,5 148,244,007,526 81,7 Bất động sản đầu tư 37,384,278,734 19 38,620,035,045 19 9,913,553,615 5 Các khoản ĐT TC DH 25,028,858,085 13 24,300,095,065 12 20,845,534,504 11 Lợi thế thương mại 1,959,581,264 1 1,996,255,955 1 1,775,005,007 1 Tài sản DH khác 1,185,416,780 1 941,473,911 0,5 616,116,195 0,3 Tổng 195,936,201,822 202,186,177,758 181,394,216,847
( Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ) Trong cơ cấu vốn cố định tài sản cố định chiếm một tỷ trọng lớn và tăng qua các năm Năm 2013 tài sản cố định chiếm 67% tăng lên 67,5% năm 2013 và đạt mức 81,7% năm 2014 Tiếp theo đó là khoản mục bất động sản đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng chiếm một tỷ lệ khá cao